Sở dĩ thời kỳ này có được sự phát triển mạnh về mọi phương diện từ kinh tế, chính trị cho đến xã hội và xây dựng được bộ máy hoàn bị là do thời kì này hội đủ 3 điều kiện để duy trì mô hì
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
CHUYÊN ĐỀ
Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam thời Lê sơ
Lớp :
Hà Nội – 2010
Trang 2I GIỚI THIỆU CHUNG
Thời Lê sơ kéo dài đúng 100 năm (1428 - 1527), có 10 vua thuộc 6 thế hệ Giai đoạn đầu của nhà Lê Sơ là thời kỳ xây dựng lại đất nước sau thời
bị nhà Minh đô hộ Sau khi lên ngôi, Lê Lợi - Lê Thái Tổ - nhanh chóng bắt tay vào xây dựng đất nước bị tàn phá qua nhiều năm chiến tranh
Nói đến thời Lê sơ, người ta thường nhắc đến tính chất hoàn bị của bộ máy thời kỳ này Sở dĩ thời kỳ này có được sự phát triển mạnh về mọi phương diện từ kinh tế, chính trị cho đến xã hội và xây dựng được bộ máy hoàn bị là
do thời kì này hội đủ 3 điều kiện để duy trì mô hình nhà nước đó là: Có một vị minh Quân, hệ thống quan lại có tài và có đức, và có một hệ thống pháp luật nghiêm minh
Trải qua bốn đời vua đầu: Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông
và Lê Nghi Dân xã hội Đại Việt đã có nhiều chuyển biến rất tích cực, nhưng phải bắt đầu từ cuộc cải tổ của Lê Thánh Tông, nhà nước phong kiến mới có được tính chất của một mô hình phong kiến thực sự hoàn bị
Sang thời Lê Thánh Tông, vua tiến hành một loạt cải cách đưa Đại Việt bước vào thời kỳ phát triển thịnh trị được coi là thời kỳ hoàng kim của chế độ phong kiến Việt Nam lúc bấy giờ
II TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1 Tổ chức hành chính
Một công việc thiết yếu mà các vua thời Lê sơ đều quan tâm và
cố gắng thực hiện là kiện toàn bộ máy nhà nước quân chủ tập trung, mang tính
quan liêu chuyên chế
Vua Lê Thái Tổ chia nước ra làm 5 đạo, đến thời Lê Thánh Tông đã cải tổ lại, chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có quan Hành khiển giữ sổ sách về quân và dân Dưới đạo có 52 phủ, 178 huyện, 50 châu, cùng các đơn
vị cơ sở như hương, xã, thôn, trang, sách, động, nguồn, trường Riêng kinh thành Thăng Long được chia thành 36 phường Thời Lê Thái Tổ các xã hơn
100 người thì gọi là đại xã có ba xã quan trông coi Xã có hơn 50 người được gọi là trung xã, có hai xã quan Còn tiểu xã thì có 10 người trở lên và chỉ có một xã quan Đến thời Lê Thánh Tông thì quy mô của xã lớn hơn
Từ thời Lê Thánh Tông, có sự sắp xếp lại bộ máy nhằm tập trung quyền lực vào tay hoàng đế và kiểm soát chặt chẽ cấp địa phương Bộ máy tổ chức thời Lê Thánh Tông là bộ máy quân chủ chuyên chế được tổ chức khá chặt chẽ và hoàn chỉnh Tổng số quan lại thời Hồng Đức là 5.370 người, trong
đó quan lại trong triều 2.755 người, quan lại địa phương 2.615 người
2 Bộ máy nhà nước
Ở trung ương, đứng đầu là nhà vua Nhà vua là người có quyền lực tối cao, nắm cả giáo quyền và thế quyền Về giáo quyền, nhà vua là vị giáo chủ độc nhất và cao nhất trong cả nước Về thế quyền, nói theo ngôn ngữ hiện đại ngày nay, nhà vua nắm toàn bộ các quyền lập pháp (ban hành pháp luật), hành
Trang 3pháp (thi hành pháp luật) và tư pháp (xét xử, bảo vệ pháp luật) Ngôi vua chỉ
có thể truyền cho một người, người đó là con trai trưởng của nhà vua theo nguyên tắc trọng trưởng, trọng nam Mục đích của qui định này là nhằm đảm bảo tính thống nhất và vĩnh cửu của nhà nước phong kiến
Bộ máy chính quyền thời Lê Thái Tổ cơ bản theo mô hình thời Trần Giúp việc trực tiếp cho Hoàng đế là Trung khu gồm các quan tả, hữu tướng quốc, Tam Thái (Thái sư, Thái uý, Thái bảo), tam Thiếu (Thiếu sư, Thiếu uý, Thiếu bảo), Tam Tư (Tư mã, Tư không, Tư khấu), bộc xạ Dưới Trung khu là hai ban văn, võ
Đứng đầu ban văn là quan Đại Hành khiển Các bộ, ngành thuộc văn ban là bộ Lại, bộ Lễ, Khu Mật Viện, Hàn Lâm viện, Ngũ hình viện, Ngự sử đài, Quốc tử giám, Quốc sử viện, nội thị sảnh, và các cơ quan khác gọi là quán, cục, hay ty Đứng đầu các bộ là quan thượng thư
Đứng đầu ban võ là Đại tổng quan Tiếp đến là các chức đại đô đốc, đô tổng quản, tổng quản, tổng binh, tư mã Ban võ gồm 6 quân điện tiền và 5 quân thiết đột
Bộ máy quan liêu hành chính và chuyên môn cũng được kiện toàn từng bước Năm 1471 , Lê Thánh Tông đã tiến hành một đợt cải cách hành chính lớn (dụ Hiệu định quan chế) nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của Hoàng đế đối với các triều thần, tăng cường sự ràng buộc, kiểm soát lẫn nhau trong giới quan liêu, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại
Lê Thánh Tông đã lập ra đầy đủ các thiết chế như: các Bộ, Tự, Khoa
và Viện
Lục bộ gồm có Bộ Lại, Bộ Hộ, Bộ Lễ, Bộ Binh, Bộ Hình, Bộ Công Ban đầu khi Vua Lê Thái Tổ lên ngôi chỉ có hai Bộ là Bộ Lễ và Bộ Lại Đến đời Lê Nghi Dân (1459), triều đình mới chính thức được tổ chức dựa theo hệ thống của Trung Hoa đặt đủ Lục bộ Lê Thánh Tông sau này tiếp tục kế thừa
và hoàn thiện chức năng của thiết chế Lục Bộ này
Về chức năng:
- Bộ lại là Bộ giữ việc quan tước, phong tước, thuyên chuyển, bãi
truất, thăng thưởng, bổ sung quan lại
- Bộ Hộ quản lý ruộng đất, nhân khẩu, thu phát bổng lộc, đồ cống
nạp, thuế khoá, muối và sắt
- Bộ Lễ quản lý về lễ nghi và đào tạo bao gồm các công việc như tế
tự, yến tiệc, trường học, thi cử, áo mũ, ấn tín, phù hiệu, chương tấu, biểu văn,
sứ thần cống nạp, các quan chầu mừng, tư thiên giám, thuốc thang
- Bộ Binh quản lý về quân sự như binh nhung, quân cấm vệ, xe ngựa,
khí giới, giữ việc biên giới, tuyển dụng chức võ
- Bộ Hình quản lý về vấn đề luật lệnh và xét xử người phạm tội ngũ
hình
Trang 4- Bộ Công quản lý việc xây dựng thành hào, cầu cống đường sá, việc
thợ thuyền, tu sửa xây dựng, quản lý tài nguyên
Mỗi bộ có 1 viên Thượng thư và 2 Tả bộ thị lang và cơ quan thường
trực là Vụ tư sảnh đứng đầu Giám sát Lục bộ là Lục khoa tương ứng, gồm Lại
khoa, Lễ khoa, Hộ khoa, Binh khoa, Hình khoa, Công khoa Đứng đầu các
khoa là Đô cấp sự trung và Cấp sự trung Giúp việc cho Lục bộ là Lục tự,
Gồm có:
- Đại lý tự: cơ quan phụ trách hình án Xét xong án chuyển sang Bộ
Hình để tâu lên vua quyết định
- Thái thường tự: cơ quan phụ trách lễ nghi, âm nhạc cung đình
- Quang lộc tự: phụ trách hậu cần đồ lễ trong các buổi lễ của triều
đình
- Thái bộc tự: cơ quan phụ trách xe ngựa của vua và coi sóc chuồng
ngựa của vua
- Hồng lô tự: Tổ chức việc xướng danh những người đỗ trong kỳ thi
đình; lo an táng đại thần qua đời và tiếp đón các ông hoàng ngoại quốc
- Thượng bảo tự: Cơ quan coi việc đóng ấn vào quyển thi của các thí
sinh thi Hội
Ngoài lục tự, vua Lê Thánh Tông tổ chức thêm một số cơ quan chuyên môn không lệ thuộc vào 6 bộ, bao gồm:
- Thông Chính ty: cơ quan phụ trách chuyển đạt giấy tờ của triều đình
xuống và nhận đơn từ của nhân dân tâu lên vua Đứng đầu là Thông chính sứ, trật Tòng tứ phẩm
- Quốc Tử Giám: cơ quan giáo dục cao nhất trong cả nước Đây là
trường đại học của triều đình có nhiệm vụ đào tạo nhân tài cho quốc gia Đứng đầu là Tế tửu, trật chánh tứ phẩm
- Quốc sử viện: cơ quan chép sử của triều đình Nhà vua nói gì, làm gì,
sử quan đều phải ghi chép cẩn thận và trung thực Đứng đầu là Quốc sử viện
Tu soạn, trật chánh bát phẩm
- Khuyến nông và Hà đê xứ: Hai cơ quan coi việc nông nghiệp và
trông nom về thủy lợi
3 Quân đội:
Quân đội thời Lê Sơ là một quân đội mạnh, được huấn luyện kỹ, có nhiều kinh nghiệm chiến đấu Sau cuộc kháng chiến chống Minh thắng lợi, Lê Lợi có 35 vạn quân, sau khi cho giải ngũ, còn 10 vạn
Quân đội được chia thành cấm binh và ngoại binh Lê Thái Tổ chia quân thành 5 phiên, Lê Thánh Tông đổi thành 5 phủ (quân khu) Cũng như thời Lý - Trần, nhà Lê đã áp dụng chính sách "ngụ binh ư nông", cho quân lính thay phiên về làm ruộng
Trang 5Theo chế độ tuyển quân, cứ 3 đinh lấy một lính thường trực (tráng hạng) và một lính trù bị (quân hạng) Có các loại quân thủy, bộ, tượng, kỵ Vũ khí ngoài giáo mác, cung tên, có hỏa pháo và hỏa đồng Chế độ tập luyện quy
củ Hàng năm, quân sĩ từ Thanh Hóa trở ra tập duyệt ở Kinh đô, từ Thanh Hóa trở vào tập duyệt tại địa phương Ở phía tây thành Thăng Long, có khu Giảng
Võ điện, Giảng Võ đường chuyên huấn luyện tướng sĩ
III LUẬT PHÁP
Trong việc trị nước, bên cạnh lễ giáo, các vua thời Lê sơ rất chú trọng đến việc chế định pháp luật Lê Thánh Tông nói: "Pháp luật là phép công của nhà nước, vua cùng quan đều phải theo" Đến thời Hồng Đức,
Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật thành văn hoàn chỉnh, gồm 722 điều, được gọi là Quốc triều hình luật hay Bộ luật Hồng Đức, sẽ được duy trì
và bổ sung ở các thế kỷ sau Về hình thức, đó là bộ luật hình sự (với khung ngũ hình: suy, trượng, đồ, lưu, tử), nhưng thực chất là Bộ Luật tổng hợp, có các điều khoản về Điền sản, Dân sự, Hôn nhân gia đình
Nội dung cơ bản của Bộ luật là bảo vệ vương quyền, chế độ quan liêu trật tự đẳng cấp, gia đình phụ hệ gia trưởng và ý thức hệ Nho giáo Luật quy định 10 trọng tội không thể nhân nhượng được (thập ác) và 8 hạng người có thể miễn giảm tội (bát nghị)
Bộ luật mang tính đẳng cấp, có mô phỏng luật Trung Quốc, nhưng nhiều điều khoản đã lưu ý đến những tập quán cổ truyền mang tính đặc hữu dân tộc
Quyền lợi của phụ nữ đã được chú trọng trong việc thừa kế gia tài
và xét xử ly hôn, được coi là tiến bộ hơn so với luật Trung Quốc đương thời
Với bộ luật này, Đại Việt đã hình thành một nhà nước pháp quyền sơ khởi và thuộc loại sớm trên thế giới Lê Thánh Tông đã lấy những quan điểm của nho giáo làm hệ tư tưởng, chỉ đạo việc biên soạn, ban hành luật pháp, nhằm thể chế hoá một nhà nước phong kiến Đại Việt, với truyền thống nhân nghĩa, lấy dân làm gốc
1 Giới thiệu chung về Quốc triều hình luật
Quốc triều hình luật có 13 chương, được ghi chép trong 6 quyển (5 quyển có 2 chương/quyển và 1 quyển có 3 chương), gồm 722 điều
Chương 1 Chương Danh lệ: 49 điều quy định về những vấn đề cơ bản
có tính chất chi phối nội dung các chương điều khác (quy định về thập ác, ngũ hình, bát nghị, chuộc tội bằng tiền v.v)
Chương 2 Chương Vệ cấm: 47 điều quy định về việc bảo vệ cung
cấm, kinh thành và các tội về cấm vệ
Chương 3 Chương Vi chế: 144 điều quy định về hình phạt cho các
hành vi sai trái của quan lại, các tội về chức vụ
Chương 4 Chương Quân chính: 43 điều quy định về sự trừng phạt các
hành vi sai trái của tướng, sĩ, các tội quân sự
Trang 6Chương 5 Chương Hộ hôn: 58 điều quy định về hộ tịch, hộ khẩu, hôn
nhân-gia đình và các tội phạm trong các lĩnh vực này
Chương 6 Chương Điền sản: 59 điều, trong đó 32 điều ban đầu và 27
điều bổ sung sau, quy định về ruộng đất, thừa kế, hương hỏa và các tội phạm trong lĩnh vực này
Chương 7 Chương Thông gian: 10 điều quy định về các tội phạm tình
dục
Chương 8 Chương Đạo tặc: 54 điều quy định về các tội trộm cướp,
giết người và một số tội chính trị như phản nước hại vua
Chương 9 Chương Đấu tụng: 50 điều quy định về các nhóm tội đánh
nhau (ẩu đả) và các tội vu cáo, lăng mạ v.v
Chương 10 Chương Trá ngụy: 38 điều quy định các tội giả mạo, lừa
dối
Chương 11 Chương Tạp luật: 92 điều quy định về các tội không
thuộc các nhóm tội danh trên đây
Chương 12 Chương Bộ vong: 13 điều quy định về việc bắt tội phạm
chạy trốn và các tội thuộc lĩnh vực này
Chương 13 Chương Đoán ngục: 65 điều quy định về việc xử án, giam
giữ can phạm và các tội phạm trong lĩnh vực này
2 Một số nội dung cơ bản của Quốc triều hình luật
2.1 Các quy định dân sự
Trong bộ luật Hồng Đức, các quan hệ dân sự được đề cập tới nhiều nhất là các lĩnh vực như: quan hệ sở hữu, quan hệ hợp đồng và thừa kế ruộng đất
a) Sở hữu và hợp đồng
Quốc triều hình luật đã phản ánh hai chế độ sở hữu ruộng đất trong thời kỳ phong kiến là: sở hữu nhà nước (ruộng công) và sở hữu tư nhân (ruộng tư)
Trong bộ luật Hồng Đức, do đã có chế độ lộc điền - công điền tương đối toàn diện thể hiện ở các điều 342, 343, 344, 345, 347, 350
Việc bảo hộ quyền sở hữu tư nhân/ hợp đồng về ruộng đất tư cũng được quy định rõ ràng Chẳng hạn, cấm xâm lấn ruộng đất của người khác (điều 357), cấm tá điền tranh ruộng đất của chủ (điều 356), cấm ức hiếp để mua ruộng đất của người khác (điều 355) v.v
Qua một số quy định trên, có thể thấy bộ luật đã điều chỉnh 3 loại hợp đồng về ruộng đất: Mua bán ruộng đất; Cầm cố ruộng đất; Thuê mướn ruộng đất
Về hình thức, các hợp đồng thường phải lập thành văn tự giữa các bên tham gia hợp đồng với sự chứng thực của quan viên có thẩm quyền
Trang 7b) Thừa kế
Trong lĩnh vực thừa kế, quan điểm của các nhà làm luật thời Lê khá gần gũi với các quan điểm hiện đại về thừa kế Thể hiện ở các điều 354, 388, 374-377, 380, 388
c) Trách nhiệm dân sự
- Tổn thất vật chất
Những tổn thất phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng (trong hợp đồng) được Luật Hồng Đức quy định rất rõ ràng và cụ thể:
Điều 579 quy định về bồi thường trong trường hợp các bên đã xác lập một khế ước nhận giữ súc vật và của cải của nhau mà bên nhận giữ lại tự tiện
mang đi tiêu dùng “Những người nhận giữ của ai gửi súc vật của cải mà đem dùng hay tiêu đi thì xử phạt 80 trượng và đền tiền theo tổn thất, nói dối là chết hay mất thì phải biếm một tư và đền tiền gấp đôi, nếu mà đánh mất thì bị xử phạt 40 trượng và đền tiền theo giá trị súc vật bị mất”
Điều 356, 361, 383, 384, 587, 888, 589; 603 quy định về nhiều loại khế uớc rất quan trọng và thông dụng trong dân chúng như khế ước mua bán, cho vay, cho thuê
- Tổn thất về tinh thần
Điều 472 quy định về trường hợp kẻ dưới đánh quan lại, quan lại đánh lẫn nhau thì khi một người đánh quan chức bị thương, ngoài việc phải chịu hình phạt, đền bù thương tổn còn phải đền tiền tạ Trái lại, nếu đánh người không phải quan chức, theo quy định tại các điều luật khác thì không phải chịu khoản tiền tạ
2.2 Các quy định hình sự
a) Các nguyên tắc chủ đạo
Hình luật thời Lê sơ không ghi nhận khái niệm tội phạm mà chỉ quy định những hành vi gây nguy hiểm cho xã hội phải chịu hình phạt Ngoài ra có một số hành vi mà pháp luật ngày nay cho đó là vi phạm pháp luật hành chính, dân sự hay thậm chí là vi phạm đạo đức cũng được xem là tội phạm
Pháp luật hình sự thời này có đề cập đến hai hình thức lỗi cố ý và vô ý Pháp luật hình sự thời này cho phép người thân trong gia đình được che chỡ lẫn nhau, cấm tố cáo nếu người thân có phạm tội ( điều 504)
Hình luật là nội dung trọng yếu và có tính chất chủ đạo, bao trùm toàn
bộ nội dung của bộ luật Các nguyên tắc hình sự chủ yếu của nó là:
- Vô luật bất thành hình (điều 642, 683, 685, 708, 722):
- Chiếu cố (điều 1, 3-5, 8, 10, 16, 17, 680):
- Chuộc tội bằng tiền (điều 6, 16, 21, 22, 24):
- Trách nhiệm hình sự (điều 16, 35, 38, 411, 412)
Trang 8- Miễn, giảm trách nhiệm hình sự (điều 18, 19, 450, 499, 553)
- Thưởng người tố giác, trừng phạt người che giấu (điều 25, 39, 411, 504)
b) Các nhóm tội cụ thể
- Thập ác: Là 10 trọng tội nguy hiểm nhất như:
+ Các tội liên quan đến vương quyền: mưu phản, mưu đại nghịch (điều 2, 411), mưu bạn (phản bội tổ quốc-điều 412), đại bất kính (430, 431)
+ Các tội liên quan đến quan hệ hôn nhân-gia đình: ác nghịch (điều 416), bất hiếu (nhiều điều, chẳng hạn điều 475), bất mục, bất nghĩa, nội loạn
+ Tội liên quan đến tiêu chí đạo đức hàng đầu của Nho giáo: bất đạo (420 và 421)
- Các nhóm tội phạm khác: bao gồm các tội liên quan đến sự an toàn thân thể của vua, nghi lễ cung đình, xâm phạm trật tự công cộng, quản lý hành chính, thể thức nghi lễ triều đình, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm con người, các tội xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, các tội phạm quân sự, xâm phạm chế độ sở hữu ruộng đất, xâm phạm chế
độ hôn nhân-gia đình, các tội tình dục, các tội xâm phạm chế độ tư pháp v.v
c) Hình phạt
* Ngũ hình (có 5 hình phạt chính): Ngũ hình được quy định tại điều 1
và bao gồm: xuy, trượng, đồ, lưu, tử:
- Xuy hình (đánh bằng roi) có 5 bậc: 10, 20, 30, 40 và 50 roi, có thể kèm phạt tiền và biếm chức, áp dụng cả cho nam và nữ
- Trượng (đánh bằng gậy) cũng có 5 bậc: 60, 70, 80, 90 và 100 trượng, chỉ áp dụng cho nam và có thể kèm theo hình phạt bổ sung là đồ hình, lưu hình hoặc biếm chức
- Đồ hình (bắt làm việc nặng) có 3 bậc là: Dịch đinh kèm 80 trượng cho nam và dịch phụ kèm 50 roi cho nữ; Tượng phường binh (quét dọn chuồng voi kèm 80 trượng và thích 2 chữ vào mặt) cho nam và xuy thất tỳ (nấu cơm nuôi quân kèm 50 roi và thích 2 chữ vào cổ) cho nữ; Chủng điền binh (lính lao động ở đồn điền của nhà nước kèm 80 trượng và thích vào cổ 4 chữ, phải đeo xiềng) cho nam và thung thất tỳ (xay thóc giã gạo trong các kho thóc thuế của nhà nước kèm 50 roi và thích vào cổ 4 chữ) cho nữ
- Lưu hình (đi đày) có 3 bậc:
+ Một là châu gần: Người phạm tội bị đánh 9 trượng, thích vào mặt 6 chữ, đeo xiềng, đày đi làm việc ở Nghệ An, Hà Hoa (đối với nam); đánh 50 roi, thích vào mặt 6 chữ, không đeo xiềng, bắt phải làm việc (đối với nữ)
+ Hai là châu ngoài: Đánh 90 trượng, thích vào mặt 8 chữ, đeo xiềng
02 vòng, đày đi làm việc ở Quảng Bình
+ Ba là châu xa: Đánh 100 trượng, thích vào mặt 10 chữ đeo xiềng 3
Trang 9- Tử hình (giết chết) có 3 bậc là: Giảo (thắt cổ), trảm (chém đầu); Khiêu (chém bêu đầu); Lăng trì (tùng xẻo) tức xẻo từng miếng thịt rồi mổ bụng, moi ruột cho đến chết, sau đó còn bị cắt rời chân tay và bẻ gãy hết xương
* Các hình phạt khác
Ngoài ngũ hình, luật Hồng Đức còn áp dụng các hình phạt khác như: Biếm tư; Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Thích chữ vào cổ hoặc mặt: Xung vợ con làm nô tỳ
2.3 Các quy định trong hôn nhân - gia đình
a) Hôn nhân
Trong lĩnh vực hôn nhân, bộ luật đã điều chỉnh các quan hệ như kết hôn, chấm dứt hôn nhân (do chết hoặc ly hôn)
- Kết hôn
Trong quan hệ kết hôn, luật quy định các điều kiện để có thể kết hôn là: có sự đồng ý của cha mẹ (điều 314), không được kết hôn giữa những người trong họ hàng thân thích (điều 319), cấm kết hôn khi đang có tang cha, mẹ hay chồng (điều 317), cấm kết hôn khi ông, bà, cha hay mẹ đang bị giam cầm, tù tội (điều 318), cấm anh (em) lấy vợ góa của em (anh), trò lấy vợ góa của thày (điều 324), với một số quy định khác trong các điều 316, 323, 334, 338, 339 Luật Hồng Đức cũng quy định về hình thức và thủ tục kết hôn như đính hôn
và thành hôn (điều 314, 315, 322)
- Chấm dứt hôn nhân
Luật Hồng Đức quy định các trường hợp chấm dứt hôn nhân là: một trong người đã chết, ly hôn
Về trường hợp chấm dứt hôn nhân do một trong hai người đã chết cần lưu ý là quan hệ hôn nhân chỉ thực sự chấm dứt ngay nếu người chết là vợ, còn nếu là chồng chết thì nó chỉ chấm dứt sau khi mãn tang Quy định này được đặt ra một cách gián tiếp trong các điều 2 và 320
Về trường hợp ly hôn có ba nhóm sau: Buộc phải ly hôn (các điều
317, 318, 323, 324, 334); Ly hôn do lỗi của người vợ (Điều 310); Ly hôn do lỗi của người chồng (điều 308, 333)
b) Quan hệ gia đình
Trong lĩnh vực quan hệ gia đình, bộ luật đã điều chỉnh các quan hệ như quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, giữa các thân thuộc
- Quan hệ vợ - chồng: Nghĩa vụ phải chung sống tại một nơi và phải có trách nhiệm với nhau (các điều 321 và 308, 309), không được ngược đãi vợ (điều 482), nghĩa vụ chung thủy (điều 401, 405), nghĩa vụ để tang nhau (các điều 2, 7)
Trang 10- Quan hệ cha mẹ - con cái: nghĩa vụ phải vâng lời và phụng dưỡng cha
mẹ, ông bà (khoản 7 điều 2), nghĩa vụ chịu tội roi, trượng thay cho ông bà, cha
mẹ (điều 38), nghĩa vụ không được kiện cáo ông bà-cha mẹ (điều 511
- Quan hệ nhân thân khác: Đề cập tới quan hệ giữa vợ cả-vợ lẽ (các điều
309, 481, 483, 484) và nhà chồng, anh-chị-em (các điều 487, 512), nuôi con nuôi (các điều 380, 381, 506) và vai trò của người trưởng họ (điều 35)
2 4 Các quy định tố tụng
- Thẩm quyền và trình tự tố tụng của các cấp chính quyền (điều 672)
- Thủ tục tố tụng (phần lớn của hai chương cuối) như đơn kiện- đơn tố cáo (các điều 508, 513, 698), thủ tục tra khảo (các điều 546, 660, 665, 667,
668, 714, 716), thủ tục xử án (các điều 671, 709), phương pháp xử án (các điều 670, 683, 686, 708, 714, 720, 722), thủ tục bắt người (các điều 646, 658,
659, 663, 676, 680, 701-704)
IV KẾT LUẬN
Nhà nước và pháp luật Việt Nam thời Lê Sơ về hành chính là nhà nước
có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, quyền lực tập trung vào tay nhà vua - thể hiện tính độc quyền của chế độ phong kiến, về luật pháp bộ lụât Hồng Đức có nội dung chính là để bảo vệ vương quyền, địa vị và quyền lợi của giai cấp phong kiến, củng cố trật tự xã hội và gia đình gia trưởng phong kiến Nó là sự hiện thực hóa tư tưởng chính trị và đạo đức Nho giáo