đây là giáo trình về phần tính toán kết cấu oto trong đó có dầy đủ thông tin về tính toán kết cấu oto dành cho sinh cao đẳng đại học theo học chuyên nghành công nghệ kỹ thuật oto tại việt nam. giáo trình này gồm 9 chương .là giáo trình chuẩn quốc gia và đả được giảng dạy thực tế
Trang 1CHƯƠNG 5 CẦU XE – BÁN TRỤC
Trang 3BÁN TRỤC
BÁN TRỤC KHÔNG GIẢM TẢI
BÁN TRỤC GIẢM TẢI MỘT NỮA
BÁN TRỤC GIẢM TẢI HOÀN TOÀN BÁN TRỤC GIẢM TẢI 3/4
Trang 4CẦU XE
CẦU CHỦ ĐỘNG
Trang 5+ Cho phép hai bánh xe chủ động quay với vận tốc khác nhau khi xe quay vòng.+ Đỡ toàn bộ trọng lượng của các bộ phận đặt trên xe.
phanh
Trang 6CẦU XE
5.1.1 Công dụng, yêu cầu và phân loại của cầu chủ động
5.1.1.2 Yêu cầu
- Có tỷ số truyền cần thiết phù hợp với yêu cầu làm việc.
- Đảm bảo độ cứng vững, độ bền cơ học cao.
- Phải có hiệu suất làm việc cao.
- Làm việc không gây tiếng ồn.
- Kích thước nhỏ gọn.
Trang 7- Theo số lượng cầu bố trí trên xe:
+ Xe có một cầu chủ động trước hoặc sau
+ Xe có hai cầu chủ động: trước và sau
+ Xe có ba cầu chủ động: trước, giữa và sau.
Trang 8CẦU XE
5.1.2 Cấu tạo, hoạt động cầu sau chủ động
Trang 97 Bánh răng quả dứa
8 Ổ bi trục bánh răng quả dứa
9 Mặt bích các đăng
Trang 11CẦU XE
5.1.2.1 Bộ truyền lực chính
b Phân loại truyền lực chính
- Dựa theo số cặp bánh răng ăn khớp, truyền lực chính được phân làm
hai loại:
+ Truyền lực chính đơn: có một cặp bánh răng
+ Truyền loại chính kép: có hai cặp bánh răng
- Dựa theo kết cấu cặp bánh răng côn, truyền lực chính có ba loại:
+ Dùng cặp bánh răng côn răng thẳng.
+ Dùng cặp bánh răng côn răng xoắn.
+ Dùng cặp bánh răng côn răng hypoid.
Trang 12CẦU XE
5.1.2.1 Bộ truyền lực chính
c Tỷ số truyền của truyền lực chính
- Tùy theo từng loại ô tô, tỷ số truyền của bộ truyền lực chính nằm trong khoảng 3:1 đến 5:1 Tỷ số truyền cao thì tăng tốc nhanh nhưng ít kinh tế , tỷ số truyền thấp thì nguợc lại tính kinh tế nhưng tăng tốc kém hơn Thông thuờng tỷ số này là 3:1 ÷ 5:1 Ðối với xe du lịch thay đổi từ 3,36:1 đến 5:1 Ðối với xe tải nặng, tỷ số giảm tốc khoảng 9:1 Với yêu
cầu giảm tốc lớn như thế, bộ vi sai được trang bị thêm một số bánh răng
để giảm tốc hai lần.
Trang 13CẦU XE
5.1.2.1 Bộ truyền lực chính
c Tỷ số truyền của truyền lực chính
- Tỷ số truyền bộ truyền lực chính được tính bằng công thức:
21
Z i
Z
Trong đó: Z1 - số răng của bánh răng quả dứa
Z2 - số răng của bánh răng vành chậu
Trang 14một cặp bánh răng ăn khớp Đối
với xe có động cơ đặt dọc truyền
Trang 15- Đối với loại bánh răng côn xoắn, các
đường tâm của hai bánh răng cùng nằm trên
một mặt phẳng, loại Hypoit thì giữa hai trục
có độ lệch tâm e
này làm tăng trượt dọc của bánh răng truyền lực chính làm chóng mòn răng mềm và
Trang 16côn răng xoắn
- Khi trục các đăng truyền mômen
xoắn tới bánh răng quả dứa, nó tiếp tục
truyền cho bánh răng vành chậu và hộp
bi sai để truyền ra 2 bán trục và các
bánh xe chủ động
Trang 178 Bánh răng trụ trung gian nhỏ
9 Bánh răng quả dứa
10 Mặt bích các đăng
Trang 18mômen quay được truyền tới bánh
răng vành chậu, bánh răng trung
gian nhỏ, bánh răng trung gian
lớn và vỏ bộ vi sai.
Trang 19CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
a Công dụng
- Phân phối mômen quay ra các bán trục.
- Cho phép bán trục quay với tốc độ khác nhau khi xe quay vòng hay chuyển đông trên đường không bằng phẳng.
Trang 20CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
b Phân loại
- Theo công dụng của bộ vi sai có hai loại :
+ Vi sai đối xứng: phân phối mômen giữa các bán trục; được đặt trong cầu chủ động và còn gọi là vi sai giữa các bánh xe.
+ Vi sai không đối xứng: dùng phân phối mômen ra các cầu chủ động, được đặt trong hộp phân phối và còn gọi là bộ vi sai trung tâm.
Trang 21CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
b Phân loại
- Theo cấu tạo của bộ visai có ba loại:
+ Vi sai dùng bánh răng côn.
Trang 23CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
d Hoạt động của vi sai
- Trục truyền động các đăng dẫn động bánh răng quả dứa làm quay bánh răng vành chậu và vỏ vi sai Vỏ vi sai quay kéo trục bánh răng vi sai quay theo Vì các bánh răng vi sai ăn khớp răng với bánh răng bán trục nên chúng đóng vai trò như cái nêm kéo hai bánh răng bán trục cùng quay với vỏ vi sai.
Trang 24CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
d Hoạt động của vi sai
- Khi ôtô chuyển động thẳng trên đường bằng, lực cản lên hai bánh xe chủ động hầu như bằng nhau, lực cản lên hai bán trục bằng nhau, bánh răng
vi sai không quay quanh trục của nó mà quay cùng với vỏ vi sai và bánh răng vành chậu Lúc này tất cả các chi tiết của bộ vi sai cùng quay với nhau như một khối thống nhất Kết quả là hai bánh xe chủ động quay cùng chiều và cùng tốc độ.
Trang 25CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
d Hoạt động của vi sai
- Khi ôtô qua khúc quanh, do bánh xe trong quay bán kính nhỏ hơn bánh xe bên ngoài, vì vậy lực cản lên bánh xe bên trong lớn hơn bánh xe bên ngoài Như vậy bánh xe bên ngoài phải quay nhanh hơn bánh xe bên trong Nhờ vào cơ cấu bánh răng vi sai mà lúc này các bánh răng vi sai quay quanh trục của nó và quay cùng với vỏ vi sai và làm quay các bánh răng bán trục Như vậy bán trục bên trong sẽ quay chậm lại còn bán trục bên ngoài sẽ quay nhanh hơn.
Trang 26CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Bộ visai hạn chế trượt
Trang 27- Bốn vấu lồi của đệm chặn lắp
vào các rãnh dẫn hướng trên vỏ
bộ vi sai và đĩa ly hợp được ăn
khớp bằng then vào bánh răng
bán trục.
Trang 28CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Bộ visai hạn chế trượt
- Một lò xo nén được lắp giữa các
bánh răng bán trục bên trái và bên
phải để giữ cho đệm chặn ép vào
đĩa ly hợp qua dế và bánh răng bán
trục.
- Ðiều này có nghĩa là các bánh
răng bán trục luôn đươc ép vào vỏ
bộ vi sai (qua đệm chặn và đĩa ly
hợp) nhờ lò xo.
Trang 29CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Bộ visai hạn chế trượt
- Khi chuyển động thẳng: Vì các bánh
xe bên trái và bên phải quay cùng tốc
độ giống nhau, nên vỏ vi sai, các bánh răng bán trục, các bánh răng vi sai, các đệm chặn, đĩa ly hợp, đế và lò xo nén quay cùng nhau như một khối thống nhất giống trường hợp bộ vi sai thông thường.
Trang 30CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Bộ visai hạn chế trượt
- Khi xe quay vòng: Nếu có sự khác
nhau lớn được sinh ra giữa tốc độ quay của bánh bên phải và bánh bên trái (khi xe quay vòng), sẽ sinh ra sự khác nhau tương ứng về tốc độ giữa bánh răng bán trục trái và phải Sự khác nhau này sẽ gây ra sự truợt giữa đệm chặn và đĩa ly hợp.
Trang 31 Bộ visai hạn chế trượt
Tuy nhiên, vì chúng được ép vào nhau bởi
lò xo nén nên mô men ma sát được sinh ragiữa đệm chặn và đĩa ly hợp (do giữa các bềmặt của chúng tiếp xúc trực tiếp với nhau) Vìvậy, khi xe rẽ sang phải hoặc trái, một độtruợt nhỏ xảy ra giữa đệm chặn và đĩa ly hợp.Ðiều này để giữ cho sự khác nhau về tốc độquay của các bánh răng bán trục càng nhỏcàng tốt Trong truờng hợp này, dòng truyềncông suất được chỉ ra trên hình bên dưới
CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Trang 32CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Cơ cấu khóa vi sai cưỡng bức
- Khi khóa vi sai, cơ cấu khóa này
sẽ gài cứng bánh răng bán trục
với bánh răng vành chậu nhờ cơ
cấu khóa Nó sẽ hình thành một
khớp cứng quay cùng tốc độ với
bánh răng vành chậu Bánh răng
bán trục phía đối diện lúc này
cũng quay theo làm hai bánh xe
chủ động quay cùng tốc độ.
Trang 33CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Động học của cơ cấu khóa vi sai
- Giả sử một trong hai bán trục là
chủ động, như vậy trục còn lại sẽ là
Trang 34CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Động học của cơ cấu khóa vi sai
Trường hợp 1: Trường hợp khâu
Trang 35a a
Trang 36CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Động học của cơ cấu khóa vi sai
Trường hợp 3: Trường hợp khâu
dẫn, trục chủ động cùng quay, khi
đó:
1 2
Trang 37CẦU XE
5.1.2.2 Bộ vi sai
Trường hợp 4: Trường hợp khâu
dẫn quay, trục chủ động và trục bị
động quay cùng chiều, khi đó:
Động học của cơ cấu khóa vi sai
Trang 38b Tính vỏ cầu sau theo tải trọng động do trọng lượng bản thân của cầu
Trang 39CẦU XE
5.1.3.1 Tính vỏ cầu chủ động không dẫn hướng
5.1.3 Tính toán cầu xe
a Tính vỏ cầu sau chủ động không dẫn hướng theo bền
Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa
trục bên trong bố trí theo kiểu giảm
tải ¾ hoặc giảm tải hoàn toàn
Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa
trục bên trong bố trí theo kiểu giảm tải một nửa
Trang 40CẦU XE
5.1.3 Tính toán cầu xe
5.1.3.1 Tính vỏ cầu chủ động không dẫn hướng
a Tính vỏ cầu sau chủ động không dẫn hướng theo bền
Trang 41- Giá trị mômen xoắn khi phanh
chính là giá trị mômen phanh
Trang 42CẦU XE
5.1.3 Tính toán cầu xe
Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa trục bên trong bố trí theo kiểu
giảm tải ¾ hoặc giảm tải hoàn toàn
Khi đang truyền lực kéo
Khi xe đang phanh với lực phanh cực đại
Trang 43Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa trục bên trong bố trí theo kiểu giảm tải ¾ hoặc giảm tải hoàn toàn
Trang 44Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa trục bên trong bố trí theo kiểu giảm tải ¾ hoặc giảm tải hoàn toàn
Trang 45Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa trục bên trong bố trí theo kiểu giảm tải ¾ hoặc giảm tải hoàn toàn
Trang 46Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa trục bên trong bố trí theo kiểu giảm tải ¾ hoặc giảm tải hoàn toàn
- Nếu xét về giá trị tuyệt đối của
mômen thì MuA đại giá trị cực đại khi l
= 0 (tại điểm A/ ).
2 ' 1
Trang 47Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa trục bên trong bố trí theo kiểu giảm tải ¾ hoặc giảm tải hoàn toàn
- Mômen uốn do Z1max và Z2max gây
nên đạt giá trị cực đại tại A và C:
Trang 48Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa trục
bên trong bố trí theo kiểu giảm tải ¾
hoặc giảm tải hoàn toàn?
Tên gọi Giá trị Đổi đơn vị
Trang 49Tính vỏ cầu sau theo bền khi nửa trục bên trong bố trí theo kiểu giảm tải một nửa
Trang 51b Tính vỏ cầu sau theo tải trọng động do trọng lượng bản thân của cầu
CẦU XE
5.1.3 Tính toán cầu xe
5.1.3.1 Tính vỏ cầu chủ động không dẫn hướng
TỰ NGHIÊN CỨU
Trang 535.1.3.2 Tính dầm cầu trước dẫn hướng theo bền
Trang 545.1.3.2 Tính dầm cầu trước dẫn hướng theo bền
Trang 555.1.3.2 Tính dầm cầu trước dẫn hướng theo bền
Trang 56G
M M Z l Z l k l
- Đối với dầm cầu trước kđ nằm
trong khoảng từ 2 đến 3 Nếu kđ chọn
bằng 2 ta sẽ có:
1.
M M G l
Trang 585.2.1.2 Yêu cầu của bán trục
BÁN TRỤC 5.2.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại
- Với bất kỳ loại hệ thống treo nào, truyền động đến các bánh xe chủ động phải đảm bảo truyền hết mômen xoắn.
- Khi truyền mômen xoắn, vận tốc góc của các bánh xe chủ động hoặc bánh xe dẫn hướng vừa là chủ động đều không thay đổi.
Trang 59BÁN TRỤC 5.2.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại
5.2.1.3 Phân loại bán trục
Theo kết cấu của cầu chia ra 2 loại:
- Cầu liền
- Cầu rời
Trang 60BÁN TRỤC 5.2.1 Công dụng, yêu cầu, phân loại
5.2.1.3 Phân loại bán trục
Theo mức độ chịu lực hướng kính và lực chiều trục chia ra 4 loại:
lên nửa trục Lúc này nửa trục chịu toàn bộ các lực, các phản lực từ phía đường và lựcvòng của bánh răng vành chậu
đạn ngoài đặt ngay trên nửa trục
bạc đạn ngoài đặt trên vỏ cầu và lồng vào trong moayơ của bánh xe
bên ngoài gồm có hai bạc đạn đặt gần nhau (có thể là một bạc đạn côn, một bạc đạncầu) Chúng được đặt lên dầm cầu và lồng vào trong moayơ của bánh xe
Trang 62m2 - hệ số thay đổi trọng lượng tác dụng lên
cầu sau phụ thuộc vào điều kiện chuyển
động
- Trường hợp đang truyền lực kéo:
m2 = m2k và có thể lấy theo giá trị
trung bình sau:
Trang 63- Trường hợp xe đang phanh: m2 =
m2p và có thể lấy theo giá trị trung
bình sau:
Trang 64- Khi xe chuyển động trên đường
thẳng, mặt đường không nghiêng và
với giả thiết hàng hoá trên xe chất
đều cả bên trái và phải, ta có:
2
G
m Z
2
Trang 65- Khi xe chuyển động trên đường
cong hoặc mặt đường nghiêng, lập tức
xuất hiện lực Y và lúc này Z1 Z2
Nếu viết phương trình cân bằng
mômen tại F và E ta có:
B
h Y 2
G
m Z
B
h Y 2
G
m Z
g 2
2 2
g 2
2 1
Trang 67- Z1 đạt giá trị cực đại khi Y đạt giá trị
Ymax, tức là khi xe bị trượt ngang: Ymax
Trang 682 2 2
2 1
2
2 1
B h
m G Z
Trang 69- Khi xuất hiện lực Y, đặc biệt
khi Y = Ymax (xe trượt ngang) thì
các bánh xe không thể truyền
được lực vòng X lớn Sự phân bố
lại trọng lượng xe lên các cầu
theo hệ số m2 1 sẽ xảy ra khi
2
2 1
B h
m G Z
Trang 702 1
Trang 71đạt giá trị X1max, X2max khi cầu đang
truyền lực kéo hoặc đang phanh
Trang 72a Trường hợp 1 X i = X imax ; Y=0 , . Z 1 = Z 2.
- Khi truyền lực kéo cực đại:
2
G
m Z
Z
r 2
i i
M X
X
2 k
2 2
1
bx
0 h max e
2 1
Trang 73a Trường hợp 1 X i = X imax ; Y=0 , . Z 1 = Z 2.
- Khi truyền lực phanh cực đại:
2
G
m Z
Z
2
G
m X
X
2 p
2 2
1
2 p
2 2
Trang 742 2
21
2
21
2
g y
g y
h G
Z
B h G
2 2
21
2
21
Trang 76a
Trang 78- Mômen uốn do Z1, Z2 gây lên trong mặt phẳng thẳng đứng:
Muz1 =Muz2 = Z1.b = Z2.b
Trang 79 Khi truyền lực kéo cực đại
- Ứng suất uốn tại tiết diện đặt bạc
đạn ngoài với tác dụng đồng thời các
lực X1 và Z2 (tương tự như vậy cho
nửa trục bên phải)
3
2 2
2 2 3
1 2
2 1 u
1 uz
2 1
ux
2 u
d 1 , 0
Z X
b d
1 , 0
Z X
b W
Trang 802 k 2 3
u
r
i i
M G
m d
2 ,
Trang 81BÁN TRỤC
- Ứng suất tổng hợp cả uốn và xoắn là:
5.2.2.2 Tính toán bán trục giảm tải một nữa
2 k 2 3
2 1 k
2 1 uz
2 1 ux 3
3
th th
b
iiM
r
ii
MG
md
Md
1,0
1d
1,0M
Trang 82b m G
d
[MN/m2]
Trang 83Mu1 - Mômen uốn của nửa trục bên
trái tại vị trí đặt bạc đạn ngoài
Mu2 - Mômen uốn của nửa trục bên
phải tại vị trí đặt bạc đạn ngoài
Trang 84r h
2 B
h 2
B M
M
bx
bx g
g 2
g y y bx u
Trang 85u 2
0,1 0,1 2
Trang 861
u u
d 2 , 0
b
G k
d 1 , 0
M
Trang 87- Đặc điểm: Ổ bi bên trong đặt trên vỏ
bộ vi sai, ổ bi bên ngoài đặt trên dầm cầu
và lồng vào trong Moayơ bánh xe Loại
này dùng cho ô tô du lịch và ô tô vận tải
Trang 88 Khi truyền lực kéo cực đại
- Mômen uốn tại tiết diện nguy hiểm bên
trái Mu1 do R1 gây nên Vậy trước hết
phải tính R1 Lực R1 được tính nhờ điều
kiện cân bằng mômen tại vị trí đặt bạc
đạn ngoài:
2 1
2 1 1
2 1
2 1
a
bR
b.ZX
a
2 1
2 1 1
1
a
bc c
R
Trang 89 Khi truyền lực kéo cực đại
- Ứng suất uốn tại tiết diện nguy hiểm:
2 1
2 1 3
bcd
1,0
bx
o h max e 3
r
i i M
a d 2 , 0
Trang 90 Khi truyền lực kéo cực đại
- Tại tiết diện nguy hiểm vừa chịu ứng
suất uốn vừa chịu ứng suất xoắn, nên
ứng suất tổng hợp th sẽ là:
3
2 bx k 1
2 1 3
2 1 k
2 1 u 3
th th
d 1 , 0
r X c
R d
1 , 0
M M
d 1 , 0
Trang 912 k 2 3
th
bc
aiiM
r
ii
MG
ma
d2,0
Trang 922 p
2
a d 2 , 0
Trang 93- Lúc này mômen uốn tại tiết diện
nguy hiểm bên trái do R1 gây nên, còn
bên phải do R2 gây nên Để quyết định
các nửa trục tính toán theo R1 hay R2,
chúng ta phải xác định được R1 > R2
hay R1 < R2, R1 được xác định nhờ điều
kiện cân bằng mômen tại vị trí đặt bạc
đạn ngoài bên trái:
Trang 94Y R
b Z r
Y a
1 1
bx 1 1
Y R
b Z r
Y a
g y y bx bx
Trang 95c b Z r
Y d
1 , 0
c R W
M
3
1 bx
1 3
1 u
u u
2 1
Trang 96max e
3
bx k
1
x
2 k
x
1 k
d 4 , 0
i i
M d
2 , 0
r X
W
M W
Trang 97h g
X 2
X 1 B
B/2
Xác định các lực tác dụng lên bán trục?
Trang 98BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
X1, X2 - Phản lực của lực vòng truyền qua các
bánh xe chủ động Lực X1,X2 sẽ thay đổi chiều phụ
thuộc vào bánh xe đang chịu lực kéo hay lực
phanh (Xk hay Xp) lực X= Xmax ứng với lúc xe
chạy thẳng.
Y – Lực quán tính phát sinh khi xe chuyển
động trên đường nghiêng hoặc đang quay vòng.
Lực này đặt ở độ cao của trọng tâm xe Ở trạng
thái cân bằng ta có: Y = Y1 + Y2
Trang 99BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
B
B/2
m2G2 - Lực thẳng đứng tác dụng lên cầu sau.
G2 - phần trọng lượng của xe tác dụng lên cầu
sau khi xe đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang.
m2 - hệ số thay đổi trọng lượng tác dụng lên
cầu sau phụ thuộc vào điều kiện chuyển động.
Trường hợp đang truyền lực kéo: m2 = m2k và có thể lấy theo giá trị trung bình sau:
+ Cho xe du lịch: m2k = 1,2 1,4 + Cho xe tải: m2k = 1,1 1,2
- Trường hợp xe đang phanh: m2 = m2p và có thể lấy theo giá trị trung bình sau:
+ Cho xe du lịch: m2p = 0,8 0,85 + Cho xe tải: m2p = 0,9 0,95
Trang 100BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
Trang 101BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
Trang 102BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
Trang 103BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
Trang 104BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
Trang 105BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
2 107800 2.1, 27.0,8
g yh
g yh
Trang 106BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
Trang 107BÀI TẬP CHƯƠNG 5
gbx E'
Y1 EZ1
Y2
Z2
gbx F'
Y
m 2G2
O F
r bx
hg
X2 X1
Trang 108b R1
Trang 109- Bán trục chịu các moment sau:
+ Moment xoắn: Mk = Xk.rbx Moment uốn: Mz = Z.rbx
+ Moment uốn: MY = ± Y.rbx Moment phanh: Mp = Xp.rbx