Bất cứ một doanh nghiệp nào, dù có quy mô lớn hay nhỏ, dù thuộc lĩnh vực sảnxuất chế biến, hay kinh doanh hàng hóa dịch vụ, để thực hiện các hoạt động kinh doanhđều cần phải có các yếu t
Trang 1ĐỀ TÀI: Lý thuyết và thực tế về Quản trị tài sản của Công ty cổ phầnVinacafé Biên Hòa”
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN
1.1 Quản trị tài sản cố định
1.1.1 Phân loại tài sản cố định
1.1.2 Các phương pháp tính khấu hao
1.1.3 Quản trị tài sản cố định
1.2 Quản trị tài sản lưu động
1.2.1 Phân loại tài sản lưu động
1.2.2 Quản trị tài sản lưu động
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VINACAFÉ BIÊN HÒA
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2.2 Thực tế về quản trị tài sản cố định của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2.2.1 Tình hình TSCĐ của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2.2.2 Đánh giá công tác quản trị TSCĐ
2.3 Thực tế về quản trị tài sản lưu động của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2.3.1 Quản trị tiền mặt
2.3.2 Quản trị khoản phải thu
2.3.3.Quản trị tồn kho
Trang 22.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG QUẢN TRỊ TÀISẢN CỦA CÔNG TY
3.1 Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ
3.2 Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
3.3 Doanh nghiệp cần nhanh chóng thu hồi các khoản thu
PHÂN CHIA CÔNG VIỆC THÀNH VIÊN
ST
T
2 Nôi dung 1.1.2 + Tổng hợp chương 1 + Thuyết trình
chương 1
Nguyễn Thị Huyền (48A1)(Thư ký)
3 Mở đầu + Kết luận + Nội dung 1.1.3 + Tổng hợp
chương 2, 3 + Thuyết trình chương 2, 3
Đặng Thị Phương Lan( Nhóm trưởng)
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Bất cứ một doanh nghiệp nào, dù có quy mô lớn hay nhỏ, dù thuộc lĩnh vực sảnxuất chế biến, hay kinh doanh hàng hóa dịch vụ, để thực hiện các hoạt động kinh doanhđều cần phải có các yếu tố cần thiết như văn phòng, máy móc thiết bị, cửa hàng, vật tư,tiền vốn… Theo thời gian luân chuyển giá trị, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bao gồmtài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động (TSLĐ) Quản lý và sử dụng một cách hợp lýcác loại tài sản có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Do tầm quan trọng của việc quản trị tài sản, nhóm 4 xin nghiên cứu đề tài: “Lý thuyết và thực tế về Quản trị tài sản của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa”
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài thảo luận bao gồm:
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN
1.3 Quản trị tài sản cố định
1.3.1 Phân loại tài sản cố định
1.3.2 Các phương pháp tính khấu hao
1.3.3 Quản trị tài sản cố định
1.4 Quản trị tài sản lưu động
1.4.1 Phân loại tài sản lưu động
1.4.2 Quản trị tài sản lưu động
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VINACAFÉ BIÊN HÒA
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2.2 Thực tế về quản trị tài sản cố định của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2.2.1 Tình hình TSCĐ của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2.2.2 Đánh giá công tác quản trị TSCĐ
2.3 Thực tế về quản trị tài sản lưu động của công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
Trang 42.3.1 Quản trị tiền mặt
2.3.2 Quản trị khoản phải thu
2.3.3.Quản trị tồn kho
2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG QUẢN TRỊ TÀISẢN CỦA CÔNG TY
3.1 Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ
3.2 Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
3.3 Doanh nghiệp cần nhanh chóng thu hồi các khoản thu
Do chúng em còn hạn hẹp về kiến thức lí luận, nắm bắt thực tế chưa cao nên bàithảo luận còn nhiều thiếu sót, nhóm 4 rất mong được sự góp ý của cô giáo để chúng em
có thể hoàn thiện bài hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN
Trang 5- Theo quy định hiện hành TSCĐ có giá trị từ 30 triệu trở lên, thời gian từ 1 nămtrở lên, và phải trích khấu hao phải theo quy định của bộ tài chính (theoTT45/2013/QĐ-BTC).
Có nhiều cách khác nhau để phân loại TSCĐ dựa vào các chỉ tiêu khác nhau
a Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản được biểu hiện bằng những hình thái hiện vật cụthể như nhà cửa, máy móc thiết bị…
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện 1 lượng giátrị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đầu tư và phát triển,bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại…
b Phân loại theo tình hình sử dụng
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:
Trang 6- TSCĐ đang sử dụng: là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sựnghiệp, an ninh quốc phòng.
- TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng,đang được dự trữ để sử dụng sau này
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý: là những TSCĐ không cần thiết haykhông phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần đượcthanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu
c Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sauđây:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữuhình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, vị trí cửa hàng, nhãn hiệu sảnphẩm,… nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bịtruyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và(hoặc) cho sản phẩm,
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác
d Phân loại theo quyền sở hữu
Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại:
- TSCĐ tự có: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp
- TSCĐ đi thuê: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khácbao gồm:
TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ doanh nghiệp thuê về sử dụng trong 1 thờigian nhất định theo hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng TSCĐ phải được trả lại bêncho thuê Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao,chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 7 TSCĐ thuê tài chính
e Phân loại theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại:
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu
- TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả
1.1.2 Các phương pháp tính khấu hao
1.1.1.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng
T : tỷ lệ khấu hao bình quân
- Ở Việt Nam, theo QĐ 206/2003/ QĐ-BTC, phương pháp này có thể được ápdụng đối với mọi TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh
- Các doanh nghiệp có hiệu quả cao, được tính khấu hao nhanh nhưng tối đa khôngquá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng
- TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh phải là máymóc, thiết bị, dụng cụ đo lường, thí nghiệm, thiết bị, và phương tiện vận tải, dụng
cụ quản lý, súc vật, vườn cây lâu năm
1.1.1.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Công thức:
M(i)=G(i ) × T đ c với T đ c= T x H
Trong đó:
M(i): mức khấu hao năm thứ i
G(i ): giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i
i: số nguyên thuộc đoạn [1; n]
Trang 8 T đc: tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
T =1/ N
Hệ số điều chỉnh {H=2 nếu 4 <N ≤6 H =1,5 nếu N ≤ 4
H =2,5 nếu N >6
- Riêng những năm cuối, theo phương pháp này khi mức khấu hao năm thứ
i = G i x T đ c ≤ giá trị trung bình = G i/( N-i+1)
-> kể từ năm đó mức khấu hao = giá trị trung bình kể trên
- Muốn thực hiện việc trích khấu hao hàng quý, tháng -> lấy mức khấu hao nămchia cho số quý, tháng trong năm
1.1.1.3 Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm dần là phương pháp khấu haotheo đó mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá TSCĐnhân với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm
- Công thức
M(i) = T(i) × NG
Trong đó:
T i = Số nămsử dụng còn lại
∑số thứ tự các năm sử dung= 2(N−i+1) N (N +1)
1.1.1.4 Phương pháp khấu hao theo sản lượng
- Đây là phương pháp khấu hao theo đó tỷ lệ khấu hao mà mức khấu hao được xácđịnh trên cơ sở số lượng, khối lượng sản phẩm mà TSCĐ thực tế sản xuất được trong
kỳ và sản lượng biểu hiện thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Trang 9 S i: sản lượng thực tế sản xuất được trong kỳ
S0: tổng sản lượng theo công suất thiết kế
- Theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC, phương pháp này chỉ được áp dụng đối với nhữngTSCĐ thỏa mãn:
TSCĐ là các loại máy móc, thiết bị tham gia vào hoạt động kinh doanh và trựctiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết
- Quỹ khấu hao, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận để lại của doanh nghiệp
- Vốn ngân sách Nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước)
- Vốn vay, vốn huy động qua phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)
- Vốn liên doanh, liên kết
- Các nguồn khác: thuê tài chính, thuê hoạt động…
1.1.2.2 Quản lý quá trình sử dụng TSCĐ
- Quản lý quá trình sử dụng TSCĐ về mặt hiện vật
Thực hiện đúng quy chế về quản lý đầu tư và xây dựng
Xây dựng và tổ chức thực hiện đúng các quy trình sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng
và sửa chữa TSCĐ
Khai thác tối đa công suất, công dụng của tài sản, tránh tình trạng TSCĐ không sửdụng, bị ứ đọng, bị mất mát
Trang 10 Nhượng bán và thanh lý nhanh chóng những TSCĐ không cần dùng và đã hưhỏng
- Quản lý quá trình sử dụng TSCĐ về mặt giá trị
Xác định và phản ánh đúng nguyên giá và thời gian sử dụng dự kiến của TSCĐ
Đánh giá đúng giá trị còn lại của TSCĐ
- Quản lý chặt chẽ quá trình luân chuyển của bộ phận giá trị đã đầu tư vào TSCĐ,bao gồm:
Xác định đúng phạm vi khấu hao TSCĐ
Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp
Quản lý, sử dụng tiền khấu hao theo đúng nguồn hình thành TSCĐ
1.2 Quản trị tài sản lưu động
1.2.1 Phân loại tài sản lưu động
1.2.1.1 Khái niệm
- Tài sản lưu động( TSLĐ) là toàn bộ những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, có thời gian sử dụng, thu hồi hặc luân chuyển giá trị dưới 1 năm hoặc 1chu kỳ kinh doanh
1.2.1.2 Đặc điểm
- Luôn vận động thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình SX KDđược liên tục
- Đặc điểm luân chuyển giá trị phụ thuộc vào từng bộ phận trong quá trình SX KD
- Luân chuyển giá trị nhanh hơn TSCĐ
- Đặc điểm luân chuyển phụ thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề, nghiệp vụ SX KD1.2.1.3 Phân loại
- Các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh:
TSLĐ trng khâu dự trữ: gồm NVL, VL, phụ tùng thay thế, công cụ LĐ
TSLĐ trong khâu sản xuất: gồm sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
TSLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm thành phẩm, tiền, khoản thế chấp ký quỹ, kýcược ngắn hạn, tiền trong thanh toán
- Hình thái biểu hiện của tài sản:
Trang 11 Vật tư hàng hóa: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì, sản phẩm dở dang,
Tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
- Theo quy chế quản lý tiêu chuẩn doanh nghiệp hiện hành:
Tiền: tền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản phải thu: phải thu từ khách hàng, từ nhà cung cấp, phải thu nội bộ, phảithu khác
Vật tư, hàng tồn kho: hàng mua đang đi đường, NVL, công cụ dụng cụ, thànhphẩm, hàng tồn kho
TSLĐ khác: tạm ứng, chi phí trả trước, khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ
1.2.2 Quản trị tài sản lưu động
1.2.2.1 Quản trị tiền
a Động cơ của việc giữ tiền
- Động cơ:
Giúp giao dịch kinh doanh thường ngày thông suốt và liên tục
Chi trả và thanh toán các khoản nợ tới hạn: hàng ngày như: lương công nhân, nộpthuế
Để dự phòng và đầu cơ: giúp doanh nghiệp duy trì được khả năng thanh toán, ổnđịnh tình hình tài chính của DN ở mọi thời điểm Tiền thỏa mãn nhu cầu mua sắmcủa doanh nghiệp khi có cơ hội kinh doanh
b Nội dung của quản trị tiền
- Tăng tốc độ thu hồi tiền
Mục đích: giúp ổn định tình hình tài chính, tình hình thanh toán và tăng khả năngsinh lời trên khối lượng tiền thu hồi sớm và có thể tăng vốn cho đầu tư
Biện pháp: sử dụng các chính sách khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.Tăng đầu tư chứng khoán thnah khoản cao và khả năng dự báo, giảm mức dựphòng Nới rộng hạn mức tín dụng Tổ chức đôn đốc, theo dõi và thu hồi công nợ
- Giảm tốc độ chi tiêu
Mục đích: giúp ổn định tình hình tài chính, tình hình thanh toán và tăng khả năngsinh lời trên khối lượng tiền thu hồi sớm và có thể tăng vốn cho đầu tư
Trang 12 Biện pháp: tận dụng tối đa thời gian chậm thanh toán trong giới hạn cho phép Sửdụng phương thức và phương tiện thanh toán thích hợp.
- Lập ngân sách thu chi tiền
Tổng lượng tiền thu được trong kỳ: tiền bán hàng kỳ trước và kỳ này được thutrong kỳ này, tiền bán hàng mà khách hàng thanh toán trước trong kỳ này, cáckhoản thu khác
Tổng lượng tiền chi trong kỳ: thanh toán cho khoản mua hàng kỳ trước, kỳ này,thanh toán trước cho nhà cung ứng cho lần lấy hàng kỳ sau Trả lương cán bộ côngnhân trong kỳ, tiền thuế phải nộp trong kỳ, lãi vay phải trả trong kỳ, các khoản chiphí khác
c Mô hình dự trữ tiền tối ưu
Mô hình do nhà kinh tế học người mỹ Wiliam J.Baumol đưa ra năm 1952 Môhình dựa trên 1 số giả định:
- Số tiền vượt quá mức chi tiêu chuẩn nhất định sẽ được đầu tư vào các khoảnchứng khoán
- Lượng tiền dự trữ ổn định trong kỳ là xác định
- Thời gian chuyển hóa chứng khoán thành tiền là không đáng kể
- Chi phí chuyển chứng khoán thành tiền là khôn cố định, không phụ thuộc vào độlớn của kim ngạch chuyển hóa
- Người chịu trách nhiệm quản lý tiền của DN luôn hướng tời mục tiêu tối thiểu hóachi phí dự trữ tiền
Mô hình:
Với:
B: chi phí chuyển chứng khoán thành tiền
T: tổng lượng tiền cần chuyển đổi
i: chi phí cơ hội của việc duy trì mức dự trữ tiền
Trang 13d Quản trị chứng khoán có tính thanh khoản cao
- Các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao là những công cụ tài chính được muabán trên thị trường tiền tệ, hay thị trường vốn có tính linh hoạt rất cao Trong côngtác quản lý tài chính, các nhà quản trị thường đầu tư các khoản nhàn rỗi vào các loạichứng khoán có tính thanh khoản cao Ngược lại, khi cán cân tiền của doanh nghiệpgiảm thấp hơn mức ấn định các loại chứng khoán này được chuyển đổi nhanh thànhtiền
- Khi đầu tư chứng khoán có tính thanh khoản cao, chúng ta cần cân nhắc các biếnsố:
Tính thanh khoản: là khả năng chuyển đỏi chứng khoán thành tiền
Tính rủi ro: bao gồm rủi ro khánh tận tài chính, rủi ro lãi suất, rủi ro về sức mua,rủi ro hối đoái và rủi ro thanh toán
Lợi nhuận kỳ vọng: là tỷ lệ sinh lời kỳ vọng của 1 chứng khoán, là yếu tố quatrọng cần được đánh giá thận trọng khi lựa chọn đầu tư vào các loại chứng khoán
Khả năng chịu thuế
Thời gian đáo hạn: khi cần phải bán gấp 1 loại chứng khoán nào đó thì việc phảinhượng bộ giá cả là điều khó tránh
1.2.2.2 Quản trị khoản phải thu
a Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là quy định của DN về bán chịu hàng hóa Chính sách tíndụng là mức chất lượng tín dụng tối thiểu để 1 đối tác được chấp nhận cấp tíndụng
Tiêu chuẩn tín dụng; nguyên tắc chỉ đạo là phải xác minh được tiêu chuẩn tíndụng tức là sức mạnh tài chính tối thiểu và uy tín hay vị thế tín dụng có thể chấpnhận được của các khách hàng mua chịu Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như chính sách của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ, giá trị của sản phẩmcao hay thấp
Trang 14 Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằngcách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước.
Thời hạn bán chịu: là quy định về độ dài thời gian của khách hàng tín dụng
Chính sách thu tiền: là quy định về cách thưc thu tiền và biện pháp xử lý đối với cáckhoản tín dụng quá chậm
Điều kiện khách hàng: dựa vào các yếu tố như vốn hay sức mạnh tài chính, khảnăng thanh toán, tư cách tín dụng, vật thế chấp và điều kiện kinh tế
b Phân tích đánh giá khoản phải thu
Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn; các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày và các khoản
nợ đã cơ cấu lạ thời hạn trả nợ dưới 90 ngày
Nhóm 4: nợ nghi ngờ; các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày và các khoản nợ đã
cơ cấu lại thời hạn nợ từ 90-180 ngày