đây là giáo trình về phần tính toán kết cấu oto trong đó có dầy đủ thông tin về tính toán kết cấu oto dành cho sinh cao đẳng đại học theo học chuyên nghành công nghệ kỹ thuật oto tại việt nam. giáo trình này gồm 9 chương .là giáo trình chuẩn quốc gia và đả được giảng dạy thực tế
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN HỌC MÔN: KẾT CÂU TÍNH TOÁN Ô TÔ
NĂM HỌC: 2016 – 2017 GV: LƯƠNG VĂN VẠN
Trang 2- Họ và tên Giảng viên: Lương Văn Vạn
- Địa chỉ liên hệ: Khoa Cơ Khí Động Lực, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
- Điện thoại: 0902933271
- Nơi làm việc: Khoa Cơ Khí Động Lực, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
1 Thông tin về Giảng viên phụ trách môn học
Trang 3- Tên môn học: Kết cấu tính toán ô tô
- Mã học phần: OT1317
- Khóa đào tạo: Đại học Kỹ thuật khóa 40 - lớp CNKT ÔTÔ
- Số tín chỉ: 04 (4 : 0 : 8)
- Học kì 2 năm học 2016 - 2017
- Môn học tiên quyết: Không
- Môn học trước: Các môn cơ bản
- Môn học song hành: Không
Trang 4a Kiến thức
- Hiểu được kết cấu chung của ô tô và biết phân loại ô tô
- Giải thích được tải trọng tác dụng lên ô tô và tải trọng tính toán dùngtrong thiết kế ô tô
- Mô tả được cấu tạo, trình bày được công dụng, yêu cầu, phân loại vànguyên lý hoạt động của ly hợp sử dụng trên ô tô
- Mô tả được cấu tạo, giải thích được công dụng, yêu cầu, phân loại vànguyên lý hoạt động của các loại hộp số sử dụng trên ô tô
- Biết được cấu tạo và động học của các loại các đăng sử dụng trên ôtô
3 Mục tiêu của môn học
Trang 5nguyên lý hoạt động của các loại cầu xe sử dụng trên ô tô.
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của các loại bán trục sử dụng trên ôtô
- Mô tả được kết cấu của khung xe, cabin, bánh xe ô tô và giải thíchđược công dụng của góc đặt bánh xe
- Mô tả được cấu tạo, giải thích được công dụng, yêu cầu, phân loại và nguyên lý hoạt động của hệ thống treo sử dụng trên ô tô;
- Mô tả được cấu tạo, giải thích được công dụng, yêu cầu, phân loại và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái sử dụng trên ô tô
Trang 6- Ứng dụng các kiến thức lý thuyết để tính toán các đăng
- Ứng dụng các kiến thức lý thuyết để tính toán các loại cầu xe vàbán trục
3 Mục tiêu của môn học
Trang 7- Tính toán, thiết kế được khung xe, cabin ô tô;
- Phân tích được lực tác dụng và ứng dụng các kiến thức lý thuyết để tính toán, thiết kế hệ thống treo trên ô tô;
- Phân tích được lực tác dụng và ứng dụng các kiến thức lý thuyết để tính toán, thiết kế hệ thống lái trên ô tô;
- Phân tích được lực tác dụng và ứng dụng các kiến thức lý thuyết để tính toán, thiết kế hệ thống phanh trên ô tô
Trang 8c Thái độ nghề nghiệp
- Có ý thức trách nhiệm công dân, đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;
- Có ý thức kỷ luật và tác phong công nhiệp;
- Hình thành phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo
3 Mục tiêu của môn học
Trang 10CHƯƠNG 1 KẾT CẤU CHUNG CỦA ÔTÔ
Cấu tạo chung ôtô Phân loại ôtô
Những yêu cầu chung đối với ôtô
Bố trí chung trên ôtô Tải trọng tác dụng lên các cơ cấu và chi tiết của ôtô Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế ô tô
Trang 111.1.1 Động cơ
- Động cơ là nguồn năng lượng cơ học, phần lớn sử dụng động cơ đốttrong, động cơ điện kèm theo nguồn điện
Trang 121.1.2 Khung gầm
Hệ thống truyền lực Bộ phận vận hành - Các hệ thống điều
khiển phương hướngchuyển động của ô tô
gồm các cơ cấu, tổng thành làm nhiệm
vụ truyền moment xoắn từ động cơ đến
bánh xe chủ động, có thể thay đổi giá trị
và chiều quay của moment xoắn theo ý
muốn của người sử dụng. Bao gồm ly
hợp, hộp số, hộp phân phối (nếu có),
truyền động các đăng, truyền lực chính,
truyền lực bánh xe (nếu có), bánh xe chủ
động
Là nơi lắp đặt tất cả các tổng thành của ô tô
và đưa xe chuyển động trên đường. Bao gồm khung xe, dầm cầu, hệ thống treo, bánh xe
điều khiển sự dừng khẩn cấp hoặc chậm dần tốc độ ô tô. Bao gồm hệ thống lái, hệ thống phanh
Trang 131.1.3 Thân vỏ
- Là phần công tác hữu ích của ô tô dùng để chở khách, hoặc hàng hóa, đối với xe tải có buồng lái và thùng xe, xe con, xe khách là chỗ của ngườilái và hành khách
Trang 14Phân loại ô tô
Ô TÔ Chuyên dùng Vận tải
- Xe đơn
- Xe kéo moóc
- Xe hai tầng
- Xe kéo nửa moóc
- Xe Công tay nơ
- Xe chở cấu kiện xây
Trang 151.3.1 Những yêu cầu về thiết kế, chế tạo
- Xe ô tô phải mang tính hiện đại, các tổng thành trên xe có kết cấu hiệnđại, kích cỡ nhỏ gọn, bố trí hợp lý phù hợp với các điều kiện đường sá vàkhí hậu
- Vỏ xe phải đẹp, phù hợp với yêu cầu về thẩm mỹ công nghiệp
- Vật liệu chế tạo các chi tiết có độ bền cao, độ chống mòn, chống gỉ caonhằm nâng cao tính tin cậy và tuổi thọ của xe Nên tăng loại vật liệu nhẹ
để giảm tự trọng của xe
- Kết cấu các chi tiết phải có tính công nghệ cao, dễ gia công, số lượngcác nguyên công trong quy trình công nghệ chế tạo ít
Trang 16Các yêu cầu chung đối với ô tô 1.3.2 Những yêu cầu sử dụng
- Xe phải có các tính năng động lực cao như: Tốc độ trung bình caonhằm quay vòng xe nhanh, nâng cao năng suất vận chuyển, thời gian giatốc và quãng đường gia tốc ngắn, xe khởi động dễ dàng
- Xe phải có tính an toàn cao, đặc biệt đối với hệ thống phanh và hệthống lái
- Xe phải đảm bảo tính tiện nghi cho lái xe và hành khách, thao tác nhẹ
và dễ dàng, đảm bảo tầm nhìn tốt
Trang 18Các yêu cầu chung đối với ô tô 1.3.3 Những yêu cầu bảo dưỡng sửa chữa
- Giờ công bảo dưỡng và sửa chữa xe so với chế tạo rất lớn, so với cảđời xe thường gấp 30 ÷ 50 lần giờ công chế tạo
- Nếu mọi chi phí cho đời xe từ khi chế tạo đến khi thanh lý là 100%,các phần được phân bổ như sau (số liệu của nhà máy GAZ – CHLB Nga):
Thiết kế chế tạo ô tô 1,4 % Bảo dưỡng ô tô 45,4%
Sửa chữa thường xuyên 46%
Sửa chữa lớn 7,2%
Trang 191.3.3 Những yêu cầu bảo dưỡng sửa chữa
- Qua đó, chúng ta thấy giờ công bảo dưỡng, sửa chữa rất lớn Đểgiảm khối lượng công việc, kéo dài chu kỳ bảo dưỡng, ô tô phải đảm bảocác yêu cầu sau:
+ Số lượng các điểm bôi trơn phải ít, thay thế các điểm bôi trơn có vú
mỡ bằng vật liệu bôi trơn vĩnh cửu Các vú mỡ phải bố trí thẳng hàng,cùng phía thuận lợi cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa
+ Giảm giờ công kiểm tra, siết chặt bằng cách sử dụng các bu lông, vítcấy, đai ốc, … có tính tự hãm cao, đúng tiêu chuẩn và ít chủng loại
Trang 20Các yêu cầu chung đối với ô tô 1.3.3 Những yêu cầu bảo dưỡng sửa chữa
+ Giảm giờ công điều chỉnh bằng cách thay các khâu điều chỉnh bằngtay sang điều chỉnh tự động, hoặc dễ điều chỉnh
+ Kết cấu của xe phải đảm bảo cho công tác tháo lắp được dễ dàng,thuận tiện cho công tác sửa chữa thay thế phụ tùng
+ Kết cấu cũng như vật liệu chế tạo của các chi tiết có độ hao mòn lớn phải đủ bền sau khi phục hồi, sửa chữa Các mặt chuẩn (công nghệ,định vị, …) của chi tiết phải được bảo toàn, tạo điều kiện cho gia công cơkhí sửa chữa đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật
Trang 21Bố trí chung trên ô tô bao gồm bố trí động cơ và hệ thống truyền lực.khi chọn phương pháp bố trí chung cho xe, chúng ta phải cân nhắc đểchọn ra phương án tối ưu, nhằm đáp ứng các yêu cầu sau đây:
+ Kích thước của xe nhỏ, bố trí hợp lý phù hợp với các điều kiệnđường xá và khí hậu
+ Xe phải đảm bảo tính tiện nghi cho lái xe và hành khách, đảm bảotầm nhìn thoáng và tốt
+ Xe phải có tính kinh tế cao, được thể hiện qua hệ số sử dụng chiềudài của xe
Trang 22Bố trí chung trên ô tô
- Khi hệ số càng lớn thì tính kinh tế của xe càng tăng
L – Chiều dài toàn bộ của ô tô
+ Đảm bảo không gian cần thiết cho tài xế dễ thao tác, điều khiển xe
và chỗ ngồi phải đảm bảo an toàn
+ Dễ sửa chữa, bảo dưỡng động cơ, hệ thống truyền lực…
+ Đảm bảo sự phân bố tải trọng lên các cầu xe hợp lý, làm tăng khảnăng kéo, bám ổn định, êm dịu…v.v… của xe khi chuyển động
Trang 23buồng lái
Động cơ đặt giữa buồng lái
và thùng xe
Động cơ đặt ở dưới sàn xe
Trang 24Bố trí chung trên ô tô
1.4.1.1 Động cơ đặt ở đằng trước
a Động cơ đặt đằng trước và nằm ngoài buồng lái
Tạo điều kiện cho công việc
sửa chữa, bảo dưỡng được
thuận tiện hơn Khi động cơ
làm việc, nhiệt năng do
động cơ tỏa ra và sự rung
của động cơ ít ảnh hưởng
đến tài xế và hành khách
Trang 251.4.1.1 Động cơ đặt ở đằng trước
a Động cơ đặt đằng trước và nằm ngoài buồng lái
Hệ số sử dụng chiều dài
của xe sẽ giảm xuống, thể
tích chứa hàng hóa hoặc
lượng hành khách sẽ giảm
Tầm nhìn của người lái bị
hạn chế, ảnh hưởng xấu đến
độ an toàn chung
Trang 26Bố trí chung trên ô tô
b Động cơ đặt đằng trước và nằm trong buồng lái
- Phương án này đã hạn chế và
khắc phục được những nhược
điểm của phương án vừa nêu
trên Trong trường hợp này hệ
số sử dụng chiều dài của xe
tăng rất đáng kể, tầm nhìn
người lái được thoáng hơn
Trang 27b Động cơ đặt đằng trước và nằm trong buồng lái
- Nhưng do động cơ nằm bên
trong buồng lái, nên thể tích
buồng lái sẽ giảm và đòi hỏi phải
Trang 28Bố trí chung trên ô tô
b Động cơ đặt đằng trước và nằm trong buồng lái
Khi động cơ nằm trong buồng lái sẽ
khó khăn cho việc sửa chữa và bảo
dưỡng động cơ Bởi vậy trong trường
hợp này người ta thường dùng loại buồng
lái lật để dễ dàng chăm sóc động cơ
Ngoài ra một nhược điểm cần lưu ý nữa là
ở phương án này trọng tâm của xe bị nâng
cao, làm cho độ ổn định của xe bị giảm
Trang 291.4.1.2 Động cơ đặt ở đằng sau
- Khi động cơ đặt ở đằng sau thì hệ số sử dụng chiều dài tăng, bởi vậythể tích phần chứa khách của xe sẽ lớn hơn so với trường hợp động cơ đặt
ở đằng trước nếu cùng một chiều dài L của cả hai xe như nhau, nhờ vậy
lượng hành khách sẽ nhiều hơn
- Phương án này thường sử
dụng ở xe du lịch và xe khách
Trang 30Bố trí chung trên ô tô
- Nếu động cơ đặt ở đằng sau,
cầu sau là cầu chủ động, thì hệ
thống truyền lực sẽ đơn giản
hơn
Trang 311.4.1.3 Động cơ đặt giữa buồng lái và thùng xe
- Phương án này có ưu điểm là
thể tích buồng lái tăng lên, người
lái nhìn sẽ thoáng và thường chỉ sử
dụng ở xe tải và một số xe chuyên
dùng trong ngành xây dựng
- Trường hợp bố trí này có nhược điểm: Nó làm giảm hệ số sử dụngchiều dài và làm cho chiều cao trọng tâm xe tăng lên, do đó tính ổnđịnh của xe giảm
Trang 32Bố trí chung trên ô tô
1.4.1.4 Động cơ đặt ở dưới sàn xe
- Phương án này được sử dụng ở xe khách và nó có được những ưuđiểm như trường hợp động cơ đặt ở đằng sau
- Nhược điểm của phương án này là khoảng sáng gầm máy bị giảm,
hạn chế phạm vi hoạt động của xe, khó sửa chữa, chăm sóc động cơ
Trang 33- Hệ thống truyền lực của ôtô bao gồm các bộ phận và cơ cấu nhằmthực hiện nhiệm vụ truyền mômen xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động Hệ thống truyền lực thường bao gồm các bộ phận sau:
+ Ly hợp: (viết tắt LH) + Hộp số: (viết tắt HS)
+ Hộp phân phối: (viết tắt P) + Vi sai: (viết tắt VS)
+ Truyền động các đăng: (viết tắt C)
+ Truyền lực chính: (viết tắt TC)
+ Bán trục (Nửa trục): (viết tắt N)
Trang 34Bố trí chung trên ô tô 1.4.2 Bố trí hệ thống truyền lực
- Ở trên xe một cầu chủ động sẽ không có hộp phân phối Ngoài ra ở
xe tải với tải trọng lớn thì trong hệ thống truyền lực sẽ có thêm truyềnlực cuối cùng
- Mức độ phức tạp của hệ thống truyền lực một xe cụ thể được thểhiện qua công thức bánh xe Công thức bánh xe được ký hiệu tổng quát
b là số lượng bánh xe chủ động
Trang 351.4.2 Bố trí hệ thống truyền lực
- Để đơn giản và không bị nhầm lẫn, với ký hiệu trên chúng ta quy ướcđối với bánh kép cũng chỉ coi là một bánh
- Thí dụ cho các trường hợp sau:
4 x 2: xe có một cầu chủ động (có 4 bánh xe, trong đó có 2 bánh xe làchủ động)
4 x 4: xe có hai cầu chủ động
6 x 4: xe có hai cầu chủ động, một cầu bị động
6 x 6: xe có 3 cầu chủ động
8 x 8: xe có 4 cầu chủ động
Trang 36Bố trí chung trên ô tô
1.4.2.1 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 2
a Động cơ đặt trước, cầu sau chủ động (4 x 2)
Trang 371.4.2.1 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 2
b Động cơ đặt sau, cầu sau chủ động (4 x 2)
- Phương án thường được sửdụng ở một số xe du lịch và xekhách Hệ thống truyền lực sẽ gọn và đơn giản vì không cầnđến truyền động các đăng Ởphương án này có thể bố trí
động cơ, ly hợp, hộp số, truyền lực chính gọn thành một khối
Trang 38Bố trí chung trên ô tô
1.4.2.1 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 2
b Động cơ đặt sau, cầu sau chủ động (4 x 2)
Trang 39c Động cơ đặt trước, cầu trước chủ động (4 x 2)
ÑC
Thường được sử dụng ở một số
xe du lịch sản xuất trong thời gian
gần đây Cách bố trí này rất gọn
và hệ thống truyền lực đơn giản
vì động cơ nằm ngang, nên các
bánh răng của truyền lực chính là
các bánh răng trụ, chế tạo đơn
giản hơn bánh răng nón ở các bộ
truyền lực chính trên các xe khác
Trang 40Bố trí chung trên ô tô
c Động cơ đặt trước, cầu
Trang 411.4.2.2 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 4
1 Cơ cấu khoá vi sai giữa hai cầu
2 Vi sai giữa hai cầu
Trang 42Bố trí chung trên ô tô
1.4.2.3 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 4
Không sử dụng hộp phân phối cho hai cầu sau chủ động, mà chỉ dùng
một bộ vi sai giữa hai cầu nên kết cấu rất gọn
Trang 43- Mục đích của công việc tính toán thiết kế ô tô là xác định kích thướctối ưu của các bộ phận và chi tiết của xe
- Ôtô là một hệ động lực học rất phức tạp, khi chuyển động với vậntốc khác nhau, trên các loại đường khác nhau thì tình trạng chịu tải củacác chi tiết sẽ thay đổi Khi tính toán độ bền của các bộ phận và chi tiếtcủa ôtô, ngoài tải trọng tĩnh chúng ta phải xét đến tải trọng động Tải trọng động tác dụng lên chi tiết trong thời gian ngắn, nhưng giá trị của
nó lớn hơn tải trọng tĩnh rất nhiều
Trang 44Tải trọng tác dụng lên các cơ cấu và chi tiết của ô tô
- Tải trọng động xuất hiện trong các bộ phận và chi tiết của hệ thốngtruyền lực khi đóng ly hợp đột ngột, khi gài số trong quá trình tăng tốc,khi phanh đột ngột bằng phanh tay hoặc khi phanh gấp mà không mở lyhợp… Còn đối với các bộ phận không được treo và hệ thống lái, tải trọng động sẽ xuất hiện khi xe chuyển động trên mặt đường không bằng phẳng
- Như vậy, để xác định được kích thước của các chi tiết đảm bảo đủ
độ bền làm việc, thì chúng ta phải xác định được tải trọng động tác dụng lên chi tiết đó khi xe chuyển động
Trang 45- Đối với hệ thống truyền lực của ơtơ, tải trọng tĩnh tác dụng lên chitiết được tính từ mơmen xoắn cực đại của động cơ M emax Cịn tải trọngđộng thường được xác định theo cơng thức kinh nghiệm nhận được từhàng loạt các thí nghiệm.
- Thơng thường tải trọng động được đặc trưng bằng hệ số tải trọngđộng kđ Hệ số này bằng tỉ số của giá trị tải trọng động trên giá trị tảitrọng tĩnh:
tĩnh trọng
tải trị
giá
động trọng
tải trị
giá
kđ
Trang 46Tải trọng tác dụng lên các cơ cấu và chi tiết của ô tô 1.5.1 Đóng ly hợp đột ngột
Công thức kinh nghiệm sau đây để tính hệ số tải trọng động chotrường hợp này:
Trang 471.5.1 Đóng ly hợp đột ngột
- Khi đóng ly hợp đột ngột thì mômen quay sinh ra trên trục sơ cấp củahộp số có thể lớn gấp 33,5 lần mômen quay cực đại của động cơ và ởbánh xe chủ động mômen xoắn có thể gấp hai lần so với mômen xoắn từ động cơ truyền xuống
1,55 –
1,94 2,75
1,78 –
2,17 2,14
1,97 –
Trang 48Tải trọng tác dụng lên các cơ cấu và chi tiết của ô tô 1.5.1 Đóng ly hợp đột ngột
Các thông số Khởi động tại chỗ
Thả bàn đạp ly hợp để phanh bằng động cơ khi chuyển động
xuống dốc.
Số truyền 2
Số truyền 3
Số truyền 4
Trang 491.5.2 Phanh mà không cắt ly hợp
TỰ NGHIÊN CỨU
Trang 50Tải trọng tác dụng lên các cơ cấu và chi tiết của ô tô 1.5.3 Sử dụng phanh tay đột ngột khi xe đang chạy
Trang 511.6.1 Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế hệ thống truyền lực ô tô
- Mômen xoắn truyền từ động cơ xuống chi tiết của hệ thống truyềnlực trong trường hợp tính theo động cơ là:
max .
Memax - Mômen xoắn cực đại của động cơ (N.m)
i – Tỉ số truyền từ động cơ đến chi tiết đang tính toán
– Hiệu suất truyền lực từ động cơ đến chi tiết tính toán
Trang 52Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế ô tô 1.6.1 Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế hệ thống truyền lực ô tô
- Mômen tính theo điều kiện bám ngược
lên chi tiết được xác định như sau:
i – Tỷ số truyền giữa chi tiết đang tính và bánh chủ động
– Hiệu suất truyền lực từ chi tiết đang tính đến bánh xe chủ động
Trang 531.6.2 Tải trọng tác dụng lên cơ cấu phanh ô tô
- Khi chọn chế độ tính toán cho cơ cấu phanh, chúng ta phải chọn chotrường hợp phanh xe với cường độ phanh và hiệu suất cực đại, nghĩa làlực phanh bằng lực bám cực đại của bánh xe với mặt đường Lúc đómômen phanh Mp của bánh xe có giá trị là:
.
M Z r