Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáoviên và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo củagiáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục
Trang 12 Phạm vi và đối tượng áp dụng đề tài nghiên cứu .2
3 Phương pháp nghiên cứu .2
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
2
1 Cơ sở lý luận 2
1.1 Sơ đồ hóa kiến thức là gì? 3
1.2 Đặc điểm sơ đồ hóa kiến thức
3.4 Kết quả 19
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
20
Trang 2Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học
lấy người học làm trung tâm được đặt ra một cách bức thiết Bản chất của dạyhọc lấy người học làm trung tâm là phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độclập, sáng tạo của người học Thực tế hiện nay cho thấy còn nhiều học sinh họctập một cách thụ động, chỉ đơn thuần là nhớ kiến thức một cách máy móc màchưa rèn luyện kỹ năng tư duy Mặc khác, phần đông học sinh và giáo viên đềucho rằng nội dung chương trình Vật lí phổ thông khá nhiều và rộng nên việctiếp thu và nhớ bài của các em còn nhiều khó khăn
Để khắc phục được phần nào thực tế trên, theo tôi học sinh cần tổng quanđược nội dung bài học một cách hiệu quả mà không mất quá nhiều thời gian, từ
đó chủ động lĩnh hội được kiến thức và vận dụng kiến thức trong bài học Đó
cũng là lí do mà tôi chọn đề tài: Tổng kết bài giảng bằng sơ đồ hoá kiến thức.
2 Phạm vi và đối tượng áp dụng đề tài nghiên cứu:
2
Trang 3Đề tài được viết từ kinh nghiệm dạy học của bản thân tại trường THPT,xoay quanh việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập tổng kết bài giảng bằng sơ đồhóa kiến thức
Đối tượng được áp dụng là học sinh lớp 11
3 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra giáo dục
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp thông kê, tổng hợp, so sánh
- Phương pháp mô tả, biểu diễn
- Phương pháp thực hiện các bước vẽ sơ đồ tư duy
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 CƠ SỞ LÍ LUẬN:
Phương pháp dạy học theo mô hình, sơ đồ thuộc nhóm phương pháp dạyhọc trực quan Sử dụng phương pháp này phối hợp với phương pháp thuyết trìnhhoặc vấn đáp sẽ giúp học sinh hiểu sâu sắc và vận dụng tri thức một cách cóhiệu quả
Thực tiễn hiện nay đã đặt ra vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theohướng tích cực, lấy người học làm trung tâm Học sinh phải chủ động tham giavào quá trình lĩnh hội kiến thức mới Kết quả dạy học sẽ cao hơn nữa nếu giáoviên cho học inh tiếp cận tài liệu, kiến thức dưới dạng sơ đồ, mô hình Ngượclại, việc học tập sẽ gặp khó khăn khi giáo viên chỉ đơn thuần thuyết trình chứkhông kết hợp giảng dạy với tài liệu, mô hình
1.1 Sơ đồ hóa kiến thức là gì?
Sơ đồ hóa kiến thức là phương pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngônngữ sơ đồ
1.2 Đặc điểm của sơ đồ hóa kiến thức
Một là, khối lượng kiến thức quyết định nội dung khách quan của sơ đồ.Hình thức chủ quan của sơ đồ phụ thuộc người lập sơ đồ Vì vậy, cùng một khốilượng kiến thức nhưng có thể có nhiều cách sáng tạo, thiết kế sơ đồ khác nhau Hai là, sơ đồ là những biểu tượng trực quan phản ánh một cách trừu tượng,khái quát các khái niệm, phạm trù, quy luật Vì vậy, đòi hỏi sơ đồ phải phản ánhtrung thành với khối lượng kiến thức mà nó mô tả
Ba là, sơ đồ nhằm giúp người học lĩnh hội kiến thức dễ dàng hơn Vì vậy,phải có tính thẩm mỹ, không rập khuôn, khuyến khích người học tự thiết kế sơ
đồ trên cơ sở kiến thức đã lĩnh hội
Bốn là, sơ đồ hình thành trên cơ sở xác định các yếu tố nội dung trong cácchương, các mục, mối liên hệ biện chứng giữa các đơn vị kiến thức…Khi giảngdạy cần vận dụng các thao tác so sánh, phân tích tổng hợp, trừu tượng, khái
3
Trang 4quát… So sánh với những quan điểm đối lập, bổ sung mở rộng vấn đề, pháttriển tư duy logic.
1.3 Phương pháp dạy học theo sơ đồ là gì?
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáoviên và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo củagiáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học
Phương pháp dạy học theo sơ đồ hóa kiến thức là cách thức hoạt độngphối hợp thống nhất của người dạy và người học nhằm giúp người học hiểuđược bản chất của các sự vật, hiện tượng liên quan đến nội dung, nhiệm vụ dạyhọc dựa vào mô hình, sơ đồ của chúng
1.4 Ưu điểm của phương pháp dạy học theo sơ đồ hóa kiến thức
- Dễ phát huy tính tích cực của người học Huy động tối đa các giác quancủa học sinh tham gia vào quá trình nhận thức, lĩnh hội kiến thức
- Kiến thức được biểu diễn dưới dạng sơ đồ, ngắn gọn dễ nhớ Hoc sinh sẽ
dễ dàng hơn trong việc phát triển ý tưởng, tìm tòi lĩnh hội và xây dựng kiến thứcmới Dùng sơ đồ minh họa tạo hiệu quả: trong một thời gian rất ngắn có thể kháiquát được một khối lượng kiến thức lớn, vừa làm rõ bài giảng, vừa xâu chuỗikiến thức và các mối liên hệ giữa chúng
- Tác động vào "kênh hình" của người học Sẽ tạo ra sự hứng thú trong giờhọc, bài giảng, tiết học trở nên sôi động Phát triển óc quan sát, kích thích tư duycủa người học, củng cố kiến thức bài giảng, hào hứng tìm tòi, đón nhận tri thứcmới, có lòng yêu thích môn học
- Người học khám phá tri thức mới theo trình tự logic, giúp người họchiểu được bản chất quy luật Thuận lợi cho quá tình tái hiện tri thức khi cầnthiết
Tuy nhiên việc sử dụng sơ đồ hóa kiến thức cần tránh lạm dụng, cần xácđịnh một các linh hoạt và hiệu quả trong dạy một mục, một bài hay một đốitượng học sinh cụ thể Sử dụng sơ đồ kiến thức cần kết hợp nhuần nhuyễn vớicác phương pháp dạy học khác để nâng cao hiệu quả bài học
2 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC TỔNG HỢP KIẾN THỨC VẬT LÍ SAU MỖI BÀI GIẢNG
- Về phía giáo viên: Khi tồng hợp kiến thức trong việc dạy - hoc vật lí làhết sức cần thiết, thế nhưng phương pháp tổng hợp kiến thức như thế nào chohọc sinh cảm thấy hứng thú và nhìn được bức tranh vật lí một các tổng quannhất lại là điều không phải giáo viên nào cũng thực hiện được, vì cần khơi dậylòng ham muốn tìm hiểu vấn đề lôgíc, từ đó tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy quátrình học tập của học sinh, làm phát huy năng lực tư duy, khả năng sáng tạo củacác em, như vậy mơi có thể giúp học sinh tiếp thu và khắc sâu kiến thức mộtcách tốt nhất Ở các trường phổ thông hiện nay, phương pháp thuyết trình vàphương pháp vấn đáp là hai phương pháp được nhiều giáo viên sử dụng thườngxuyên Nếu như dạy học bằng phương pháp thuyết trình thì học sinh sẽ tiếp thumột cách thụ động, không phát huy được tính tích cực chủ động Tuy nhiên cũng
có một số giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học mới nhưng còn ít
4
Trang 5- Về phía học sinh: Đa số không có thói quen lập sơ đồ cho nội dung đãhọc nên khả năng khái quát hóa kiến thức bằng sơ đồ còn yếu dẫn đến các emthấy không hứng thú học tập, khó ghi nhớ, không phù hợp với xu thế làm bài thitrắc nghiệm như hiện nay, do đó dẫn đến kết quả học tập và làm bài của các emchưa cao
Qua khảo sát thực tế một số lớp đầu năm học 2016 -2017 cho thấy kết quảnhư sau:
3 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
3.1.Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị các sơ đồ ôn bài sao cho phù hợp nhất với từng bài, từng chủ đềhay từng chương Giáo viên có thể thiết kế bằng bảng vẽ trên giấy, hoặc hệthống kiến thức bằng sơ đồ trên bảng hoặc có thể thực hiện thành một giáo ánhay một bài giảng điện tử với kiến thức được xây dựng thành một sơ đồ, qua đócòn có thể kết hợp để trình chiếu những nội dung cần lưu ý hay những đoạnphim có liên quan được liên kết với sơ đồ Qua đó có thể giúp học sinh hệ thốngđược kiến thức vừa học, khắc sâu được kiến thức trọng tâm
- Phân nhóm: 2 hoặc 3 học sinh/nhóm
- Phần hướng dẫn các bước tiến hành
3.2.Đối với học sinh:
- Cần nắm vững nội dung kiến thức của bài học
- Chủ động viết sơ đồ kiến thức vào vở ghi rồi lên bảng thực hiện công việcđó
3.3.Một số biện pháp thực hiện:
Để thực hiện công viếc sơ đồ hoá kiến thức, sau khi kết thúc phần nội
dung bài giảng tôi cho học sinh chủ động viết sơ đồ kiến thức vào vở ghi đồngthời gọi một học sinh lên bảng thực hiện công việc đó
5
Trang 6Sau đây là sơ đồ hoá kiến thức những nội dung bài giảng trong chương Icủa chương trình Vật Lí lớp 11(ban cơ bản) làm ví dụ minh hoạ.
CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1 ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
6
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
-Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vậtnhiễm điện khác, đưa lại gần một vật nhiễm điện khác
-Dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện haykhông
2 Điện tích Điện tích điểm
-Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điệntích
-Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cáchtới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện
-Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
-Các điện tích khác dấu thì hút nhau
II Định luật Cu-lông Hằng số điện môi
1 Định luật Cu-lông
-Nội dung: Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không cóphương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuậnvới tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cáchgiữa chúng
-Biểu thức: F = k| 122 |
r
q q
; + k = 9.109Nm2 /C2 : hệ số tỉ lệ
+ r : khoảng cách giữa hai điện tích điểm
+ q1, q2 : độ lớn của hai điện tích điểm (C)
q1.q2 < 0
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng
số điện môi
+ Điện môi là môi trường cách điện
+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữachúng sẽ yếu đi ε lần so với khi đặt nó trong chân không ε gọi là hằng số điệnmôi của môi trường (ε≥ 1)
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi :
F = k| 1 22 |
r
q q
ε .+ Hằng số điện môi đặc cho tính chất cách điện của chất cách điện
Trang 7Sơ đồ tổng kết bài giảng
1q >
q
Trang 8Tiết2 THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Hằng số điện môi
Định luật Cu-Lông
Lực tương tác giữacác điện tích điểmđặt trong điện môiđồng tính
Hằng số điện môi
I Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mangđiện tích âm chuyển động xung quanh
Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron không mang điện và prôtôn mangđiện dương
Electron có điện tích là -1,6.10-19C và khối lượng là 9,1.10-31kg Prôtôn có điệntích là +1,6.10-19C và khối lượng là 1,67.10-27kg Khối lượng của nơtron xấp xĩbằng khối lượng của prôtôn
Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên bìnhthường thì nguyên tử trung hoà về điện
b) Điện tích nguyên tố
Điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể
có được Vì vậy ta gọi chúng là điện tích nguyên tố
+ Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất cao Do đóelectron dễ dàng bứt khỏi nguyên tử, di chuyển trong vật hay di chuyển từ vậtnày sang vật khác làm cho các vật bị nhiễm điện
Vật nhiễm điện âm là vật thiếu electron; Vật nhiễm điện dương là vật thừa electron
II Vận dụng
1 Vật dẫn điện và vật cách điện
Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do
Vật cách điện là vật không chứa các electron tự do
Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ là tương đối
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùngdấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại
MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương
III Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi
Trang 9Sơ đồ tổng kết bài giảng
Cấu tạo nguyên tử
về phương diện điện tích nguyên tố
Sự nhiễm điện do hưởng ứng
Trang 10Tiết4 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN.
10
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu củađiện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực củađiện trường của điện trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của độlớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người ta thường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
→
→
=
Véc tơ cường độ điện trường E→ gây bởi một điện tích điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu
Trang 1111 M
Trang 12Sơ đồ tổng kết bài giảng
Môi trường truyền tương tác điện
Điện trường
Đơn vị đo cường
độ điện trường
Nguyên lý chồng chất điện trường
Khái niệm cường
độ điện trường
Vectơ cường độ điện trường
Cường độ điện trường của một điện tích điểm
Trang 13Tiết 5 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá củavéc tơ cường độ điện trường tại điểm đó Nói cách khác đường sức điện trường làđường mà lực điện tác dụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường
Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi+ Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại mộtđiểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với vớiđường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
4 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều
có cùng phương chiều và độ lớn
Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều
Trang 14Sơ đồ tổng kết bài giảng
Các đặc điểm của đường sức
điện
Điện trường đều
Trang 15Tiết 7 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
TIẾT 8 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
15
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Với d là hình chiếu đường đi
trên một đường sức điện
Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ
M đến N là AMN = qEd, không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì khôngphụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuốicủa đường đi
Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện là trường thế
II Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của điện tích đặt tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho khả năngsinh công của điện trường khi đặt điện tích tại điểm đó
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặt tại điểm M trong điện trường :
WM = AM ∞ = qVM
Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công
mà lực điện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điệntích q trong điện trường