Tuần 7. Chiếu cầu hiền (Cầu hiền chiếu) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...
Trang 1(Cầu hiền chiếu)
Ngô Thì Nhậm
Trang 2A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
1 Hiểu được chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung
- sau ngày dẹp yên thù trong giặc ngoài Từ đó thấy được
tầm chiến lược sâu rộng; cũng như tấm lòng vì dân vì nước của ông.
2 Thấy được cách diễn đạt tinh tế– thông qua những lời lẽ
đầy tâm huyết và lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao – của tác giả.
B Phương tiện dạy học: SGK,SGV, ảnh tư liệu về vua Quang Trung.
C Phương pháp: Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm
Trang 3I.Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- 1788, Quang Trung tiến quân ra Bắc,
tiêu diệt quân Thanh và bọn tay sai Nhà Lê sụp đổ.
- Bề tôi nhà Lê mang nặng tư tưởng
trung quân, phản ứng tiêu cực.
- Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay lời mình viết “Chiếu cầu hiền” – kêu gọi
những người tài đức ra giúp dân, giúp
nước.
Trang 42 Tác giả:
Ngô Thì Nhậm (1746-1803) từng làm quan triều Lê, sau theo giúp Tây Sơn, được Nguyễn Huệ tin dùng, giao cho việc soạn thảo “Chiếu cầu hiền”.
Trang 8II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc – Hiểu tổng quát.
- Nhan đề
- Kết cấu
Trang 92 Đọc – Hiểu từng phần.
a Phần mở đầu: Nêu quy luật xử thế của người hiền.
Chân lí đã được thừa
nhận
- Mượn lời Khổng Tử:
+ Sao sáng chầu về ngôi Bắc Thần.
+ Người hiền ắt làm sứ giả
cho thiên tử.
Cách nêu vấn đề cô đọng, gây ấn tượng, tác động tốt đối với
người nghe
- Cách diễn đạt giàu hình ảnh,
mạch lạc, chặt chẽ
Trang 10* Cách ứng xử của các nho sĩ Bắc Hà:
- Bỏ đi ở ẩn
- Giữ mình,im lặng
- Làm cầm chừng
} }
b Phần chính: Thực trạng của kẻ
sĩ Bắc Hà và tấm lòng cầu hiền của vua Quang Trung.
Cách nói gần gũi, thân tình, tế
nhị, hóm hỉnh
Ba át hợ p tá c
Uổ ng phí tài nă ng
Trang 11* Tấm lòng cầu hiền của vua Quang Trung:
- Ghé chiếu lắng nghe
- Ngày đêm mong mỏi } Tha thiết
trông chờ
-Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa
thể ra phụng sự?
Trang 12Câu hỏi thảo luận
“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự?”
- Cách sử dụng hai câu hỏi ở đây đã tạo nên tình huống ứng xử đối với các nho sĩ Bắc Hà như thế nào?
- Theo em, cách diễn đạt đó thể hiện trí tuệ của người cầu hiền ra sao?
Trang 13 Câu hỏi theo thế lưỡng đao,
khiến người nghe không thể không thay đổi cách ứng xử
Cách viết tế nhị, tình lí rõ ràng, có sức thuyết phục
* Tấm lòng cầu hiền của vua Quang
Trung:
- Ghé chiếu lắng nghe
- Ngày đêm mong mỏi } Tha thiết
trông chờ
-Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự?
Trang 14* Niềm mong mỏi của nhà vua trước
hoàn cảnh và yêu cầu của đất nước.
nước:
- Buổi đầu dựng nghiệp còn khó khăn.
- Giềng mối triều đình “còn nhiều khiếm khuyết”
- Biên ải chưa yên.
- Nhân dân chưa hồi sức sau chiến tranh.
- Đức hóa “chưa nhuần thấm khắp nơi”.
Cái nhìn toàn diện, sâu sắc: Hoàn cảnh đất
nước khó khăn, cần có hiền tài.
Trang 15+ Tầm nhìn và tấm lòng của nhà vua:
Cách nói có hình ảnh, chặt chẽ:
Tầm nhìn sâu rộng !
- Tầm nhìn:“Một cái cột không thể
đỡ nỗi một căn nhà lớn, mưu lược
một người không thể dựng nghiệp
trị bình”.
- Tấm lòng: “ nơm nớp lo lắng
Nghĩ cho kĩ thì thấy Suy đi tính
lại Huống nay trên dải đất văn
hiến há lại không hay
sao?”
Cách nói thấu tình đạt lí, câu hỏi
tu từ xoáy vào lòng người: Lòng
tha thiết mong mỏi, tuy khiêm
nhường nhưng rất kiên quyết
Trang 16c Phần kết: Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung.
- Ai cũng có quyền tham gia.
- Cách tiến cử đa dạng:
+ Được dâng sớ tâu bày.
+ Do các quan tiến cử.
- Kêu gọi mọi người (tài, đức) chung
vai gánh vác việc nước
bộ; biện pháp cụ thể, dễ thực hiện.
Trang 17Câu hỏi củng cố (Kết cấu văn
bản )
1 Quy luật xử thế của người hiền.
2 Thực trạng của người hiền Bắc
Hà khi Quang Trung tiến quân ra Bắc Hoàn cảnh khó khăn của đất nứơc Vai trò của người hiền trong buổi
đầu đại định.
3 Việc cầu hiền.
Trang 18IV Tổng kết:
- Cách diễn đạt tinh tế, lời lẽ đầy tâm huyết, lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
- Bài văn cho thấy chủ trương cầu hiền đúng đắn, tầm chiến lược sâu rộng, tấm lòng vì dân, vì nước của vua Quang Trung
Trang 19Lễ hội Quang Trung
Trang 20Lễ hội Quang Trung
Trang 21Lễ hội Quang Trung
Trang 22Lễ hội Quang Trung