đây là giáo trình về phần tính toán kết cấu oto trong đó có dầy đủ thông tin về tính toán kết cấu oto dành cho sinh cao đẳng đại học theo học chuyên nghành công nghệ kỹ thuật oto tại việt nam. giáo trình này gồm 9 chương .là giáo trình chuẩn quốc gia và đả được giảng dạy thực tế
Trang 2Công dụng, yêu cầu, phân loại
3.1.1 Công dụng
- Nhằm thay đổi tỷ số truyền và mômen xoắn từ động cơ đến các bánh
xe chủ động phù hợp với mômen cản luôn thay đổi và nhằm tận dụng tối
đa công suất của động cơ
- Giúp cho xe thay đổi được chiều chuyển động
- Đảm bảo cho xe dừng tại chỗ mà không cần tắt máy hoặc không cần tách ly hợp
- Dẫn động mômen xoắn ra ngoài cho các bộ phận đặc biệt đối với
các xe chuyên dụng
Trang 3Công dụng, yêu cầu, phân loại
3.1.2 Phân loại
- Tuỳ theo những yếu tố căn cứ để phân loại, hộp số được chia ra:
Theo trạng thái của trục hộp số trong quá trình:
Trang 4Công dụng, yêu cầu, phân loại 3.1.2 Phân loại
Theo số cấp (không kể số lùi):
Trang 53.1.2 Phân loại
Theo phương pháp điều khiển:
+ Điều khiển bằng tay;
+ Điều khiển tự động;
+ Điều khiển bán tự động
Công dụng, yêu cầu, phân loại
Trang 63.1.3 Yêu cầu
- Hộp số cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có tỉ số truyền thích hợp để bảo đảm chất lượng động lực học vàtính kinh tế nhiên liệu của ôtô;
+ Có khả năng trích công suất ra ngoài để dẫn động các thiết bị phụ;+ Điều khiển sang số đơn giản, nhẹ nhàng;
+ Hiệu suất truyền động cao;
+ Kết cấu đơn giản, dễ chăm sóc bảo dưỡng
Công dụng, yêu cầu, phân loại
Trang 7Hộp số thường trên ô tô 3.2.1 Hộp số hai trục
Bánh răng cố định trên trục
Bánh răng cố định trên trục, ăn khớp trong
Trang 8Hộp số thường trên ô tô 3.2.1 Hộp số hai trục
Bánh răng lắp với trục bằng then hoa và trượt trên trục
Bánh răng quay trơn trên trục
Trang 9Hộp số thường trên ô tô 3.2.1 Hộp số hai trục
4
1 1'
Trang 10Hộp số thường trên ô tô 3.2.1 Hộp số hai trục
Trang 11Hộp số thường trên ô tô 3.2.2 Hộp số ba trục
A
B
1 1'
Trục trung gian 6
6'
Bánh răng trung gian số lùi
Trang 12Hộp số thường trên ô tô 3.2.2 Hộp số ba trục
Trang 13Hộp số thường trên ô tô 3.2.2 Hộp số ba trục
Trang 14Hộp số thường trên ô tô 3.2.3 Kết cấu các bộ phận chính trong hộp số
3.2.3.1 Các trục và bánh răng
Trang 15Hộp số thường trên ô tô 3.2.3 Kết cấu các bộ phận chính trong hộp số
3.2.3.1 Các trục và bánh răng
Trục sơ cấp:
Trang 16Hộp số thường trên ô tô 3.2.3 Kết cấu các bộ phận chính trong hộp số
3.2.3.1 Các trục và bánh răng
Trục thứ cấp:
Trang 17Hộp số thường trên ô tô 3.2.3 Kết cấu các bộ phận chính trong hộp số
3.2.3.1 Các trục và bánh răng
Trục trung gian:
Trang 18Hộp số thường trên ô tô 3.2.3 Kết cấu các bộ phận chính trong hộp số
3.2.3.1 Các trục và bánh răng
Trục số lùi:
Trang 19Hộp số thường trên ô tô 3.2.3 Kết cấu các bộ phận chính trong hộp số
3.2.3.1 Các trục và bánh răng
Bộ đồng tốc:
Trang 20Hộp số thường trên ô tô 3.2.3 Kết cấu các bộ phận chính trong hộp số
3.2.3.1 Các trục và bánh răng
Bộ đồng tốc:
Trang 21Hộp số phân phối 3.3.1 Công dụng
- Ở những ô tô có tính năng thông qua cao, tất cả các cầu đều là chủ
động, lúc đó mọi bánh xe đều được truyền dẫn công suất và moment từđộng cơ đến Do vậy, trong hệ thống truyền lực ngay sau hộp số chínhcần có cơ cấu làm đảm bảo phân chia moment xoắn đến tất cả các cầuchủ động của xe, người ta gọi bộ phận này là hộp phân phối, thôngthường trong hộp số phân phối người ta làm thêm một hoặc hai cấp tỷ sốtruyền nữa để tăng thêm moment xoắn truyền đến các cầu chủ động (tăng
tỷ số truyền chung của hệ thống truyền lực), lúc đó hộp phân phối người
ta có thể gọi là hộp số phụ
Trang 22Hộp số phân phối 3.3.1 Công dụng
- Kết cấu của hộp phân phối phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Khi gài số thấp sẽ tăng được moment xoắn, sự phân phối moment
xoắn giữa các cầu chủ động phải đảm bảo sử dụng hết lực kéo theo điềukiện bám với mặt đường
+ Khi xe chạy không xuất hiện tuần hoàn công suất
Trang 23Hộp số phân phối 3.3.2 Cấu tạo của hộp phân phối
Trang 24Hộp số phân phối 3.3.2 Cấu tạo của hộp phân phối
Trang 25Hộp số phân phối 3.3.2 Cấu tạo của hộp phân phối
Trang 26Hộp số phân phối 3.3.2 Cấu tạo của hộp phân phối
Trang 27Hộp số phân phối 3.3.2 Cấu tạo của hộp phân phối
Trang 28Hộp số tự động trên ô tô
3.4.1.1 Chức năng
- Hộp số tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiển hộp số Quátrình chuyển số êm dịu, không cần cắt công suất truyền từ động cơ xuốngkhi sang số
- Hộp số tự động tự chọn tỉ số truyền phù hợp với điều kiện chuyểnđộng, do đó tạo điều kiện sử dụng gần như tối ưu công suất của động cơ
Trang 29Hộp số tự động trên ô tô
3.4.1.2 Yêu cầu
- Hộp số tự động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Thao tác điều khiển hộp số đơn giản, nhẹ nhàng;+ Đảm bảo chất lượng động lực kéo cao;
+ Hiệu suất truyền động phải tương đối lớn;
+ Độ tin cậy lớn, ít hư hỏng,tuổi thọ cao;
+ Kết cấu phải gọn, trọng lượng nhỏ
Trang 31+ Bộ bánh răng hành tinh để thay đổi chiều quay trục sơ cấp.
+ Truyền động vô cấp cơ khí (Truyền động nhờ đai truyền kẹp giữacác bề mặt ma sát hình côn)
+ Hệ thống điều khiển
- Cho đến nay, hộp số tự động có cấp được sử dụng rộng rãi hơn nhiều sovới hộp số tự động vô cấp
Trang 32- Hộp số tự động vô cấp thường có các bộ phận chính như sau:
+ Biến mômen thủy lực
+ Bộ bánh răng hành tinh để đổi chiều quay trục sơ cấp
+ Truyền động vô cấp nhờ ma sát
+ Hệ thống điều khiển
Trang 333.4.2 Hộp số tự động vô cấp thủy lực
Hộp số tự động trên ô tô
TỰ NGHIÊN CỨU
Trang 34Hộp số tự động trên ô tô 3.4.3 Hộp số tự động kiểu hành tinh
- Trong các xe lắp
hộp số tự động, bộ
truyền bánh răng
hành tinh điều khiển
việc giảm tốc, đảo
chiều, nối trực tiếp
và tăng tốc.
Trang 35Hộp số tự động trên ô tô 3.4.3 Hộp số tự động kiểu hành tinh
Trang 36Bộ truyền bánh
răng hành tinh trước
và bộ truyền bánh
răng hành tinh sau
được nối với các ly
hợp và phanh, là các
bộ phận nối và ngắt
công suất
Hộp số tự động trên ô tô 3.4.3 Hộp số tự động kiểu hành tinh
Trang 37Hộp số tự động trên ô tô 3.4.3 Hộp số tự động kiểu hành tinh
Trang 43Hộp số tự động trên ô tô
c Nối trực tiếp
+ Đầu vào: Bánh răng
mặt trời , bánh răng bao
+ Đầu ra: Bánh răng
bao
Trang 46Hộp số tự động trên ô tô
Trang 473.4.3.4 Các phanh trong hộp số tự động hành tinh
- Có hai kiểu phần tử cố
định phanh: kiểu dải và
kiểu nhiều đĩa ướt Kiểu
dải được sử dụng cho
phanh B1 và kiểu nhiều
đĩa ướt cho phanh B2 và
B3 Trong một số hộp số
tự động, hệ thống nhiều
đĩa ướt còn được sử dụng
cho phanh B1
Trang 48Hộp số tự động trên ô tô
Phanh kiểu dải B1
- Dải phanh được quấn vòng lên
đường kính ngoài của trống
phanh Một đầu của dải phanh
được hãm chặt vào vỏ hộp số
bằng một chốt, còn đầu kia tiếp
xúc với píttông phanh qua cần
đẩy píttông chuyển động bằng
áp suất thuỷ lực Pít tông phanh
có thể chuyển động trên cần đẩy
píttông nhờ việc nén các lò xo
Trang 50Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động của phanh dải kiểu B1
- Khi áp suất thuỷ lực tác động
lên pít tông thì pít tông di
chuyển sang phía trái trong xi
lanh và nén các lò xo Cần đẩy
pít tông chuyển sang bên trái
cùng với pít tông và đẩy một
đầu của dải phanh Do đầu kia
của dải phanh bị cố định vào vỏ
hộp số nên đường kính của dải
phanh giảm xuống và dải phanh
xiết vào trống làm cho nó không
chuyển động được
Trang 51Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động của phanh dải kiểu B1
Ngoài ra, lò xo trong có hai
chức năng: để hấp thu phản lực
từ trống phanh và để giảm va
đập sinh ra khi dải phanh xiết
trống phanh
Trang 52Hộp số tự động trên ô tô
Phanh kiểu nhiều đĩa ướt (B2 và B3)
Trang 53Hộp số tự động trên ô tô
Phanh kiểu nhiều đĩa ướt (B2 và B3)
- Số lượng các đĩa ma sát và đĩa thép
khác nhau tuỳ theo kiểu hộp số tự
động Thậm trí trong các hộp số tự
động cùng kiểu số lượng đĩa ma sát
cũng có thể khác nhau tuỳ thuộc vào
động cơ được lắp với hộp số
Trang 54Hộp số tự động trên ô tô
3.4.3.5 Ly hợp (C1 và C2)
- C1 và C2 là các ly hợp nối và ngắt công suất Ly hợp C1 hoạt động đểtruyền công suất từ bộ biến mô tới bánh răng bao trước qua trục sơ cấp.Các đĩa ma sát và đĩa thép được bố trí xen kẽ với nhau Các đĩa ma sátđược nối bằng then với bánh răng bao trước và các đĩa thép được khớpnối bằng then với tang trống của ly hợp số tiến
- Bánh răng bao trước được lắp bằng then với bích bánh răng bao, còntang trống của li hợp số tiến được lắp bằng then với moay ơ của li hợp sốtruyền thẳng Ly hợp C2 truyền công suất từ trục sơ cấp tới tang của lihợp truyển thẳng (bánh răng mặt trời)
Trang 55truyền thẳng ăn khớp với
tang trống đầu vào của bánh
răng mặt trời và tang trống
này lại được ăn khớp với các
bánh răng mặt trời trước và
sau
Trang 56Hộp số tự động trên ô tô
- Kết cấu được thiết kế sao
cho ba cụm đĩa ma sát, đĩa
thép và các tang trống quay
cùng với nhau
Trang 57Hộp số tự động trên ô tô
- Khi dầu có áp suất chảy vào trong
xylanh piston, nó sẽ đẩy viên bi van của
pít tông đóng kín van một chiều và làm
pít tông di động trong xi lanh và ép các
đĩa thép tiếp xúc với các đĩa ma sát Do
lực ma sát lớn giữa các đĩa thép và đĩa
ma sát nên các đĩa thép dẫn và đĩa ma sát
bị dẫn quay cùng một tốc độ Có nghĩa là
li hợp được ăn khớp, trục sơ cấp được
nối với bánh răng bao,và công suất từ
trục sơ cấp được truyền tới bánh răng bao
Trang 58Hộp số tự động trên ô tô
- Khi dầu có áp suất được xả thì áp suất
dầu trong xylanh giảm xuống Điều này
cho phép viên bi rời khỏi van một
chiều nhờ lực li tâm tác động lên nó, và
dầu trong xi lanh được xả ra ngoài qua
van một chiều Kết quả là piston trở về
vị trí ban đầu của nó nhờ lò xo hồi và
nhả ly hợp
Trang 60Hộp số tự động trên ô tô
Khớp một chiều số 2 (F2) ngăn
không cho cần dẫn sau quay
ngược kim đồng hồ Vòng lăn
ngoài của khớp một chiều sô 2
được cố định vào vỏ hộp số Với
cách này có thể sử dụng các khớp
một chiều để chuyển các số bằng
cách luôn ấn hoặc nhả áp suất
thuỷ lực lên một phần tử Nghĩa
là, chức năng của khớp một chiều
là đảm bảo chuyển số được êm
Trang 61Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động khi chuyển số
Số 1:
- Trục sơ cấp làm quay
bánh răng bao của bộ
truyền hành tinh trước
theo chiều kim đồng hồ
nhờ C1
Trang 62Hộp số tự động trên ô tô
- Bánh răng hành tinh của
bộ truyền hành tinh trước
quay và chuyển động
xung quanh làm cho bánh
răng mặt trời quay ngược
chiều kim đồng hồ
Hoạt động khi chuyển số
Số 1:
Trang 63cho bánh răng bao của bộ
truyền hành tinh sau quay
theo chiều kim đồng hồ
thông qua bánh răng hành
tinh của bộ truyền hành
tinh sau
Trang 64Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động khi chuyển số
Số 1:
- Cần dẫn trước và bánh
răng bao của bộ truyền
hành tinh sau làm cho
trục thứ cấp quay theo
chiều kim đồng hồ
- Bằng cách này tạo ra
được tỷ số giảm tốc lớn
Trang 65rộng của mũi tên chỉ
mômen Mũi tên càng dài
thì tốc độ quay càng lớn,
và mũi tên càng rộng thì
mô men càng lớn
Trang 66Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động khi chuyển số
Số 2:
- Trục sơ cấp làm quay
bánh răng bao của bộ
truyền hành tinh trước
quay theo chiều kim đồng
hồ nhờ C1
Trang 67nên công suất không
được truyền tới bộ
truyền bánh răng hành
tinh sau
Trang 69rông mũi tên chỉ mômen
mũi tên càng dài thì tốc
độ quay càng lớn, và mũi
tên càng rộng thì mômen
càng lớn
Trang 70Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động khi chuyển số
Số 3:
- Trục sơ cấp làm quay
bánh răng bao của bộ
hành tinh trước theo
chiều kim đồng hồ nhờ
C1, và đồng thời làm
quay bánh răng mặt trời
theo chiều kim đồng hồ
nhờ C2
Trang 71Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động khi chuyển số
Số 3:
- Do bánh răng bao của
bộ truyền hành tinh trước
và bánh răng mặt trời quay
với nhau cùng một tốc độ
nên toàn bộ truyền bánh
răng hành tinh cũng quay
với cùng tốc độ và công
suất được dẫn từ cần dẫn
phía trước tới trục thứ cấp
Trang 73rộng của mũi tên chỉ mô
men Mũi tên càng dài
thì tốc độ quay càng
lớn,và mũi tên càng
rộng thì mômen càng
lớn
Trang 74răng bao của bộ truyền hành
tinh sau quay ngược chiều kim
đồng hồ thông qua bánh răng
hành tinh của bộ truyền hành
tinh sau, và trục thứ cấp được
quay ngược chiều kim đồng hồ
Trang 75Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động khi chuyển số
Số đảo chiều:
- Bằng cách này, trục thứ
cấp được quay ngược lại, và
xe lùi với một tỉ số giảm tốc
lớn Việc phanh bằng động cơ
xảy ra khi hộp số tự động
được chuyển sang số lùi, vì số
lùi không sử dụng khớp một
chiều để truyền lực dẫn động
Trang 76Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động khi chuyển số
Số đảo chiều:
- Độ dài của mũi tên chỉ tốc
độ quay, và bề rộng mũi tên
chỉ mômen Mũi tên càng dài
thì tốc độ quay càng lớn, và
mũi tên càng rộng thì mômen
càng lớn
Trang 78Hộp số tự động trên ô tô
Hoạt động khi chuyển số
Dãy “P” hoặc “N”
- Ngoài ra, khi cần số ở
"P“, vấu hãm của khoá
phanh đỗ sẽ ăn khớp với
Trang 79vấu hãm của khoá phanh đỗ được
ăn khớp với bánh răng bao bộ
truyền hành tinh trước hoặc sau
mà bánh răng bao này được nối
bằng then với trục thứ cấp nên
ngăn cản sự chuyển động của xe
Trang 80- Tuy nhiên, trên các xe 4WD
loại FR thì không thể ngăn
chuyển động của xe nếu cơ cấu
Trang 81Hộp số tự động trên ô tô
Bộ truyền hành tinh số truyền tăng
- Bộ truyền hành tinh số truyền tăng là một bộ truyền hành tinh độc lậpvới tỷ số truyền tốc độ nhỏ hơn 1.0 (khoảng 0,7 - 0,8) Nó được phối hợpvới một bộ truyền bánh răng hành tinh bình thường 3 tốc độ và tươngđương với tốc độ số 4
- Bộ truyền hành tinh số truyền tăng bao gồm một bộ bánh răng hànhtinh, phanh (B0), li hợp (C0), và khớp một chiều (F0)
Trang 82- Công suất được dẫn vào cần dẫn bộ truyền tăng dẫn ra bánh răngbao bộ truyền tăng Bình thường, khi tốc độ xe lớn hơn 40km/giờ ở dãy
"D" thì việc chuyển sang số truyền tăng có thể thực hiện được Cũng cóthể không cần chuyển sang số truyền tăng mà vẫn lái được xe nếu điều
đó phù hợp với lái xe
Hộp số tự động trên ô tô
Bộ truyền hành tinh số truyền tăng
Trang 83 Ở chế độ số truyền tăng (O/D)
Hộp số tự động trên ô tô
Bộ truyền hành tinh số truyền tăng
- Ở chế độ số truyền tăng, thì
phanh O/D (B0) khoá bánh
răng mặt trời O/D, do đó các
bánh răng hành tinh của bộ
truyền hành tinh O/D vừa
chuyển động theo chiều kim
đồng hồ xung quanh bánh răng
mặt trời O/D, vừa quay xung
quanh trục của chúng
Trang 84 Ở chế độ số truyền tăng (O/D)
Hộp số tự động trên ô tô
Bộ truyền hành tinh số truyền tăng
Vì vậy bánh răng bao của bộ
truyền hành tinh O/D quay theo
chiều kim đồng hồ nhanh hơn
cần dẫn của bộ truyền bánh rănh
hành tinh O/D Độ dài của mũi
tên chỉ tốc độ quay, và chiều
rộng của mũi tên chỉ mô men
Trang 85 Không ở chế độ số truyền tăng
Hộp số tự động trên ô tô
Bộ truyền hành tinh số truyền tăng
- Bộ truyền bánh răng hành
tinh O/D hoạt động như một cơ
cấu dẫn động trực tiếp, và quay
như một cụm đơn nhất để dẫn
công suất ra đầu vào (tốc độ
quay và mômen)
Trang 86Dẫn động và điều khiển hộp số 3.5.1 Điều khiển trực tiếp
- Loại này cần gài số lắp
Trang 87Dẫn động và điều khiển hộp số 3.5.2 Điều khiển gián tiếp
Trang 88Dẫn động và điều khiển hộp số 3.5.3 Cơ cấu định vị và khóa số
3.5.3.1 Cơ cấu định vị thanh trượt (khóa riêng)
Trang 89Dẫn động và điều khiển hộp số 3.5.3 Cơ cấu định vị và khóa số
3.5.3.2 Cơ cấu khóa thanh trượt (khóa chung)
Trang 90Dẫn động và điều khiển hộp số
Trang 95Tính toán hộp số ô tô 3.6.1 Các thông số cơ bản của hộp số ô tô
Chọn tỷ số truyền của hộp số
- Tỷ số truyền của hộp số ô
tô được xác định trên cơ sở
tính toán lực kéo ở các tay số.
Trong đó quan trọng nhất là
tỷ số truyền ở tay số I Tỷ số
truyền ih1 được xác định theo
công thức của viện sĩ
Chuđacốp:
G - Trọng lượng toàn bộ của xe (N)
max - Hệ số cản chuyển động lớn nhất
rbx - Bán kính lăn của bánh xe có tínhđến sự biến dạng của lốp (m)
io - Tỷ số truyền của truyền lực chính
tl - Hiệu suất của hệ thống truyền lực
bx max h1
emax o tl
G.r ψ i
Trang 96io bx
θ - Hệ số vòng quay của động cơ
Đối với xe du lịch: = 30 40; Đối với xe tải: = 40 50
3.6.1 Các thông số cơ bản của hộp số ô tô
Trang 100Tính toán hộp số ô tô
Tỷ số truyền của các bánh răng
Tỷ số truyền của một cặp bánh răng:
3.6.1 Các thông số cơ bản của hộp số ô tô
- Cặp bánh răng ăn khớp ngoài:
- Cặp bánh răng ăn khớp trong:
Trang 101Tính toán hộp số ô tô
Tỷ số truyền của các bánh răng
Tỷ số truyền của nhiều cặp bánh răng:
3.6.1 Các thông số cơ bản của hộp số ô tô
- Nếu tỷ số truyền ik > 1, truyền động giảm tốc và tăng moment
- Nếu tỷ số truyền ik < 1, truyền động tăng tốc và giảm moment