đây là giáo trình về phần tính toán kết cấu oto trong đó có dầy đủ thông tin về tính toán kết cấu oto dành cho sinh cao đẳng đại học theo học chuyên nghành công nghệ kỹ thuật oto tại việt nam. giáo trình này gồm 9 chương .là giáo trình chuẩn quốc gia và đả được giảng dạy thực tế
Trang 1CHƯƠNG 2 LY HỢP
Công dụng, phân loại, yêu cầu
Kết cấu và nguyên lý hoạt động của ly hợp Ảnh hưởng của ly hợp đến gài số
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Trang 2Công dụng, yêu cầu, phân loại
2.1.1 Công dụng
- Ly hợp dùng để nối cốt máy với hệ thống truyền lực, nhằm để truyềnmômen quay một cách êm dịu và để cắt truyền động đến hệ thống truyềnlực được nhanh và dứt khoát trong những trường hợp cần thiết
- Ngoài ra ly hợp còn được sử dụng như một bộ phận an toàn (nó cóthể cắt truyền động khi moment quá mức quy định)
Trang 3Công dụng, yêu cầu, phân loại 2.1.2 Yêu cầu
- Ly hợp phải truyền được mômen xoắn lớn nhất của động cơ mà không
bị trượt trong mọi điều kiện, bởi vậy ma sát của ly hợp phải lớn hơnmômen xoắn của động cơ
- Khi kết nối phải êm dịu để không gây ra va đập ở hệ thống truyền lực
- Khi tách phải nhanh và dứt khoát để dễ gài số và tránh gây tải trọngđộng cho hộp số
Trang 4Cấu tạo chung ô tô 2.1.2 Yêu cầu
- Mômen quán tính của phần bị động phải nhỏ
- Ly hợp phải làm nhiệm vụ của bộ phận an toàn do đó hệ số dự trữ phải nằm trong giới hạn
- Điều khiển dễ dàng, kết cấu đơn giản và gọn
- Đảm bảo thoát nhiệt tốt khi ly hợp trượt
Trang 52.1.3 Phân loại Cấu tạo chung ô tô
- Phân loại theo cách truyền moment xoắn:
+ Ly hợp ma sát: Truyền moment xoắn nhờ các bề mặt ma sát (tạomoment ma sát để truyền moment xoắn)
+ Ly hợp thủy lực: Truyền moment xoắn nhờ lực của dòng chất lỏng (lyhợp thủy tĩnh, ly hợp thủy động)
+ Ly hợp điện từ: Truyền moment xoắn nhờ lực từ trường của nam châmđiện
+ Ly hợp hỗn hợp: Thường dùng kết hợp ly hợp thủy lực và ma sát
Trang 6Cấu tạo chung ô tô
2.1.3 Phân loại
- Phân loại theo cách dẫn động điều khiển:
+ Ly hợp điều khiển tự động
+ Ly hợp điều khiển cưỡng bức
- Dựa vào nguyên lý làm việc của dẫn động có:+ Dẫn động cơ khí
+ Dẫn động thủy lực
+ Dẫn động trợ lực
+ Dẫn động trợ lực
Trang 7Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.1 Ly hợp ma sát một đĩa
2.2.1.1 Cấu tạo của ly hợp
ma sát một đĩa
- Phần chủ động: Gồm
những chi tiết bắt trực tiếp
hoặc gián tiếp với bánh đà
như: Bánh đà, đĩa ép, vỏ
ly hợp, lò xo ép
Trang 82.2.1.1 Cấu tạo của ly hợp
ma sát một đĩa
Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
- Phần bị động: Gồm các
chi tiết lắp trực tiếp hoặc
gián tiếp với trục bị động
(trục sơ cấp của hộp số):
Trục bị động, đĩa ma sát
Trang 92.2.1.1 Cấu tạo của ly hợp
Trang 10với nhau Mômen xoắn từ
trục khuỷu động cơ truyền từ
bánh đà qua các bề mặt ma
sát truyền đến moayơ đĩa ma
sát đến trục trục sơ cấp hộp
số
Trang 112.2.1.2 Hoạt động của ly hợp
Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
- Trạng thái mở:
Trang 122.2.2 Ly hợp ma sát hai đĩa
Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
Trang 132.2.2.1 Đĩa ma sát
- Đĩa ma sát gồm phần vành đĩa
và moayơ ở giữa lắp với trục sơcấp hộp số bằng then hoa Giữamoayơ và đĩa ma sát có lắp lò xogiảm chấn Hai bên vành đĩa cótấm ma sát làm bằng vật liệu masát, chịu nhiệt Trên bề mặt lớp
ma sát có nhiều rãnh tản nhiệt vàthoát phôi Thuờng tấm ma sátlắp vào vành đĩa bằng đinh tán
Trang 14Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.2.1 Đĩa ma sát
Trang 15Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.2.2 Cụm
vỏ ly hợp
- Gồm vỏ ly hợp, đĩa ép có bề mặt là một vòng lớn tiếpxúc với đĩa ly hợp nhờ lò xo ép
- Lò xo ép có hai
loại: Lò xo trụ
hoặc lò xo đĩa (lò
xo mặt trời)
Trang 16Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.2.2 Cụm vỏ ly hợp
Trang 17Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.2.2 Cụm vỏ ly hợp
Trang 18Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
Trang 19Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp 2.2.2.4 Cơ cấu dẫn động điều khiển ly hợp
Trang 20Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp 2.2.2.4 Cơ cấu dẫn động điều khiển ly hợp
b Loại thủy lực Loại này giúp lái xe điều khiển mở ly hợp nhẹ.
Trang 21Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp 2.2.4 Ly hợp điện từ
- Ngoài ly hợp ma sát, người ta còn sử dụng loại ly hợp điện từ Loại lyhợp này không những chỉ bố trí trên ôtô mà còn sử dụng ở nhiều lĩnhvực khác Ly hợp điện từ cũng có ưu điểm như ly hợp thuỷ lực là truyền động êm, cho phép trượt lâu dài mà không ảnh hưởng đến hao mòn các chi tiết của ly hợp
Trang 22Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.4.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc
- Các bộ phận chính của ly hợp điện từ
bao gồm: Phần cố định 14 trên đó có
cuộn dây điện từ 15; bộ phận chủ động
13 được nối với trục khuỷu của động cơ;
bộ phận bị động 16 được nối với trục ly
hợp (trục sơ cấp hộp số)
Trang 232.2.4.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
- Các bộ phận bị động, chủ động và
bộ phận cố định có thể quay trơn với
nhau thông qua các khe hở A, B, C
Để hiệu suất truyền động được cao các
khe hở này phải nhỏ Ngoài ra để tăng
khả năng truyền mômen từ phần chủ
động sang phần bị động người ta bỏ
bột sắt vào khoang kín giữa phần chủ
động và bị động
Trang 24Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.4.2 Nguyên lý làm việc
- Nguyên lý làm việc của ly hợp điện
từ dựa vào lực điện từ tương tác giữa
phần chủ động và bị động nhờ nam
châm điện do cuộn dây 15 sinh ra
Trang 25Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.4.2 Nguyên lý làm việc
Trạng thái đóng ly hợp: Khi này cuộn dây
15 được cấp một dòng điện một chiều và nó
sẽ trở thành nam châm điện Điện trường của
nam châm sẽ khép kín mạch từ qua các bộ
phận cố định 14, phần chủ động 13, phần bị
động 16 theo đường mũi tên trên hình vẽ
Khi này dưới sự tương tác của lực điện từ
phần chủ động 13 sẽ kéo phần bị động 16
quay theo, mômen được truyền từ động cơ
sang trục ly hợp
Trang 26Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.4.2 Nguyên lý làm việc
Trạng thái mở ly hợp: Khi cần mở ly
hợp người ta ngắt dòng điện cấp cho
cuộn dây 15 Lực điện từ sẽ mất, các chi
tiết được quay tự do, ngắt đường truyền
mômen từ động cơ tới trục ly hợp
Trang 27Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp 2.2.5 Ly hợp thủy lực
- Ngoài ly hợp ma sát, trên ô tô còn sử dụng loại ly hợp thủy lực So với
ly hợp ma sát, ly hợp thủy lực có những ưu điểm sau:
+ Làm việc êm dịu, hạn chế va đập khi truyền mômen từ động cơxuống hệ thống truyền lực
+ Có khả năng trượt lâu dài mà không gây hao mòn như ở ly hợp masát
+ Khi đóng ly hợp rất êm dịu
Trang 28Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
2.2.5.1 Cấu tạo
Trang 29Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
Bánh bơm
Trang 30Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
Bánh bơm
Đĩa bơm được nối với trục khuỷu và
luôn quay cùng với nó và gắn liền với vỏ
biến mô, rất nhiều cánh có dạng cong
được lắp theo huớng kính ở bên trong
Vành dẫn huớng được lắp trên cạnh trong
của cánh quạt dể dẫn huớng cho dòng
chảy của dầu được êm Vỏ biến mô được
nối bới trục khuỷu qua tấm dẫn dộng
Trang 31Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
Đĩa Tuabin
Cũng như đĩa bơm, rất nhiều cánh
cong đựợc lắp trong đĩa tuabin
Hướng cong của các cánh này
nguợc chiều với các cánh trên đĩa
bơm Ðĩa tuabin được lắp trên trục
sơ cấp hộp số sao cho các cánh của
nó đối diện với các cánh trên đĩa
bơm giữa chúng có một khe hở rất
nhỏ
Trang 32Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
Đĩa Tuabin
Đĩa tuabin được nối với trục sơ
cấp hộp số và quay cùng với nó
khi xe chạy ở dãy số "D", "2",
"L" hay "R" Tuy nhiên nó bị
ngăn không cho quay khi xe đang
đỗ và hộp số ở dãy "D", "2", "L"
hay "R" Và nó quay tự do cùng
với chuyển động quay của đĩa
bơm khi hộp số ở "P" hay "N"
Trang 33Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp
Stator
Stato được đặt giữa đĩa bơm và đĩa
tuabin Nó được lắp trên trục stato,
trục này lắp cố định vào vỏ hộp số
qua khớp một chiều
Các cánh của stato nhận dòng dầu
khi nó đi ra khỏi đĩa tuabin và huớng
cho nó đập vào mặt sau của cánh
quạt trên đĩa bơm làm cho đĩa bơm
được "cuờng hóa"
Trang 34Kết cấu và nguyên lý làm việc của ly hợp 2.2.3 Ly hợp ly tâm
Trang 35Ảnh hưởng của ly hợp đến gài số Ảnh hưởng của ly hợp đến gài số
TỰ NGHIÊN CỨU
Trang 36Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp 2.4.1 Xác định tải trọng
- Từ yêu cầu của ly hợp ta đã có mối quan hệ giữa moment xoắn lớnnhất của động cơ và moment ma sát của ly hợp:
max
.
- Đối với ô tô du lịch β = 1,3 ÷ 1,75; với ô tô tải không dùng kéo moóc
β = 1,6 ÷ 2,25; với ô tô tải dùng để kéo moóc β = 2 ÷ 3
Trang 37Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp 2.4.1 Xác định tải trọng
- Moment ma sát sinh ra trong bộ ly hợp được tính:
Trang 38Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp 2.4.1 Xác định tải trọng
1
2 2
2
1
3 2
3
tb
R R
R R
3
2 R
e tb
M P
R p
Trang 392.4.2 Tính toán cơ cấu dẫn động ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Tính toán cơ cấu dẫn động điều khiển kiểu cơ khí
b d f
Trang 402.4.2 Tính toán cơ cấu dẫn động ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Tính toán cơ cấu dẫn động điều khiển kiểu cơ khí
Trang 412.4.2 Tính toán cơ cấu dẫn động ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Tính toán cơ cấu dẫn động điều khiển kiểu cơ khí
Trang 422.4.2 Tính toán cơ cấu dẫn động ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Tính toán cơ cấu dẫn động điều
khiển kiểu thủy lực
- Tính toán tỉ số truyền theo công
thức sau:
2 2
Trang 432.4.2 Tính toán cơ cấu dẫn động ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Tính toán cơ cấu dẫn động điều
khiển kiểu thủy lực
- Hành trình của bàn đạp ly hợp:
2 2 1
Trang 442.4.2 Tính toán cơ cấu dẫn động ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Tính lực tác dụng lên bàn đạp ly hợp 1, 2. 200( )
.
đ b
M P
Trang 452.4.2 Tính toán cơ cấu dẫn động ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Tính công mở bộ ly hợp
1, 2
30(J) 2
Trang 462.4.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
- Moment ma sát của ly hợp phải bằng moment xoắn lớn nhất cần truyềnqua ly hợp:
+ Xe tải không kéo moóc: = 1,6 2,25
+ Xe tải có kéo moóc: 2 3
Trang 472.4.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
p R
P μ
M β
Trang 482.4.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
p R
M p
2
1
3 2
3
tb
R R
R
R 3
2 R
Trang 492.4.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
- Trong trường hợp không cần độ chính xác cao thì Rtb có thể xác địnhtheo công thức gần đúng sau:
Trang 502.4.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
- Đường kính ngoài D2 của vòng ma sát bị khống chế bởi đường kínhngoài của bánh đà động cơ
C
M 16
, 3 R
2
C - Hệ số kinh nghiệm
+ Đối với xe du lịch C = 4,7
+ Đối với xe tải sử dụng trong điều kiện bình thường C = 3,6
+ Đối với xe tải đổ hàng và xe tải sử dụng trong điều kiện nặng nhọc
C = 1,9
Trang 512.4.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
- Bán kính trong R1 của tấm ma sát có thể chọn sơ bộ như sau:
R1 = (0,53 0,75 )R2Giới hạn dưới (0,53 R 2) dùng cho động cơ có số vòng quay thấp Còngiới hạn trên (0,75R 2) dùng cho các động cơ có số vòng quay cao
Trang 522.4.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Nguyên liệu của các bề
Gang với phêrađô
Thép với phêrađô caosu
0,15 0,18 0,15 0,20 0,25 0,35 0,2
0,4 0,5
0,03 0,07 0,07 0,15 0,07 0,15
π
P S
P
1
2 2
Trang 532 tb
max e
R b
2
β.M p
.
q
2.4.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Trang 542.4.4 Tính toán độ hao mòn của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
o
p S
L
Lo - Công trượt riêng (độ hao mòn của ly hợp) (J/m2)
L - Công trượt sinh ra khi ly hợp trượt (J)
S
Trang 55[Lo] - Công trượt riêng cho phép tra theo bảng 2.2
2.4.4 Tính toán độ hao mòn của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
Ô tô tải có trọng tải đến 50 kN
Ô tô tải có trọng tải trên 50 kN
Ô tô du lịch
150.000 250.000 J/m2400.000 600.000 J/m21.000.000 1.200.000 J/m2
Trang 562.4.5 Tính toán nhiệt độ của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
- Nhiệt độ tăng lên của chi tiết tiếp xúc trực tiếp với tấm ma sát trongthời gian ly hợp bị trượt được xác định theo công thức:
m c
L T
Trang 572.4.5 Tính toán nhiệt độ của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
m c
L T
Trang 582.4.5 Tính toán nhiệt độ của ly hợp
Tính toán các thông số cơ bản của ly hợp
L - Công trượt sinh ra toàn bộ khi đóng ly hợp (J)
c - Nhiệt dung riêng của các chi tiết bị nung nóng, đối với thép và gang c
500J/kg.độ
m - Khối lượng của chi tiết bị nung nóng (kg)
- Mỗi lần khởi hành ôtô tại chỗ trong điều kiện sử dụng ở đường phố,nhiệt không được vượt quá 100K