Lượng giác giải phương trình bậc cao tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1P HƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
ĐA THỨC BẬC CAO
Mông Thanh Hằng
THPT Sơn Dương, Tuyên Quang
Tóm tắt nội dung
Trong báo cáo này trình bày một số hệ thức đại số có xuất xứ từ các phép biến đổi lượng giác, từ đó cho áp dụng khảo sát một số dạng phương trình đa thức nhiều ẩn và
đa thức một biến bậc cao
Nhận xét rằng đẳng thức cơ bản để dẫn đến sự phong phú của hệ thống các đồng nhất thức lượng giác là công thức
Gắn với hệ thức(1.1)là đồng nhất thức Lagrange
(2x)2+ (1−x2)2= (1+x2)2, ∀x ∈R. (1.2) Hai công thức (đồng nhất thức) (1.1)và (1.2)là hai cách viết của một hệ thức Nếu ta thay x =tan t
2 vào(1.2)thì dễ dàng thu được(1.1)và ngược lại
Như vậy là mỗi công thức lượng giác sẽ tương ứng với một đồng nhất thức đại số tương ứng Tuy nhiên, với số lượng các công thức biến đổi lượng giác quá nhiều, bản thân các hệ thức lượng giác tạo thành một chuyên đề có tính độc lập tương đối, dần tách hẳn cơ sở đại số của nó, đã làm cho chúng ta quên đi một lượng lớn các hệ thức đại số có cùng xuất sứ từ một hệ thức lượng giác quen biết Đặc biệt, trong chương trình toán bậc phổ thông hiện nay, các hàm số lượng giác ngược, hàm lượng giác hyperbolic, không nằm trong phần kiến thức bắt buộc thì những bài toán liên quan đến chúng sẽ là một thách thức lớn đối với học sinh
Ta nhắc lại công thức Euler quen biết
eiα=cos α+i sin α, α ∈R.
Khi đó
cos α = eiα+e−iα
sin α = eiα−e−iα
Trang 2Rõ ràng khi khảo sát hàm số cos t thì ít ai nghĩ trong đầu rằng nó có dạng 1
2
a+ 1 a
vì khi đó a không còn là một số thực Nhưng nếu ta chú ý đến biểu thức
eα+e−α
thì đó chính là cos(iα)(=cosh α) và vì vậy, về mặt hình thức, ta sẽ có nhiều biến đổi thu
được từ các công thức liên quan đến biến x 6∈ [−1, 1]giống như công thức đối với hàm cos t (xem [2])
Ví dụ 1. Hệ thức đại số ứng với công thức
cos 3t=4 cos3t−3 cos t
chính là công thức
1 2
a3+ 1
a3
=4h1 2
a+1 a
i3
−3h1 2
a+1 a
i , hay
4x3−3x= 1
2
a3+ 1
a3
với
x = 1 2
a+1 a
, a6=0
Ví dụ 2. Hệ thức đại số ứng với công thức
cos 5t+cos t=2 cos 3t cos 2t chính là công thức
1 2
a5+ 1
a5
+ 1 2
a+1 a
=2h1 2
a3+ 1
a3
ih1 2
a2+ 1
a2
i
Sử dụng kết quả khai triển các hàm lượng giác cos 3t và cos 2t, ta thu được đồng nhất thức đại số dạng đa thức bậc 5
1 2
a5+ 1
a5
= −m+2(4m3−3m)(2m2−1),
trong đó
m= 1 2
a+ 1 a
Bây giờ ta chuyển sang xét các hệ thức đại số liên quan đến hàm số sin t Từ công thức Euler, ta thu được hệ thức
i sin t= eit−e−it
Từ đây suy ra biểu thức i sin(it)nhận giá trị thực Điều này gợi ý cho ta cách chuyển đổi các đồng nhất thức đối với hàm số sin sang các đồng nhất thức đại số
Trang 3Ví dụ 3. Xét công thức khai triển
sin 3t=3 sin t−4 sin3t
Từ đây ta thu được công thức (hình thức)
i sin i(3t) =3(i sin it) +4(i sin it)3
Hệ thức đại số ứng với công thức trên chính là đồng nhất thức
1 2
a3− 1
a3
=3h1 2
a−1 a
i +4h1 2
a−1 a
i3
, hay
4x3+3x= 1
2
a3− 1
a3
với
x = 1 2
a−1 a
, a6=0
Ví dụ 4. Xét công thức biến đổi
sin 5t+sin t=2 sin 3t(1−2 sin2t) (1.3)
Ta viết lại công thức(1.3)dưới dạng
i sin i(5t) +i sin it=2i sin i(3t)(1+2(i sin it)2
Hệ thức đại số ứng với công thức trên chính là đồng nhất thức
1
2
a5− 1
a5
+1 2
a−1 a
=2h1 2
a3− 1
a3
ih
1+1 2
a− 1
a2
2i
Sử dụng kết quả khai triển các hàm lượng giác sin 3t và sin 2t, ta thu được đồng nhất thức đại số dạng như ở ví dụ sau đây
Ví dụ 5.
1 2
a5− 1
a5
= −m+2(4m3+3m)(2m2+1), trong đó
m= 1 2
a− 1 a
Định nghĩa 1 (Đa thức Chebyshev loại 1) Các đa thức Tn(x) (n ∈ N)được xác định
T0(x) =1; T1(x) =x,
Tn + 1(x) =2xTn(x) −Tn − 1(x), ∀n>1 được gọi là các đa thức Chebyshev (loại 1)
Định nghĩa 2 (Đa thức Chebyshev loại 2) Các đa thức Un(x)(n∈N) xác định như sau
(
U0(x) =0; U1(x) =1,
Un+ 1(x) =2xUn(x) −Un− 1(x), ∀n>1
được gọi là các đa thức Chebyshev (loại 2)
Trang 4Tính chất 1 Tn(x) =cos(n arccos x)với mọi x ∈ [−1, 1]
Tính chất 2 Tn(x)có đúng n nghiệm phân biệt trên [-1, 1 ] là
xk =cos2k+1
2n π (k=0, 1, , n−1).
Tính chất 3 Un(x) = sin(n arccos x)
√
1−x2 với mọi x ∈ (−1, 1)
Tính chất 4 Un(x) = 1
nT
0
n(x) = sin nt
sin t , cos t= x, đa thức bậc n−1 có hệ số bậc cao nhất bằng 2n − 1và là hàm chẵn khi n lẻ; là hàm lẻ khi n chẵn
Tính chất 5 Tn(x)có đúng n nghiệm phân biệt trên [-1, 1 ] là
xk =cos2k+1
2n π (k=0, 1, , n−1).
Bài toán 1. Chứng minh rằng với m, n∈N; n ≥mvà x∈R thì
Tn+ m(x) +Tn− m(x) =2Tn(x)Tm(x)
Lời giải. Sử dụng định nghĩa và phương pháp quy nạp hoặc sử dụng các công thức
cos(n+m)x+cos(n−m)x=2 cos nx cos mx và
cosh(n+m)x+cosh(n−m)x=2 cosh(nx)cosh(mx)
Bài toán 2. Chứng minh rằng
Tm(Tn(x)) =Tmn(x), ∀x∈R, m, n∈N. (1.4)
Lời giải. Ta chứng minh (1.4) bằng phương pháp quy nạp theo m Với n cố định tuỳ ý và
m= 0, ta có T0(Tn(x)) = 1 = T0n(x)(theo định nghĩa Tn(x)) Vậy (1.4) đúng với m =0;
n∈N.
Giả sử (1.4) đúng tới m Khi đó
Tm+ l(Tn(x)) =2Tn(x)Tm(Tn(x))
=2Tn(x)Tmn(x) −T(m−l)n(x) (theo giả thiết quy nạp)
=Tn+ mn(x) +Tmn− n(x) −Tmn− n(x) (theo Bài toán?? )
=T(m+1)n(x) Vậy
Tm(Tn(x)) =Tmn(x), ∀x∈R, m, n∈N.
Trang 52 Phương trình đa thức bậc cao
Tiếp theo, ta xét một số ứng dụng của đẳng thức đại số - lượng giác vào giải một số dạng phương trình đa thức bậc cao và chuyển phương trình vô tỷ về phương trình đa thức
Bài toán 3. Chứng minh rằng phương trình
64x6−96x4+36x2−3=0
có nghiệm thực x0thỏa mãn điều kiện
q
2+p2+√
2
2 < x0<
q
2+p2+√
3
Lời giải. Từ công thức cos2α= 1+cos 2α
2 (với 06α6π), ta suy ra
cosα
4 =
v u
t1+cosα
2
v u
t1+r 1+cos α
2
1 2
q
2+√
2+2 cos α.
Khi α= π
4, ta có
cos π
16 =
1 2
r
2+
q
2+√ 2
Khi α= π
6, ta có
cos π
24 =
1 2
r
2+
q
2+√ 3
Mặt khác, ta cũng có
cos 6t= 4 cos32t−3 cos 2t
= 4(2 cos2t−1)3−3(2 cos2t−1)
= 32 cos6t−48 cos4t+18 cos2t−1
Suy ra
64 cos6t−96 cos4t+36 cos2t−3=2 cos 6t−1
Từ phương trình 64x6−96x4+36x2−3=0, ta xét x∈ [1; 1]và đặt
x =cos t, ta có 2 cos 6t−1=0⇒cos 6t= 1
2 ⇒t=
π
18.
Do đó x0=cos π
18 là một nghiệm của phương trình Mặt khác
π
24 <
π
18 <
π
16
Trang 6cos π
24 >cos
π
18 >cos
π
16. Vậy phương trình 64x6−96x4+36x2−3=0 luôn có một nghiệm x0=cos π
18 thỏa mãn điều kiện
q
2+p2+√
2
2 < x0<
q
2+p2+√
3
Bài toán 4. Cho bộ số m, n, p∈R Giải phương trình
x3+m3
(x+m)3 + x3+n3
(x+n)3+ x3+p3
(x+p)3
− 3
2+
3 2
x−m
x+m
x−n
x+n
x−p
x+p =0.
Lời giải. Nhận xét rằng
x3+m3
(x+m)3 = 1
4 +
3 4
(x−m)2
(x+m)2
Vì vậy phương trình đã cho tương đương với phương trình sau
1
4 +
3 4
(x−m)2 (x+m)2 + 1
4+
3 4
(x−n)2 (x+n)2 +1
4+
3 4
(x−p)2 (x+p)2−
−3
2 +
3 2
x−m
x+m
x−n
x+n
x−p
Đặt
x−m
x+m =a,
x−n
x+n =b,
x−p
x+p =c
và để ý rằng
1
4+
3
4a
2+1
4 +
3
4b
2+ 1
4+
3
4c
2−
−3
4+
3
2abc=0
có thể biến đổi được về dạng
(ab+c)2= (1−a2)(1−b2) (2)
Thay các giá trị a, b, c theo biến x, m, n, p ta được
(ab+c)2= 4[x3+ (mn−mp−np)x]2
(x+m)2(x+n)2(x+p)2 ,
1−a2 = 4mx
(x+m)2, 1−b2 = 4nx
(x+n)2 Vậy(2)có dạng
x2[x2+2(x+p)√
mn+mn−mp−np][x2−2(x+p)√
mn+mn−mp−np] =0
Trang 7Giải ra ta được các nghiệm của phương trình là
x1 =x2=0,
x3,4 = ±(√
mp−√np) −√
mn,
x5,6=√
mn± (√mp+√
np
Bài toán 5. Cho 0<α< π
n+2 Chứng minh rằng với mọi đa thức Q(x) ∈R[x]bậc n thì
đa thức
P(x) = (x2−2x cos α+1)Q(x) không thể có tất cả các hệ số đều không âm
Lời giải. Giả sử
Q(x) =a0xn+a1xn−1+ · · · +an− 1x+an và
P(x) =b0xn+2+b1xn+1+ · · · +bn+ 1x+bn+ 2
b0= a0,
b1= a1−2a0cos α,
b2= a2+a0−2a1cos α,
· · ·
bn+ 1= an− 1−2ancos α,
bn + 2= an Suy ra
bk = ak+ak− 2−2ak− 1cos α, an+ 2= an+ 1 =0, a− 1= a− 2 =0
và
n + 2
∑
k = 0
bksin kα=0
Mà sin kα >0 vì α∈0, π
n+2
nên tồn tại hệ số bj <0
Bài toán 6. Giải phương trình
p
1−x2=4x3−3x
Lời giải. Đặt x=cos α, 0≤α≤π Ta được sin α=cos 3α, hay
cos 3α−cosπ
2 −α
=0
Từ đó
2 sinπ
4 −2α
sinα+ π
4
=0
Đến đây ta có thể dễ dàng tìm được α= π
8 hoặc α= 5π
8 hoặc α= 3π
4 Vì
cosπ
8 =
v u
t1+cosπ
4
p
2+√ 2
Trang 8v
u1+cos5π
4
p
2ư√2
cos3π
√ 2
2 , nên tập hợp
( p
2+√ 2
p
2ư√2
√ 2 2
)
là tập nghiệm của phương trình
Bài toán 7. Giải phương trình
√
x2ư1 =
35
12.
Lời giải. Chú ý rằng x>1 Đặt x= 1
sin α, 0< α<
π
2 Phương trình có thể viết lại thành 1
sin α+
1
cos α =
35
12.
Đặt sin α+cos α = t thì 1+2 sin α cos α = t2, suy ra sin α cos α = t2ư1
2 Thay vào ta được
2t
t2ư1 =
35
12 ⇔35t
2ư24tư35=0⇔t = 7
5 ∨t= ư
5
7.
Vì t = sin α+cos α > 0 nên ta loại nghiệm thứ hai Xét t = 7
5 thì từ đây ta tính được
sin α cos α = 12
25 Như vậy sin α, cos α là nghiệm của phương trình
X2ư 7
5X+
12
25 =0.
Từ đây ta tính được sin α = 3
5 hoặc sin α = 4
5 Tương ứng ta được nghiệm của phương trình là x = 5
3 và x= 5
4.
Bài toán 8. Giải phương trình
8x3ư4xư1=√3
6x+1
Lời giải. Phương trình đã cho tương đương
(2x)3ư4xư1= √3
2x+4x+1
Đặt u=2x, v=√3
2x+4x+1, ta có hệ phương trình (
u3ư4xư1= v
v3ư4xư1=u ⇔
(
u3ưv3=vưu
u3ư4xư1=v ⇔
( (uưv)(u2+uv+v2+1) =0
u3ư4xư1=v
⇔( u=v
u3ư4xư1= u ⇔8x
3ư6x=1 (1)
Trang 9Nếu |x| > 1 thì |8x3−6x| = 2|x|(4x2−3) > 2 nên (1) vô nghiệm Do vậy ta phải có
|x| ≤1 Điều này cho phép ta đặt x =cos t với t∈ [0, π] Khi đó phương trình (1) có thể viết lại thành
cos 3t= 1
2 ⇔t1=
π
9 ∨t2=
5π
9 ∨t3=
7π
9 . Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm x=cosπ
9, x=cos
5π
9 , x=cos
7π
9 .
Bài toán 9. Tồn tại hay không tồn tại các số a1, a2, , an∈R là các nghiệm của đa thức
P(x) =xn+
n
∑
k = 1
(−1)kCknakkxn−k
Lời giải. Giả sử tồn tại các số như vậy Khi đó theo Định lý Viette thì
Cnkakk = ∑
i 1 < i 2 <···< i k
ai1ai2· · ·aik (k=1, , n)
(tổng này có Cnk số hạng)
Giả sử
|ak| =max{|a1|, |a2|, ,|an|} Khi đó ta có
Cnk|ak|k = ∑
i1< i2<···< ik
|ai1||ai2| · · · |aik| ≤Cnk|ak|k
Vậy nên
|a1| = |a2| = · · · = |an| Mặt khác
|a1+a2+ · · · +an| =n|a1| nên a1, a2, , ancùng dấu và do đó chúng bằng nhau và đặt bằng a Ta được P(x) = (x−a)nlà đa thức thoả mãn điều kiện bài ra
Bài toán 10. Chứng minh rằng không tồn tại một tập hữu hạn các số thực dương M sao cho ứng với mỗi n nguyên dương đều tồn tại đa thức bậc n thuộc M[x]có đúng n nghiệm đều thuộc M
Lời giải. Giả sử tồn tại tập
M= {a1, a2, , an} (a=a1< · · · <an=b) thoả mãn yêu cầu của bài toán Khi đó theo giả thiết thì tồn tại đa thức
P(x) =b0+b1x+ · · · +bnxn∈ M[x]
sao cho P(x)có n nghiệm x1, x2, , xnthuộc M Theo Định lý Vieete thì
n
∑
j = 1
x2j =− bn−1
bn
2
−2bn−2
bn <
− bn−1
bn
2
+2|bn−2|
|bn| .
Suy ra
na2 ≤
n
∑
j = 1
x2j ≤b a
2
+2b
a ∀n∈N∗
,
Trang 10điều này là không thể xảy ra Vậy không tồn tại một tập hữu hạn các số thực dương M sao cho ứng với mỗi n nguyên dương đều tồn tại đa thức bậc n thuộc M[x]có đúng n nghiệm đều thuộc M
Bài toán 11. Chứng minh rằng phương trình
64x6−96x4+36x2−3=0
có nghiệm thực x =x0 thoả mãn điều kiện
q
2+p2+√
2
2 < x0<
q
2+p2+√
3
Lời giải. Từ công thức cos2α= 1+cos 2α
2 (06α6π), ta suy ra
cosα
4 =
v u
t1+cosα
2
v u
t1+r 1+cos α
2
1 2
q
2+√
2+2 cos α.
Khi α= π
4 thì ta có
cos π
16 =
1 2
v u t
2+
s
2+2·
√ 2
1 2
r
2+
q
2+√ 2
Khi α= π
6 thì ta có
cos π
24 =
1 2
v u t
2+
s
2+2·
√ 3
1 2
r
2+
q
2+√ 3
Ta lại có
cos 6t=4 cos32t−3 cos 2t = 4(2 cos2t−1)3−3(2 cos2t−1)
=32 cos6t−48 cos4t+18 cos2t−1,
nên 64 cos6t−96 cos4t+36 cos2t−3=2 cos 6t−1
Từ phương trình 64x6−96x4+36x2−3=0, ta xét x∈ [−1, 1]
Đặt x=cos t, khi đó ta có 2 cos 6t−1=0 ⇒ t= π
18
Do vậy x0 =cos π
18 là một nghiệm của phương trình
Ta có π
24 <
π
18 <
π
π
24 >cos
π
18 >cos
π
16. Vậy phương trình 64x6−96x4+36x2−3 = 0 có một nghiệm x0 = cos π
18 thoả mãn điều kiện
q
2+p2+√
2
2 < x0 <
q
2+p2+√
3
Trang 11Bài toán 12. Tìm x∈ (0; 1)thỏa mãn điều kiện
32x(x2−1)(2x2−1)2=1−1
x.
Lời giải. Vì x∈ (0; 1)nên ta có thể đặt x=cos α với α∈0;π
2
Ta có
32 cos α(cos2α−1)(2 cos2α−1)2 =1− 1
cos α
⇔ −32 cos α sin2αcos22α=1− 1
cos α
⇔ 8 sin22α cos22α=1−cos α
⇔ 2 sin24α=1−cos α
⇔ cos α=cos 8α.
Do đó α= k2π
7 hoặc α= l2π
9 (với k, l∈Z.)
Vì rằng α ∈0;π
2
nên k=1, l=1 và l =2
Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm thuộc(0; 1)đó là
x=cos2π
7 ; x =cos
2π
9 ; x=cos
4π
9 .
Bài toán 13. Giải phương trình
x3+
q (1−x2)3 =x
q
2(1−x2)
Lời giải. Điều kiện để các biểu thức có nghĩa:−16x61
Đặt x=sin α ( với α∈ h−π
2;
π
2
i ), thì phương trình trở thành sin3α+cos3α=√
2 sin α cos α
⇔ (sin α+cos α)3−3 sin α cos α(sin α+cos α) −√
2 sin α cos α=0
Đặt sin α+cos α= √
2 sinπ
4 +α
=tvới điều kiện| | 6√2
Suy ra sin α cos α= t2−1
2 và phương trình trở thành
t3−3t
2−1
2 t−
√
2t
2−1
⇔ t3+√
2t2−3t−√2=0
⇔ (t−√2)(t+√
2−1)(t+√
2+1) =0 Suy ra t=√
2 hoặc t=1−√2 do| | 6√2
Với t=√
2 sinπ
4 +α
=√
2⇔sinπ
4 +α
=1
hay α= π
4 +k2π.
Trang 12Vì α∈h−π
2;
π
2
i
nên α= π
4 và do đó x=sinπ
4 =
√ 2
2 . Với t=1−√2, suy ra
sin α+cos α=1−√2 hay
x+p1−x2 =1−√2,
x61−√2
1−x2 = (1−√2−x)2 ⇔
(
x61−√2
x2− (1−√2)x+ (1−√2) =0
⇔x = 1−√2+p2√2−1
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là
x=
√ 2
2 ; x =
1−√2+p2√2−1
Bài toán 14. Giải phương trình
q
1+p1−x2hq(1+x)3−
q (1−x)3i=2+p1−x2
Lời giải. Điều kiện có nghĩa:−16x61 Đặt x=cos t (với t ∈ [0; π]), phương trình trở thành
√
1+sin t
q (1+cos t)3−
q (1−cos t)3
=2+p1−cos2t
hay
s
sin t
2+cos
t 2
2
s
2 cos2 t 2
3
−
s
2 sin2 t 2
3
=2+psin2t (2.1)
Vì t∈ [0; π]nên t
2 ∈
h 0;π 2
i Do đó
sin t
2 >0, cos t
2 >0
Vậy nên phương trình (2.1) tương đương với
2√2
sin t
2+cos
t 2
cos3 t
2−sin
3 t 2
=2+sin t
⇔ 2√2
sin t
2+cos
t 2
cos t
2−sin
t 2
×
×
cos2 t
2+sin
t
2cos
t
2 +sin
2 t 2
=2+sin t
⇔ 2√2 cos t
1+ 1
2sin t
=2+sin t⇔ √2 cos t(2+sin t) =2+sin t
⇔ (√2 cos t−1)(2+sin t) =0⇔ cos t=
√ 2
√ 2 2 Vậy phương trình có nghiệm là x =
√ 2
2 .
Trang 13Bài toán 15. Giải phương trình theo(x, y, z):
x−y
1+xy+
y−z
1+yz+
z−x
1+zx =0.
Lời giải. Đặt x=tan α, y=tan β, z=tan γ, với α, β, γ∈−π
2;
π
2
Khi đó
x−y
1+xy +
y−z
1+yz +
z−x
1+zx
= tan α−tan β
1+tan αtan β+
tan β−tan γ
1+tan βtan γ +
tan γ−tan α
1+tan αtan γ
= tan(α−β) +tan(β−γ) +tan(γ−α) và
x−y
1+xy.
y−z
1+yz.
z−x
1+zx =tan(α−β)tan(β−γ)tan(γ−α).
Ta chứng minh đồng nhất thức
tan(α−β) +tan(β−γ) +tan(γ−α) =tan(α−β)tan(β−γ)tan(γ−α)
Thật vậy, ta có
tan a+tan b
1−tan a tan b =tan(a+b) nên
tan a+tan b=tan(a+b)(1−tan a tan b) Suy ra
tan(α−β) +tan(β−γ) +tan(γ−α)
= tan(α−β+β−γ)[1−tan(α−β)tan(β−γ)] +tan(γ−α)
= tan(α−γ) +tan(γ−α) +tan(α−β)tan(β−γ)tan(γ−α)
= tan(α−β)tan(β−γ)tan(γ−α)
Do đó
x−y
1+xy+
y−z
1+yz+
z−x
1+zx =
x−y
1+xy.
y−z
1+yz.
z−x
1+zx. Vậy phương trình có nghiệm(x, y, z) = (a, a, b),(a, b, a),(b, a, a)với a, b∈R và ab6= −1
Bài toán 16. Giải hệ phương trình
x+y+z =xyz 3x−x3
1−3x2 + 3y−y3
1−3y2 + 3z−z3
1−3z2 =0
Lời giải. Đặt x=tan α, y=tan β, z=tan γ với α, β, γ∈ − π
2,
π
2
Do x+y+z= xyz
nên tan α+tan β+tan γ=tan α tan β tan γ, hay
tan α+tan β = −tan γ(1−tan α tan β)
Trang 14Do tan α tan β 6=1 nên đẳng thức(2)tương đương với
tan α+tan β
1−tan α tan β = −tan γ,
hay
tan(α+β) = −tan γ.
Do đó
α+β+γ=nπ, n∈ Z.
Suy ra
3α+3β+3γ=3nπ, n∈Z,
và vì vậy
tan 3(α+β) = −tan 3γ
hay
tan 3α+tan 3β+tan 3γ =tan 3α tan 3β tan 3γ.
Tiếp theo, sử dụng công thức góc nhân ba
tan 3α= 3 tan α−tan3α
1−3 tan2α
ta nhận được
3x−x3
1−3x2 +3y−y3
1−3y2 +3z−z3
1−3z2 = 3x−x3
1−3x2
3y−y3
1−3y2
3z−z3
1−3z2
Vậy hệ có nghiệm (x, y, z) = (0, a,−a),√3, a,
√
3+a
√ 3a−1
,−√3, a,
√
3−a
√ 3a+1
và các hoán vị của nó
Bằng phương pháp tương tự, ta cũng có thể giải được nhiều dạng phương trình đa thức bậc cao bằng cách áp dụng các đồng nhất thức Chebyshev đã nhận được ở phần trên
Tài liệu
[1] Trương Ngọc Đắc (2015), Một số dãy số sinh bởi các hàm lượng giác, Kỷ yếu HTKH
Buôn Ma Thuộc, 14-15/03/2015, trang 58-64
[2] Nguyễn Văn Mậu, Phạm Thị Bạch Ngọc (2003), Một số bài toán chọn lọc về lượng giác,
NXB Giáo dục
[3] T-L.T Radulescu, V.D Radulescu, T.Andreescu (2009), Problems in Real Analysis:
Ad-vanced Calculus on the real axis,Springer Sciences+Business Media
[4] Paulo Ney de Sausa, Jorge- Nume Silva (1998), Berkeley Problems in Mathematics,
Springer