II.Đọc-hiểu văn bản:1Mối quan hệ giữa hiền tài và Thiên tử: Mượn lời của Khổng Tử để nhấn mạnh: + Người hiền như ngôi sao sáng trên trời cao Khẳng định, trân trọng vai trò của ngườ
Trang 2I.Tiểu dẫn:
1.Tác giả:
- Sinh 1746 - Mất 1803
- Quê quán: huyện Thanh Oai, trấn Sơn
- Năm 1775, ông đậu tiến sĩ, từng giữ chức Đốc
đồng trấn Kinh Bắc
- Năm 1778, ông được vua Quang Trung phong làm Lai bộ Tả thị lang, sau thăng chức Binh bộ
Thượng thư
Trang 3
Tượng thờ Ngô Thì Nhậm
trong Điện thờ Tây
Sơn Tam Kiệt
Trang 4Hình vẽ Ngô Thị Nhậm
Trang 52.Tác phẩm:
-Thể loại: chiếu
-Hoàn cảnh sáng tác:
+Năm 1788, Nhà Lê sụp đổ, các tri thức của triều đại cũ mang nặng tư tưởng trung quân, phản ứng tiêu cực
+ Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm viết “Chiếu cầu hiền” nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà
cộng tác với triều đại Tây Sơn
Trang 6
II.Đọc-hiểu văn bản:
1)Mối quan hệ giữa hiền tài và Thiên tử:
Mượn lời của Khổng Tử để nhấn mạnh:
+ Người hiền như ngôi sao sáng trên trời cao
Khẳng định, trân trọng vai trò của người có tài,
có đức
+ Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần
Quy luật của tinh tú trong tự nhiên.
Trang 7+ Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử
Chân lí đã được thừa nhận Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử: người hiền phải do thiên tử sử dụng, phải quy tụ về với nhà vua
Tôn vinh bậc thánh hiền của đạo Nho
(như sao sáng), vừa khẳng định với
hiền sĩ khắp nơi rằng triều đại mới là
một triều đại dùng đức để cai trị
đất nước
Trang 8-Mượn ý trời để khẳng định:
“ Nếu như che mất ánh sáng…đó không phải là ý trời sinh ra người hiền tài như vậy”
→ Xem việc người hiền tài về chầu thiên tử là lẽ đương nhiên, hợp quy luật Nếu người hiền tài tự giấu mình là trái với ý trời
→Cách lập luận của tác giả chặt chẽ, logic có sức thuyết phục cao đối với sĩ phu Bắc Hà
Tác giả đã đưa ra luận đề mà bất cứ người
hiền tài nào cũng không phủ nhận được, tạo
được sự tin cậy cho những người hiền chưa
hiểu rõ thời cuộc
Trang 92)Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và thái độ vua Quang Trung:
a)Cách cư xử của sĩ phu Bắc Hà:
+ Cố chấp vì một chữ “trung” với với triều đại cũ mà bỏ
đi ở ẩn
+ Các quan lại cấp dưới thì làm việc cầm chừng
+ Người ở lại triều chính thì im lặng
+ Có người đã có ý định tìm đến cái chết…
→ Thái độ quay lưng lại với thời cuộc
→Nhấn mạnh lối sống uổng phí tài năng,
không xứng danh là người hiền tài
Trang 10b)Thái độ của vua Quang Trung:
- Thái độ khắc khoải, mong chờ: “ngày đêm mong mỏi”
- Động từ “ghé” →khiêm nhường,mong đợi hiền tài
- Hai câu hỏi tu từ : “Hay trẫm ít đức…vương hầu
chăng?”
→ Thể hiện thái độ khiêm tốn → Cách nói khiêm tốn nhưng thuyết phục, tác động vào nhận thức của hiền tài, buộc người nghe phải thay đổi cách ứng xử
- Giọng điệu linh hoạt
Thể hiện tấm lòng chân thành, khẩn khoản
kêu gọi hiền tài ra giúp nước của bậc thánh
nhân Quang Trung
Trang 113)Thực trạng và nhu cầu của thời đại:
a)Thực trạng của đất nước :
+ Triều chính buổi đầu dựng nghiệp chưa ổn định, kỉ cương còn thiếu xót, biên ải chưa yên, dân còn mệt,
chưa hồi lại sức
+ Đức của vua chưa thấm nhuần khắp nơi.
→ Triều đại đang trong buổi khó khăn,
loạn lạc nên việc cầu hiền lúc bấy giờ là
Trang 12b)Nhu cầu của thời đại :
-Các bậc hiền tài phải ra giúp vua, giúp nước
+ Sử dụng hình ảnh cụ thể: “ Một cái cột…” , “mưu lược một người…”
Khẳng định vai trò của hiền tài
+ Mượn lời của Khổng Tử : “Suy đi tnh lại…buổi ban đầu của trẫm hay sao?”
Khẳng định đất nước có nhiều nhân tài
Những câu hỏi tu từ xoáy sâu, nhấn mạnh,
khích lệ những hiền tài đừng chần chừ, ngần
ngại nữa, nhanh đưa sức ra giúp dân trị nước
Trang 134.Con đường cầu hiền của vua Quang Trung và lời kêu gọi người tài trong thiên hạ ra giúp vua, giúp nước:
a)Cách kêu gọi những người hiền tài của Quang Trung
b)Lời kêu gọi người tài ra giúp
dân, giúp nước
Trang 14
a)Cách kêu gọi những người hiền tài của
Quang Trung:
+ Mọi tầng lớp đều được dâng sớ bày tỏ việc nước, không kể thứ bậc
+ Các quan văn, quan võ được tiến cử những người
có tài nghệ
+ Những người có tài năng thì có thể tự dâng sớ
tiến cử mình
Quan điểm cầu hiền của nhà vua thật tiến
bộ, hiện đại, hợp lòng dân, tạo con đường
rộng mở cho những người có tài ra phò vua
giúp nước
Trang 15b)Lời kêu gọi người tài ra giúp dân, giúp
nước
“Nay trời trong sáng thanh bình…cùng nhau
hưởng phúc lành tôn vinh”
-Bài chiếu kết thúc bằng những lời kêu gọi, động viên người tài đức ra giúp nước Nó giống như những lời hiệu triệu mạnh mẽ, khơi dậy,
làm nức lòng hiền tài bốn bể
Trang 165 Vua Quang Trung:
- Biết trân trọng những kẻ sĩ, người hiền; biết hướng họ vào mục đích xây dựng quốc gia vững mạnh
- Lo củng cố cho xã tắc, chú ý tới muôn dân
- Lo giữ gìn đất nước, chống giặc ngoại xâm
- Phát hiện nhân tài bằng nhiều biện pháp
- Không phân biệt quan lại hay thứ dân
- Chân thành bày tỏ tấm lòng mình với mọi người.
Quang Trung là một vị vua có cái nhìn
đúng đắn và xa rộng, là vị vua hết lòng vì dân
vì nước, thể hiện tư tưởng dân chủ, tiến bộ
Trang 19III Tổng kết
1)Nội dung
-Chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung -Tầm chiến lược sâu rộng và tấm lòng vì dân vì nước 2)Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, hợp lí, giàu sức thuyết phục
- Lời lẽ vừa có cái trang trọng, cao sang của
kẻ bề trên, vừa có cái khiêm nhường, thành
tâm của người có đức đang cầu hiền tài
- Sử dụng nhiều điển cố, hình ảnh ẩn dụ,
tượng trưng