Xuất phát từ nhu cầu thực tế, nhằm tìm ra sự tác động của rủi ro tín dụng lên khảnăng thanh khoản trong NHTM tại Việt Nam, từ đó nâng cao khả năng thanh khoản tại các NHTM Việt Nam, tác
Trang 1ĐINH HOÀNG MINH NGỌC
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG THANH KHOẢN: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TP HCM - năm 2019
Trang 2ĐINH HOÀNG MINH NGỌC
Trang 3bài nghiên cứu của chính tôi.
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ mộttrường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quảnghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trướcđây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫnnguồn đầy đủ trong luận văn
TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 4 năm
2019
Tác giả
Đinh Hoàng Minh Ngọc
Trang 4dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, qu áu của các thầy cô, các đồng nghiệp, các ạn hữu và giađình của tôi Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơnchân thành tới:
Ban giám hiệu và Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ ChíMinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoànthành luận văn
Tiến s Nguy n h Đức, người thầy k nh yêu đã hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện để cho tôi hoàn thành luận văn này
Các thành viên trong lớp cao học H18 2 – Trường Đại Học Ngân Hàng TP H M vàcác đồng nghiệp của tôi đã động viên, đồng hành và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập
Đặc iệt, xin chân thành cảm ơn gia đình đã luôn luôn động viên, giúp đỡ để tôi cóthể hoàn thành xong chương trình học tập này
TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 4 năm
2019
Tác giả
Đinh Hoàng Minh Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1Tính cấp thiết của đề tài
1.2Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3Câu hỏi nghiên cứu
1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.5Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp định tính
1.5.2 Phương pháp định lượng
1.6Kết cấu của luận văn
1.7Đóng góp của đề tài
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ KHẢ NĂNG THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
2.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
2.1.2 Nguyên nhân và phân loại rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Nguyên nhân phát sinh
2.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Nợ xấu
2.1.3.2 Tỷ lệ dự phòng rủi ro
Trang 62.1.3.3 Quy mô cấp tín dụng
2.2 Khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại
2.2.1 Khái niệm thanh khoản
2.2.2 Cung, cầu thanh khoản và trạng thái thanh khoản ròng
2.2.2.1 2.2.2.2 2.2.2.3 Trạng thái thanh khoản ròng
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản
2.2.3.1 Chỉ số trạng thái tiền mặt
2.2.3.2 Chỉ số chứng khoán thanh khoản
2.2.3.3 Chỉ số năng lực cho vay
2.2.3.4 Tỷ lệ vốn tự có so với tổng tài sản
2.2.3.5 Tỷ lệ Tín dụng so với Tiền gửi
2.2.4 Các nguyên nhân gây mất khả năng thanh khoản
2.2.4.1 Các nguyên nhân bên trong ngân hàng
2.2.4.2 Các nguyên nhân bên ngoài ngân hàng
2.3 Tổng quan các nghiên cứu về sự tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản
2.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thống kê mô tả
3.1.2 Phương pháp phân t ch hồi quy
3.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
3.2.1 Giả thuyết về rủi ro tín dụng
3.2.2 Giả thuyết về vốn chủ sở hữu
3.2.3 Giá thuyết về Quy mô ngân hàng
3.3 Mô hình nghiên cứu
3.3.1 Các biến nghiên cứu
Trang 73.3.1.2
3.3.2 Dữ liệu nghiên cứu
3.3.3 Mô hình nghiên cứu
3.3.3.1 Mô hình lý thuyết
3.3.3.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thống kê mô tả
4.1.1 Biến LIQ
4.1.2 Biến NPL
4.1.3 Biến LLR
4.1.4 Biến TLA
4.1.5 Biến CAP
4.1.6 Biến SIZE
4.2 Phân tích tương quan
4.2.1 Ma trận hệ số tương quan
4.2.2 Chỉ số phóng đại phương sai VIF
4.3 Kết quả phân tích hồi quy
4.3.1 Kết quả ước lượng theo mô hình Pools OLS
4.3.2 Kết quả ước lượng theo mô hình FEM
4.3.3 Kết quả ước lượng theo mô hình REM
4.4 So sánh và lựa chọn mô hình
4.4.1 So sánh với mô hình Pools OLS
4.4.2 So sánh mô hình FEM và REM
4.5 Kiểm định các giả thuyết hồi quy và khắc phục khuyết tật mô hình
4.5.1 Kiểm định các giả thuyết hồi quy
4.5.1.1 4.5.1.2 Phương sai sai số thay đổi
4.5.1.3 4.5.2 Khắc phục khuyết tật mô hình
Trang 84.6 Thảo luận kết quả 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng thanh khoản với các NHTM 55
5.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng và xử lý nợ xấu 55
5.2.1.1 Nâng cao chất lượng tín dụng 55
5.2.1.2 Xử lý nợ xấu 56
5.2.1.3 Nâng cao chất lượng công tác định giá tài sản đảm ảo 57
5.2.2 Tăng vốn chủ sở hữu 58
5.2.3 Tăng tài sản gắn liền với việc phân bổ sử dụng tài sản hợp lý 58
5.3 Kiến nghị với chính phủ và NHNN 59
5.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 59
5.3.1.1 Tòa Án nhân dân, Tổng cục thi hành án và Bộ công án cùng hỗ trợ hợp tác để công tác xử lý nợ xấu có tính khả thi cao 59
5.3.1.2 Chính phủ cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy thị trường phát triển, nâng cao năng lực doanh nghiệp cùng các ch nh sách vĩ mô khác để nợ xấu được xử lý hiệu quả hơn 60
5.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 62
5.3.2.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý, ổn định môi trường kinh doanh 62
5.3.2.2 Tăng cường công tác thanh tra giám sát ngân hàng và dự báo thị trường tài chính ngân hàng 66
5.3.2.3 Tiếp tục triển khai chiến lược đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao làm việc tại NHNN về nghiệp vụ quản l RRTK đáp ứng được yêu cầu, trình độ, năng lực chuyên môn 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 69
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Vi ệt
: Gross Domestic Product: International Monetary Fund: Ngân hàng Nhà nước
: Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại cổ phần: Non - performing loans
: Random Effects Model: Return on Assets: Return on Equity: Rủi ro
: Rủi ro tín dụng: Rủi ro thanh khoản: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà Nội: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn ông thương: Tổ chức tín dụng
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong: Vốn chủ sở hữu
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG STT
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
STT
iểu đồ 1.1
iểu đồ 4.1iểu đồ 4.2iểu đồ 4.3iểu đồ 4.4iểu đồ 4.5
iểu đồ 4.6iểu đồ 4.7iểu đồ 4.8
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đã có ước phát triển dài trong khoảng 30 năm trởlại đây Từ đầu những năm 90, hệ thống ngân hàng nước ta còn khá ít về số lượngvới 4 NHTM nhà nước, 4 NHTM P và 1 ngân hàng liên doanh T nh đến cuối năm
2017 hệ thống đã hơn 90 ngân hàng hoạt động với nhiều loại hình như NHTM nhànước, NHTMCP, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các chinhánh ngân hang nước ngoài tại Việt Nam
Bảng 1.1: Số lượng, loại hình các NHTM Việt Nam
ampuchia, Lào, Singapore, Hong Kong… Theo tổng hợp các báo cáo tài chính từcác NHTM t nh đến thời điểm giữa năm 2018, cả nước ta có tổng cộng 95 ngânhàng cùng với gần 9000 chi nhánh, phòng giao dịch trải dài khắp cả nước
Trang 13vệ được những giá trị vô hình như uy t n, thương hiệu.
Theo Bryant (1980), một trong những yếu tố tác động đến khả năng thanh khoản củaNHTM là rủi ro tín dụng Aspach và cộng sự (2005), Vodova (2011), Chung và cộng
sự (2009), Cai và Zhang (2017)… cũng đã có những nghiên cứu thực nghiệm
Trang 14tại các nền kinh tế Anh, zech, Ukraina… chứng minh rằng rủi ro tín dụng thực tế cótác động đến khả năng thanh khoản.
Rủi ro tín dụng và mất an toàn thanh khoản được xem là hai rủi ro thường trực vớingân hàng thương mại Trong khi rủi ro tín dụng là rủi ro do người đi vay không thểchi trả tiền lãi hoặc tiền gốc đủ và đúng hạn cho ngân hàng thì mất an toàn thanhkhoản là việc ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản hay rút tiền củakhách hàng Vì ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính nhận tiền gửi củanhững người tạm thời thừa vốn và sau đó cho những người thiếu vốn vay lại nên khiviệc thu hồi nợ của ngân hàng bị trì hoãn thì liệu ngân hàng có nguồn nào khác đểchi trả cho người gửi tiền của mình hay không? Hay nói cách khác, việc xảy ra rủi
ro tín dụng có làm ảnh hưởng gì tới khả năng thanh khoản trong ngân hàng thươngmại không?
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, nhằm tìm ra sự tác động của rủi ro tín dụng lên khảnăng thanh khoản trong NHTM tại Việt Nam, từ đó nâng cao khả năng thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản: bằng chứng thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” cho luận văn thạc s này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 15- Việc xảy ra rủi ro tín dụng có làm ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản trong ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 không ?
- Sự tác động rủi ro tín dụng lên khả năng thanh khoản gây ảnh hưởng như thế nàođến khả năng thanh khoản của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008- 2017 ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự tác động của rủi ro tín dụng lên khả năng thanh khoản của các NHTM tại Việt Nam
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: 20 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam
- Phạm vi thời gian: từ năm 2008 đến năm 2017
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp định tính
Phương pháp so sánh, di n dịch: từ những lý luận về NHTM, khả năng thanh khoản
và rủi ro tín dụng, đề tài nghiên cứu tình hình quản trị rủi ro tín dụng và quản trịthanh khoản của của các NHTM tại Việt Nam trong những năm gần đây Song song
đó là tiến hành so sánh với các năm, nhằm hiểu rõ tình hình hoạt động của NHTMnói chung và quản trị rủi ro tín dụng, quản trị thanh khoản nói riêng
Phương pháp thống kê mô tả: đề tài thu thập dữ liệu sơ cấp từ 20 NHTM trong vòng
10 năm gần nhất để từ đó tạo thành dữ liệu bảng (panel data), tiến hành phân tíchước lượng Từ những phân t ch ước lượng đó, có thể thấy được sự tác động của rủi
ro tín dụng lên khả năng thanh khoản
Phương pháp phân t ch và tổng hợp: đánh giá mức độ tác động mạnh, yếu của rủi rotín dụng lên khả năng thanh khoản trong ngân hàng thương mại
Phương pháp quy nạp: từ những phân t ch định lượng, tác giả tổng hợp kết quả nghiên cứu và đưa ra kiến nghị cho đề tài
1.5.2 Phương pháp định lượng
Trang 16Để xác định tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản trong NHTM,tác giả sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data Regression).
Mô hình phù hợp cho nghiên cứu được lựa chọn qua việc ước lượng bằng mô hìnhPools OLS, mô hình Fixed Effects (FEM) và mô hình Random Effects (REM), đồngthời sử dụng kiểm định nhân tử Lagrange để kiểm định hai mô hình Pools OLS và
mô hình REM, mô hình nào là phù hợp hơn trong nghiên cứu này Bên cạnh đó, tácgiả dùng kiểm định Hausman để kiểm định mức độ phù hợp giữa mô hình FEM và
mô hình REM để chọn ra mô hình phù hợp nhất giữa ba mô hình trên
Mô hình phù hợp hơn cho nghiên cứu được kiểm định vi phạm các giả thuyết hồiquy (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tư tương quan) và tiến hành khắcphục các khuyết tật của mô hình (nếu có)
Phần mềm Stata 13 được sử dụng để xác định kết quả nghiên cứu này
1.6 Kết cấu của luận văn
hương 1: Giới thiệu đề tài
hương 2: ơ sở lý luận
hương 3: Phương pháp nghiên cứu
hương 4: Kết quả nghiên cứu
hương 5: Kết luận và khuyến nghị
Trang 17Xuất phát từ kết quả mô hình, từ sự tác động của RRTD lên khả năng thanh khoản
và mức độ của tác động đó, nghiên cứu đưa ra các kiến nghị hữu ích cho Chính Phủ,NHNN và các NHTM nhằm giúp cho việc quản lý và nâng cao khả năng thanhkhoản
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Các NHTM Việt Nam đã phát triển lớn mạnh trong những năm vừa qua và ngàycàng chứng tỏ được vai trò của mình trong hệ thống kinh tế, tài chính của quốc gia.Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được đó, hoạt động của các NHTM hiệnnay cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro xuất phát từ các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài ngânhàng Tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài với mong muốn tìm ra những bằng chứngthực nghiệm về sự tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản củaNHTM Việt Nam Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năngthanh khoản của NHTM nói riêng và cho cả hệ thống nói chung Ở chương 1, tácgiả đã giới thiệu tổng quan về lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phươngpháp nghiên cứu và kết cấu chính của đề tài Những khái quát an đầu này sẽ giúpngười đọc có cái nhìn sơ ộ về đề tài nghiên cứu của tác giả, giúp hiểu rõ hơn các nộidung sẽ được trình bày tiếp ở các chương sau
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ KHẢ NĂNG
THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là mối quan hệ giữa hai chủ thể dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, trong đó có
sự chuyển giao có thời hạn một lượng giá trị từ ph a người sở hữu sang người sửdụng và người sử dụng sẽ hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn an đầu vào thời điểmđáo hạn Có nhiều loại tín dụng phổ biến có thể kể đến như t n dụng thương mại, tíndụng nhà nước và tín dụng ngân hàng
“T n dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp thuận để khách hàng sử dụng mộtlượng tài sản (bằng tiền, tài sản thực hoặc uy t n) trên cơ sở lòng tin khách hàng cókhả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn” (Nguy n Văn Tiến, 2012)
Từ định nghĩa trên ta có thể thấy, tín dụng ngân hàng chính là việc chuyển nhượngtạm thời một lượng vốn mà trong đó NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay và chovay Với tư cách là một trung gian tài ch nh, NHTM đi vay của người tạm thời thừavốn trong nền kinh tế và cho người tạm thời thiếu hụt vốn vay lại với niềm tin rằng
sẽ được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi vào ngày đến hạn Các hình thức cấp tín dụngphổ biến trong NHTM có thể kể đến như cho vay, cho thuê tài ch nh, ảo lãnh, chiếtkhấu, phát hành tín dụng thư, ao thanh toán…
2.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
RRTD được định nghĩa là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợtheo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ (Thomas Fitch,1977) Có thể hiểu đơn giản, rủi ro tín dụng là những rủi ro làm phát sinh tổn thấttrong quá trình cấp tín dụng mà trong đó người đi vay không có khả năng trả nợ(gốc hoặc lãi), hoặc trả nợ không đúng thời hạn đã cam kết cho ngân hàng
Trang 19RRTD là một trong những mối lo ngại của ngân hàng vì rủi ro này không những ảnhhưởng đến lợi nhuận và uy tín của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến sự tồn tại củaNHTM RRTD có thể làm giảm thu nhập ròng, giảm lợi nhuận và giảm giá trị củangân hàng Bên cạnh đó tại Việt Nam- nơi nghiệp vụ tín dụng được xem là kênhsinh lời chủ yếu của NHTM bên cạnh các nghiệp vụ khác- dù chỉ một lượng nhỏkhách hàng phát sinh rủi ro tín dụng cũng có thể dẫn đến sự giảm sút lợi nhuận lớncho ngân hàng.
2.1.2 Nguyên nhân và phân loại rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Nguyên nhân phát sinh
a) Các yếu tố bên ngoài ngân hàng
Môi trường kinh tế: Nền kinh tế rơi vào suy thoái, hoặc quá trình tự do hóa tàichính, hội nhập quốc tế tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường… khiến kháchhàng vay vốn kinh doanh kém hiệu quả hoặc thu lỗ mất khả năng trả nợ
Môi trường pháp lý: Khe hở trong thực thi pháp luật, việc thanh tra giám sát cònlỏng lẻo, chưa hiệu quả
Môi trường xã hội: Biến động trong nền kinh tế, chính trị xã hội… ảnh hưởng xấuđến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vay vốn
Khách hàng vay vốn: Bản thân khách hàng vay vốn có chiến lược kinh doanh kémhiệu quả gây thua lỗ, mất vốn hoặc sử dụng vốn sai mục đ ch đã cam kết và không
có thiện chí trong việc trả nợ
b) Các yếu tố bên trong ngân hàng
Rủi ro do chính sách tín dụng của ngân hàng: ác ch nh sách, điều khoản cấp tíndụng không rõ ràng, chặt chẽ của ngân hàng tạo khe hở cho người đi vay hủy hoặctrì hoãn thực hiện các cam kết với ngân hàng
Do năng lực yếu kém của cán bộ ngân hàng: Cán bộ đề xuất, thẩm định, xét duyệtvay vốn không đủ trình độ năng lực hoặc xói mòn đạo đức nghề nghiệp dẫn đến cấp
Trang 20vốn cho các dự án không hiệu quả từ đó gây rủi ro ngân hàng hoặc thậm chí mấtvốn.
Thiếu kiểm tra giám sát sau vay vốn: Cán bộ ngân hàng không chặt chẽ trong côngtác kiểm tra sau cho vay dẫn đến việc không phát hiện trường hợp khách hàng sửdụng vốn sai mục đ ch, không theo dõi việc thực hiện các cam kết cho vay củakhách hàng từ đó không phát hiện rủi ro khi vừa phát sinh
2.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Theo Peter Rose (2012), căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro mà phân rủi ro tíndụng thành 2 nhóm là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục:
Rủi ro giao dịch: RRTD phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch vớikhách hàng, đánh giá, thẩm định khách hàng và xét duyệt hồ sơ cho vay Rủi ro giaodịch bao gồm RR lựa chọn, RR bảo đảm và RR nghiệp vụ
- Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro phát sinh do ngân hàng lựa chọn khách hàng, phương án để ra quyết định tài trợ vốn
- Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm cho khoản vaynhư các điều khoản trong hợp đồng, các tài sản bảo đảm cho khoản vay…
- Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro phát sinh từ công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay
Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do tồn tại những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng gồm RR nội tại và RR tập trung
- Rủi ro nội tại: Là rủi ro phát sinh từ các đặc điểm riêng biệt hoặc ngành kinh doanh của mỗi chủ thể đi vay
- Rủi ro tập trung: Là rủi ro phát sinh do ngân hàng tập trung tài trợ một giá trịquá lớn cho một hoặc một nhóm khách hàng, tập trung tài trợ cho các doanhnghiệp trong cùng một ngành, cùng một khu vực địa l …
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Trang 21Theo Nguy n Văn Tiến (2012), để đo lường rủi ro tín dụng có rất nhiều chỉ tiêu phảnánh nợ quá hạn, chỉ tiêu phản ánh nợ xấu, chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắpRRTD, chỉ tiêu phân tán rủi ro, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn nhưng người tathường quan tâm đến các chỉ tiêu phổ biến sau đây:
2.1.3.1 Nợ xấu
Cách tiếp cận truyền thống đo lường rủi ro tín dụng được thực hiện thông qua cácchỉ tiêu như hệ số nợ quá hạn, hệ số nợ xấu, hệ số rủi ro mất vốn, hệ số khả năng ùđắp rủi ro Trong các chỉ tiêu này, nợ xấu là chỉ tiêu phổ biến nhất để đo lường rủi
ro tín dụng
Theo quan điểm của IMF: “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu)khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc cáckhoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặccác khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ
sẽ được thực hiện đầy đủ” (IMF’s ompilation Guide on Financial SoundnessIndicators, 2004)
Tại Việt Nam, theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 được sửa đổi bổsung bởi Thông tư 09/2014/TT-NHNN của NHNNVN, Nợ của NHTM hiện nay dựatheo chất lượng tín dụng được phân vào 5 nhóm như sau:
- Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): là các khoản nợ trong hạn và quá hạn dưới
10 ngày được T TD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc, lãi và lãi quá hạn (nếu có)
- Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày và các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
- Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Là các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và các khoản nợ đượcgiảm mi n lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồngtín dụng
Trang 22- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày,các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ lần thứ hai.
- Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Là các khoản nợ quá hạn trên 360ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, các khoản nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứhai, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa ị quá hạn hoặc đã quá hạn và các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Trong đó, Nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Đây là các khoản cấp tíndụng khó hoặc không có khả năng thu hồi vốn do khách hàng làm ăn thua lỗ, lừađảo, bỏ trốn, không có thiện chí hợp tác trả nợ Tỷ lệ nợ xấu được tính toán như sau:
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu càng cao phản ánh chất lượng tín dụng càng thấp, đồng nghĩarủi ro tín dụng càng cao Nguy cơ khách hàng không trả nợ cho ngân hàng càng lớn
2.1.3.2 Tỷ lệ dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN là “số tiền được trích lập vàhạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đốivới nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm
dự phòng cụ thể và dự phòng chung” Trong đó dự phòng cụ thể là số tiền đượctrích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể,
và dự phòng chung trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưngchưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể
NHTM có Tỷ lệ DPRR càng cao nghĩa là càng chịu nhiều RRTD Thường tỷ lệ nàydao động trong khoảng từ 0% đến 5% Tỷ lệ DPRR được t nh toán như sau:
Trang 23Dự phòng rủi ro thể hiện khả năng chi trả của NHTM khi rủi ro tín dụng xảy ra, trênnguyên tắc sử dụng dự phòng cụ thể cho từng khoản nợ trước, phát mại tài sản đểthu hồi nợ Nếu phát mại tài sản vẫn không đủ thu hồi nợ sẽ tiếp tục sử dụng dựphòng chung để xử lý Tùy theo cấp độ rủi ro mà NHTM phải trích lập DPRR từ 0%đến 100% giá trị khoản vay.
2.1.3.3 Quy mô cấp tín dụng
Quy mô cấp tín dụng mặc dù không trực tiếp phản ánh RRTD tuy nhiên nếu tăngtrưởng tín dụng quá nóng vượt khỏi tầm kiểm soát của ngân hàng thì lúc đó quy môtín dụng có thể phản ánh RRTD Quy mô tín dụng thể hiện qua tỷ lệ:
2.2 Khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại
2.2.1 Khái niệm thanh khoản
Thanh khoản dưới góc độ tài sản là khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản vàngược lại Do đó, một tài sản được xem là thanh khoản khi đáp ứng được các tiêuchí: có sẵn thị trường, có sẵn nhất định một số lượng để có thể giao dịch, thời giangiao dịch sẵn sàng với chi phí giao dịch hợp lý Bên cạnh đó, theo quan điểm củagiáo sư Peter Rose, một tài sản có tính thanh khoản cao nếu nó thỏa mãn đồng thờihai đặc điểm: Có sẵn thị trường giao dịch để có thể chuyển hóa tài sản thanh tiền và;
Có giá cả tương đối ổn định, không bị ảnh hưởng bởi số lượng và thời gian giaodịch
Như vậy, trong thực tế, những tài sản được xem là có tính thanh khoản cao có thể kểđến là: tiền mặt, vàng, bạc, đá qu , các giấy tờ có giá như trái phiếu kho bạc,
Trang 24thương phiếu, hối phiếu… những tài sản có tính thanh khoản thấp hơn như ất độngsản, phương tiện vận tải, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị…
Dưới góc độ doanh nghiệp nói chung, theo Williamson (2008) “Thanh khoản” chính
là khả năng một doanh nghiệp có khả năng chuyển đổi những tài sản hiện hữu củadoanh nghiệp đó thành hành hóa, dịch vụ hay các loại tài sản khác Nếu xét dướigóc độ ngân hàng thương mại nói riêng, Thanh khoản là khả năng ngân hàng đápứng kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt độngkinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, và các giao dịch tài chính khác(Nguy n Văn Tiến, 2012)
Có thể nhận thấy rằng thuật ngữ “Thanh khoản” trong NHTM chúng ta đề cập ở đâykhông phải để chỉ một thông số, một tỷ lệ nhất định nào đó Mà ch nh là “Khả năngcủa ngân hàng vừa có thể tăng thêm tài sản, vừa đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn
mà không bị những thiệt hại quá mức cho phép.” ( asel 2008, tr.1) Hay nói cáchkhác thanh khoản của NHTM được xem như khả năng tức thời để đáp ứng nhu cầurút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết Đảm bảo khả năng thanhkhoản của NHTM ch nh là đảm bảo cho khả năng hoạt động liên tục, xuyên suốtcủa NHTM
2.2.2 Cung, cầu thanh khoản và trạng thái thanh khoản ròng
Như đã đề cập ở trên, thanh khoản của NHTM được xem như khả năng năng tứcthời để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết.NHTM sẽ đứng trước nguy cơ mất khả năng thanh khoản khi không thể đáp ứngđược nhu cầu rút tiền gửi ngay tức thời của khách hàng, hoặc không thể thực hiệnviệc giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết Vì vậy, việc đánh giá khả năng thanhkhoản của NHTM phải được xem xét thông qua tương quan cung- cầu thanh khoảncủa NH trong từng giai đoạn nhất định
2.2.2.1 Cung thanh khoản
- Các khoản tiền gửi của khách hàng: đây là nguồn thu thanh khoản chính của NHTM
Trang 25- Thu hồi từ các khoản tín dụng đã cấp: việc thu hồi các khoản tín dụng đã cấpcho khách hàng đúng hạn vừa giảm thiểu rủi ro tín dụng lại vừa mang về choNHTM một nguồn cung thanh khoản quan trọng.
- Doanh thu từ cung cấp các dịch vụ: các khoản phí thu từ các dịch vụ phi tiềngửi như phát hành ảo lãnh, L/ , tư vấn, chuyển tiền …
- Thu nhập từ bán tài sản: NHTM có thể gia tăng cung thanh khoản qua việc bán bớt các tài sản
- Vay mượn trên thị trường tiền tệ: đây là một nguồn cung thanh khoản hữuhiệu của NHTM Khi rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản mà khôngthể tức thời có được các nguồn cung như tiền gửi của khách hàng hoặc thuhồi tiền cho vay, thì việc vay mượn trên thị trường tiền tệ tỏ ra hiệu quả hơnhết
2.2.2.2 Cầu thanh khoản
Là luồng tiền ra đáp ứng cho các nhu cầu hoạt động và làm các khoản làm giảm qucủa của NH, bao gồm:
- Khách hàng rút bớt các khoản tiền gửi: đây là nhu cầu thanh toán thườngxuyên nhất của ngân hàng và di n ra thường nhật Các khoản tiền mà ngânhàng phải đáp ứng ngay khi có nhu cầu rút bớt của khách hàng bao gồm cáckhoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, các khoản tiền gửi có kỳhạn cho phép rút trước hạn Trong đó các khoản tiền gửi thanh toán và tiềngửi không kỳ hạn là những khoản tiền có nhu cầu rút tiền đột xuất lớn nhất từkhách hàng, và mỗi ngân hàng cần có đủ khoản tiền dự trữ để đảm bảo khảnăng thanh toán tức thời với các khoản tiền này
- Cấp tín dụng cho khách hàng: là khoản tiền ngân hàng giải ngân cho kháchhàng đi vay Vì đây cũng là một khoản cầu thanh khoản lớn nên các ngânhàng cũng cần có kế hoạch dự trữ để có thể giải ngân cho khách hàng đúng
số lượng và thời hạn đã cam kết
- Hoàn trả các khoản đã đi vay: là các khoản tiền vay đến hạn trả mà ngânhàng đã mượn từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế, các tổ chứ tín dụng khác
Trang 26hoặc từ ngân hàng nhà nước Đây là các khoản tiền phải trả theo hạn định trước nên các ngân hàng có thể d dàng lên kế hoạch chi trả hợp lý.
- Chi phí nghiệp vụ và thuế: đây là các khoản chi trả lãi huy động và chi phí thuế
- Chi trả cổ tức bằng tiền cho cổ đông: là khoản cổ tức bằng tiền mà ngân hàngchi trả cho các cổ đông của mình
2.2.2.3 Trạng thái thanh khoản ròng
Trong NHTM tất cả các khoản cung thanh khoản và các khoản cầu thanh khoản sẽtạo thành tổng cung thanh khoản và tổng cầu thanh khoản Mà trong đó, chênh lệchgiữa tổng cung thanh khoản và tổng cầu thanh khoản tại một thời điểm gọi là trạngthái thanh khoản ròng của ngân hàng tại thời điểm đó ách xác định như sau:
- Nếu NPLt < 0: Tổng cung thanh khoản thời điểm t nhỏ hơn tổng cầu thanhkhoản thời điểm t Ngân hàng đang đối mặt với tình trạng thâm hụt thanhkhoản Vì thiếu hụt nguồn cung thanh khoản nên lúc này ngân hàng cần tìmnguồn cung thanh khoản bổ sung để cân đối với cầu thanh khoản một cách hợp lý, tiết kiệm chi phí
- Nếu NPLt = 0 : Tổng cung thanh khoản thời điểm t đúng ằng tổng cầu thanhkhoản thời điểm t Ngân hàng cân bằng thanh khoản ròng Tuy nhiên đây là
Trang 27trạng thái cân bằng l tưởng trên lý thuyết và rất khó đạt được trong thực tế hoạt động thường nhật của ngân hàng.
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản
Một trong những cách tiếp cận việc đánh giá khả năng thanh khoản của NHTM làthông qua các chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản Theo Nguy n Văn Tiến (2012),
có những chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản ch nh sau đây thường được sửdụng:
2.2.3.1 Chỉ số trạng thái tiền mặt
Chỉ số Trạng thái tiền mặt càng cao chứng tỏ NHTM có khả năng xử lý các tình huống thanh khoản tức thời
Trạng thái tiền mặt phụ thuộc vào:
Các yếu tố mà NHTM có thể kiểm soát được:
Nhóm yếu tố làm tăng qu tiền tệ: Bán chứng khoán, nhận lãi chứng khoán; vay quađêm, phát hành chứng chỉ tiền gửi hay nhận tiền gửi khách hàng; những khoản tíndụng đã đến hạn thu hồi
Nhóm yếu tố làm giảm qu tiền tệ: Mua chứng khoán, trả lãi tiền gửi; khách hàng rúttiền theo định kỳ; trả nợ vay đến hạn; cho vay qua đêm; thanh toán phí dịch vụ choNHTM khác
Các yếu tố mà NHTM không thể kiểm soát được:
Nhóm yếu tố làm tăng qu tiền tệ: Những khoản tiền nhận được từ nghiệp vụ thanhtoán bù trừ; các khoản thuế thu hộ, tiền mặt trong quá trình thu (tiền đang chuyển).Nhóm yếu tố làm giảm qu tiền tệ: Các khoản phải trả trong nghiệp vụ thanh toántiền mặt; thuế phải thanh toán cho ngân sách, khách hàng rút tiền gửi trước hạn
2.2.3.2 Chỉ số chứng khoán thanh khoản
Trang 28Chỉ số Chứng khoán thanh khoản phản ánh tỷ lệ nắm giữ các chứng khoán có thể d dàng chuyển đổi thành tiền mặt, đáp ứng nhu cầu thanh khoản trên tổng tài sản
“ ó” của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao, trạng thái thanh khoản của ngân hàng càng tốt, mức độ rủi ro thanh khoản sẽ càng thấp
2.2.3.3 Chỉ số năng lực cho vay
Chỉ số này phản ánh năng lực cho vay của ngân hàng Đây là chỉ số thanh khoản âmbởi vì cho vay là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất mà NHTM nắm giữ
2.2.3.4 Tỷ lệ vốn tự có so với tổng tài sản
Tỷ lệ này giúp đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản Có của ngân hàng Thôngthường ngân hàng nào bị sụt giảm về tài sản (do rủi ro xuất hiện) càng lớn thì lợinhuận của Ngân hàng đó càng thấp Vì vậy, hệ số này giúp xác định giới hạn mức
độ sụt giảm tài sản của ngân hàng ở một mức độ nhất định so với vốn tự có củangân hàng này
2.2.3.5 Tỷ lệ Tín dụng so với Tiền gửi
Tỷ lệ này dùng để đánh giá các NHTM đã sử dụng tiền gửi KH để cung ứng tíndụng với tỷ lệ bao nhiêu phần trăm Tỷ lệ này càng cao, khả năng thanh khoản càngthấp và mức độ RRTK càng cao
Trang 292.2.4 Các nguyên nhân gây mất khả năng thanh khoản
2.2.4.1 Các nguyên nhân bên trong ngân hàng
a) Sự bất cân xứng kỳ hạn của tài sản Có và tài sản Nợ
Ngân hàng là một trung gian tài ch nh huy động tiền gửi tạm thời nhàn rỗi củakhách hàng để cho vay lại các khoản vay ngắn, trung và dài hạn Do đó ta nhận thấyrằng chính chức năng trung gian tiền tệ của ngân hàng khiến cho kì hạn của tài sản
ó dài hơn so với kì hạn của tài sản Nợ Vì xuất hiện sự bất cân xứng kỳ hạn này
mà khi các tài sản Nợ đến hạn thanh toán thì dòng tiền bên tài sản có không thể đápứng được, gây khó khăn cho ngân hàng tìm nguồn bù bắp
b) Mất cân đối trong cơ cấu tài sản
Trong cơ cấu tài sản của ngân hàng có khoản mục như tiền mặt, vàng bạc đá qu ,đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu, cho vay khách hàng, tài sản cố định… trong đóviệc nắm giữ tiền mặt và đầu tư vào các loại chứng khoán có tính thanh khoản caonhư trái phiếu chính phủ và tín phiếu kho bạc bảo đảm cho ngân hàng tính an toànthanh khoản
Tuy nhiên nếu nắm giữ các tài sản thanh khoản số lượng quá nhiều sẽ ảnh hưởngđến lợi nhuận của ngân hàng vì khả năng sinh lời thấp Do đó, một số ngân hàng vì
áp lực lợi nhuận ngắn hạn đã cắt giảm tài sản có tính thanh khoản cao hoặc cácNHTM nhỏ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các NHTM lớn trong việc đấuthầu trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc Vì không đảm bảo số lượng tài sản cótính thanh khoản cao nên gây ra tình trạng mất cân đối cơ cấu tài sản từ đó ảnhhưởng đến khả năng thanh khoản
c) Mất cân đối trong cơ cấu khách hàng
Trang 30ác ngân hàng thương mại chỉ tập trung cho vay, huy động một vài đối tượng kháchhàng lớn, hoặc tập trung cho vay vào một vài địa phương, một vài lĩnh vực ngànhnghề sẽ gây ra mất cân đối trong cơ cấu khách hàng Khi các khách hàng, nhómngành nghề chiếm tỷ trọng dư nợ, huy động lớn này gặp phải biến động, ảnh hưởngbởi một sự cố nào đó sẽ tạo ra hiệu ứng cùng rút tiền đồng loạt, cùng chuyển nợ xấuđồng loạt… dẫn đến ngân hàng sẽ rất khó trong việc cân đối cung, cầu thanh khoảncủa mình.
d) Hạ thấp tiêu chuẩn cho vay
Trong thời kỳ tín dụng tăng trưởng nóng, các ngân hàng chạy theo lợi nhuận ngắnhạn mà hạ thấp các tiêu chuẩn cho vay Vì buông lỏng trong việc kiểm soát chấtlượng tín dụng nên tỉ lệ nợ xấu tăng , không thể thu hồi các khoản đã cho vay Từ đólàm giảm nguồn cung thanh khoản quan trọng là thu hồi nợ đã cho vay
e) Tiềm lực tài chính của bản thân các ngân hàng còn hạn chế
Một trong những chỉ tiêu phản ánh quy mô và thực lực của NHTM và số lượng vốnđiều lệ Là số vốn ghi trong điều lệ của NHTM và được hình thành khi thành lậpngân hàng Ngân hàng có số vốn này càng lớn chứng tỏ tiềm lực tài chính càng cao
và ngược lại, ngân hàng có số vốn này càng thấp thì tiềm lực tài chình càng mỏng,càng yếu, quy mô hoạt động càng nhỏ Bên cạnh đó vốn điều lệ còn là tấm đệm antoàn cho ngân hàng trong thời kỳ khủng hoảng tài chính, ngân hàng có vốn điều lệcao thì nguy cơ vỡ nợ thấp hơn Ngoài ra, các ngân hàng có vốn điều lệ thấp còngặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn khác ù đắp khi nhu cầu thanh khoảntăng, và nếu có thể tìm được thì chi phí phải trả cũng sẽ cao hơn các ngân hàng cóvốn điều lệ lớn
2.2.4.2 Các nguyên nhân bên ngoài ngân hàng
a) Lãi suất
Sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến cả khả năng huy động và cho vay của ngân hàng.Khi lãi suất thị trường tăng, người gửi tiền sẽ gửi nhiều hơn với mong muốn hưởng
Trang 31khoản lãi cao hơn, trong khi người đi vay sẽ hạn chế các khoản nhận nợ thêm đểkhông phải trả lãi cao Ngược lại, khi lãi suất giảm, những người tạm thời thừa tiềnlại tìm đến những kênh đầu tư có tỷ suất sinh lợi cao hơn việc gửi tiền trong khingười đi vay lại tích cực nhận nợ do lãi suất đã giảm.
Ngoài ra, khi lãi suất thay đổi cũng làm ảnh hưởng đến chi ph vay mượn trên thịtrường tiền tệ Và làm thay đổi giá trị trường của các tài sản mà ngân hàng có địnhmuốn án để tăng cung thanh khoản Có thể thấy rằng thay đổi lãi suất làm tăng thêmhoặc giảm bớt nguồn cung thanh khoản, từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng thanhkhoản của ngân hàng
b) Lạm phát
Trong thời kỳ lạm phát tăng cao, ngân hang trung ương thông qua các chính sáchcủa mình để điều tiết lượng tiền lưu thông như dự trữ bắt buộc, thị trường mở, chínhsách chiết khấu… Việc tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc hoặc tăng lãi suất chiết khấu sẽlàm tăng lãi suất trong ngân hàng từ đó làm thay đổi cung, cầu thanh khoản
Hoặc việc ngân hàng trung ương mua bán trên thị trường mở cũng trực tiếp làmtăng, giảm lượng tiền trong lưu thông làm ảnh hưởng đến cung thanh khoản củangân hàng
Trang 32Từ những tác động trên ta có thể thấy tình hình kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến cung, cầu thanh khoản từ đó tác động đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.d) Tâm l nhà đầu tư
Trong những thị trường tồn tại sự bất cân xứng thông tin lớn như tại Việt Nam, tâm
l nhà đầu tư có khả năng ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.Khi những người gửi tiền nhận được những thông tin bất lợi về tình hình hoạt độngcủa thị trường tài chính hoặc của các ngân hàng thương mại như kiện tụng, khởi tố,phá sản…họ sẽ không muốn gửi tiền của mình vào ngân hàng hoặc sẽ rút tiền ra đầu
tư vào các kênh đầu tư khác được cho là an toàn hơn Nếu việc rút tiền di n đồngloạt với số lượng lớn thì ngân hàng có khả năng rơi vào tình trạng mất khả năngthanh toán Trong trường hợp ngân hàng có thể tìm được nguồn cung thanh khoảntức thời để cân đối như vay mượn trên thị trường liên ngân hàng, thì cũng sẽ chịunhững chi phí và tổn thất vô cùng to lớn
2.3 Tổng quan các nghiên cứu về sự tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản
2.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu của Aspach và cộng sự (2005) nghiên cứu về các yếu tố tác động đếnkhả năng thanh khoản của 57 ngân hàng thương mại tại Anh trong giai đoạn 1985-
2003 Tác giả tiến hành phân tích hồi quy trên 2 mô hình với 2 biến phụ thuộc là tỷ
lệ tài sản có tính thanh khoản cao/tổng tài sản và tài sản có tính thanh khoảncao/tổng nợ phải trả Kết quả cho thấy có sự tác động của rủi ro tín dụng lên khảnăng thanh khoản thông qua tiêu chí quy mô cấp tín dụng Quy mô cấp tín dụngcàng lớn thì ngân hàng càng mất khả năng thanh khoản
Nghiên cứu của tác giả Vodová (2011) nghiên cứu về các yếu tố tác động đến khảnăng thanh khoản các NHTM tại Cộng Hòa zech giai đoạn 2001-2009 Trong môhình nghiên cứu định lượng của mình tác giả đã sử dụng các biến để đo lường khảnăng thanh khoản bao gồm: L1= tỷ lệ tài sản thanh khoản/tổng tài sản, L2= tỷ lệ tài
Trang 33sản thanh khoản/ tổng huy động và vay ngắn hạn, L3= tỷ lệ cho vay/tổng tài sản,L4= tỷ lệ cho vay/tổng huy động Kết quả nghiên cứu chỉ ra có tác động của nợ xấuđến khả năng thanh khoản của ngân hàng thông qua tiêu chí L1 và L3.
Chung và cộng sự (2009) đã nghiên cứu về các yếu tố có thể tác động đến thanhkhoản của các ngân hàng tại 12 nên kinh tế hàng đầu thế giới (Úc, Canada, Pháp,Đức, Italia, Nhật Bản, Luxembourg, Hà Lan, Thụy Sĩ, Đài Loan, Anh và M ) tronggiai đoạn 1994- 2006 với biến độc lập được sử dụng là Khe hở tài trợ cùng các biếnphụ thuộc như tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, quy mô cấp tín dụng, dự phòng rủi ro,lạm phát, tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu của Chung và cộng sự chỉ ra rằng cónhiều yếu tố tác động đến khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại, baogồm yếu tố rủi ro tín dụng thông qua biến tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro Tỷ lệ tríchlập dự phòng rủi ro càng cao thì khả năng thanh khoản của ngân hàng càng kém.Bên cạnh đó còn có nghiên cứu vế tác động của yếu tố nợ xấu và vốn lên thanhkhoản các ngân hàng Malaysia của Ali và Hajja (2015) Nghiên cứu dựa trên số liệucủa 50 ngân hàng tại Malaysia trong khoảng thời gian 10 năm từ 2002 đến 2011.Biến phụ thuộc được tác giả sử dụng trong mô hình là tỷ lệ tài sản thanh khoản/tổnghuy động vốn và các biến độc lập gồm tỷ lệ nợ xấu, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, tỷ
lệ lạm phát, ROE Kết quả hồi quy của tác giả cho thấy rủi ro tín dụng càng cao dẫnđến khả năng thanh khoản càng kém và ngược lại
Cai và Zhang (2017) tiến hành nghiên cứu về tác động của rủi ro tín dụng đến khảnăng thanh khoản của các ngân hàng Ukraina giai đoạn 2009-2015 Biến phụ thuộctrong mô hình là tỷ lệ tài sản thanh khoản/tổng tài sản, các biến độc lập phản ánh rủi
ro tín dụng bao gồm tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ cho vay/tổng tài sản, ngoài ra nghiên cứucòn xét đến các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản như quy
mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản, ROA Kết quả nghiên cứu cho thấy
sự tác động của vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng, ROA lên khả năng thanhkhoản Và nhất là nghiên cứu cho thấy tác động ngược chiều của rủi ro tín dụng lên
Trang 34khả năng thanh khoản Rủi ro tín dụng càng cao, khả năng thanh khoản của ngânhàng càng thấp.
Các nghiên cứu về tác động của rủi ro tín dụng lên khả năng thanh khoản của ngânhàng thương mại kể trên là các nghiên cứu thực nghiệm tại các nền kinh tế Séc,Malaysia, Ukraina Do vậy tác giả đặt vấn đề cần thiết có một nghiên cứu thựcnghiệm riêng về tác động của rủi ro tín dụng lên khả năng thanh khoản tại cácNHTM Việt Nam
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước
Bên cạnh các nghiên cứu quốc tế, tại nước ta cũng có nhiều nghiên cứu liên quanđến thanh khoản của NHTM tiêu biểu như:
Về nghiên cứu định tính, luận án tiến sĩ của tác giả Nguy n Bảo Huyền (2015) và
Vũ Quang Huy (2016) đã phân tích công tác quản lý rủi ro thanh khoản tại cácNHTM Việt Nam Cả hai tác giả cho rằng một trong những nguyên gây mất an toànthanh khoản tại các NHTM Việt Nam hiện nay là do chất lượng tín dụng kém.Việcchạy đua tăng trưởng tín dụng quá cao dẫn đến tư tưởng chủ quan, buông lỏng quảntrị rủi ro tín dụng từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của NHTM
Về mặt nghiên cứu định lượng, tác giả Trương Quang Thông (2013) đã tìm hiểu vềcác nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mạiViệt Nam Tác giả đã sử dụng biến Khe hở tài trợ làm biến phụ thuộc và các biếnđộc lập như tỷ lệ cho vay/tổng huy động vốn tỷ lệ cho vay/tổng tài sản, tỷ lệ tríchlập DPRR, tổng tài sản, và các biến vĩ mô như tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng kinh tế,thay đổi cung tiền M2 Qua phân tích hồi quy cho thấy có mối tương quan dươnggiữa rủi ro thanh khoản và tỷ lệ cho vay/tổng huy động vốn, có mối tương quan âmgiữa tỷ lệ cho vay/tổng tài sản qua đó cho thấy có sự tác động của rủi ro tín dụng lênthanh khoản của NHTM
Vũ Thị Hồng (2015) có đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản củacác ngân hàng thương mại Việt Nam Tác giả đã thu thập số liệu của 37 NHTMCP
Trang 35trong 5 năm (2007-2012) để phân tích hồi quy và đưa ra mô hình đo lường cũng như
có các kiến nghị, ch nh sách cho giai đoạn sau 2015 Trong mô hình nghiên cứu củamình, tác giả sử dụng tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản cao/tổng tài sản làm biến phụthuộc, các biến độc lập bao gồm tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập DPRR, tỷ lệ chovay/tổng huy động vốn Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ cho vay/tổng huy động vốncàng cao thì ngân hàng càng mất khả năng thanh khoản Tuy nhiên, trái ngược vớicác nghiên cứu khác và kỳ vọng của tác giả, nghiên cứu của Vũ Thị Hồng cho thấymối tương quan cùng chiều giữa tỷ lệ nợ xấu và khả năng thanh khoản Biến tỷ lệtrích lập DPRR tuy có tương quan ngược chiều với khả năng thanh khoản như kỳvọng của tác giả nhưng lại không có nghĩa thống kê
Tác giả Đặng Văn Dân đã nghiên cứu mô hình với biến phụ thuộc là Khe hở tài trợ,kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan dương giữa rủi ro thanh khoản và tỷ
lệ cho vay/tổng tài sản
Tác giả Nguy n Hải Long (2017) nghiên cứu về tình hình quản trị thanh khoản củangân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Trongnghiên cứu của mình, Nguy n Hải Long đã tiến hành phân tích hồi quy mô hình cácyếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản tại Agri ank giai đoạn 2011-2016 Với biếnphụ thuộc là tỷ lệ khe hở tài trợ/tổng tài sản, nghiên cứu cho thấy tác động của rủi rotín dụng lên rủi ro thanh khoản qua chỉ tiêu tỷ lệ cấp tín dụng/ tổng tài sản Khi tỷ lệcấp tín dụng càng cao thì rủi ro thanh khoản mà Agribank gặp phải càng lớn
Nhìn chung, hai nghiên cứu của Nguy n Bảo Huyền (2015) và Vũ Quang Huy(2016) đều tiếp cận phân t ch định tính thực trạng khả năng thanh khoản và quản lýthanh khoản trong NHTM đi kèm theo đó là một số giải pháp thực ti n Tuy nhiên,luận án tiến sĩ này đều chỉ dừng lại ở các phân t ch định t nh mà chưa kèm theophân t ch định lượng và đưa ra mô hình đo lường khả năng thanh khoản cụ thể
ác đề tài nghiên cứu của các tác giả Trương Quang Thông, Vũ Thị Hồng và ĐặngVăn Dân đều phân tích các yếu tố tác động đến khả năng thanh khoản chung mà
Trang 36chưa tập trung vào phân tích 1 yếu tố nào cụ thể, đặc biệt là đánh giá tác động củarủi ro tín dụng lên khả năng thanh khoản.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
hương 2 tác giả tổng hợp các lý thuyết về rủi ro tín dụng và khả năng thanh khoảncủa NHTM bao gồm các khái niệm, cách phân loại, tiêu ch đánh giá cũng như hậuquả của rủi ro tín dụng và việc mất an toàn thanh khoản Bên cạnh đó, tác giả cũngnêu ra lý luận về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và khả năng thanh khoản củaNHTM thông qua các nghiên cứu trước đây ác nội dung được nêu ra ở chương 2 ch
nh là cơ sở lý thuyết để tác giả tiến hành phân t ch định lượng tác động của RRTDlên khả năng thanh khoản của NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008-2017 ở cácchương tiếp theo đây
Trang 37CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thống kê mô tả
Bằng phương pháp thống kê mô tả, tác giả thống kê, tóm tắt và mô tả các các số liệu
để phản ánh và đánh giá iến phục thuôc và các biến độc lập như giá trị trung bình,
độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất để có cái nhìn khái quát về mẫunghiên cứu
3.1.2 Phương pháp phân t ch hồi quy
Để xác định tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản trong NHTM,tác giả sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data Regression) với bộ dữliệu thu thập từ 20 NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2017
Theo lý thuyết kinh tế lượng, cấu trúc dữ liệu bảng được kết hợp từ hai thành phần:thành phần dữ liệu chéo (cross – section) và thành phần dữ liệu theo chuỗi thời gian(time - series) Việc kết hợp hai loại dữ liệu có nhiều lợi thế và thuận lợi trong phân
t ch, đặc biệt khi muốn quan sát, phân tích sự biến động của các nhóm đối tượngnghiên cứu sau các biến cố hay theo thời gian cũng như phân t ch sự khác biệt giữacác giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu Dữ liệu bảng có hai dạng gồm dữ liệu cânbằng và dữ liệu không cân bằng Dữ liệu bảng sử dụng trong bài nghiên cứu của tácgiả là bộ dữ liệu bảng cân bằng
Mô hình tối ưu được lựa chọn qua việc ước lượng bằng mô hình Pools OLS, môhình Fixed Effects (FEM) và mô hình Random Effects (REM), đồng thời sử dụngkiểm định nhân tử Lagrange để kiểm định hai mô hình Pools OLS và mô hình REM,
mô hình nào là phù hợp hơn trong nghiên cứu này Bên cạnh đó, tác giả dùng kiểmđịnh Hausman để kiểm định mức độ phù hợp giữa mô hình FEM và mô hình REM
để chọn ra mô hình phù hợp nhất giữa ba mô hình trên
Sau khi lựa chọn được mô hình phù hợp cho nghiên cứu, tác giả sẽ tiến hành kiểmtra các khuyết tật của mô hình dữ liệu bảng gồm đa cộng tuyến, tự tương quan vàphương sai sai số thay đổi Đề từ đó khắc phục các khuyết tật của mô hình
3.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Trang 38Với phần lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại mục 1.2, luận vănchủ yếu tiếp cận tác động của rủi ro t n dụng lên khả năng thanh khoản tại cácNHTM Việt Nam Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu luận văn cũng xem xétthêm các tác động của một số yếu tố như quy mô ngân hàng và vốn chủ sở hữu lênkhả năng thanh khoản Giả thuyết về các yếu tố tác động đến khả năng thanh khoảncủa các NHTM Việt Nam như sau:
3.2.1 Giả thuyết về rủi ro tín dụng
Nghiên cứu của ryant (1980) cho rằng có tồn tại mối quan hệ giữa rủi ro t n dụng vàkhả năng thanh khoản trong NHTM, khi một NHTM có rủi ro t n dụng càng lớn thìcàng có khả năng mất khả năng thanh khoản
ác nghiên cứu với các NHTM ở một số nước như Ukraina ( ai và Zhang, 2017),Malaysia (Ali và Hajja, 2015) cũng cho thấy mối liên hệ Ngoài ra, khi đánh giá cácyếu tố có thể tác động đến khả năng thanh khoản của NHTM các nghiên cứu củaVodová (2011), Aspachs và cộng sự (2005),… cũng nêu rằng rủi ro t n dụng là mộttrong những nhân tố tác động lên khả năng thanh khoản của ngân nàng
Nhưng ngoài các nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ, cũng có vài nghiên cứu chỉ ra rằng
sự tác động của rủi ro t n dụng lên khả năng thanh khoản rất yếu (Rauch và Imierowicz, 2012) hoặc thậm ch không có mối quan hệ nào ( ai và Thakor, 2008)
Trong nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng sẽ có sự tác động của rủi ro t n dụng lên khảnăng thanh khoản của ngân hàng Khi rủi ro t n dụng của ngân hàng càng cao, khảnăng thanh khoản của ngân hàng đó càng kém
Giả thuyết H1: Rủi ro tín dụng có mối tương quan âm với khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại.
3.2.2 Giả thuyết về vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản có thể được xem như iến thay thế cho tỉ lệ antoàn vốn AR của asel (Trương Quang Thông, 2012) Tỷ lệ này thể hiện tình trạng đủvốn và an toàn tài ch nh của một ngân hàng thương mại Nếu tỷ lệ này thấp chứng
tỏ ngân hàng sử dụng đòn ẩy tài ch nh cao mà điều này chứ đựng nhiều rủi
Trang 39ro và làm giảm lợi nhuận của ngân hàng vì chi ph vốn cao (Vũ Thị Hồng, 2015) Tỷ
lệ Vốn chủ sở hữu/tổng tài sản thường xuyên được đưa vào mô hình đánh giá khảnăng thanh khoản của NHTM Aspachs và cộng sự (2005); onfim và Kim (2009);Vodová (2011); Cai và Zhang (2017) và đều cho thấy mối tương quan dương vớikhả năng thanh khoản của ngân hàng
Giả thuyết H2: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng có mối tương quan dương với khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại.
3.2.3 Giá thuyết về Quy mô ngân hàng
Quy mô vốn có ảnh hưởng lớn đến thanh khoản của của các ngân hàng thương mại(Bonfirm và Kim, 2011) (Vodová, 2011) Thứ nhất, những ngân hàng có số vốn chủ
sở hữu lớn thì nguy cơ đối mặt với nguy cơ vỡ nợ thấp hơn, một cấu trúc vốn mạnh
sẽ là tấm đệm an toàn cho ngân hàng trong thời kỳ khủng hoảng tài ch nh Thứ hai,
số vốn chủ sở hữu lớn sẽ giúp khách hàng cảm thấy an tâm tin tưởng và gửi tiềnnhiều hơn (Vũ Thị Hồng, 2015)
Trong nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng có sự tương quan dương giữa quy mô ngânhàng và khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại
Giả thuyết H3: Quy mô ngân hàng có mối tương quan dương với khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại.
3.3 Mô hình nghiên cứu
3.3.1 Các biến nghiên cứu
3.3.1.1 Biến phụ thuộc
Trong mô hình nghiên cứu lần này của tác giả, khả năng thanh khoản được đo lườngbằng tiêu chí Tỷ lệ dự trữ thanh khoản của ngân hàng theo Thông tư số 16/2018/TT-NHNN ngày 31/07/2018 của Thống đốc NHNN ách t nh như sau:
Trong đó:
- Tài sản có t nh thanh khoản cao ao gồm: (i) Tiền mặt, vàng; (ii) Tiền gửi tạiNgân hàng Nhà nước; (iii) ác loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các
Trang 40giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; (iv) Tiền trên tài khoản thanh toán tạicác ngân hàng đại l , trừ các khoản đã cam kết cho mục đ ch thanh toán cụthể; (v) Tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức t n dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài; (vi) ác loại trái phiếu, t n
phiếu do h nh phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các nước có mức xếphạng từ AA trở lên phát hành hoặc ảo lãnh thanh toán
- Tổng nợ phải trả là khoản mục Tổng Nợ phải trả trên ảng cân đối kế toán Mặtkhác, iến Tỷ lệ dự trữ thanh khoản/tổng nợ phải trả cũng đã được sử dụng
trong nhiều nghiên cứu định lượng trong và ngoài nước trước đây như nghiên cứucủa Aspachs và cộng sự (2005), Vodová (2011) Trong ài nghiên cứu của tác giả,các số liệu về Tổng Nợ phải trả được lấy từ ảng cân đối kế toán và Tài sản có t nhthanh khoản được thu thập từ thuyết minh áo cáo tài ch nh các NHTM
3.3.1.2 Biến độc lập
ác iến độc lập được chia ra 2 nhóm:
Nhóm các iến độc lập phản ánh rủi ro t n dụng tương ứng với giả thuyết H1 gồm:
tỷ lệ nợ xấu (NPL), tỷ lệ dự phòng rủi ro (LLR) và tỷ lệ cho vay/tổng tài sản (TLA)tác giả kỳ vọng dấu (-) nghĩa là tương quan âm với iến phụ thuộc LIQ
Nhóm iến thứ 2 là các iến độc lập không phản ánh RRTD được tác giả thêm vào môhình nhằm đánh giá thêm tác động của các yếu tố khác lên khả năng thanh khoảntương ứng với các giả thuyết H2, H3 gồm iến về quy mô ngân hàng ( AP) và tỷ lệvốn chủ sở hữu (SIZE) ả hai iến này đều được kỳ vọng dấu (+) nghĩa là có sựtương quan dương với iến phụ thuộc LIQ
Tỷ lệ nợ xấu- NPL
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) là tiêu ch đầu tiên được sử dụng khi đánh giá về RRTD của mộtNHTM Nợ xấu là các khoản nợ đã quá hạn thanh toán gốc và lãi trên 90 ngày vàkhả năng trả nợ là đáng lo ngại Theo quy định của NHNN, nợ xấu gồm nợ nhóm
3 (nợ dưới chuẩn), nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng i vào năm t được tính theo công thức sau: