1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 8. Danh từ

29 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 481,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức vụ điển hình của danh từ trong câu là chủ ngữ.. • Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm… • Khả năng kết hợp: Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượ

Trang 1

Tiết 32: Danh từ

I đặc điểm của danh từ:

Trang 2

Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô đến dự giờ thăm lớp!

Trang 3

1 Em hãy nêu các lỗi thường gặp khi dùng từ?

2 Hãy chữa lỗi dùng từ trong các câu sau :

a Bạn An thường nói năng tự tiện.

b Các bạn cần làm việc khẩn thiết hơn.

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 4

Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con […]

(Em bé thông minh)

Trang 5

Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp

với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con

ChØ

v t ật

Trang 6

Ba con trâu ấy

Ba thúng gạo nếp

Làng ấy

Trang 7

Ba con trâu ấy

Trang 8

1 Vua kén rể cho con gái.

2 Làng tôi rất đẹp.

3 Tôi là học sinh.

Hãy xác định CN-VN trong các câu sau:

Trang 9

Hãy xác định CN-VN trong các câu sau:

1 Vua / kén rể cho con gái.

2 Làng tôi /rất đẹp.

3 Tôi / là học sinh

Chức vụ điển hình của danh từ trong câu là chủ ngữ Khi làm vị ngữ danh từ cần có từ là đứng trước.

Trang 10

• Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng,

khái niệm…

• Khả năng kết hợp: Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số

lượng ở phía trước, các từ này, ấy, kia, đó… ở phía sau và một số từ ngữ khác để tạo thành cụm danh từ.

• Chức vụ ngữ pháp: Chức vụ điển hình trong câu của danh

từ là chủ ngữ Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng

trước.

* Ghi nhớ 1: (SGK/86)

Kết luận

Trang 11

• Ba con trâu

• Một viên quan

• Ba thúng gạo

• Sáu tạ thóc

Danh từ chỉ sự vật : trâu, quan, gạo, thóc.

Danh từ chỉ đơn vị : con, viên, thúng, tạ.

Trang 12

• Danh từ được chia thành hai loại lớn: Danh từ đơn

Trang 13

Thay đổi

Trang 14

* So sánh các cặp cụm danh từ sau rồi nhận

xét nghĩa của nó?

a.Ba con trâu – ba chú trâu

Một viên quan – một ông quan

=> danh từ đơn vị tự nhiên.

b Ba thúng gạo – ba rá gạo

Sáu tạ thóc – sáu cân thóc

=> danh từ đơn vị quy ước.

Không thay đổi

Thay đổi

Trang 15

Vì sao có thể nói Nhà có ba thúng gạo rất đầy nhưng

không thể nói Nhà có sáu tạ thóc rất nặng?

- Có thể nói: ba thúng gạo rất đầy vì thúng chỉ số lượng ước phỏng, có thể thêm các từ bổ sung về lượng

- Không nói: sáu tạ thóc rất nặng vì tạ chỉ số lượng

chính xác, tự nó nói trọng lượng nặng hay nhẹ nên

khi thêm các từ chỉ lượng sẽ thừa từ

Trang 16

Trong danh từ đơn vị được chia thành hai loại nhỏ:

- Danh từ đơn vị tự nhiên

- Danh từ đơn vị quy ước

+ Danh từ quy ước ước chừng:

Ví dụ: thúng, nắm, mớ…

+ Danh từ quy ước chính xác:

Ví dụ: cân, tạ, mét, lít, gam….

Trang 17

Bài tập bổ trợ

• Câu hỏi: Cho các danh từ: Con, chú,

chiếc, cái, lít, mét, gỗ, sâu, ong, gi ờng.

• Hãy sắp xếp các danh từ ấy vào hai nhóm sau, danh từ chỉ đơn vị, danh từ chỉ sự vật?

Trang 18

 Trong danh từ đơn vị đ ợc chi thành hai loại nhỏ: Danh từ đơn vị tự nhiên, danh từ đơn vị quy ớc

Danh từ đơn vị tự nhiên: Danh từ đơn vị quy ớc:

Ông, ngài, vị, cái, chiếc Nắm, mớ, mét, kilô mét

Trang 19

Trong danh tõ quy íc cã hai lo¹i: ứíc cã hai lo¹i:

- Danh tõ quy íc íc chõng vd: ưêng ưêng Thóng, n¾m, mí…

- Danh tõ quy íc chÝnh x¸c vd:C©n, t¹, mÐt, ưêng lÝt, gam ….

Trang 23

* Chú ý:

- Hai danh từ đơn vị không đứng cạnh nhau.

Ví dụ: Không gọi: đàn con chó, đôi con nai

- Chỉ dùng từ đôi khi hai cá thể có mối quan hệ gắn bó khăng khít hoặc thân

thiết với nhau.

Ví dụ: đôi bạn, đôi đũa, đôi dép, đôi mắt

Trang 24

I Đặc điểm của danh từ

II Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

1 Ví dụ: (SGK/86)

2 Nhận xét

• Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là danh

từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ vật.

• Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm là:

- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên

- Danh từ chỉ đơn vị quy ước, cụ thể:

+ Danh từ chỉ đơn vị chính xác

+ Danh từ chỉ đơn vị ước chừng

TIẾT 32 - BÀI 8: DANH TỪ

* Ghi nhớ 2: (SGK/87)

Trang 25

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI DANH TỪ

Danh từ

Danh từ đơn vị quy ước ước chừng

Danh từ đơn vị quy ước chính xác

Trang 26

- Đặt câu:

* Chú mèo nhà em rất lười.

* Cái ghế này bị gẫy.

Trang 27

2 Bài tập 2: Liệt kê các loại từ:

ví dụ: ông, vị, cô,

ví dụ: cái, bức, tấm,

Đáp án:

ông, bà, chú, bác, cô, dì, cháu, ngài,vị,

cái, bức, tấm, chiếc, quyển, bộ, tập, tờ,

Trang 28

3 Bài tập 3: Liệt kê các danh từ theo yêu cầu sau:

a Chỉ đơn vị quy ước chính xác.

b Chỉ đơn vị quy ước ước chừng.

Đáp án:

a Danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác: mét, gam, lít,

hải lý, dặm, kilô gam…

b Danh từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng: nắm, mớ,

đàn, thúng, đấu, gang, đoạn, sải….

Trang 29

Bài tập về nhà

Viết một đoạn văn ngắn trong đó

có dùng ít nhất một danh từ chỉ người, một danh từ chỉ sự vật.

Ngày đăng: 16/10/2017, 01:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w