Chiếu cầu hiền Ngô Thì Nhậm... Sự nghiệp: Là trung thần nhà Lê – Trịnh, là trí thức Bắc Hà đầu tiên theo nhà Tây Sơn, có nhiều công lao to lớn với triều đình Tây Sơn... Quan lại nhà L
Trang 1Chiếu cầu hiền Ngô Thì Nhậm
Trang 2Tượng danh sĩ Ngô Thì Nhậm
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 3Ngô Thì Nhậm( 1746-1803)
Quê hương: Trấn Sơn Nam, tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội
Gia đình: dòng họ Ngô Thì, đỗ đạt khoa bảng và truyền thống văn chương.
Sự nghiệp: Là trung thần nhà Lê – Trịnh, là trí thức Bắc Hà đầu tiên theo nhà Tây Sơn, có nhiều công lao to lớn với triều đình Tây Sơn
Trang 4Đền thờ dòng họ Ngô Thì Thanh oai, Thanh Trì, Hà Nội
Trang 5Hoàn cảnh ra đời: 1788-1789, sau khi Quang Trung đại phá quân Thanh, triều
đình nhà Lê hoàn toàn tan rã, triều đại Tây Sơn ra đời Quan lại nhà Lê – Trịnh, nho
sĩ Bắc Hà chưa hiểu sứ mệnh lịch sử của vua Quang Trung, không cộng tác, bảo thủ “ tôi trung không thờ hai chủ”
Trang 6Thể loại: chiếu, văn nghị luận trung đại, thường do nhà vua viết dùng
để ban bố mệnh lệnh tới dân chúng Có thể do các đại thần có tài văn chương được nhà vua yêu cầu viết
Chiếu cầu hiền : Tư tưởng của vua Quang Trung nhưng nghệ thuật lập
luận , lời văn của Ngô Thì Nhậm
Bố cục: 3 phần
Phần 1:Mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử
Phần 2: Tấm lòng của vua Quang Trung với việc chiêu hiền đãi sĩ
Phần 3: Đường lối, chủ trương cầu hiền của vua Quang Trung
Trang 7Người hiền tài:
+ hiền ( có phẩm chất đạo đức tốt đẹp : Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín)=> Tâm
+ tài năng: hiểu biết, có trí tuệ, khả năng nhiều mặt => Tài
Trang 8Chòm sao Bắc đẩu
Trang 9a, Thái độ của nho sĩ Bắc Hà với triều đình Tây Sơn:
Cố chấp, bảo thủ: đi ở ẩn, cố giữ tiết tháo như da bò bền.
Im lặng, kiêng dè, không lên tiếng: xếp hàng nghi trượng
Làm việc cầm chừng: gõ mõ, canh cửa.
Tự vẫn: ra bể, vào sông, chết đuối trên cạn.
⇒Lẩn tránh, bất hợp tác.
Trang 10*Tình hình đất nước khi vua Qung Trung vừa lên ngôi:
+ Chính trị: đất nước vừa được tạo lập, kỉ cương triều chính còn nhiều
khiếm khuyết.
+ Quân sự, đối ngoại: ngoài biên ải vẫn phải lo toan
+ Đối nội: dân còn mệt, chưa lại sức, lòng người chưa thấm nhuần đức của vua Quang Trung.
=> Đất nước đương đầu với khó khăn nhiều mặt, chồng chất.
=> Nỗi lo lắng, băn khoăn, trăn trở của bậc thiên tử
Trang 11Một số thành tựu tiêu biểu thời đại Tây Sơn:
- Kinh tế: buôn bán giao thương với phương Tây.
- Văn hóa- giáo dục:Chữ Nôm là thứ chữ viết chính thức của nhà nước Bộ sách Đại Việt sử kí do Ngô Thì Nhậm biên soạn có giá trị to lớn.
- Pháp luật được củng cố: Ban hành Bộ hình thư( tham khảo văn bản từ thời Lê Thánh Tông)
-Sân khấu: hát bội phát triển, công lao của ông tổ Đào Duy Từ.
- Âm nhạc: Ca Huế phát triển, hoàn thiện, rất thịnh hành
-Mĩ thuật, điêu khắc: 16 vị tổ ở chùa Tây Phương, Thạch Thất, Hà Nội
Võ thuật: võ đạo Tây Sơn phát triển, ra đời môn phái Bình Định.
=> Đời sống nhân dân ổn định và phát triển.Vị thế đất nước được củng cố Nhà Thanh ( Càn Long) tôn trọng
Trang 12Một số danh nhân thời Tây Sơn:
1, Ngọc Hân công chúa – Bắc cung hoàng hậu
2, Nữ tướng tài ba: Bùi Thị Xuân
3, Nguyễn Thiếp( La Sơn Phu Tử): nhà cải cách văn hóa, giáo dục
4, Ngô Thì Nhậm: vị quan đầu triều, thượng thư Bộ Binh
5, Phan Huy Ích: quan lại đầu triều, thượng thư Bộ Lễ
6, Nguyễn Gia Phan:danh y lỗi lạc
Trang 13Bắc Cung hoàng hậu Ngọc Hân
Trang 14Nữ tướng Bùi Thị Xuân
Trang 15Bài tập luyện tập
Nghệ thuật lập luận nổi bật nhất của Chiếu cầu hiền: A,Lập luận chặt chẽ, lời văn ngắn gọn, sắc bén
B, Lí lẽ thuyết phục, tác động cả lí và tình
C, Giọng điệu trang trọng, tình cảm chân thành, tha thiết
D, Từ ngữ giàu hình ảnh, câu văn đa dạng
Trang 16Bài tập luyện tập:
Anh/ chị có suy nghĩ gì về công lao của vua Quang Trung với đất nước ta?
A,Lật đổ những tập đoàn phong kiến lạc hậu: Nguyễn, Trịnh, Lê
B,Đánh bại quân xâm lược: Xiêm, Thanh
C, Phát triển đất nước theo hướng dân chủ
D, Tất cả những phương án trên
Trang 17Bài tập vận dụng Thế hệ ngày nay cần phải làm gì để trở thành người hiền tài của đất nước?