TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ NGUYỄN HÀ TRUNG ANH KẾ TOÁN PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế Toán Mã
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN HÀ TRUNG ANH
KẾ TOÁN PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Trang 2Cần Thơ, tháng 12 năm 2018
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN HÀ TRUNG ANH MSSV: DC1420M502
KẾ TOÁN PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN HUỲNH THỊ KIM UYÊN
Trang 4Cần Thơ, tháng 12 năm 2018
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Kính gửi quý thầy, cô Khoa Kinh tế! Lời đầu tiên em xin chân thành cảm
tạ quý thầy, cô khoa Kinh Tế đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho
em trong suốt quãng thời gian học tập tại giảng đường, sự tận tâm dạy bảo đó
đã giúp em xây dựng nền tảng kiến thức về chuyên ngành kế toán vững vàng
để hoàn thành đề tài nghiên cứu cho luận văn suốt thời gian qua, em xin chânthành cảm ơn sự chỉ dạy của quý thầy, cô
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm tạ cô Huỳnh ThịKim Uyên đã giành thời gian, công sức để tận tình hướng dẫn và giúp em hoànthành bài luận văn tốt nghiệp của mình, cũng như đã cùng với tri thức và tâmhuyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thờigian học tập tại giảng đường vừa qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần XuấtNhập Khẩu Petrolimex, các anh chị phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em có
cơ hội được tiếp xúc thực tế và tận tình giúp đỡ em thực hiện tốt việc nghiêncứu đề tài này Em xin kính chúc quý công ty gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơnnữa trong thời gian tới
Quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Petrolimex đãgiúp em học tập và tích lũy nhiều kiến thức quý báu, cải thiện nền tảng lýthuyết kết hợp với thực tế đã giúp em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệpcủa mình Tuy nhiên thời gian thực tập có giới hạn và kiến thức còn hạn chếnên khó tránh khỏi sai sót trong quá trình thực hiện luận văn, kính mong quýthầy cô góp ý bổ sung để em hoàn thiện đề tài được trọn vẹn
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tụcthực hiện sứ mệnh cao đẹp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Kính chúccác anh, chị, cô, chú tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Petrolimex dồi dàosức khỏe và thành công trong công việc
Trân trọng!
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2018
Trang 6TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này do tôi thực hiện và được hoàn thành dựatrên các kết quả nghiên cứu của tôi, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiêncứu nào tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu trong thời gian thực tập
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2018
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN HÀ TRUNG ANH
Trang 7NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
***
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày… tháng… năm 2018
Thủ trưởng đơn vị
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu tập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.3 Chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 24
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX 25
3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex 25
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 25
3.1.1 Lịch sử hình thành 25
3.2 Ngành nghề kinh doanh 27
3.3 Cơ cấu tổ chức 28
3.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty 28
3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 31
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX 37
4.1 Kế toán doanh thu 37
Trang 94.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 37
4.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 43
4.2 Kế toán chi phí 46
4.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 46
4.2.2 Kế toán chi phí tài chính 50
4.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 54
4.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 58
4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 62
4.3.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 62
4.3.2 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 11/2018 65
4.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex 66
4.4.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex 66
4.4.2 Đánh giá khả năng sinh lời 66
CHƯƠNG 5 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX 68
5.1 Nhận xét chung 68
5.1.1 Nhận xét về thực hiện chế độ kế toán 68
5.1.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 68
5.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 69
5.3 Một số biện pháp nâng cao tình hình kinh doanh của doanh nghiệp 70
5.3.1 Giải pháp về tăng doanh thu 70
5.3.2 Giải pháp về giảm chi phí 71
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 4
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản phải trừ doanh thu 6
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 9
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 11
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 15
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 17
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 19
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 21
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 23
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức công ty 28
Hình 3.2 Bộ máy kế toán tại công ty CPXNK Petrolimex 31
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 34
Hình 3.4 Tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán trên máy tính 36
Hình 4.1 Sổ cái tài khoản 511
Hình 4.2 Sổ chi tiết tài khoản 5111
Hình 4.3 Sổ cái tài khoản 515
Hình 4.4 Sổ cái tài khoản 632
Hình 4.5 Sổ chi tiết tài khoản 6321
Hình 4.6 Sổ cái tài khoản 635
Hình 4.7 Sổ cái tài khoản 641
Hình 4.8 Sổ chi tiết tài khoản 6411
Hình 4.9 Sổ chi tiết tài khoản 6417
Hình 4.10 Sổ cái tài khoản 642
Hình 4.11 Sổ chi tiết tài khoản 6421
Hình 4.12 Sổ chi tiết tài khoản 6424
Trang 11Hình 4.13 Sổ chi tiết tài khoản 6427 Hình 4.14 Sổ cái tài khoản 911
Trang 12DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng 11 năm 2018của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Petrolimex Bảng 4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Xuất Nhập KhẩuPetrolimex qua các năm 2015, 2016, 2017 Bảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Xuất Nhập KhẩuPetrolimex 6 tháng đầu năm 2017 và 2018 Bảng 4.4 Đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Xuất Nhập KhẩuPetrolimex
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng vàphong phú hơn Do đó việc phân tích quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay Kết quả phân tích không chỉgiúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còndùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu
ký kết hợp đồng
Ngoài ra, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh còn là một trongnhững lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiềuđối tựơng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp Dựa trên những chỉ tiêu kếhoạch, doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ
đó phân tích và dự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh Qua
đó, hoạt động kinh doanh không chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việckiểm tra, xem xét trước khi bắt đầu quá trình kinh doanh nhằm hoạch địnhchiến lược tối ưu Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biệnpháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy,các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướngtác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiệnđược trên cơ sở của phân tích kinh doanh
Từ những cơ sở về phân tích hoạt động kinh doanh trên em nhận thấy
việc “kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex” là một đề tài phù hợp với công ty hiện nay.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kếtoán, kiểm soát doanh thu và chi phí tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩuPetrolimex
Trang 15- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Nhận xét và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩuPetrolimex
- Đề tài được thực hiện từ ngày 01/09/2018 đến ngày 31/11/2018
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Thực hiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex
Trang 16Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Kết quả HĐKD = doanh thu thuần – (giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)
2.1.1.2 Ý nghĩa
Kết quả hoạt động kinh doanh cho biết hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không Việc xác định đúng kết quảhoạt động kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu vànhược điểm, những vấn đề còn tồn tại trong công ty, từ đó đưa ra các giải phápkhắc phục, đồng thời xây dựng chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợphơn cho các kỳ tiếp theo
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
2.1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập chủ yếu từ số liệu thứ cấpcủa công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex
2.1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Tổng hợp so sánh các khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giai đoạn
2015 – 2018, để đánh giá xu hướng phát triển của Công ty, tìm hiểu và phântích những yếu tố tác động đến kết quả đạt được Từ đó làm cơ sở đánh giá kếtquả kinh doanh tháng 11 năm 2018
Trang 172.1.3 Kế toán doanh thu
2.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tk 511
Khái niệm
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nhằm phản ánh tìnhhình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh, tình hình kết chuyểndoanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán
Doanh thu BH = Số lượng hàng hóa, sp tiêu thụ trong kỳ * đơn giá
Tài khoản sử dụng
TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản nàydùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cungcấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Trang 18TK 511 TK 521
Doanh thu bánhàng và cungcấp dịch vụ
Doanh thu hàngbán bị trả lại, bịgiảm giá, chiếtkhấu thương mại
Thuế GTGT doanh thu hàng bán bị trảlại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bịgiảm giá, chiết khấu thương mạiThuế GTGT
Sơ đồ hạch toán
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Bên nợ:
+ Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thuế xuất khẩu
+ Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp
+ Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng vào tài khoản 911
Trang 19Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung
cấp dịch vụ của Công ty thực hiện trong kỳ kế toán
Số dư: Không có số dư.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏamãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quyđịnh người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo nhữngđiều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điềukiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sảnphẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dướihình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm
Kế toán thu nhập hoạt động tài chính là nhằm phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chínhkhác của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài khoản sử dụng
Trang 20- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK
911-“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Số dư: Không có số dư
Trang 22- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp
đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Số dư: Tài khoản 711 không có số dư
Trang 23TK 911 TK 711 TK 111, 112, 138
TK 333
TK 338
TK 152, 156, 211
TK 331, 338
TK 333
TK 3387
Các khoản thuế XNK, TTĐB,BVMT được giảm, được hoàn
Tính vào thu nhập khác, khoản nợphải trả không xác định được chủ
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư,hàng hóa, TSCĐ
Tiền phạt tính trừ vào cáckhoản ký quỷ ký cược
Thu các khoản phảithu khó đòi đã xóa sổ
Thu phạt KH vi phạm hợpđồng kinh tế, tiền các tổchức bảo hiềm bồi thường
Trang 24Tài khoản sử dụng
- TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”
- TK 521 có 3 tài khoản cấp2:
Tài khoản 5211 – “Chiết khấu thương mại”
Tài khoản 5212 – “Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản 5213 – “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521- “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Số dư: không có số dư
Trang 25Giá thành xuất kho tính theo 4 phương pháp:
+ PP bình quân gia quyền.
+ PP nhập trước – xuất trước (FIFO).
+ PP nhập sau – xuất trước (LIFO).
+ PP đích danh.
Tài khoản sử dụng: TK 632- “Giá vốn hàng bán”
Trang 26sản đầu tư, …
Đối với sản xuất kinh doanh
Bên nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tínhvào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Những khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừphần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Chi phí xây dựng, tự chế tái sản cố định vượt trên mức bìnhthường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng,
tự chế hoàn thành
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư
Bên nợ:
+ Số khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ
+ Chi phí sữa chữa, nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư không đủđiều kiện tính vào nguyên giá bất động sản đầu tư
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tưtrong kỳ
+ Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý trong kỳ.+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý bất động sản đầu tư phátsinh trong kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Số dư: Không có số dư.
Trang 27TK 154, 155, 156, 157 TK 155, 156
Giá vốn thành phẩm,hàng hóa được xác định
tiêu thụ
Hàng hóa bị trả lạinhập kho
TK 154
CP NVL trực tiếp, CPnhân công trực tiếp
Hoàn nhập dự phònggiảm giá hàng nhập
Trang 28Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vậnchuyển,
Tài khoản sử dụng
o TK 641 – “Chi phí bán hàng”
o TK 641 có 7 tài khoản cấp2:
Tài khoản 6411 – “Chi phí nhân viên”
Tài khoản 6412 – “Chi phí vật liệu, bao bì”
Tài khoản 6413 – “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”
Tài khoản 6414 – “Chi phí khấu hao TSCĐ”
Tài khoản 6415 – “Chi phí bảo hành”
Tài khoản 6417 – “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
Tài khoản 6418 – “Chi phí bằng tiền khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641- “Chi
phí bán hàng”
Bên Nợ:
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Số dư: Không có số dư.
Trang 29Các khoản thugiảm chi
Chi tiền lương, cáckhoản trích theo lương
Kết chuyển chi phíbán hàng
Chi phí khấu haoTSCĐ
Chi phí phân bổ dần,chi phí trả trước
Sơ đồ hạch toán
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
2.1.4.4 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp(tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
Trang 30Tài khoản sử dụng
o TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
o TK 642 có 8 tài khoản cấp2
Tài khoản 6421 – “Chi phí nhân viên quản lý”
Tài khoản 6422 – “Chi phí vật liệu quản lý”
Tài khoản 6423 – “Chi phí đồ dùng văn phòng”
Tài khoản 6424 – “Chi phí khấu hao TSCĐ”
Tài khoản 6425 – “Thuế, phí, lệ phí”
Tài khoản 6426 – “Chi phí dự phòng”
Tài khoản 64267 – “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
Tài khoản 6428 – “Chi phí bằng tiền khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642- “Chi
phí quản lý doanh nghiệp”
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trướcchưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911- “Xác
định kết quả kinh doanh”
Số dư: Tài khoản không có số dư
Trang 31Vật liệu nhập lại kho
Xuất bán hàng hóa Cuối kỳ kết chuyển
chi phí bán hàng
Cuối kỳ kết chuyểnchi phí bán hàngKhấu hao TSCĐ
Sơ đồ hạch toán
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.4.5 Kế toán chi phí tài chính
Khái niệm
Kế toán chi phí tài chính là nhằm phản ánh những khoản chi phí hoạtđộng tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến cáchoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên
Trang 32Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 635
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, lỗ về chênh
lệch tỷ giá ngoại tệ, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Bên có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản
lỗ phát sinh trong kì để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Số dư: Không có số dư
Trang 33Lỗ về các khoản đầu tư
Hoàn nhập số chênhlệch, dự phòng giảm giá
đầu tư
Trả lãi tiền vay, phân bổ
lãi mua hàng trả chậm
K/c chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại các khoản mục có gộc ngoại
tệ cuối kỳ
(Lỗ bán ngoại tệ)Bán ngoại tệ
CPHĐldoanh lkết
Tiền thu các khoản
đầu tư
Sơ đồ hạch toán
Trang 34 Tài khoản sử dụng
TK 811 – “Chi phí khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811- “Chi phí khác”
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác
phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Số dư: không có số dư
Trang 35TK 211, 213 TK 811 TK 911
Ghi giảm TSCĐ dùng cho hoạt động
SXKD khi thanh lý, nhượng bán
TK 133
TK 333
Các khoản tiền bị phátthuế truy nộp thuế
Các khoản chi phí khác như khắcphục tổn thất do rủi ro trong kinhdoanh, chi phí thu hồi nợ…
TK 111, 112
Cuối kỳ kết chuyểnchi phí khác phátsinh trong kỳ
TK 111, 112, 141
Các khoản tiền vi phạm hợp đồng
kinh tế hoặc vi phạm pháp luật
Sơ đồ hạch toán
Trang 362.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quảhoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpbao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính và kết quả hoạt động khác (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2014)
Lãi trước thuế = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – chi phí bán
hàng – chi phí quản lí doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng
TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911
Bên nợ:
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ
đã bán
- Chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,
chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, số lãi trong kỳ
Bên có:
- Doanh thu của sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ
đã bán
- Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, thu nhập thuế thu
nhập doanh nghiêp - Số lỗ trong kỳ.
Số dư: Không có số dư
Trang 37K/c chi phí tài chính K/c thu nhập khác
K/c chi phí khác K/c thu nhập thuế TNDN
TK 421
K/c lỗ K/c lãi
Sơ đồ hạch toán
Trang 382.1.6 Chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc đánhgiá tình hình hoạt động của doanh nghiệp Phân tích kết quả kinh doanh giúpdoanh nghiệp phát hiện những khả năng tiềm tàng của công ty, cũng như thấyđược những nguyên nhân ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu và lợi nhuận.Ngoài ra, phân tích kết quả kinh doanh còn giúp doanh nghiệp nhận thấynhững mặt hạn chế từ đó đề ra giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổchức và quản lý hoạt động của công ty Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản phântích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
a Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return of Sales – ROS)
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu
Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số cànglớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanhthua lỗ (TS Trần Ái Kết và ThS Nguyễn Thanh Nguyệt, 2013, trang 24).Công thức tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được tính như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận ròng x100 (2.1)
Doanh thuTuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành
Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số nàycủa công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia
b Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Total Asset – ROA)
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sauthuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm,hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trongcùng kỳ (TS Trần Ái Kết và ThS Nguyễn Thanh Nguyệt, 2013, trang 24)
Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáokết quả kinh doanh Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính
vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = Lợi nhuận ròng x100 (2.2)
Bình quân tổng giá trị tài sảnNếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ sốcàng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn
0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trămcủa giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả
Trang 39quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh vàngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sửdụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc vớidoanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
c Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE)
Tỷ số này có nghĩa là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay lợi nhuận trên vốn ROE được tính bằng cách lấy lãi ròng sau thuế chia cho tổng giá trị vốn chủ sở hữu dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo tài chính cuối kỳ này (6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm) (TS Trần Ái Kết và ThS Nguyễn Thanh Nguyệt, 2013, trang 25)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận ròng x100 (2.3)
Vốn tự có
Về mặt lý thuyết, ROE càng cao thì sử dụng vốn càng có hiệu quả Cácloại cổ phiếu có ROE cao thường được các nhà đầu tư ưa chuộng
Trang 40CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
PETROLIMEX3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU PETROLIMEX
Tên tiếng anh: PETROLIMEX INTERNATIONAL TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: PITCO
Địa chỉ: 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, Phường 5, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí MinhĐiện thoại: (84-28) 383 83 400
Năm 2000, Công ty Xuất nhập khẩu Petrolimex được đổi tên thành Công
ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Petrolimex theo Quyết định số
1299/2000/QĐ-TM ngày 20 tháng 9 năm 2000 của Bộ Thương mại
Ngày 01 tháng 10 năm 2004, Công ty chính thức hoạt động theo mô hìnhcông ty cổ phần, hiện tại Nhà Nước nắm giữ 51,7% vốn điều lệ Công ty
Năm 2004, Công ty thành lập Chi nhánh tại Bình Dương theo Quyết định
số 10/HĐQT-PITCO-QĐ ngày 28 tháng 10 năm 2004 và Chi nhánh tại Hà Nộitheo Quyết định số 11/HĐQT-PITCO-QĐ ngày 28 tháng 10 năm 2004
Năm 2005, Công ty thành lập Xí nghiệp Chế biến Nông sản tại Củ Chitheo Quyết định số 42/HĐQT-QĐ ngày 01 tháng 10 năm 2005
Năm 2006, Xí nghiệp Nông sản Tân Uyên của Công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu Petrolimex tại Bình Dương được thành lập theo Quyết định số 536/