CO NHIET CHUONG 3 SASASKLJADKAJKDJSAKDLJSAKDJSAKDLJSALDJLSJDKSAJDKLSJDSAKDSAKDLJKSASDDMSA,CMKSACJKSAJ JSAJSAKDJSKADJ SJDKSJADKLS JSKAJD KSJDKJS AK JDKSAJ KDJSAKDJ SKA JKA JKDJSAKDJWQIOJDKS JKASJ KSAJ KJD KSJADKS J
Trang 1CƠ – NHIỆT
BIÊN SOẠN:
VÕ THỊ NGỌC THUỶ
VẬT LÝ 1 BÀI GIẢNG
Isaac Newton ( 1642 – 1727 )
CHƯƠNG III:
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN
TRONG CƠ HỌC
1 ĐỘNG LƯỢNG CỦA CHẤT ĐIỂM
( )
d mv
d v
dt dt
r r
ur r
d P F
dt =
ur ur
(m = const)
(2) Độ biến thiên động lượng
trong khỏang thời gian dt Xung lượng của lực trong khỏang thời gian dt
Xét khỏang : ∆ = t t2− t1
1 1
t P
d P = Fdt
uur
uur
1
t
t
P P P Fdt
∆ur=uur−ur=∫ur
F=const
ur
Nếu
.
P F t
(5 ) (4)
Định lý về động lượng:
Độ biến thiên động lượng của chất điểm trong khỏang thời gian nào đó bằng xung lượng của lực tác dụng lên chất điểm trong khỏang thời gian đó.
* Cả 3 biểu thức (3) ,(4) , (5 ) đều diễn tả chung định lý động lượng
(3)
Trang 22 1
v ≠ v
uur ur
2
v
uur
* Bao hàm 2 tính chất:Động học (v) và quán tính (m)
→Đặc trưng cho chuyển động về mặt động lực học.
* Thực nghiệm :
Quả cầu (m1 ,V1) va chạm vào quả cầu (m2,0) → (m2,V2 )
Kết quả: - Nói chung :
phụ thuộc vào v m1, 1
ur
, tức phụ thuộc vào P1
năng truyền chuyển động của vật .
V2
V10 V20= 0 V1
Ý nghĩa của động lượng Trong một cuộc thử nghiệm va chạm người ta dùng một
chiếc ô tô khối lượng 1500 kg chạy với vận tốc ban đầu 15 m/s đến va chạm thẳng vào bức tường.Thời gian va chạm là 0,150 s,sau khi va chạm xe bị bật ra theo phương vuông góc với tường,với vận tốc 2,60 m/s
Tìm độ biến đổi động lượng của xe và lực tác dụng trung bình trên ô tô trong thời gian va chạm
+
15, 0 / 2,60 /
i f
v i m s
v i m s
= −
=
(1500 ) ( 15,0 / )
(1500 ) (2,60 / )
0,39.10 / 2, 25.10 /
f i
4
2,64.10 /
∆ =
4
2, 64.10
/ 1, 76.10 0,150
t
∆
∆
i v
ur
f v
uur
Ví dụ:
2 ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN ĐỘNG LƯỢNG
ur
(m v i, i)
ur
i
i
dt =dt∑ =dt + +
ur
ngoai noi
f + F
∑ur ∑ur
0
ngoai
∑ur
d P
ur
ur ur
ngoai
d P F
dt =∑
ur ur
0
ngoai
Cô lập
=
+Hệ cô lập :
“Tổng động lượng hệ
cô lập bảo tòan.”
noi f
∑ur
(6 )
(7 )
Ví dụ : Giải thích hiện tượng súng dật
v
r
V
ur
uur uur
ur uur uur '
uur ur r
M V + mv = = M V + mv
0
mv ≠
r
0
MV ≠
ur
0
M V + mv =
M
= −
Ban đầu cả súng và đạn nằm yên :
Động lượng : Bảo tòan động lượng:
Súng dật
? Càng nặng càng ít dật.Dật ngược chiều với đạn.
Trang 3m F
ur
ds
dt
r
Chất điểm khối lượng m đang chuyển động với vận tốc :
d v
dt
r
d v
mv dt F ds
dt =
r
2
2
mv
=
ur uur
Nhân 2 vế với : ds = vdt
uur r
vd v d d
r
r r
(9)
ds
uur
ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN CƠ NĂNG
3 CƠNG CỦA LỰC –ĐỘNG NĂNG
(8)
2
d
mv
ur uur
2
mv
d Fd s dA
( 9 )
d(Wd) = dA
= A12
∆ Wd = A12 (13) Định lý về động năng :
“ Công của lực tổng hợp tác dụng lên vật được
chuyển thành độ biến đổi động năng của vật.”
và 2 2
mv
d F ds
=
uruur
2
2
d mv
dw d
2
2
mv
w =∫dw = +C
( 0) 0
d
w v = =
Cần quy ước:
C = 0 ( 10 )
( 11 )
( 12 )
Trang 44 THẾ NĂNG CỦA CHẤT ĐIỂM TRONG TRƯỜNG THẾ
4.1 Định nghĩa Trường lực thế
(s 12 g)ur 12
s
1
2
h1
h2
Xét trọng trường đều:
gần mặt đất Giả sử :
A = ∫ dA = ∫ uruur Pds = P ds ur ∫ uur 12
12
s =∑ds=∫ds
r uur uur
A =Ps =m g s
uruur ur uur
g
g s =g s α=g s ur
ur uur
(s12)urg=(h1−h2)
A = mg h − h A12=mg s(12 g)ur
ds
uur
Công của lực hấp dẫn không phụ thuộc dạng đường đi,chỉ phụ thuộc vị trí đầu và cuối.
Trọng trường là trường thế
P=m g
ur ur g
ur
(14)
4.2 Ví dụ về Trường lực thế
* Thế năng của chất điểm trong trường thế :
Trong một trường thế,ứng với mỗi vị trí r bất kỳ người ta gán cho
chất điểm một giá trị hàm U(r) nào đó,sao cho thỏa mãn hệ thức :
r r
A = U r − U r = −∆ U (1.20)
Hàm U(r) như thế gọi là hàm thế năng (hay” thế năng”)
của chất điểm trong trường thế
A = mg h − h Thế năng chất điểm
trong trọng trường, tại độ cao h : U (h) = ?
U (h) = mgh
O
h
- h
U a = mgh
U b = 0
Uc = mg(-h) < 0
Có thể chọn gốc tính thế năng tùy ý
→ Thế năng có thể âm
(1.21)
Vật chuyển động từ vị trí (1) đến vị trí (2) trong trường thế.
Định lý động năng : A12= Wd( )2 − Wd( )1
( ) ( )
( )1 ( )2 d( )2 d( )1
( )1 d( )1 ( )2 d( )2
U + W = U + W
U + W = E = const
Định nghĩa của thế năng :
Khi vật chuyển động trong trường lực thế(mà không chịu tác dụng của một lực nào khác),cơ năng của vật được bảo tòan.
1
2
Wd1
U1
Wd2
U2
5 ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN CƠ NĂNG TRONG TRƯỜNG THẾ
Cơ năng của chất điểm trong trường thế:
Trang 5Ví dụ : Hòn đá khối lượng m được ném lên với vận tốc V0
hợp với phương nằm ngang một góc α Xác định độ cao của hòn đá mà tại đó vận tốc của nó giảm hai lần.Bỏ qua lực cản không khí
Bỏ qua lực cản →Chỉ chịu tác động của trọng lực trong suốt quá trình chuyển động → Hệ cô lập.Cơ năng bảo toàn
Chọn góc thế năng tại vị trí ban đầu (mặt đất )
Vị trí ban đầu: Vị trí sau:
2
1 2
0
2
V
V =
2 2
1
? 2
E = mV +mgy=
2
1
2
3 8
V y g
=
??
y =
Gọi V là vận tốc của hai vật sau khi
đi được đọan đường s,tại thời điểm t
Ví dụ: Cho hệ cơ như hình vẽ.Bỏ qua ma sát,khối lượng ròng rọc và dây.Dây không co dãn.Tính gia tốc của hệ bằng
các phương pháp sau :
a/Định lý động năng.; b/ Định luật bảo tòan cơ năng
a/ Aùp dụng định lý động năng : Công của trọng lực :
A = ∆W =W t −W =P s
1
2 m
= +
+
s
1
P
ur
g
ur
( ) ( )0
A= ∆W=W t −W
A = F s = Fs
urr
(F s)
ur r
( ) ( )0 ( ) ( )
W 0d +U =W t d +U t
b/ Bảo tòan cơ năng : Chọn gốc thế năng của hệ tại vị trí ban đầu mỗi vật
- s
m1
( )0 0 ( ) t
1
0 0
=
1
.
m
= +
V −V = as
0 t
0
+
Trang 6? 1/ Hãy áp dụng động lực học để giải !
Viết phương trình động lực học cho từng vật :
m 1 a = P 1 –T
m 2 a = T
a (m1+ m2) = P1–T +T = m1g
+
1
m
=
+
1
m
= +
* Hãy nhận xét kết quả (thứ nguyên của a;vật rơi tự do khi nào?)
+ Đúng về thứ nguyên :[a] = [g]
+Khi m2 = 0 → a = g : Vật rơi tự do
D E
F
h 2R
Một viên bi được thả không vận tốc ban đâu từ A và có thể trượt không
ma sát trên đường rãnh ABCDEF,với ABCDEB là đường tròn bán kính R.Chênh lệch độ cao giữa a và D là h.Bỏ qua kích thước viên bi a/ Tính độ cao nhỏ nhất để viên bi không rời khỏi đường rãnh
b/Tính vận tốc viên bi tại F
A
* Thế năng tại A ( mghA ) chuyển thành động năng tại B,và tiếp tục chuyển sang thế năng tại D
* Để viên bi không rời khỏi rãnh thì tại D phải có động năng,tức vận tốc
VD≠0 Hay : Thế năng ban đầu ( độ cao hA phải đủ lớn Đó chính là độ cao nhỏ nhất hmin= ?
a/ Bảo toàn cơ năng trong quá trình viên bi dịch chuyển từ A → D , thay đổi một độ cao là h :
2
1
0 0 2
E =E ⇔mgh + = + mV
0
min D,min
(1)
Ví dụ :
P
ur
N
uur
lytam F
ur
2
D lytam
mV
R
0
N =
,min .
D
min
2
R
(h A=h+2R)
Xét tại D :
Các Lực tác dụng lên viên bi : : Phản lực đường rãnh
Vận tốc nhỏ nhất để viên bi ch/đ tròn theo BCDEB là :
(2) 2
1 2
E =E ⇔mgh = mV (1)
5
F
(2) ,min .
D
b/ BTCN cho 2 vị trí A và F : E A=E F↔?
2
1
0 0
2
F
D
0
L
ur
.sin
d=r α
r
r
v
r
P=mv
α
L = r P = r mv
ur r ur r r
.sin
L = rp α = pd
+ Chất điểm trong hệ tọa độ r
r
-Động lượng: P = mv
ur r
-Vị trí luôn xác định bởi : r r Momen động lượng của hạt đối với điểm O:
(1.23)
= + = +
uuur
P
ur
F
ur
v
r
??
6 MƠMEN ĐỘNG LƯỢNG- ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN
MƠMEN ĐỘNG LƯỢNG
Trang 7M= r F uur r ur
d L
M
dt =
ur
uur
0
F =
dt = =
ur uur
L = const
ur
d L = M dt
ur uur
2 1
∆ = −
2
1
2 1
t
t
∆ ur = ur − ur = ∫ uur
L M t
d L d r d P
= + = +
(1.24) Hệ cô lập :
“Trong hệ quy chiếu quán tính,momen
động lượng của hạt cô lập được bảo tòan”
M=const
uur
Xung lượng của momen lực tác dụng lên hạt trong th/g ∆t (1.25)
* Momen lực có ý nghĩa gì ?
M
uur
r
r
F
ur Fn
uur
t F
uur
F = F + F
ur uur uur
.
M = r F uur ur ur
sin t
M = r F α = r F
α
F
ur
Giả sử đơn giản: thuộc mặt phẳng quỹ đạo
t F
uur
Chỉ có thành phần làm quay.
Momen lực đặc trưng cho tác dụng làm quay chất điểm quanh trục mà momen lực được lấy đối với nó.
→ Còn gọi là Momen quay.
2 TRƯỜNG HẤP DẪN
HỆ MẶT TRỜI 8 HÀNH TINH
Tại sao các hành tinh không thoát khỏi Mặt trời ? Lực hấp dẫn Mặt trời.
Trang 8?? Tại sao sao chổi có đuôi khi tới gần Mặt trời ?
Lực hấp dẫn của mặt trời
Tại sao có lực hấp dẫn ? Lực hấp dẫn thể hiện ra sao ??
2
hd
Mm
r
= −
i
r
, G = 6,68.10-11N.m2/kg2: hằng số hấp dẫn
(2.1)
M , m
M
m
Mm F
ur
mM F
ur
r
2.1 Định luật Vạn vật hấp dẫn
Tại sao mặt trăng quay quanh trái đất ?
Lực hấp dẫn của trái đất
2
M m
r
2
ht V
r
V
ur
G
F
ur
ht
f
uur
( )2
M
g G
R h
= +
* Trọng lực :
R h , s
m , ) R (
M G
≈
= 2 9 81 2
M ~ 6.10 24 kg R= 6370.10 3 m
(2.2)
Trường hợp riêng của lực hấp dẫn :??
g m ) h R (
M G m ) h R (
mM G F
+
= +
=
M
m
R
h
Trang 9Ví dụ Một hành tinh bán kính R tự quay quanh trục qua cực một
vòng mất thời gian T.Trọng lượng của một vật đặt ở xích
đạo của hành tinh bằng k lần trọng lượng của nó khi đặt ở
cực.Tính gia tốc rơi tự do ở cực hành tinh
c
P
c
g
P
: Trọng lượng vật ở cực
:Gia tốc rơi tự do ở cực
: Trọng lượng của vật ở xích đạo
ω
2
l
f =mω R
: Tần số góc của hành tinh
→Lực quán tính li tâm :
( )
2 2
4 1
c R g
π
=
−
l
f
ur
c
P
ur
2
C
P=P −mω R
C
P=kP
2
1
c
R g k
ω
=
−
2
T
π
ω=
Đề bài :
2.2 Trường hấp dẫn – Bảo toàn cơ năng
hd
F
ur
hd
F
ur r+dr
r uur
1
r
ur
2
r
ur
r
ur ds
uur
M
(2)
Mm
dA F ds G r ds
r
.cos ,
r ds=r ds r ds =rdr
2
Mm
r
−
2
1
r
r
dr
r
1 2
GmM
r r
??
Không phụ thuộc dạng đường đi,chỉ phụ thuộc
vị trí đầu và cuối
Trường hấp dẫn có tính thế
dr
Xét vật khối lượng m chuyển động trong trường hấp dẫn của vật khối lượng M
* Trường hấp dẫn có tính chất gì quan trọng nhất ?
* Bảo toàn cơ năng trong trường hấp dẫn :
( ) ( )
r r
A =U r −U r = −∆U
1 2
r r
r r
( ) ?
U r = G Mm C
r
??
Bảo toàn,vì trường hấp dẫn là trường thế !
Cơ năng của chất điểm chuyển động trong trường hấp dẫn có bảo tòan không ? Tại sao??
??
U r = ∞ = − G + C =
∞
0
C =
Gốc tính tại ∞
Trang 10Chất điểm khối lượng m chuyển động với vận tốc V trong
trường hấp dẫn của một hành tinh khối lượng M ,bán kính
R,tại độ cao h.Cơ năng của chất điểm bằng bao nhiêu ?
??
2
2
R h
+
r
= −
(r=R+h)
const
= (??)
Ví dụ
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn trong mặt phẳng xích đạo trái đất từ tâysang đông với vận tốc góc bằng vận tốc góc của trái đất quay xung quanh trục của nó.Vệ tinh đứng yên ở một độ cao nào đó so với mặt đất.Tính độ cao của vệ tinh.Bán kính trái đất R = 6,37.106 m
ht
2 2 0
R
r
=
2
V r r T
π ω
( )
2 0
R h g
π
+
1/ 3 2 2 0
2
T
π
= −
6 6,37.10
T=24 giờ = 86400sec
35830
v
r
P
ur
r=R+h
R
2.3 Các loại vận tốc vũ trụ:
ht
ur uur
2 0
R= km g= =g = m s
?? Vật sẽ thế nào ?
Vật chuyển động chậm dần do tác dụng của trọng lực → có gia tốc trong trường g(h).Tùyvào động năng ban đầu(V0), có 3 khả năng :
2
V Mm
2
V
r
0 I
V pV
Vật rơi trở về Bay vòng quanh theo quỹ đạo kín Bay ngày càng xa
Vận tốc vũ trụ cấp I
7,9 /
I
0 I
V =V
Bay ngày càng xa quả đất!
Vận tốc vũ trụ cấp II
∞
0
R
∞
∞
0
V f g R
0
2
II
V = g R
11, 2( / )
II
(1) (2)
Bảo toàn cơ năng :
M
g G
R h
= +
R
Vận tốc vũ trụ cấp II :
2 0
6400 9,8 /
=
=
II
V
uur
0 f
2
2
G R
V R
f (2.2)
Trang 112.4 Ba định luật Kepler
•* Định luật thứ nhất:
Johannes Kepler( 1571 – 1630 ) Nhà thiên văn học người Đức
Mọi hành tinh đều quay theo quỹ đạo hình ellip có một tiêu điểm là mặt trời
2 2 2
a=b+c
a
a
a = b + c
a
b
c
2
F
1
F
c e a
=
Tâm sai ellip :
* Định luật thứ hai : Đường thẳng nối mặt trời và một
hành tinh nào đó sẽ quét cùng một diện tích trong những khoảng thời
r uur r r
2 p
L
dt const M
L=r p= r M v =M r v=const
p
M
??
.
A = k t A1=k t.1
A = kt
1 2
t =t
A=A
0
hd
M=r F∧ =
(r F hd)
r ur L=mr v∧ =const
r r
A v
r
a
aa
b
c
2
F
1
F
B
v
r
L=mr v∧ =const
r r
1
A
1
B
r = F B
Trang 12* Định luật thứ ba: Trường hợp đơn giản: Một hành tinhkhối lượng m quay quanh mặt trời
khối lượngM theo quỹ đạo tròn,với vận tốc v
2 2
2 r v T
π
2
2 r T/
GM
π
=
2
.
s
GM
π
2
19 2 3
s
GM
2
GM
π
=
Bình phương của chu kỳ hành tinh nào cũng tỉ lệ với
lập phương của bán trục lớn của quỹ đạo của nó.