Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được sự cần thiết cũng như tầm quan trọng của công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu đối với doanh nghiệp, nên em chọn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Cần Thơ, Tháng 12-Năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN THỊ NHÃ PHƯƠNG MSSV: DC1420M514
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TẤN PHƯỚC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành:52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS.GVC.NGUYỄN VĂN DUYỆT
Cần Thơ, Tháng 12-Năm 2018
Trang 3LỜI CẢM TẠ
***
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm tạ quý thầy, cô khoa Kinh Tế đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quãng thời gian học tập tại giảng đường trường Đại học Cần Thơ, sự tận tâm dạy bảo đó đã tạo nên tiền đề giúp em xây dựng nên một nền tảng kiến thức về chuyên ngành kế toán vững vàng Đề tài được hoàn thành bởi những kiến thức quý báu mà quý Thầy, Cô đã tận tâm dạy bảo, hướng dẫn cho em trong suốt thời gian qua, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dạy của quý Thầy, Cô
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm tạ thầy Nguyễn Văn Duyệt đã giành thời gian, công sức để tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình, cũng như đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại giảng đường vừa qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Phước, các anh chị phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được tiếp xúc thực tế và tận tình giúp đỡ em thực hiện tốt việc nghiên cứu đề tài này Em xin kính chúc quý công ty gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơn nữa trong thời gian tới
Quá trình thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch
Vụ Tấn Phước đã giúp em học tập và tích lũy nhiều kiến thức quý báu, cải thiện nền tảng lý thuyết kết hợp với thực tế đã giúp em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình Tuy nhiên thời gian thực tập có giới hạn và kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi sai sót trong quá trình thực hiện luận văn, kính mong quý thầy cô góp ý bổ sung để em hoàn thiện đề tài được trọn vẹn
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau Kính chúc các anh, chị, cô, chú tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Phước dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm tạ!
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2018
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NHÃ PHƯƠNG
Trang 4TRANG CAM KẾT
***
Tôi xin cam kết luận văn này do tôi thực hiện và được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Phước trong thời gian thực tập
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2018
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NHÃ PHƯƠNG
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
***
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2018
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền 3
2.1.2 Nội dung kế toán vốn bằng tiền 4
2.1.3 Tổng quan về kế toán tiền gửi ngân hàng 7
2.1.4 Nội dung kế toán các khoản phải thu 8
2.1.5 Phân tích vốn bằng tiền và các khoản phải thu 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TM DV TẤN PHƯỚC 21
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây Dựng TM DV Tấn Phước 21
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty 21
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 21
3.2 Ngành nghề kinh doanh 22
3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 22
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 24
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 24
Trang 73.4.2 Chế độ và chính sách kế toán tại công ty 25
3.5 Sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng TM DV Tấn Phước 29
3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương pháp hoạt động 32
3.6.1 Thuận lợi 32
3.6.2 Khó khăn 32
3.6.3 Phương pháp hoạt động 32
Chương 4: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TM DV TẤN PHƯỚC 34
4.1 Kế toán vốn bằng tiền 34
4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 34
4.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 41
4.2 Kế toán các khoản phải thu 51
4.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 51
4.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 56
4.3 Phân tích khoản mục vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Xây Dựng TM DV Tấn Phước 59
4.3.1 Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2017, 2018 59
4.3.2 Đánh giá tình hình quản lý dòng tiền của công ty giai đoạn 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2017, 2018 62
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TM DV TẤN PHƯỚC 66
5.1 Nhận xét chung 66
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 66
5.1.2 Nhận xét về công tác quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu 67
5.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 69
5.3 Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu 69
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Trang 86.1 Kết luận 71
6.2 Kiến nghị 71
6.2.1 Đối với Nhà nước 71
6.2.2 Đối với ngân hàng 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 74
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ bộ cơ cấu tổ chức của Công ty 22
Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 24
Hình 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính 27
Hình 3.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 28
Hình 4.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt 35
Hình 4.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt 36
Hình 4.3: Sổ cái tài khoản 111 39
Hình 4.4: Sổ chi tiết tiền mặt Việt Nam Đồng 40
Hình 4.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu tiền qua Ngân hàng 42
Hình 4.6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền qua Ngân hàng 43
Hình 4.7: Sổ cái tài khoản 112 47
Hình 4.8: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Agribank 49
Hình 4.9: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Sacombank 50
Hình 4.10: Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động bán hàng 52
Hình 4.11: Sổ cái tài khoản 131 55
Hình 4.12: Sổ cái tài khoản 133 58
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng TM
DV Tấn Phước giai đoạn 2015-2017 31 Bảng 4.1: Tỷ số khả năng thanh toán của Công ty TNHH Xây Dựng TM DV Tấn Phước giai đoạn 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2017, 2018 60 Bảng 4.2: Tình hình quản lý dòng tiền của Công ty TNHH Xây Dựng TM DV Tấn Phước giai đoạn 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2017, 2018 63
Trang 11
GTGT : Giá trị gia tăng
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển trên thị trường thì không những phải phát huy tối đa tiềm lực của mình để bắt kịp với những thay đổi và sự phát triển của nền kinh tế, mà còn phải nhận thức được vị trí quan trọng của cơ cấu nguồn vốn cũng như khả năng tài chính của doanh nghiệp mình
Nguồn vốn, đặc biệt là vốn bằng tiền đã trở thành một trong những yếu
tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn gắn liền đến sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Kế toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng cũng như cơ cấu của vốn bằng tiền trong quá trình kinh doanh để các nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, từ đó đưa ra những định hướng phát triển phân bổ nguồn tiền tối ưu, tránh tình trạng dư thừa lãng phí hay thiếu hụt là những vấn đề cấp thiết được các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Với tính thanh khoản cao, hoạt động quản lý vốn bằng tiền đã trở thành một trong những công tác quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính và điều hành kiểm soát các hoạt động
về sử dụng vốn của doanh nghiệp
Gắn liền với khoản vốn bằng tiền của Doanh nghiệp là các hoạt động quản lý nợ phải thu Kế toán các khoản phải thu phản ánh những thông tin liên quan đến nguồn tiền thu giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm tra, đánh giá hiệu quả của các hoạt động kinh tế, tình hình tài chính hiện tại và trong tương lai của doanh nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được sự cần thiết cũng như tầm quan trọng của công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải
thu đối với doanh nghiệp, nên em chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Phước” để nghiên cứu và báo cáo cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là thực hiện công tác kế toán và phân tích vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Phước Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán và nâng cao quản lý vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại công ty
trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để hoàn thành được mục tiêu chung, đề tài đi vào các mục tiêu cụ thể:
- Thực hiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Phước trong tháng 01/2018
- Phân tích tình hình vốn bằng tiền và các khoản phải thu của công ty gia đoạn 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2018
- Đưa ra các giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao quản lý vốn bằng tiền, các khoản phải thu của Công ty trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Phước, có trụ sở chính được đặt tại 98/14 Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018
- Số liệu thực hiện kế toán: đề tài sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong tháng 01/2018
- Số liệu sử dụng để phân tích vốn bằng tiền và các khoản phải thu: đề tài
sử dụng số liệu qua các năm 2015, 2016, 2017 và 6 tháng đầu năm 2018
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán và tình hình quản lý vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) và các khoản phải thu (phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác và dự phòng phải thu khó đòi) tại Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch
Vụ Tấn Phước
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính về việc
hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa)
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
a Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển Với tính linh hoạt cao - vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí Vốn bằng tiền được phản ánh gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (Võ Văn Nhị, 2005, trang 19)
b Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dư của từng loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu với thủ quỹ
để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền và chế độ thanh toán
- So sánh, đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ và sổ phụ của ngân hàng nhằm kịp thời phát hiện những khoản thừa hoặc thiếu của doanh nghiệp để kiến nghị các biện pháp xử lý
c Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ
và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp
- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán
Trang 15- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
+ Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
+ Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế
2.1.2 Nội dung kế toán vốn bằng tiền
2.1.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
a Nội dung kế toán tiền mặt tại quỹ
- Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện
- Kế toán tiền mặt tại quỹ là phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của Công ty trong kỳ kế toán
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ nhập quỹ
Số tiền mặt, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng)
+ Bên Có:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ
Trang 16 Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm)
+ Số dư Nợ: các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ tồn quỹ cuối kỳ
- TK 111 - Tiền mặt, được chi tiết thành 2 TK cấp 2:
+ TK 1111 - Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt Việt Nam tại quỹ tiền mặt
+ TK 1112 - Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và
số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
d Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ
doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ Chỉ phản ánh vào TK 111
“Tiền mặt” số tiền thực tế nhập, xuất, tồn quỹ
- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt.Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
+ Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ Ngân hang về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1112
+ Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
- Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và theo nguyên tắc:
Trang 17+ Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngọai tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp
thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
2.1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
a Nội dung kế toán tiền gửi ngân hàng
- Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ,…của doanh nghiệp đang được gửi tại các Ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính,…để đáp ứng nhu cầu chi tiêu phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Kế toán tiền gửi ngân hàng là theo dõi và phản ánh số tiền hiện có, tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp trong kỳ
kế toán để lập các sổ và báo cáo liên quan
b Chứng từ và sổ sách
- Chứng từ: Giấy báo nợ; giấy báo có, sao kê tài khoản ngân hàng
- Sổ sách: Sổ Nhật ký chung (S03a-DNN), Sổ kế toán tiền gửi ngân hàng (S08-DNN) Sổ cái 112- Tiền gửi ngân hàng (S03b-DNN)
c Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” để phản ánh số hiện có
và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112:
+ Bên Nợ:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào Ngân hàng
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (tỷ giá ngoại tệ tăng)
+ Bên Có:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ Ngân hàng
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (tỷ giá ngoại tệ giảm)
+ Số dư Nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” được chi tiết thành 2 TK cấp 2 như sau: + TK 1121 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
Trang 18+ TK 1122 – Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
d Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng
- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra,
đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên
sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử ký kịp thời
- Ở những doanh nghiệp có các bộ phận, tổ chức phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở TK chuyên thu, chuyên chi hoặc mở TK thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Khoản thấu chi Ngân hàng không được ghi âm trên TK tiền gửi ngân hàngmà được phản ánh tương tự như khoản vay Ngân hàng
- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc sau:
+ Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
+ Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
- Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp
luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư TGNH bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở TK ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
+ Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước
2.1.3 Tổng quan về kế toán các khoản phải thu
a Khái niệm các khoản phải thu
Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức, đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư hay các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp (Ngô Thế Chi
và Trương Thị Thủy, 2008, trang 52)
Trang 19b Vai trò của kế toán các khoản phải thu
Kế toán các khoản phải thu là việc ghi chép và xử lý các giao dịch tài chính liên quan đến hoạt động bán hàng và các khách hàng Lĩnh vực này gồm các vai trò đáng giá như:
- Phân tích lập hóa đơn: liên lạc với các nhóm bán hàng của công ty để lập hóa đơn kịp thời gửi cho khách hàng
- Phân tích các yêu cầu thanh toán tiền mặt: đảm bảo phân chia kịp thời
và chính xác các khoản thanh toán hóa đơn cho các phòng và các bộ phận chức năng liên quan
- Phân tích các khoản thu và tranh chấp: thu các khoản thanh toán quá hạn và giải quyết các vấn đề thanh toán mà khách hàng kiến nghị
- Phân tích kiểm soát tín dụng: thực hiện các hoạt động quản lý tín dụng hàng ngày, đảm bảo các thông tin và phân tích tín dụng được cập nhật
- Quản lý các khoản phải thu: đảm bảo các khoản thanh toán của khách hàng được quản lý một cách hiệu quả
c Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu
- Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối
tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản
lý của doanh nghiệp
- Phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác
- Khi lập báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại
là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán
- Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài
chính
2.1.4 Nội dung kế toán các khoản phải thu
2.1.4.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
a Nội dung kế toán các khoản phải thu khách hàng
- Phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ các giao dịch mang tính chất mua – bán như: phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các
Trang 20khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết) Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác
- Kế toán các khoản phải thu khách hàng là theo dõi và phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐSĐT, TSCĐ, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán
b Chứng từ và sổ sách
- Chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT); Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT); Hợp đồng kinh tế; Phiếu thu, Phiếu chi; Giấy báo Có của ngân hàng; Biên bản bù trừ công nợ,…
- Sổ sách: Sổ Nhật ký chung (S03a-DNN); Sổ cái 131- Phải thu của khách hàng (S03b-DNN); Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ tăng) + Bên Có:
Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT)
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ giảm) + Số dư Nợ: số tiền còn phải thu khách hàng
Trang 21- Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của TK này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản”
và bên “Nguồn vốn”
d Nguyên tắc hạch toán phải thu của khách hàng
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình
thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa,…không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay
- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán
- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ: nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (Nợ TK 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của Ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) Trường hợp nhận trước của người mua khi đủ điều kiện ghi nhận Doanh thu thì bên Nợ TK 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với
số tiền đã nhận trước
+ Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (Có TK 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng
Trang 22khách nợ Trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có TK 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ TK tiền) tại thời điểm nhận trước
+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ
định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
2.1.4.2 Kế toán phải thu nội bộ
a Nội dung kế toán phải thu nội bộ
- Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
- Kế toán phải thu nội bộ là theo dõi, phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong tổng công ty về các khoản vay mượn, chi
hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới trong kỳ kế toán
b Chứng từ và sổ sách
- Chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT); Hóa đơn bán hàng (Mẫu số 02GTTT); Hợp đồng kinh tế; Phiếu thu, Phiếu chi; Giấy báo Có của ngân hàng; Biên bản bù trừ công nợ,…
- Sổ sách: Sổ Nhật ký chung (S03a-DNN); Sổ cái 136- Phải thu nội bộ (S03b-DNN); Sổ chi tiết thanh toán với người mua nội bộ;
c Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 136 “Phải thu nội bộ” để phản ánh các khoản nợ
phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 136:
+ Bên Nợ:
Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới
Kinh phí chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án, các khoản khác được ghi tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với ban quản lý dự án
Trang 23 Các khoản đã chi hộ, trả hộ DN cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ
Số tiền DN cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên giao xuống
Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với nhau
Các khoản phải thu nội bộ khác
+ Bên Có:
Thu hồi vốn, quỹ ở các đơn vị cấp dưới
Quyết toán với đơn vị cấp dưới về kinh phí sự nghiệp đã cấp hoặc đã
sử dụng
Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ ban quản lý dự án, các khoản khác được ghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với ban quản lý dự án
Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ
Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng + Số dư Nợ: số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ
- TK 136 “Phải thu nội bộ” được chi tiết thành 2 TK cấp 2 như sau:
+ TK 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
+ TK 1368 – Phải thu nội bộ khác
d Nguyên tắc hạch toán phải thu nội bộ
- Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập Các đơn vị cấp dưới trực thuộc là các đơn vị không có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác
kế toán, như các chi nhánh, xí nghiệp, ban quản lý dự án, hạch toán phụ thuộc doanh nghiệp
- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các công ty thành viên, xí nghiệp, là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập không phản ánh trong TK này mà phản ánh như đối với các công ty con
- Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan
hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ
- Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư
TK 136 “Phải thu nội bộ”, TK 336 “Phải trả nội bộ” với các đơn vị cấp dưới
có quan hệ theo từng nội dung thanh toán
2.1.4.3 Kế toán các khoản phải thu khác
Trang 24a Nội dung kế toán các khoản phải thu khác
- Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán, như:
+ Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia
+ Các khoản chi hộ bên thứ 3 được quyền nhận lại, các khoản bên nhận
ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác
+ Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn TS, phải thu về tiền phạt, bồi thường, TS thiếu chờ xử lý
- Kế toán các khoản phải thu khác là phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các TK 131, TK 133, TK 136 và theo dõi tình hình thanh toán của các khoản nợ phải thu này trong kỳ kế toán
- Kế toán sử dụng TK 138 “Phải thu khác” để phản ánh các khoản nợ
phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các TK 131, TK 136 và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 138:
+ Bên Nợ:
Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay
Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa DN nhà nước
Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính
Các khoản chi hộ bên thứ 3 phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá tăng)
+ Bên Có:
Trang 25 Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa DN nhà nước
Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá giảm)
+ Số dư Nợ: các khoản nợ phải thu khác chưa thu được
- TK 138 “Phải thu khác” có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản
ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể)
- TK 138 “Phải thu khác” có 3 TK cấp 2 như sau:
+ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
+ TK 1386 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
+ TK 1388 – Phải thu khác
d Nguyên tắc hạch toán phải thu khác
Phải thu khác bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Giá trị TS thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài DN) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,…đã được
xử lý bắt bồi thường
- Các khoản cho bên khác mượn bằng TS phi tiền tệ
- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, CPSX, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi
- Các khoản chi hộ phải thu hồi như: các khoản bên nhận ủy thác NK chi
hộ cho bên giao ủy thác XK, về phí Ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khỏan thuế,…
- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa DN Nhà nước như: CP
cổ phần hóa, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong DN cổ phần hóa,…
- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các họat động đầu tư tài chính
- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên
Trang 262.1.5 Phân tích vốn bằng tiền và các khoản phải thu
2.1.5.1 Khái quát về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a Khái niệm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng
so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng
b Ý nghĩa của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các dòng tiền thu, chi trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp Cùng với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tạo nên bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho các đối tượng sử dụng biết doanh nghiệp đã tạo ra tiền từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích
gì Trên cơ sở đó, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp các đối tượng sử dụng đánh giá về khả năng trang trải công nợ, chi trả cổ tức trong tương lai của doanh nghiệp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá
c Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải trình bày, doanh nghiệp được đánh lại số thứ tự nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu
- Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng
Trang 27thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo Ví dụ: kỳ phiếu Ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi,…có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng kể từ ngày mua
- Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động:
+ Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
+ Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư không thuộc các khoản tương đương tiền
+ Luồng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
- Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cở sở thuần:
+ Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản
+ Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu tư; các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá ba tháng
- Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch
- Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Ví dụ:
+ Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính
+ Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu
- Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên Bảng cân đối kế toán
Trang 28- Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện
d Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
- Các tài liệu kế toán khác như: Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết, các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển ”, sổ kế toán toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các tài liệu kế toán chi tiết khác,…
2.1.5.2 Các chỉ số tài chính đánh giá vốn bằng tiền và các khoản phải thu
a Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current ratio)
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current ratio) là mối tương quan giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có
thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn (Nguồn:
“CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009)
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Tài sản ngắn hạn
(2.1)
Nợ ngắn hạn
b Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio): là mối tương quan
giữa tài sản ngắn hạn và các khản nợ ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán sau khi tài sản đã được loại bỏ các hàng tồn kho và tài sản kém tính thanh
toán (Nguồn: “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
(2.2)
Nợ ngắn hạn
Trang 29c Hệ số khả năng thanh toán tức thời: là mối tương quan giữa tiền
đang có và các khoản nợ ngắn hạn, thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của doanh nghiệp Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt
khe khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp (Nguồn: “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009)
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
e Hệ số phải thu và phải trả
Tỷ số này so sánh phần chiếm dụng và phần bị chiếm dụng sẽ cho biết thêm về tình hình quản lý công nợ của doanh nghiệp nói chung và các khoản phải thu nói riêng Nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả thì có nghĩa là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và ngược lại doanh nghiệp chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác (nguồn: hocvientaichinh.com)
Tỷ số này có công thức tính như sau:
Hệ số các khoản phải
thu/khoản phải trả =
Tổng nợ phải thu
(2.5) Tổng nợ phải trả
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp của đề tài bao gồm số liệu về các khoản
vốn bằng tiền, các khoản phải thu và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập từ các Chứng từ, Sổ Cái, Sổ chi tiết trong tháng 01/2018 và các Báo cáo
tài chính qua các năm 2015, 2016, 2017 và 6 tháng đầu năm 2018
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Trang 30- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu kỳ gốc để thấy được mức độ tăng trưởng giữa các năm Mục tiêu của phương pháp này là dung để so sánh số liệu năm phân tích với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không, sau đó tìm ra nguyên nhân của các chỉ tiêu kinh tế nhằm đề ra biện pháp khắc phục
∆Y = Y1 – Y0 (2.1)
Trong đó:
Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích
Y0: Chỉ tiêu kỳ gốc
∆Y: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của các chỉ tiêu phân tích
so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc, từ đó nói lên tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế Mục tiêu sử dụng phương pháp này là dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
∆Y = [(Y1 – Y0)/Y0] * 100 (2.2)
Trong đó:
∆Y: Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu phân tích
Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích và Y0: Chỉ tiêu kỳ trước
2.2.2.2 Các phương pháp kế toán
- Phương pháp lưu đồ: dùng lưu đồ để mô tả trình tự luân chuyển chứng
từ về vốn bằng tiền và các khoản phải thu
kế toán
- Phương pháp ghi sổ kép: là phương pháp dùng để phản ánh số tiền của
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào tài khoản kế toán trên sổ kế toán
Trang 31theo quan hệ đối ứng Nợ - Có của các tài khoản tham gia trong định khoản kế toán
- Phương pháp tài khoản: là phương pháp phân loại và hệ thống hóa
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tình hình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi…trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Phương pháp đối ứng tài khoản: là phương pháp thông tin và kiểm
tra quá trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phương pháp hạch toán: dựa theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày
26/8/2016 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 32CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ TẤN PHƯỚC
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
- Tên đầy đủ của công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ TẤN PHƯỚC
- Trụ sở chính: 98/14 Tầm Vu, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
- Điện thoại: 02922 221 745 – Fax: 02923 736 343
- Mã số thuế: 1800650270
- Công ty TNHH XD TM & DV Tấn Phước được thành lập theo quyết định số 1800650270 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp ngày 02/01/2007
- Vốn điều lệ: 4.000.000.000 VND
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Kiến Thức
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH XD TM&DV Tấn Phước xây dựng với phương châm mỗi sản phẩm, dịch vụ xây dựng của Công ty đều hướng tới sự thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Chính vì vậy, qua nhiều năm hoạt động, Công ty đã khẳng định được uy tín và thương hiệu của mình, thiết lập mối quan hệ với nhiều đối tác và được các chủ đầu tư tin cậy
Quy mô ban đầu của Công ty chỉ là một văn phòng nhỏ, hơn 15 nhân viên cùng với ban lãnh đạo, với số vốn ít ỏi, bất chấp khó khăn, gian khổ, làm việc trong điều kiện hết sức khó khăn, tìm đủ mọi cách nhằm tìm kiếm khách hàng, cũng như mang lại sự hài lòng của khách hàng sau cung bán hàng và cung cấp dịch vụ, đến nay Tấn Phước đã từng bước khẳng định mình và dành được niềm tin của khách hàng bằng “uy tín chất lượng và giá cả”
Tấn Phước có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao đủ khả năng để có thể đáp ứng mọi yêu cầu dù là khắt khe nhất của quý khách hàng Không những thế đội ngũ nhân viên của Tấn Phước còn là những người đầy lòng nhiệt tình và có thái độ rất niềm nở trong cung cách phục vụ khách hàng Quý khách hàng sẽ cảm nhận được sự nhiệt tình năng động và sáng tạo trong toàn bộ quá trình mua hàng từ khâu tư vấn giao hàng đến các dịch vụ sau bán
Trang 33Tấn Phước nổ lực đáp ứng một cách tốt nhất mọi nhu cầu của khách
hàng dù là Khách hàng khó tính nhất dựa trên quan điểm Khách hàng là người
quyết định tương lai sự tồn tại và phát triển của Tấn Phước với tinh thần
trách nhiệm và năng lực không ngừng được nâng cao
+ Buôn bán các mặt hàng máy móc, thiết bị, chuyên ngành xây dựng, các
mặt hàng trang trí nội thất, cho thuê máy móc thiết bị
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
*Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Nguồn: Công ty TNHH XD TM&DV Tấn Phước
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XD TM&DV Tấn Phước
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM SÁT THI CÔNG – KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
Trang 34* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Hội đồng các thành viên: là những người góp phần thành lập Công ty,
có quyền quyết định phương hướng phát triển Công ty, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, sửa đổi, bổ sung điều lệ của Công ty
- Ban kiểm soát: được Hội đồng thành viên bầu chọn các thành viên có
uy tín và trách nhiệm của Công ty nhằm kiểm tra, giám sát việc làm của Giám đốc và thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của Công ty, đóng vai trò lãnh
đạo và có quyền cao nhất trong Công ty Là người điều hành đưa ra những quyết định cho các phòng ban thực hiện Người tổ chức các chiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty trước pháp luật
Đề ra phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty như: bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách thức tổ chức các chức danh quản lý trong Công ty
- Phó Giám đốc: hỗ trợ Giám đốc trong tất cả các hoạt động Công ty, cập
nhật, tham mưu cho cấp trên về chính sách tài chính, kinh doanh, nhân sự và
có trách nhiệm báo cáo tình hình công việc cho cấp trên
- Bộ phận kinh doanh: một mục tiêu quan trọng của quản lý bán hàng là
đạt chỉ tiêu doanh thu Điều này phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả của hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
- Phòng tổ chức hành chánh:
+ Bố trí cán bộ công nhân viên trong Công ty cho phù hợp
+ Tổ chức đào tạo cán bộ công nhân viên Công ty
+ Chỉ đạo công tác hành chính, văn thư, tiếp tân, quản lý cơ sở vật chất, thực hiện và quản lý về lao động tiền lương, các chế độ bảo hiểm,… theo quy định của nhà nước
+ Tổng hợp thống kê dữ liệu lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Trang 35+ Lập các báo cáo kế toán, thống kê, báo cáo định kỳ và báo cáo tài chính của Công ty gửi đến các cơ quan chức năng theo chế độ quy định Tổ chức kiểm tra, đối chiếu, duyệt các báo cáo kế toán
+ Kiểm tra tính hiệu quả của định mức lao động, tiền lương, các chế độ chính sách đối với người lao động, các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh Hoạch định chiến lược tài chính, xem xét vấn đề đầu tư tài sản cố định sử dụng vật tư trong Công ty
+ Kịp thời phát hiện những sai sót bất hợp lý hoặc vi phạm quy định nội
bộ về định mức tài chính gây thiệt hại cho Công ty
+ Dựa vào số liệu tài chính – kế toán để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
- Giám sát thi công – kỹ thuật công trình: nhận thiết kế và thi công công
trình theo yêu cầu khách hàng, trực tiếp chỉ đạo thiết kế, thi công và tổ chức nghiệm thu công trình
- Đội thiết kế: trực tiếp thiết kế công trình theo sự chỉ đạo từ ban giám sát
thi công
- Đội thi công: trực tiếp thi công công trình theo sự chỉ đạo và giám sát
của giám sát thi công
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH XD TM&DV Tấn Phước Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH XD TM&DV Tấn Phước
- Kế toán trưởng: là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy kế toán tại
công ty Giúp Ban Giám Đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê của
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư, TSCĐ
Kế toán công
nợ
Kế toán tiền lương
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 36công ty, lập báo cáo tài chính, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cũng như ghi chép họach toán các nghiệp vụ Triển khai các thông tư, nghị định, thông tư mới của Nhà nước Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, Nhà nước về mặt quản lý tài chính
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện các nghiệp vụ tổng hợp, thu thập, kiểm
tra, đối chiếu số liệu từ các kế toán phần hành, tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo theo quy định
- Kế toán vật tư, tài sản cố định:
+ Có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu, việc thực hiện mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích, lãng phí Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, báo cáo về tình hình vật liệu khi cần thiết
+ Thu thập số liệu, chứng từ, theo dõi biến động của các tài sản cố định, công cụ dụng cụ và các tài sản khác Theo dõi chi tiết từng đối tượng, phân bổ
và trích khấu hao, báo cáo theo quy định
- Kế toán công nợ: theo dõi tình hình mua hàng, tình hình thanh toán với
người bán để ghi vào sổ kế toán Thường xuyên đối chiếu công nợ với người mua để theo dõi các khoản nợ phải thu và phải trả
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
và lao động và quỹ tiền lương Trên cơ sở tính toán các khoản trích theo lương, tính toán tiền phụ cấp, tiền thưởng cho công nhân viên, cung cấp số liệu tình hình quỹ tiền lương cho kế toán trưởng
- Kế toán thanh toán : quản lý và lưu thông tiền tệ, chế độ quản lý kho
tiền, kho quỹ, tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình, thủ tục xuất, nhập quỹ Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình thu chi; đảm bảo khớp đúng giữa sổ kế toán và thực tế về số tồn quỹ tiền mặt
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quản tiền mặt, báo cáo tình
hình biến động của quỹ tiền mặt và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng
3.4.2 Chế độ và hình thức kế toán
3.4.2.1 Chế độ kế toán
Công ty TNHH MTV Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Tấn Phước áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính
Trang 37- Niên độ kế toán theo năm dương lịch, bát đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán là Đồng Việt Nam
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
3.4.2.2 Hình thức kế toán
- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung, được ghi chép và hạch toán trên máy tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy tại Công ty:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính khi đã in ra giấy
Cuối mỗi tháng và cuối mỗi năm sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết được in ra, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
về sổ kế toán ghi bằng tay
Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính được tổng hợp trong hình 3.3 như sau:
Trang 38Nguồn: phòng kế toán Công ty TNHH Xây Dựng TM&DV Tấn Phước
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Hình thức kế toán Nhật ký chung
* Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối kì Đối chiếu, kiểm tra
Trang 39ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có) Cuối mỗi tháng, quý và năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ
và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các
sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Nguồn: Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Hình 3.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 403.5 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TẤN PHƯỚC
Sơ lược tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015-2017 đến tháng 06/2018
*Nhận xét kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017:
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có nhiều biến động tăng
và giảm qua các năm nhưng nhìn chung tương đối ổn định Cụ thể, doanh thu năm 2016 đạt 40.921.943 nghìn đồng, tăng 5.224.340 nghìn đồng, tương ứng 14.63%, nhưng đến năm 2017 doanh thu giảm còn 39.161.150 nghìn đồng, tương ứng giảm 1.760.793 nghìn đồng, tương ứng 4,3% so với cùng kì năm trước, tuy nhiên tỷ lệ là giảm không quá lớn Nguyên nhân do thị trường cạnh tranh, Công ty đã áp dụng nhiều chính sách bán hàng, giảm giá bán nhằm nâng cao tính cạnh tranh cho đơn vị
- Theo chiều hướng biến động của Doanh thu, giá vốn hàng bán cũng biến động tương ứng với mức doanh thu hoạt động trong năm, do doanh thu năm 2016 tăng khá mạnh nên giá vốn hàng bán tăng 14.29%, tương ứng 4.946.564 nghìn đồng so với năm 2015 và đến năm 2017 giá vốn hàng bán giảm nhẹ so với năm 2016 là 1.867.211 nghìn đồng, tương ứng 4,72% so với cùng kì năm trước
- Doanh thu tài chính: các khoản doanh thu tài chính thu về chủ yếu từ hoạt động gửi tiền tiết kiệm có kì hạn với lãi suất cố định nên không có biến động nhiều qua các năm, cụ thể doanh thu tài chính năm 2016 tăng 3,25% so với năm 2015, và năm 2017 tăng là 2,48% so với năm 2016
- Chi phí tài chính: Các khoản chi phí tài chính của đơn vị chủ yếu là lãi vay ngân hàng với mức biến động tăng giảm không ổn định qua các năm Năm
2016 chi phí tài chính tăng từ 202.079 nghìn đồng lên 279.671 nghìn đồng, tương ứng tỷ lệ 38,40% Nguyên nhân chủ yếu do trong năm nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh nên Công ty đã vay ngân hàng
để đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị thi công tân tiến cho đơn vị, đến năm
2017 chi phí tài chính công ty giảm xuống còn 273.133 nghìn đồng do đã tất toán một số khoản nợ vay trước đó
- Chi phí quản lý kinh doanh cũng có sự biến động do ảnh hưởng của tình hình kinh doanh chung nhưng nhìn chung ổn định và có xu hướng giảm dần Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 giảm nhẹ so với năm 2015 từ 495.737 nghìn đồng xuống 485.795 nghìn đồng, tương ứng mức tỷ lệ 2.01%
và tiếp tục giảm còn 480.150 nghìn đồng, tương ứng với 1,16% Trong thời