1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ

18 2,6K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 400,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ GIAI ĐOẠN CỦNG CỐ NỀN ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ BƯỚC ĐẦU XÁC LẬP NN TRUNG ƯƠNG TẬP QUYỀN... Nội dung cần nắm LƯỢC SỬ CÁC TRIỀU ĐẠI  CÁC CHÍNH SÁCH

Trang 1

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ

GIAI ĐOẠN CỦNG CỐ NỀN

ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ BƯỚC ĐẦU XÁC LẬP NN TRUNG ƯƠNG TẬP QUYỀN

Trang 2

Nội dung cần nắm

 LƯỢC SỬ CÁC TRIỀU ĐẠI

 CÁC CHÍNH SÁCH CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

 TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH QUYỀN

 TÌNH HÌNH PHÁP LUẬT

Trang 3

LƯỢC SỬ CÁC TRIỀU ĐẠI

 TRIỀU NGÔ (938-965)

Nhà Ngô truyền 3 đời, kéo dài 26 năm

 LOẠN 12 SỨ QUÂN (945-967)

 NHÀ ĐINH (968-980)

Nhà Đinh truyền 2 đời, tồn tại 12 năm

 NHÀ TIỀN LÊ (980-1009)

Nhà Tiền Lê truyền 3 đời vua, tồn tại 29 năm

Trang 4

TRIỀU NGÔ (938-965)

 939, Ngô Quyền bỏ chức tiết độ sứ và xưng

vương, đóng đô ở Cổ Loa  khẳng định độc lập

tự chủ dân tộc cả trên danh nghĩa và pháp lý

 Dương Tam Kha (em vợ, con Dương Đình Nghệ)

 Bình Vương (944-950)

 Ngô Xương Văn (Nam Tấn Vương) và Ngô

Xương Ngập (Thiên Sách Vương) Hậu Ngô

Vương

 Ngô Xương Xí (con Ngô Xương Ngập) lên ngôi

 Nhà Ngô truyền 3 đời, kéo dài 26 năm

Trang 5

LOẠN 12 SỨ QUÂN (945-967)

 948, khi Dương Tam Kha tiếm ngôi, nhiều hào trưởng địa phương nổi lên cát cứ, xưng là sứ quân

 Đinh Bộ Lĩnh là tướng của sứ quân Trần Lãm, đem quân hùng cứ và

nhanh chóng thu phục các sứ quân khác, thống nhất đất nước

Trang 6

Nhà Đinh (968-980)

 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế lấy tên hiệu

là Đại Thắng Minh Hoàng Đế, đóng đô Hoa Lư

 Xưng đế + đặt tên nước Đại Cồ Việt + tự đặt niên hiệu Thái Bình  khẳng định độc lập dt

 979, Đinh Tiên Hoàng + con trai trưởng Nam Việt Vương Đinh Liễn bị giết

 Con trai thứ là Vệ Vương Đinh Tuệ (6 tuổi) lên

ngôi (Phế Đế) Thái hậu Dương Vân Nga và Thập đạo tướng quân Lê Hoàn nhiếp chính

 Nhà Đinh tồn tại qua 2 đời vua, kéo dài 12 năm

Trang 7

NHÀ TIỀN LÊ (980-1009)

 Nhà Tống nghe tin nên tiến hành xâm lược

 Thái Hậu + tướng sĩ + quan lại  tôn Lê Hoàn lên làm vua

 Lê Hoàn lên ngôi để tên nước là Đại Cồ Việt + đóng

đô ở Hoa Lư + lấy hiệu là Thiên Phúc

 Lê Đại Hành khi còn sống dự định truyền ngôi cho con trai thứ 3(Lê Long Việt) Khi vua mất, các

hoàng tử tranh ngôi vua 7 tháng

 Lê Long Việt (7 ngày) bị Lê Long Đỉnh giết chết

 Lê Long Đỉnh: bạo ngược và tàn ác nổi tiếng

  Nhà Tiền Lê : 29 năm, 3 đời vua

Trang 8

CÁC CHÍNH SÁCH CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

lập nhà nước trung ương tập quyền

thủy và thủy lợi

Trang 9

Củng cố địa vị tự chủ và độc lập

dân tộc

độc lập dt, cố giả thế hòa hoãn, tranh thủ

xd Cq và lực lượng

(đế) đặt niên hiệu, quốc hiệu

Đế quyền

Trang 10

Đấu tranh chống xu hướng cát cứ, xác

lập nhà nước trung ương tập quyền

 Đấu tranh gìn giữ độc lập dân tộc + đấu tranh chống hiện tượng cát cứ

 Xây dựng NN trung ương tập quyền >< chống hiện tượng cát cứ

 Tập quyền (Vương triều TW) >< phân quyền (hào trưởng ĐF)

 Xu hướng tập quyền thắng thế  đấu tranh

bảo vệ độc lập dân tộc + nhu cầu xây dựng,

quản lý công trình thủy lợi

Trang 11

Chính sách trọng nông và chức

năng trị thủy và thủy lợi

sông, đào kênh

Quyền tối cao đối với ruộng đất của vua bước đầu xác lập

lao dịch, đi phu, đi lính…

Trang 12

TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH

QUYỀN TRUNG ƯƠNG

Nhà Ngô (939 – 965)

 Năm 939 Ngô Quyền xưng Vương, đóng đô

Cổ Loa

 “Mùa xuân, vua bắt đầu xưng Vương, lập

Dương Thi làm hoàng hậu Đặt trăm quan, chế định triều nghi phẩm phục"

 Sách Lịch triều hiến chương loại chí

chép:" Tiền Ngô Vương dựng nước cũng đặt các quan chức, nhưng đời đã cách xa, sách

vở thiếu sót, sơ lược không thể biết được”

Trang 13

TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH

QUYỀN TRUNG ƯƠNG

Triều Đinh (968 - 980)

 Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế, lấy

hiệu Đại Thắng Minh Hoàng đế, niên hiệu Thái

Bình Quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô Hoa Lư

 Quy định quan văn, võ trong triều, bao gồm một số chức quan chủ yếu như: Định quốc công, Đô hộ phủ

sĩ sư, Thập đạo tướng quân, Đô úy, Chi hậu nội

nhân,Tăng thống, Tăng lục, Sùng chân uy nghi

Trang 14

TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH

QUYỀN TRUNG ƯƠNG

Tiền Lê (980 - 1009)

tướng sĩ và một số quan lại tôn Thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên làm Vua.

số chức quan chủ yếu như: Đại tổng quản quân sự, Thái sư, Thái úy, Nha nội đô chỉ huy sứ.

Trang 15

TỔ CHỨC BỘ MÁY CHÍNH

QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

An Nam Đô

Hộ Phủ

Khúc - Ngô Đinh Tiền Lê

Xã Giáp Giáp Giáp – Hương

Trang 16

TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI

 Thời Ngô Quyền:

Đinh tiên Hoàng: tổ chức thành Đạo, Quân, Lữ, Tốt, Ngũ.

 Thời Tiền Lê: Điểm dân làm binh lính và định ngạch quân

10 Đạo, đăng ký quân vào sổ quân (Quân Biên Sổ  Ngụ Binh Ư Nông) Vua cho đặt ngạch Thân binh và tuyển lính Túc vệ đóng ở kinh thành Mỗi lính Túc vệ đều thích lên trán ba chữ "Thiên Tử quân", đây là đạo quân chuyên lo bảo vệ an ninh cho vua, hoàng gia và kinh thành

 1002, Lê Đại Hành cho tuyển lựa lại quân đội, chia tướng hiệu làm hai ban

Trang 17

TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI

NHẬN XÉT:

trang toàn dân

hành chính trong chế độ Thập Đạo Quân

Trang 18

TÌNH HÌNH PHÁP LUẬT

 Pháp luật giai đoạn này còn sơ sài, đơn giản, phiếm diện và chưa có điều kiện phát triển

 Hình thức pháp luật tồn tại:

+ Pháp luật thành văn;

+ Tập quán chính trị;

+ Luật tục.

Ngày đăng: 17/10/2017, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 TÌNH HÌNH PHÁP LUẬT - NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ
 TÌNH HÌNH PHÁP LUẬT (Trang 2)
 NN bóc lột thông qua hình thức cống nạp, lao dịch, đi phu, đi lính… - NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ
b óc lột thông qua hình thức cống nạp, lao dịch, đi phu, đi lính… (Trang 11)
TÌNH HÌNH PHÁP LUẬT - NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ
TÌNH HÌNH PHÁP LUẬT (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w