1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Skkn sơ đồ hoá kiến thức chương i, II phần v sinh học 12 ban cơ bản bằng phần mềm mindjet mindmanager

26 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết sinh học là bộ môn khoa học thựcnghiệm trong đó có nhiều kiến thức khó và khá trừu tượng, khối lượng kiếnthức nhiều như các bài nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nh

Trang 1

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Làm thế nào để đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội dung,phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện Đặc biệt cần chú ý đổi mớimạnh mẽ phương pháp theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, tư duysáng tạo, khả năng ghi nhớ kiến thức một cách hệ thống lôgic khoa học củangười học là những trăn trở của người làm giáo dục

Việc ứng dụng CNTT là một yêu cầu thiết yếu của đổi mới PPDH.Trường THPT Đinh Tiên Hoàng cũng như các trường khác đã và đang ứngdụng công nghệ thông tin vào dạy học cho tất cả các bộ môn trong đó cómôn sinh học Như chúng ta đã biết sinh học là bộ môn khoa học thựcnghiệm trong đó có nhiều kiến thức khó và khá trừu tượng, khối lượng kiếnthức nhiều như các bài nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, độtbiến số lượng nhiễm sắc thể, Khi giảng dạy nội dung này giáo viên thườnghướng dẫn học sinh xem nội dung, hình ảnh có sẵn trong SGK, hình ảnh sưutầm liên quan đến bài học, kèm theo là lời mô tả, giải thích, với mục đíchgiúp học sinh hiểu bài hơn Tuy vậy, những kiến thức khó, mang tính trừutượng ví dụ khi mô tả về các cấp độ xoắn của cấu trúc siêu hiển vi NST, cơchế đột biến cấu trúc NST, cơ chế đột biến số lượng NST, mà giáo viên chỉdùng lời và hình ảnh tĩnh để minh họa thì học sinh rất khó hình dung và tiếpthu bài Kết quả nhiều học sinh cũng đã thuộc bài mang tính tức thời, rời rạc

mà không hiểu cơ chế, bản chất của sự vật hiện tượng, thiếu tính chủ động,sáng tạo, kĩ năng vận dụng thực tiễn chưa tốt Một số giáo viên khác thì chọngiải pháp ứng dụng Power Point là phần mềm trong bộ sản phẩm MicrosoftOffice của Microsoft để soạn giảng bài dạy hay là sử dụng các phần mềmchiếu phim như Windows Media Player,… để trình chiếu các đoạn video,clip hỗ trợ cho công tác giảng dạy, với cách làm này giáo viên đã giúp họcsinh hiểu được các cơ chế của sự vật hiện tượng xong do lượng kiến thức bàihọc nhiều mà học sinh chỉ nhớ, thuộc kiến thức một cách rời rạc chưa có hệthống, lôgic, khoa học

Trang 2

Giải pháp của tôi là ứng dụng phần mềm Conceptdraw Mindmap vàphần mềm Violet để thiết kế giáo án trình chiếu hỗ trợ cho công tác giảngdạy chuyên đề nhiễm sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học 12 ban cơ bản).

Conceptdraw Mindmap là phần mềm chuyên dụng được sử dụng để thiết kế

bản đồ tư duy, giúp học sinh nhớ kiến thức một cách hệ thống, lôgic, khoahọc, từ đó khắc sâu kiến thức hơn, nhớ lâu hơn Trong khi đó phần mềmViolet là công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảngtrên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả Tương tự phần mềmPowerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để tạo các trang nội dungbài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệumultimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), tạo các tươngtác, Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu multimedia, Violet tỏ ra mạnhhơn so với Powerpoint, ví dụ như cho phép thể hiện và điều khiển các fileFlash hoặc cho phép thao tác quá trình chạy của các đoạn phim v.v mộtcách chủ động Từ đó học sinh năng động sáng tạo trong quá trình học, hiểusâu cơ chế, bản chất của hiện tượng, tăng kĩ năng vận dụng thực tiễn

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 12trường THPT Đinh Tiên Hoàng Lớp 12A1 thực nghiệm được thực hiện giảipháp thay thế khi dạy chuyên đề nhiễm sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học 12ban cơ bản) và lớp 12A2 đối chứng Kết quả cho thấy tác động đã có ảnhhưởng rõ rệt kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm đã đạt kết quảcao hơn so với lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra của lớp thực nghiệm có trịtrung bình là 5,93, điểm bài kiểm tra của lớp đối chứng có trị trung bình là4,51 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p = 0,00063 < 0,05 có nghĩa là sựkhác biệt lớn hơn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm với lớp đối

chứng Điều đó chứng mình rằng “Ứng dụng phần mềm Conceptdraw Mindmap và Violet thiết kế dạy học chuyên đề nhiễm sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học 12 ban cơ bản), đã nâng cao kết quả học tập của học sinh trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Gia Lai”.

Trang 3

GIỚI THIỆU

Như chúng ta đã biết trong SGK nội dung được thể hiện chủ yếu làkênh chữ, hình ảnh tĩnh, có kích thước nhỏ, ít sinh động Ứng dụng côngnghệ thông tin đã tạo ra những hình ảnh khá sinh động, rực rỡ, kiến thức hệthống hóa rất khoa học, lôgic, góp phần nâng cao chất lượng công cụ, thiết

bị đồ dùng dạy học trong nhà trường

Các trường THPT nói chung và trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Krông

Pa, Gia Lai nói riêng, nơi tôi đang công tác tuy đã và đang từng bước đượctăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho các phòng học với sự trợgiúp của công nghệ thông tin Xong, số giáo viên biết sử dụng các phầnmềm Conceptdraw Mindmap và Violet chỉ 1 đến 2 người, chủ yếu là sửdụng phần mềm Power Point để khai thác, trình chiếu kênh chữ, hình ảnhtĩnh chứ chưa biết khai thác hình ảnh động, video clip phục vụ cho bài học.Bởi lẽ thao tác thiết kế khi sử dụng phần mềm còn phức tạp, kĩ thuật sử dụngphần mềm của giáo viên còn hạn chế

Trường đóng trên địa bàn có vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, xã hộikém phát triển, vì vậy việc học sinh tự tiếp cận thông tin mới, công nghệ mớirất khó khăn

Qua nghiên cứu, thực nghiệm trong công tác giảng dạy của bản thân;Qua việc thăm lớp, dự giờ chuyên đề nhiễm sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học

12 ban cơ bản) khảo sát trước tác động, tôi thấy giáo viên chủ yếu sử dụng

phương pháp thuyết trình, vấn đáp trực tiếp với học sinh, trình chiếu kênhchữ, hình ảnh bằng phần mềm Power point, Windows Media Player để giảngdạy từng mục, từng bài học một cách rời rạc Phần củng cố cuối bài, cuốichương giáo viên thường thuyết trình tổng hợp lại kiến thức của bài, chươngvới cách làm này học sinh thường nhớ kiến thức một cách máy móc, thuộclòng, kiến thức rời rạc không thống nhất, dẫn đến học sinh học khó nhớ,nhanh quên; Phương tiện sử dụng cho bài học là bảng tranh ảnh trong SGKhoặc chiếu rời rạc từng đoạn phim bằng các phần mềm trình chiếu video cho

Trang 4

học sinh quan sát Với cách làm này tính chủ động chưa cao, mất nhiều thờigian, thao tác khó khăn do giáo viên phải đóng, mở các đoạn phim, cũng vìthế giáo viên rất ngại sử dụng cách này mà chủ yếu họ chọn cách yêu cầuhọc sinh xem bảng ảnh trong SGK Sau đó, họ cố gắng đưa ra hệ thống câuhỏi gợi mở dẫn dắt học sinh tìm hiểu vấn đề Học sinh tích cực suy nghĩ, trảlời câu hỏi của giáo viên, phát hiện và giải quyết vấn đề Kết quả là học sinh

có thể thuộc bài nhưng hiểu chưa sâu sắc về sự vật hiện tượng, kĩ năng hệthống hóa kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tế chưa cao

Để khắc phục hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng phầnmềm Conceptdraw Mindmap xây dựng bản đồ tư duy để hệ thống hóa kiếnthức một cách lôgic, khoa học, kết hợp với phần mềm Violet xây dựng cácbài giảng trên máy tính có đính các ảnh động video, âm thanh sinh động thaycho cách dạy thuyết trình để hệ thống tổng hợp kiến thức, thay cho việc trìnhchiếu kênh chữ, hình ảnh bằng phần mềm Power point, Windows MediaPlayer

Giải pháp thay thế: Sử dụng phần mềm Conceptdraw Mindmap để hệthống hoá kiến thức bài học, chương thông qua bản đồ tư duy chuyên đềnhiễm sắc thể kết hợp với phần mềm Violet để xây dựng bài giảng mà trọngtâm ở đây đưa các file dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạthình Flash ) cơ chế của các dạng đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượngNST vào trình duyệt thành một hệ thống tăng tính chủ động cho người dạy

và tạo hứng thú cho người học Từ đó giúp học sinh hiểu sâu kiến thức, nắmkiến thức một cách có hệ thống, lôgic, khoa học

Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng phần mềm Conceptdraw Mindmap và

phần mềm Violet để thiết kế bài giảng chuyên đề nhiễm sắc thể có nâng caokết quả học tập của học sinh 12 không?

Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng phần mềm Conceptdraw Mindmap vàViolet để thiết kế bài giảng sẽ nâng cao kết quả học tập về chuyên đề nhiễm sắcthể cho học sinh lớp 12 trường THPT Đinh Tiên Hoàng, Krông Pa, Gia Lai

Trang 5

Số HS các nhóm Dân tộc Kết quả bài kiểm tra KS đầu nămhọc 2015 - 2016

Sĩ số Nam Nữ Kinh Jrai Giỏi Khá T.Bình Yếu Kém

Về ý thức học tập, học sinh ở hai lớp là như nhau

Thành tích học tập của năm trước, điểm KS ở hai lớp là tương đương

2 Thiết kế

Chọn hai lớp nguyên vẹn: 12A1 là nhóm thực nghiệm, 12A2 là nhóm đốichứng Tôi lấy bài kiểm tra KS đầu năm học 2015 – 2016 môn sinh học làmbài kiểm tra tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hainhóm có sự khác nhau, dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sựchênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động có kết quả:

Bảng 2: Kiểm chứng xác định sự tương đương

Từ bảng 2 ta có p = 0,479 > 0,05 Như vậy, sự chênh lệch giá trị trungbình của hai nhóm là không có ý nghĩa Vậy hai nhóm được coi là tươngđương

Từ đó ta sử dụng kiểu thiết kế 2 Kiểm tra trước và sau tác động đối vớicác nhóm tương đương ta có bảng thiết kế nghiên cứu :

Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu

Đối chứng Thực nghiệm

Giá trị T.Bình 2,76 2,77

Trang 6

Nhóm KT trước tác động Tác động tác động KT sau Thực nghiệm

(lớp 12A1) O1

Dạy học có ứng dụng phần mềmConceptdraw Mindmap và Violet O3

Đối chứng

(lớp 12A2) O2

Dạy học không ứng dụng phần mềmConceptdraw Mindmap và Violet O4

3 Quy trình nghiên cứu

3.1 Chuẩn bị bài của giáo viên

Yêu cầu: Hai bài giảng thiết kế tương đương về mặt kiến thức, kỹ năngBài giảng 1: Thiết kế bài học thông thường không ứng dụng phần mềmConceptdraw Mindmap và Violet, quy trình chuẩn bị bài và tiến trình lên lớpnhư bình thường

Bài giảng 2: Thiết kế bài học có ứng dụng phần mềm ConceptdrawMindmap và Violet (phụ lục 1)

Xây dựng sơ đồ cấu trúc dạy học có ứng dụng phần mềm ConceptdrawMindmap và Violet

Trong đó         là trình tự các bước thực hiện của

ng ph

ần mề

m Violet

M Conceptdr

aw mindmap

Trang 7

Thời gian dạy thực nghiệm vẫn theo phân phối chương trình dạy họcmôn sinh học 12 của nhà trường để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:

Thứ ngày Lớp Tiết theo PPCT Tên bài dạy

Chuyên đề: nhiễm sắc thể (bài 5,

6 SGK sinh học 12 ban cơ bản)

Bài kiểm tra sau tác động sau khi học xong chuyên đề: nhiễm sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học 12 ban cơ bản) sẽ thực hiện với 10 câu, trong đó

có 8 câu trắc nghiệm khách quan, 2 câu tự luận (Xem phụ lục 2)

5 Tiến hành kiểm tra và chấm bài

Sau khi thực hiện xong bài học, tiến hành bài kiểm tra đối với 2 lớp(nội dung kiểm tra trình bày phụ lục 2)

Chấm bài kiểm tra (Xem phụ lục 3, 4)

6 Phân tích dữ liệu và kết quả

Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0,787

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước thực nghiệm làtương đương, Điểm kiểm tra khảo sát lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối

chứng (bảng 1)

Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả p

= 0,00063, cho thấy sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm

Trang 8

đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệmcao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tácđộng

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 5,93, kếtquả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng là 4,51 Độ lệch chuẩnnhóm thực nghiệm 2,15, độ lệch chuẩn của nhóm đối chứng 1,80 Điều đó chothấy điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự khác biệt, lớpđược tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng

Mức độ ảnh hưởng SMD = 0,787 Điều đó cho thấy mức độ ảnhhưởng của đổi mới phương pháp trong dạy học có ứng dụng phần mềmConceptdraw Mindmap và Violet đã ảnh hưởng đến kết quả học tập củanhóm thực nghiệm

Giả thuyết nghiên cứu:

trường THPT Đinh Tiên

Hoàng, Krông Pa, Gia

Lai đã được kiểm chứng

6.2 Hạn chế

Việc đổi mới phương pháp trong dạy học đòi hỏi giáo viên phải thànhthạo sử dụng CNTT, sử dụng được phần mềm Conceptdraw Mindmap vàphần mềm Violet, khai thác mạng internet và soạn được giáo án điện tử

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

* Kết luận

Trang 9

Việc dạy học có ứng dụng CNTT nói chung và ứng dụng phần mềmConceptdraw Mindmap và Violet nói riêng để giảng dạy chuyên đề: nhiễm

sắc thể (bài 5, 6 SGK sinh học 12 ban cơ bản) đã nâng cao kết quả học tập

của học sinh Giáo viên dễ dàng hơn trong khâu thiết kế bài giảng, trìnhchiếu thực hiện tiến trình dạy học Kết quả học tập của học sinh được nângcao chất lượng

Ứng dụng này còn có thể áp dụng soạn giảng cho các bài học của các

bộ môn khác nhau

* Khuyến nghị

Đối với Ban giám hiệu: Tăng cường cơ sở vật chất đặc biệt là nhữngtrang thiết bị để ứng dụng CNTT trong giảng dạy như: máy tính, máy chiếuprojector….; Tăng cường mở các lớp bồi dưỡng tin học nói chung và bồidưỡng việc ứng dụng CNTT trong dạy học, khai thác internet…

Đối với giáo viên: Trước khi được bồi dưỡng và đào tạo bài bản về

trình độ CNTT, bản thân phải tự học và mua săm máy tính để sử dụngtrong giảng dạy và quản lý HS; Luôn tự tìm tòi và nâng cao khả năng sửdụng các phần mềm của CNTT để ứng dụng vào hoạt động dạy học;

Trong thời gian có hạn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mongđược sự giúp đỡ của đồng nghiệp để đề tài ngày một hoàn thiện góp phần vàoviệc đổi mới PPDH nói riêng và sự nghiệp giáo dục nói chung

V PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bài giảng

Trang 10

Ngày soạn: 19/9/2015

Tuần 6 Tiết PPCT: 5,6

CHUYÊN ĐỀ: NHIỄM SẮC THỂ

I Nội dung

− Nội dụng 1: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

− Nội dung 2: Hậu quả và vai trò của đột biến nhiễm sắc thể

II Mục tiêu

1 Kiến thức

− Mô tả được hình thái cấu trúc và chức năng của NST

− Nêu được các đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài

− Trình bày khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc, sốlượng NST, mô tả được các loại đột biến cấu trúc NST và hậu quả, ýnghĩa của dạng đột biến này trong tiến hoá

− Nêu được khái niệm, phân loại, cơ chế hình thành, các đặc điểm củalệch bội và ý nghĩa của nó

− Phân biệt đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST, thể tự đabội và thể dị đa bội và cơ chế hình thành

− Áp dụng những điều được học và trong cuộc sống

− Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu

4 Định hướng phát triển năng lực

− Năng lực chung: tự học, quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản

lý, giao tiếp, hợp tác

− Năng lực chuyên biệt: sử dụng lược đồ và các hình vẽ trong SGK

III Phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học và thiết bị dạy học

− Phương pháp và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở,thuyết trình…

Trang 11

SẮC THỂ

- Mô tả được hìnhthái, cấu trúc vàchức năng NST ởsinh vật nhân thực

- Nêu được các kháiniệm về đột biếnNST

- Trình bày đượccác dạng, cơ chếhình thành các độtbiến NST và nêuđược hậu quả, ýnghĩa của từngdạng

- So sánh,quan sát hình

vẽ để rút rahiện tượng,bản chất sựvật

- Phân biệtđột biến cấutrúc NST vàđột biến sốlượng NST,

tự đa bội, dị

đa bội

- Giảithích đượchậu quả vàvai trò củatừng loạiđột biếnNST

- Vậndụng kiếnthức giảibài tập

- Ý thức

về sứckhỏe vàbảo vệmôi

trường.

- Vậndụng kiếnthức giảibài tập

2 Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá.

a Nhóm câu hỏi nhận biết

1 Thành phần hoá học chính của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực cóADN và prôtêin

A Dạng hitstôn. B Cùng các enym tái bản

C Dạng phi histôn D Dạng hitstôn và phi histôn

2 Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kỳ phân bào và nhìn rõnhất ở kỳ

A. Trung gian B Trước C Giữa. D Sau

3 Một nuclêôxôm gồm

A. Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân

tử histôn

B. Phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn

C. Phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặpnuclêôtit

D 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nuclêôtit.

4 Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là

A Sợi cơ bản, đường kính 10 nm.

B Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm

C Siêu xoắn, đường kính 300 nm

D Crômatít, đường kính 700 nm

5 Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là

A Sợi cơ bản, đường kính 10 nm

B Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

C Siêu xoắn, đường kính 300 nm

D Crômatít, đường kính 700 nm

6 Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm mất đoạn, lặp đoạn

A Đảo đoạn, thay thế đoạn B Thay thế đoạn, đảo đoạn

Trang 12

7 Các dạng đột biến lệch bội gồm thể không, thể một nhiễm, thể mộtnhiễm kép

A Thể ba, thể bốn kép B Thể bốn, thể ba

C Thể bốn, thể bốn kép D Thể ba, thể bốn kép.

b Nhóm câu hỏi thông hiểu

1 Các đa bội lệch có ý nghĩa trong

A Tiến hoá, nghiên cứu di truyền

B. Chọn giống, nghiên cứu di truyền

D. Chọn giống, tiến hoá

2 Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là

A Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn

B Quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn

C Sự phân ly bất thường của một hay nhiều cặp nhiễm sắc thể tại kỳ sau của quá trình phân bào.

D Thoi vô sắc không hình thành trong quá trình phân bào

3 Hiện tượng đa bội ở động vật rất hiếm xảy ra vì

A Chúng mẫn cảm với các yếu tố gây đột biến

B Cơ quan sinh sản thường nằm sâu trong cơ thể nên rất ít chịu ảnh hưởngcủa các tác nhân gây đa bội

C Cơ quan sinh sản thường nằm sâu trong cơ thể, đồng thời hệ thần kinh phát triển.

D Chúng thường bị chết khi đa bội hoá

4 Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu

trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào

A Tảo lục B Vi khuẩn. C Ruồi giấm D Sinh

5 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quátrình hình thành loài mới là

A Lặp đoạn B Mất đoạn C Đảo đoạn D Chuyển đoạn.

6 Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể nhữnggen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

A Đột biến gen C Chuyển đoạn nhỏ

7 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng

ADN trên nhiễm sắc thể là

A Lặp đoạn, chuyển đoạn B Đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.

C Mất đoạn, chuyển đoạn D Chuyển đoạn trên cùng một NST

c Nhóm câu hỏi vận dụng thấp

1 Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên

A Thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép.

B Thể ba nhiễm

C Thể 1 nhiễm

D Thể khuyết nhiễm

Trang 13

2 Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFGHI Do rối loạn tronggiảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen làABCDEHGFI Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến:

A Chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST

B Đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

C Chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

D Đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

3 Ở cà chua 2n = 24 Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loàinày người ta đếm được 22 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Bộnhiễm sắc thể trong tế bào này có kí hiệu là

A 2n – 2 B 2n – 1 – 1 C 2n – 2 + 4 D A, B đúng.

4 Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

A Ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ B Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

C Claiphentơ, máu khó đông, Đao D Siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu

5 Tại sao phần lớn các loại đột biến cấu trúc NST có hại, thậm chí gâychết cho các thể đột biến?

Trả lời: ĐB cấu trúc gây mất, rối loạn trong cấu trúc vật chất di truyền

từ đó làm mất cân bằng hệ gen vốn đã được chọn lọc, và di truyền quanhiều thế hệ để thích nghi với điều kiện môi trường

d Nhóm câu hỏi vận dụng cao

1 Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so vớithân thấp do gen a qui định Cho cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaagiao phấn với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa thì kết quả phân tính ở

F1 sẽ là

A 35 cao: 1 thấp B 5 cao: 1 thấp C 3 cao: 1 thấp D 11 cao: 1 thấp.

2 Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so vớithân thấp do gen a qui định Cho cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giaophấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

A 35 cao: 1 thấp B 11 cao: 1 thấp C 3 cao: 1 thấp D 5 cao: 1 thấp.

3 Ở cà độc dược 2n = 24 Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loàinày là

4 Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ

A 2/9 B 1/4 C 1/8 D 1/2.

V Thiết kế tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài đột biến gen.

– Lấy một số ví dụ về đột biến gen?

+ Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người là do dạng đột biến thay thếmột cặp nuclêôtit

+ Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn gây nên

+ Đột biến gen trội gây nên tay 6 ngón, ngón tay ngắn

Ngày đăng: 10/02/2017, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w