CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 MỤC TIÊU- Hiểu được đặc điểm chung của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến côngtác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp - Tổ chức kế toán chi phí sản xuất sản
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
KẾ TOÁN XÂY LẮP
-Long An, tháng
05/2017 -i
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương I: GIỚI THIỆU 1
1.1 MỤC TIÊU 1
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN XÂY LẮP 1
1.2.1 Khái niệm 1
1.2.2 Phương thức nhận thầu xây lắp 2
Trang 31.2.3 Đặc điểm ngành xây lắp ảnh hưởng đếm công tác kế toán 3
Chương II: GIÁ TRỊ DỰ TOÁN VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 4
2.1 GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP 4
2.2 CHI PHÍ 4
2.2.1 Chi phí vật liệu trực tiếp 5
2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 7
2.2.3 Chi phí máy thi công 9
2.2.4 Chi phí sản xuất chung 10
2.3 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 11
Chương III: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 13
3.1 DOANH NGHIỆP KHÔNG TỔ CHỨC GIAO KHOÁN NỘI BỘ 13
3.1.1 Những vấn đề chung 13
3.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
3.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 15
3.1.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 18
3.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 23
3.1.6 Kế toán chi phí xây lắp phụ 26
3.1.7 Kế toán thiệt hại phá đi làm lại 27
3.1.8 Kế toán chi phí khác tại doanh nghiệp xây lắp 28
3.1.9 Kết chuyển chi phí, tính giá thành 30
3.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÓ GIAO KHOÁN NỘI BỘ 33
3.2.1 Đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ không tổ chức kế toán riêng 33
3.2.2 Đơn vị nhận khoán là đơn vị kế toán riêng 34
3.3 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 37
iii
Trang 43.3.1 Những vấn đề chung 37
3.3.2 Kế toán doanh thu của hợp đồng xây dựng 40
3.3.3 Kế toán bàn giao công trình và xác định kết quả kinh doanh 43
Chương IV: CÁC KHOẢN THUẾ , PHÍ, LỆ PHÍ 45
4.1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÃNG LAI NGOẠI TỈNH 45
4.1.1 Điều kiện kê khai 45
4.1.2 Kê khai 45
4.1.3 Hạch toán 46
Chương V: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG KẾ TOÁN 48
5.1 MỤC TIÊU 48
5.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN 48
5.2.1 Mã hóa thông tin 48
5.3 HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ 48
5.3.1 Khai báo thông tin ban đầu 48
5.3.2 Nghiệp vụ mua hàng 48
5.3.3 Nghiệp vụ xuất kho 50
5.3.4 Nghiệp vụ bán hàng 50
5.3.5 Nghiệp vụ quỹ 51
5.3.6 Nghiệp vụ ngân hàng 51
5.3.7 Nghiệp vụ tiền lương 52
5.3.8 Nghiệp vụ tài sản cố định 53
5.3.9 Nghiệp vụ công cụ dụng cụ 55
5.3.10 Kết chuyển chi phí, tình giá thành 56
5.3.11 Ghi nhận doanh thu 56
5.3.12 Nghiệp vụ thuế 57
5.3.13 Kết chuyển lãi lỗ, lập BCTC 58
PHỤ LỤC 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CĐT : Chủ đầu tư
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếpCPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCPSDMTC : Chi phí sử dụng máy thi côngDNXL : Doanh nghiệp xây lắp
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
XD : Xây dựng
XDCB : Xây dựng cơ bản
v
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 MỤC TIÊU
- Hiểu được đặc điểm chung của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến côngtác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp
- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp, tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Ghi nhận và trình bày thông tin về doanh thu, chi phí hợp đồng xâydựng theo quy định
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN XÂY LẮP 1.2.1 Khái niệm
- Sản xuất xây lắp: là hoạt động xây dựng mới, mở rộng, cải tạolại, khôi phục, hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vựctrong nền kinh tế quốc dân (như công trình giao thông thủy lợi, các khu côngnghiệp, các công trình quốc phòng, các công trình dân dụng khác,….) Đây làhoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi ngành trong nền kinhtế
- Doanh nghiệp xây lắp: là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuấtkinh doanh, gồm một tập thể lao động nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tưliệu lao động và đối tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp và tạonguồn tích lũy cho Nhà nước
- Hợp đồng xây dựng: Là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng mộttài sản hoặc tổ hợp cá tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau vềmặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản củachúng
Theo khoản 2, điều 3, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, cần quan tâm đếncác loại hợp đồng sau:
* Hợp đồng trọn gói
- Giá dự thầu = Chi phí đủ theo khối lượng định trước + (phí + lệ phí +
thuế) + Dự phòng trượt giá + dự phòng phát sinh KL
- Khi quyết toán dựa vào khối lượng dự toán x đơn giá dự toán
* Hợp đồng theo đơn giá cố định
Trang 7- Giá dự thầu = Chi phí đủ theo KL định trước + (phí + lệ phí + thuế) +
Dự phòng trượt giá
- Khi quyết toán dựa vào KL thực tế x đơn giá cố định
* Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
- Khi quyết toán dựa vào khối lượng thực tế x đơn giá được điều chỉnh
* Hợp đồng theo thời gian
- Khi quyết toán dựa vào thời gian thi công x đơn giá thỏa thuận
Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này.
1.2.2 Phương thức nhận thầu xây lắp
Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua một trong hai cách sau:
a Giao nhận thầu toàn bộ công trình (tổng thầu xây dựng)
Theo phương thức này, một doanh nghiệp xây lắp nhận thầu tất cả cáckhâu từ khảo sát thiết kế đến việc hoàn chỉnh công trình trên cơ sở luận chứngkinh tế kỹ thuật đã được duyệt do chủ đầu tư giao thầu
Ngoài ra, tổng thầu xây dựng có thể thực hiện thêm các công việc màchủ đầu tư có thể ủy nhiệm thêm như lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, đặt muathiết bị, giải phóng mặt bằng,…
Tùy theo khả năng, đặc điểm, khối lượng công tác xây lắp mà tổng thầuxây dựng có thể đảm nhận toàn bộ hay giao thầu lại cho các đơn vị nhận thầukhác
Một tổ chức nhận thầu xây lắp từ công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắptoàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công đã được duyệt
Hoặc là theo phương thức này, nhiều tổ chức xây dựng nhận thầu gọntừng hạng mục công trình, từng nhóm hạng mục công trình độc lập do chủ đầu
vii
Trang 8tư giao thầu gọn Trong trường hợp này, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chứcphối hợp hoạt động của các tổ chức nhận thầu và chỉ áp dụng đối với nhữngcông trình, hạng mục công trình tương đối độc lập.
1.2.3 Đặc điểm ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với nghành sản xuất khác
- Được tiêu thụ theo giá trị dự toán xây lắp Nên tính chất của hàng hoákhông được thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sảnphẩm xây lắp có trước khi thi công thông qua hợp đồng giao nhận thầu, )
- Thực hiện cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (xe, máy,thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sảnphẩm Do vậy, công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản vật tư rất phức tạp
do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết, và dễ mất mát hư hỏng,
- Thời gian sử dụng sản sản phẩm xây lắp rất lâu dài Tổ chức quản lý vàhạch toán sao cho chất lượng công trình đảm bảo đúng dự toán thiết kế, bảohành công trình (Bên A thường giữ lại 3-5% giá trị hợp đồng trước thuế đểđảm bảo việc bảo hành đúng trách nhiệm)
Trang 9CHƯƠNG II GIÁ TRỊ DỰ TOÁN VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
2.1 GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY LẮP
Là giá trị sản phẩm xây lắp được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đãđược duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định + phần lãiđịnh mức của doanh nghiệp xây lắp (giá trị dự toán có thuế sẽ cộng thêm thuếGTGT)
Giá trị dự toán XL
sau thuế của công
trình
= Giá trị dự toán
XL trước thuế + VAT đầu ra 10%
- Giá trị dự toán xây lắp trước thuế: Giá được xác định dựa theo mức tiêu
hao về vật tư, lao động, sử dụng máy và mặt bằng giá cả khu vực từng thời
kỳ do các cơ quan có thẩm quyền ban hành
- Giá trị dự toán trước thuế gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí chung và thunhập chịu thuế tính trước
+ Chi phí trực tiếp: chi phí dựa trên cơ sở khối lượng công tác lắp đặt vàđơn giá xây dựng của công tác xây lắp tương ứng như: CP NVLTT, CPNCTT
và CP SDMTC
+ Chi phí chung: được tính theo tỷ lệ % so với trực tiếp dự toán xây lắp(quy định cho từng loại công trình đối với công trình sử dụng vốn NSNN).+ Thu nhập chịu thuế tính trước: được tính bằng % so với chi phí trựctiếp và CP chung trong dự toán xây lắp (quy định cho từng loại công trình đốivới công trình sử dụng vốn NSNN)
2.2 CHI PHÍ
Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng: Chi phí liên quan trựctiếp từng hợp đồng có thể được giảm khi có các khoản thu khác không baogồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: các khoản thu từ việc bán nguyên,vật liệu thừa và thanh lý máy móc,thiết bị xây dựng khi kết thúc hợp đồng
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân
bổ cho từng hợp đồng cụ thể
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và cóthể phân bổ cho từng hợp đồng bao gồm chi phí bảo hiểm,chi phí thiết kế và tưvấn kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể, chi phí quản
ix
Trang 10lý chung trong xây dựng và các chi phí đi vay nếu thoả mãn các điều kiện đivay được vốn hoá quy định trong chuẩn mực chi phí đi vay.
- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản củahợp đồng
2.2.1 Chi phí vật liệu trực tiếp
a Tài liệu tham khảo
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP hướng dẫn về chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung Nghị định
Chi phí vật liệu trực tiếp được cấu thành từ khối lượng hao phí dự toán
và đơn giá dự toán
- Đơn giá vật liệu:
+ Đơn giá sử dụng thường là đơn giá hiện trường (giá tháng do Sở XâyDựng hoặc Liên sở Tài chính-Xây dựng ban hành) + các CP vận chuyển + dựphòng trượt giá (nếu có) Hướng dẫn tính giá vật liệu đến chân công trình chitiết tại phụ lục số 04 Thông tư 06/2016/TT-BXD
+ Hoặc theo khảo sát thực tế: Theo quy định khoản a, điểm 1, Điều 15
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì “giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác
có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự” Như vậy, trong trường hợp giá do liên Sở
Xây dựng – Tài chính công bố chưa phù hợp với giá thị trường thời điểm lập
dự toán thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu có thể tham khảo giá thị trường
Trang 11+ QĐ 1329/2016/QĐ-BXD hướng dẫn định mức sử dụng, hao hụt vậtliệu trong từng công tác xây dựng
c Quản lí chi phí vật liệu trực tiếp
Để quản lí vật liệu sử dụng một cách hiệu quả tránh thất thoát, cần tuânthủ quy trình
+ Mua hàng nhập kho – thanh toán – lưu trữ
+ Xuất kho sử dụng thi công
+ Mua hàng xuất thẳng công trình không qua kho
d Những vấn đề khác về chi phí vật liệu
* Trượt giá vật liệu: Đối với công trình thi công thời gian lâu dài, giá cả
của một số vật liệu có thể tăng/giảm trong quá trình thi công, ảnh hưởng đếncác loại hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định Để khắc phụctình trạng này đơn vị lập dự toán cần tính lập dự phòng trượt giá Có nhữngcách lập dự phòng trượt giá như sau:
- Đơn vị lập dự toán tham khảo hướng dẫn lập dự phòng trượt giá vậtliệu tại :
+ Khoản 6, điều 7 Thông tư 04/2010/TT-BXD
+ Xác định chi phí dự phòng trên cơ sở thời gian thi công và chỉ số giáxây dựng nêu tại khoản 6, điều 8 Thông tư 06/2016/TT-BXD, hướng dẫn tínhchi tiết lập đơn giá tại phụ lục 04, tính chỉ số giá xây dựng tại phụ lục 07Thông tư này
Chi phí dự phòng đó được tính vào giá vật liệu xây dựng để lập dự toán
=> giá chào thầu có thể sẽ cao
- Hoặc có thể tách riêng chi phí dự phòng thành một khoản mục riêng vớimột tỉ lệ % trên hợp đồng => giá chào thầu có thể sẽ thấp hơn nhưng rủi roChủ đầu tư có thể cắt khoản mục này khi quyết toán nếu không có biến động
về giá
*Phát sinh tăng/giảm khối lượng vật tư: Khối lượng vật tư sử dụng có
thể tăng/giảm do tay nghề công nhân hoặc do phát sinh thực tế để phù hợp vớitiêu chuẩn kĩ thuật Tùy vào trường hợp để xử lí cụ thể
*Chú ý:
Vật tư trong dự toán thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dựtoán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp
xi
Trang 12100% với dự toán được, hạn chế để chênh lệch nhiều quá cao cơ quan thuế sẽxuất toán phần chênh lệch này.
- Nếu chi phí vật tư sử dụng thấp hơn dự toán: giảm giá vốn, không ảnhhưởng khi quyết toán thuế
- Nếu chi phí sử dụng vật liệu vượt mức bình thường so với dự toán, ta
xử lí như sau:
+ Một là: Loại ngay từ đầu khi quyết toán thuế TNDN cuối năm phần
chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nằm ở mục B4 của tời khai quyếttoán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDNlàm tăng doanh thu tính thuế x thuế suất thuế TNDN
Hạch toán: Nợ TK 632 - Phần chi phí vật liệu vượt trên mức bìnhthường/ Có TK 621
+ Hai là: Vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kết
thúc lúc kết chuyển giá vốn sẽ ghi:
2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
a Tài liệu tham khảo
- Thông tư 05/2015/TT-BXD xác định đơn giá nhân công trong quản líchi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựnghướng dẫn Nghị định 112/2009/NĐ-CP về lập và quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình
- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và cácThông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC, số11/2005/BNV-BLĐTBXH-BTC của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội,
Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính quy định về phụ cấp cho người lao động
- Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn bổ sung thông tư BXD
04/2010/TT-b Cơ cấu
Trang 13Chi phí nhân công trực tiếp được cấu thành từ số công hao phí sử dụng
và đơn giá nhân công tùy từng loại, nhóm nhân công
- Hao phí sử dụng nhân công: hao phí sử dụng nhân công được quy địnhchi tiết trong các mã công tác tại Văn bản 1776/2007/BXD- VP Công bố địnhmức dự toán phần xây dựng
- Đơn giá nhân công: theo TT05/2015/TT-BXD xác định đơn giá nhâncông trong quản lí chi phí đầu tư xây dựng Phụ lục 04 Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn cách tính đơn giá nhân công
c Quản lí chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp được quản lí chấm công qua giám sát thicông tại công trình
d Những vấn đề khác về chi phí nhân công
- Đơn giá nhân công khi lập dự toán thường thấp hơn so với thực tế chitrả, cẩn sử dụng nhân công hiểu quả, tránh lãng phí
- Sử dụng nhân công thời vụ: HĐLĐ thời vụ được ký kết trong trườnghợp giao kết công việc giữa NSDLĐ và NLĐ là công việc có tính chất tạmthời, không thường xuyên, hoặc công việc có thể hoàn thành trong thời hạn 12tháng
- Hồ sơ lao động phải đầy đủ
+ Hợp đồng lao động + 1 Chứng minh thư nhân dân
+ Bảng chấm công
+ Bảng tính lương
+ Chứng từ thanh toán lương (PC hoặc chứng từ ngân hàng)
+ Đăng kí MST để quyết toán thuế TNCN
+ Ký nhận bảng lương đầy đủ và giống với chữ kí trên hợp đồng laođộng
xiii
Trang 14- Số công hao phí trong thực tế thi công có thể chênh lệch so với dự toán,
có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp100% với dự toán được, hạn chế để chênh lệch nhiều quá cao cơ quan thuế sẽxuất toán phần chênh lệch này
- Nếu chi phí vật tư sử dụng thấp hơn dự toán: giảm giá vốn, không ảnhhưởng khi quyết toán thuế
- Nếu chi phí sử dụng vật liệu vượt mức bình thường so với dự toán, ta
xử lí như sau:
+ Một là: Loại ngay từ đầu khi quyết toán thuế TNDN cuối năm phần
chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nằm ở mục B4 của tời khai quyếttoán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDNlàm tăng doanh thu tính thuế x thuế suất thuế TNDN
Hạch toán: Nợ TK 632 - Phần chi phí vật liệu vượt trên mức bìnhthường/ Có TK 622
+ Hai là: Vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kết
thúc lúc kết chuyển giá vốn sẽ ghi:
2.2.3 Chi phí máy thi công
a Tài liệu tham khảo
- QĐ số 1134/2015/QĐ - BXD về định mức các hao phí xác định giá ca
máy và thiết bị thi công xây dựng
- Thông tư 06/2016/TT/BXD hướng dẫn lập chi tiết đơn giá ca máy
- Văn bản 1776/2007/BXD- VP Công bố định mức dự toán phần xâydựng
b Cơ cấu
Chi phí ca máy thi công được cấu thành từ hao phí ca máy sử dụng vàđơn giá ca máy
Trang 15- Hao phí sử dụng: được hướng dẫn tại Văn bản 1776/2007/BXD- VPCông bố định mức dự toán phần xây dựng cho từng mã công tác xây dựng.
- Đơn giá ca máy:
+ Hướng dẫn định mức hao phí xác định giá ca máy theo QĐ số1134/2015/QĐ – BXD, phương pháp tính chi tiết tại Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn
+ Hoặc đơn giá tham khảo được công bố theo Quyết định của UBND địaphương
c Quản lí chi phí MTC
- Mở sổ chi tiết sử dụng xe, máy thi công
- Phiếu theo dõi ca xe, máy hoạt động
- Bảng tổng hợp và phân bổ hao phí MTC
d Những vấn đề khác về chi phí MTC
- Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công - khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung Chi phí
sử dụng máy thi công cũng không bao gồm các khoản sau: lương công nhânvận chuyển, phân phối vật liệu cho máy; vật liệu là đối tượng chế biến củamáy, các chi phí xảy ra trong quá trình máy ngừng sản xuất, các chi phí lắpđặt lần đầu cho máy móc thi công, chi phí sử dụng máy móc thiết bị khác vàcác chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chung
- Thực hiện khấu hao hằng tháng (hoặc theo sản lượng), nếu có côngtrình đưa vào chi phí máy thi công công trình, nếu không có công trình đưavào chi phí sản xuất chung
- Xử lí phần chênh lệch chi phí vượt trên mức bình thường so với dự toántương tự với xử lí chênh lệch vật liệu
2.2.4 Chi phí sản xuất chung
Xác định dựa trên % tổng các chi phí trực tiếp, tham khảo các loại côngtrình có từng định mức riêng trong Bảng 3.7 Phụ lục 3 TT 06/2016/TT- BXD(áp dụng đối với các công trình sử dụng vốn NSNN)
CPSXC bao gồm chi phí SX của đội liên quan công trình bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý đội XD, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản
lý đội XD, các khoản trích BHXH,BHYT, BHTN và KPCĐ theo % quy địnhtrên tiền lương phải trả
xv
Trang 16- Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụdụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chí phí lán trại tạm thời Trường hợp lán trại tạm thời thường do bộ phận xây lắp phụ xây dựngtrên công trường phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp, phải mở chi tiết tàikhoản 154 – xây lắp phụ và phải phân bổ dần trong nhiều tháng theo thời gian
sử dụng công trình tạm hoặc theo thời gian thi công (nếu thời gian thi côngngắn hơn thời gian sử dụng công trình tạm)
- Trường hợp vật liêu sử dụng luân chuyển (ván khuôn,…) thì kế toánphân bổ dần, còn giá trị vật liệu phụ đi kèm (đinh kẽm, dây buộc,…) và cônglắp dựng tháo dỡ thì được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất của công trình cóliên quan
- Chi phí bằng tiền khác liên quân đến đội quản lí công trình
*Chú ý: CPSXC trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh
lệch, đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao cơ quanthuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này Xử lý CPSXC cố định không phân bổhoặc vượt dự toán tương tự với xử lí các chênh lệch vật liệu, nhân công, máythi công
2.3 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
- Giá thành dự toán: toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên sản
phẩm tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định mức kinh
tế kỹ thuật do Nhà nước ban hành để xây dựng công trình
Giá thành dự toán XL
của công trình =
Giá trị dự toán XLtrước thuế -
Thu nhập chịuthuế tính trước
- Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định trên cơ sở lãi định mức
trong xây dựng cơ bản được Nhà nước xác định trong từng thời kỳ, cho từngloại công trình (đối với công trình XDCB sử dụng vốn NSNN), tỷ lệ thu nhậpchịu thuế tính trước tùy thuộc vào nhà thầu quyết định
- Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành
công tác xây lắp và được xác định theo số liệu kế toán
Trang 17Tuỳ theo sự nỗ lực của các đơn vị và các đơn vị có liên quan, mà giáthành thực tế nhỏ hơn hoặc lớn hơn giá thành dự toán.
xvii
Trang 18- Đối tượng hạch toán chi phí: Tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp có đặc
điểm là thường phân chia thành nhiều công trường, khu vực thi công, đơn vịtính giá thành thường là công trình, hạng mục công trình hoàn thành Do vậy,đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của các doanh nghiệp xây lắp có thể là:hợp đồng xây dựng, công trình, hạng mục công trình, khu vực thi công…
- Đối tượng tính giá thành: Trong hoạt động xây lắp, việc xác định đối
tượng tính giá thành tùy thuộc vào: đối tượng lập dự toán và phương thứcthanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu
Do vậy, đối tượng tính giá thành thường là:
+ Sản phẩm xây lắp (SPXL) hoàn chỉnh: khi đối tượng lập dự toán là
công trình, hạng mục công trình; phương thức thanh toán là thanh toán 1 lần
+ SPXL hoàn thành theo giai đoạn quy ước: khi đối tượng lập dự toán là
công trình, hạng mục công trình, chưa kết thúc toàn bộ mà chỉ kết thúc đến 1giai đoạn nhất định; Phương thức thanh toán được thanh toán theo từng giaiđoạn quy ước
+ Khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định do DNXL tự xác định: khi
đối tượng lập dự toán là công trình, HMCT; phương thức thanh toán đượcthanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
- Kỳ tính giá thành: Sản phẩm xây lắp không xác định định kì mà được
xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, điều này thểhiện qua phương thức thanh toán, thời gian nghiệm thu giữa hai bên giao thầu
và nhận thầu
3.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Nội dung
Trang 19Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) trong doanh nghiệp xâylắp: là những chi phí NVLTT thực tế dùng để thi công xây lắp công trình,hạng mục công trình như:
- Vật liệu xây dựng:
+ Vật liệu chính: gạch, gỗ, sắt, cát, đá,sỏi, xi măng…
+ Vật liệu phụ: đinh kẽm, dây buộc…
- Nhiên liệu: Than,củi nấu, nhựa đường…
- Vật liệu kết cấu: bêtông đúc sẵn, vỉ kèo lắp sẵn…
- Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thiết bịthông hơi, chiếu sáng, truyền dẫn hơi nóng, hơi lạnh
b Nguyên tắc hạch toán
- Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng
- Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho quá trình SX, cuối kỳ phân
bổ theo tiêu thức thích hợp
c Kế toán chi tiết
CPNVLTT được theo dõi riêng cho từng công trình, HMCT Trường hợpkhông theo dõi riêng được thì theo dõi chung sau đó phân bổ theo tiêu thứccho phù hợp
BẢNG TÍNH CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP CHO TỪNG CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM.
THÁNG … NĂM…
A Tổng chi phí phát sinh Nợ TK 621 trong kỳ………….đồng
B Nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập kho………đồng
C Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phân bổ kỳ này… đồng
D Tiêu thức phân bổ………
E Hệ số phân bổ………
xix
Trang 20ĐVT: đồng
I Hoạt động sản xuất, xây lắp
- Khi mua vật liệu, thiết bị đưa ngay vào công trình :
Nợ TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331…
- Khi xuất kho vật liệu, thiết bị dùng thi công:
Nợ TK 621 (Thống kê cho từng công trình)
Có TK 152 (Chi tiết từng theo từng kho, từng loại vật liệu)
- Hoàn nhập vật liệu sử dụng không hết:
Nợ TK 152
Có TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 21- Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển CP NLVL trực tiếp để tính giá thành cho từng công trình, HMCT
Nợ TK 154: Chi tiết theo từng công trình
Có TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
+ Phiếu đề nghị mua vật tư
+ Hồ sơ chất lượng sản phẩm (nếu có)
+ Phiếu điều chuyển vật liệu nội bộ (nếu có)
+ Chứng từ thanh toán
+ Phiếu đề nghị cấp vật tư sử dụng sản xuất, thi công
+ Phiếu xuất kho
* Báo cáo:
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621
3.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham giavào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm côngnghiệp, cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trựctiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho laođộng thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từngloại công việc Các khoản phải trả gồm tiền lương phải trả cho công nhân trựctiếp xây lắp (lương chính, lương phụ, phụ cấp lương) kể cả khoản phải trả vềtiền công cho công nhân thuê ngoài không bao gồm các khoản trích theolương, và tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp thi công xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương của công nhân
khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường, lương nhân viên thu mua bảoquản bốc dỡ vật liệu trước khi đến kho công trường, lương công nhân tát
xxi
Trang 22nước,vét bùn khi thi công gặp trời mưa hay mạch nước ngầm và tiền lươngcủa các bộ phận khác (sản xuất phụ, xây lắp phụ, nhân viên bảo vệ quản lý).
b Nguyên tắc hạch toán.
- Phương pháp trực tiếp: tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng
- Phương pháp phân bổ: tập hợp chung cho quá trình SX, cuối kỳ phân
bổ theo tiêu thức thích hợp
c Kế toán chi tiết.
Chi phí nhân công trực tiếp được theo dõi riêng cho từng công trình,HMCT Trường hợp không theo dõi riêng được thì theo dõi chung sau đó phân
bổ theo tiêu thức cho phù hợp
BẢNG TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP CHO CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM
A Tổng chi phí nhân công trực tiếp phân bổ kỳ này (Nợ TK 622 ) đồng
Trang 23- Cuối kỳ Phân bổ,kết chuyển CPNCTT cho từng công trình HMCT đểtính giá thành.
- Tổng hợp công nợ nhân viên (tạm ứng)
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 622
3.1.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a Nội dung
- Máy thi công xây lắp là một bộ phận TSCĐ, bao gồm tất cả các loại xemáy kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ (chạy bằng hơi nước,xăngdầu ) được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thaythế cho sức lao động của con người
- Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhâncông, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ chocác công trình xây lắp
Do đặc điểm của máy thi công được sử dụng ở nhiều công trình thuộccác địa điểm khác nhau nên chi phí Máy thi công chia thành 2 loại:
- Chi phí thường xuyên: chi phí phát sinh hằng ngày cần thiết cho việc sử
Trang 24+ Chi phí khác.
- Chi phí tạm thời: chi phí phát sinh một lần tương đối lớn nên được
phân bổ hoặc trích trước theo thời gian sử dụng máy thi công ở công trìnhnhư:
+ Chi phí tháo, lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng
+ Chi phí vận chuyển máy thi công đến địa điểm xây dựng
+ Chi phí sửa chữa lớn máy thi công
+ Chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ máy thi công: lều lánche, bệ để máy
b Kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, MTC TK 623
- Phiếu theo dõi ca xe, máy hoạt động
- Bảng phân bổ chi phí MTC
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SỬ DỤNG XE, MÁY THI CÔNG
Tài koản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Trang 25Tên xe máy………
Mã hiệu:………
Biển đăng ký (nếu có)………
Công suất, tải trọng………
Ngày Đối tượng/Công
trình sử dụng
Bắt đầu Kết thúc Số giờ hoạt
động
Nhiên liệutiêu thụ
Người điềukhiển xe,máy
Bộ phận quản lí máy(ký, họ và tên)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Số ca hoạt động (hoặc giờ máy)
Số chi phí phân
bổ chomột ca(giờ)
Công trình Công trình
Số ca (giờ)
CPMTCphân bổ
Số ca(giờ)
CP MTCphân bổ
1 2 3 4 5=3:4 6 7=5x6 8 9=5x8
Ghi chú: Việc phân bổ chi phí sử dụng MTC cho các đối tượng xây lắp
được thực hiện theo từng loại máy, nhóm máy căn cứ vào số ca máy hoạtđộng thực tế hoặc khối lượng công việc hoàn thành của máy Trường hợp chiphí tập hợp chung cho cả nhóm máy thì cột 4 ở bảng trên phải quy về tiêuchuẩn
Trang 26- Tài khoản sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 623 chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối vớitrường hợp DNXL thực hiện xây lắp công trình theo phương thức hỗn hợp vừathủ công vừa kết hợp bằng máy
- Trường hợp DN xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và cóphân cấp hạch toán cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng, thì tất cả cácchi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công không hạch toán vào TK
623, mà toàn bộ chi phí liên quan đến máy thi công tập hợp trên các TK621,622, 627 giống như kế toán CP SX và tính giá thành trong DN côngnghiệp
Trình tự hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thi công
c1 Trường hợp tổ chức đội máy thi công riêng và có tập hợp riêng chi phí cho đội MTC
Việc hạch toán chi phí và tính giá thành của đội máy thi công tương tựnhư sản xuất công nghiệp Tài khoản tổng hợp tính giá thành TK 154 chi phíSXKD dở dang – chi tiết cho MTC
Toàn bộ chi phí liên quan đến MTC, tập hợp trên các TK 621,622,627,cuối kỳ kết chuyển về TK 154 tính giá thành của MTC
Nợ TK 154 (mở chi tiết cho MTC)
- Trường hợp DN thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫnnhau giữa các bộ phận Căn cứ vào giá thành thực tế phân bổ cho các đốitượng xây lắp
Nợ tK 623 – chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 – chi phí SD MTC
- Trường hợp DN thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhaugiữa các bộ phận trong nội bộ DN, căn cứ vào giá bán nội bộ phân bổ cho cácđối tượng xây dựng, lắp đặt
Trang 27+ Giá thành thực tế của ca máy đã cung cấp cho các công trình, HMCT
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 154 (mở chi tiết cho MTC)
+ Giá bán nội bộ của MTC cho các công trình, HMCT
Nợ TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 512 – Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK 3331 – thuế GTGT phải nộp tính theo giá bán nội bộ
c2 Trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tập hợp chi phí riêng cho đội máy thi công
Khi phát sinh chi phí cho MTC hạch toán như sau:
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên điều khiểnMTC
Nợ TK 6231- chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 334(1,8) – phải trả người lao động
- Xuất kho vật liệu, hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ dùngcho MTC
Nợ TK 6232 - chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ 1331 - Nếu được khấu trừ
Có TK 1522, 111, 112, 331
- Trường hợp mua VL, CCDC sử dụng ngay cho đội xe, may thi công(không nhập kho)
Nợ TK 6232, 6233 - chi phí sử dụng máy thi công (giá chưa thuế)
Nợ TK 1331 – thuế GTGT được khấu trừ
Trang 28- Trích Khấu hao xe, MTC
Nợ TK 6234 – chi phí sử dụng MTC
Có TK 2141
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ cho MTC (chi phí sửa chữa MTCthuê ngoài, điện ,nước, tiền thuê TSCĐ….)
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331…
- Chi phí khác bằng tiền khác phát sinh
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331…
- Phân bổ hoặc trích trước các chi phí liên quan đến MTC
Nợ TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 242 – mức phân bổ trong kỳ
Có TK 335 – chi phí phải trả
- Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ CPMTC cho từng công trình, HMCT
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán (phần chi phí MTC vượt mức bìnhthường)
Có TK 623 chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết cho từng đối tượng)
3.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung
- Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụdụng cụ thuộc đội quản lí xây dựng, chí phí lán trại tạm thời
Trang 29Trường hợp lán trại tạm thời thường do bộ phận xây lắp phụ xây dựngtrên công trường phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp, phải sử dụng tàikhoản 154 – xây lắp phụ và phải phân bổ dần trong nhiều tháng theo thời gian
sử dụng công trình tạm hoặc theo thời gian thi công (nếu thời gian thi côngngắn hơn thời gian sử dụng công trình tạm)
- Trường hợp vật liệu sử dụng luân chuyển (ván khuôn, ) thì kế toánphân bổ dần, còn giá trị vật liệu phụ đi kèm (đinh kẽm, dây buộc,…) và cônglắp dựng tháo dỡ thì được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất của công trình cóliên quan
- Chi phí dụng cụ sản xuất , thi công (cuốc, xẻng, búa, dao, kéo, xerùa, )
- Chi phí KH TSCĐ dùng chung đội quản lí thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến đội quản lí thi công (tiền điện,nước, trung chuyển, )
- Chi phí bằng tiền khác liên quan đến đội quản lí thi công
b Nguyên tắc hạch toán
Chi phí SXC được tập hợp theo từng bộ phận, đội từng công trình,HMCT do đội đó thi công Trường hợp CPSXC tập hợp liên quan đến nhiềucông trình, HMCT thì phải phân bổ theo tiêu thức hợp lí
c Kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết CPSXC (kết cấu tương tự như CPSDMTC)
- Bảng phân bổ chi phí SXC
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tháng … Năm….
A Tổng chi phí SXC phân bổ kỳ này (Nợ TK 627)……… đồng
B Tiêu thức phân bổ (chi phí nhân công trực tiếp)……… … đồng
xxix
Trang 30Có TK 3341 – phải trả người lao động
- Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trên nhân viên quản lý đội xây lắp
Trang 31Có TK 111,112,311 khi trả lãi vay định kỳ
Có TK 335 – chi phí phải trả (lãi vay phải trả nhưng chưa trả)
Có TK 242 – phân bổ lãi vay( trường hợp trả lại trước)
- Các chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác bằng tiền dùng phục vụ cho QL đội
3.1.6 Kế toán chi phí xây lắp phụ
Trong DNXL, ngoài việc xây dựng và lắp đặt các công trình, HMCT,còn có thể tổ chức hoạt động xây lắp phụ phục vụ cho XL chính
Sản xuất phụ trong DNXL nhằm:
- Cung cấp vật liệu cho nhu cầu thi công XL: SX kết cấu (bêton đúc sẵn,panel làm sẵn…, SX các chi tiết bộ phân (khung cửa, ô thông gió….), khaithác vật liệu: đá sỏi,cát…
- Xây dựng tháo dỡ các công trình tạm thời
- Chuẩn bị công trình thi công
Trình tự và phương pháp hạch toán giống như hoạt động SX công
nghiệp cung cấp lao vụ, dịch vụ.
* Phương pháp hạch tóan chi phí xây lắp phụ trường hợp xây dựng công trình tạm
- Xuất kho vật liệu xây dựng cho công trình tạm:
xxxi
Trang 32- Hàng tháng tiến hành phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng
Nợ 627: chi phí sản xuất chung của đội
Nợ 623: công trình tạm dùng để che máy thi công
Có TK 242
3.1.7 Kế toán thiệt hại phá đi làm lại
Thiệt hại phá đi làm lại thường do : Lỗi bên CĐT, bên nhà thầu hoặc do nguyên nhân khách quan
- Thiệt hại do lỗi bên CĐT như thay đổi thiết kế, kết cấu công trình + Nếu khối lượng thiệt hại lớn xem như tiêu thụ khối lượng xây lắp đó + Nếu khối lượng nhỏ bên CĐT bồi thường
- Thiệt hại do bên nhà thầu: thì tìm nguyên nhân, xác định người chịutrách nhiệm vật chất Sau khi tìm nguyên nhân, dựa vào quyết định xử lý cóthể bắt bồi thường, hoặc tính vào giá thành xây lắp hoặc tính vào chi phí khác
- Nếu do khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, sau khi tìm nguyên nhân và
có quyết định xử lý, thì khoản thiệt hại có thể bắt bồi thường, hoặc tính vàogiá thành xây lắp hoặc tính vào chi phí khác
* Phương pháp kế toán:
Trang 33+ Kết chuyển các chi phí đã bỏ ra để phá đi làm lại.
Nợ TK 154
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
+ Nếu do DNXL gây ra, dựa vào biên bản xử lý:
Nợ TK 1388 - nếu cá nhân gây ra phải bồi thường
Nợ TK 1381 – ( chờ xử lý)
Nợ TK 811 – chi phí khác
Có TK 154
3.1.8 Kế toán chi phí khác tại Doanh nghiệp xây lắp
Ngoài những chi phí trực tiếp phát sinh tại công trường, một số chi phíkhác thường phát sinh trong doanh nghiệp xây lắp như sau:
a Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
- Trường hợp xuất hiện nghi ngờ về khả năng không thu được một khoảnnào đó đã được tính trong doanh thu của hợp đồng và đã ghi trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh thì những khoản không có khả năng thu được đóphải được lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi Trường hợp số dự phòngphải thu khó đòi được lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn số dự phòng phảithu khó đòi đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênhlệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi
xxxiii
Trang 34- Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi được lập ở cuối kỳ kế toánnăm nay nhỏ hơn số dự phòng phải thu khó đòi đã lập ở cuối kỳ kế toán nămtrước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi (Ví dụ như không đủ tínhthực thi về mặt pháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó, hoặc hợp đồng
mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình ) phải được ghi nhậnngay là chi phí trong kỳ, ghi:
- Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiệncho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ Cuối
kỳ kế toán năm, khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công
trình xây dựng, (đối với công trình sử dụng vốn NSNN, tỉ lệ trích lập cho từng
loại công trình tham khảo theo điều 35, NĐ46/2015/ND-CP ), ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
- Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả
về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài :
- Trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành công trình xâydựng:
+ Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627, diễn giải hạng mục bảo hành
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,
+ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Trang 35Nợ TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp
Có TK 1544 - Chi phí SXKD bảo hành xây lắp
- Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài thực hiện việcbảo hành, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3522)
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Ngoài ra, việc bảo hành công trình được thực hiện thông qua dịch vụphát hành thư bảo lãnh bảo hành từ các tổ chức tín dụng Khi đó CĐT sẽkhông cần giữ lại một khoản tiền trên hợp đồng để thực hiện thiện bảo hành
3.1.9 Kết chuyển chi phí, tính giá thành
a Kết chuyển chi phí
Việc tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp được tiến hành theo từng đốitượng (công trình, hạng mục công trình…) và chi tiết theo khoản mục tính giáthành
Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
xxxv
Trang 36Tài khoản tổng hợp để tính giá thành công trình là TK 154 gồm:
TK 1541 – Xây lắp
TK 1542 – Lắp đặt
TK 1543 – Dịch vụ
TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, ,CPMTC, CPSXC
Nợ TK 1541 – xây lắp
Có TK 621 - CP nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - CP nhân công trực tiếp
Có TK 623 - CP sử dụng máy thi công
Có TK 627 - CP sản xuất chung
+ Trường hợp DNXL là nhà thầu chính, khi nhận bàn giao khối lượngxây lắp hoàn thành từ nhà thầu phụ
Nợ TK 1541 – công trình xây lắp
Nợ TK 632 – giá trị nhà thầu phụ bán giao (nếu đã giao cho bên CĐT)
Nợ TK 1331 – thuế GTGT được khấu trừ
Có 111, 112, 331 – tổng số tiền phải trả nhà thầu phụ
+ Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu đã bàn giao cho CĐT )
Có TK 1541 – giá thành SX SP XL hoàn thành
b Tính giá thành sản phẩm xây lắp
Việc tính giá thành cho những công trình hạng mục công trình hoànthành được sử dụng căn cứ vào mối quan hệ giữa Đối tượng tập hợp chi phí(ĐTTHCP) và đối tượng tính giá thành (ĐTTGT) để lựa chọn phương pháptính giá thành thích hợp
Trang 37Tổng CPSX thực tếTổng CPSX kế hoạch các HMCT (Tổng giá trị dự toán)
Giá thành SX thực
tế từng HMCT =
CPSX kế hoạch HMCT tương ứng(Giá trị dự toán tương ứng) X
tỷ lệ tínhgiá thành
*Phương pháp liên hợp: Kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành
c Các khoản giảm giá thành công trình
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được giảm nếu cócác khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: cáckhoản thu từ việc bán nguyên, vật liệu thừa và thanh lý máy móc, thiết bị thicông khi kết thúc hợp đồng xây dựng, :
- Nhập kho nguyên, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:
Nợ TK 152 (1,2,3) - Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá gốc)
Có TK 154 – Chi tiết từng công trình, HMCT
- Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 1528 - Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá có thể thu hồi)
Có TK 154 – Chi tiết từng công trình, HMCT
- Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho màtiêu thụ ngay, kế toán phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu,ghi giảm chi phí:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
xxxvii
Trang 38Có TK 154 – Chi tiết theo từng công trình, HMCT
- Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợpđồng xây dựng và đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng khi kết thúc hợpđồng xây dựng, ghi:
+ Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 154 – Chi tiết theo từng công trình, HMCT
+ Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), ghi:
Nợ TK 154 - Chi tiết theo từng công trình, HMCT
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ
3.2.1 Đơn vị nhận khoán xây lắp nội bộ không tổ chức kế toán riêng
- Kế toán mở sổ kế toán theo dõi chi tiết cho từng đối tượng nhận khoán
- Việc tạm ứng để thực hiện khối lượng xây lắp và quyết toán về khốilượng nhận khoán thực hiện phải căn cứ vào hợp đồng giao khoán, kèm theobảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được duyệt
- TK sử dụng: TK 141 – Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ:
phản ánh các khoản tạm ứng để thực hiện giá trị khối lượng khoán xây lắp nội
bộ trong trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng và giá trịquyết toán tạm ứng dược phê duyệt
Các khoản tạm ứng cho thực hiện khối lượng khoán xây lắp bao gồm :Vốn bằng tiền, vật tư, công cụ, …
- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Khi tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán xây lắpnội bộ gồm: vốn,bằng tiền, vật tư, công cụ…