Hàng nghìn sản phẩm sửa chữa được xuất xưởng và Phà Rừng trở thành địa chỉ tin cậy cho các chủ tàu trong nước và nước ngoài như: Nga, Ucraina, Đức, Hàn Quốc, Cuba, Hy Lạp… -Sau thời gian
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I : ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG 1.1 Lịch sử phát triển 1
1.2 Khái quát về Công Ty Đóng Tàu Phà Rừng 4
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của phân xưởng Vỏ 2 Số lượng cán bộ, công nhân viên và thiết bị của phân xưởng 8
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ 8
1.3.2.Số lượng cán bộ, nhân viên phân xưởng: 9
1.3.3 Các máy móc, thiết bị của phân xưởng Vỏ 2 9
PHẦN 2 : Giới thiệu tàu 34000 DWT 12
2.1 Tuyến hình tàu 13
2.1.1 Các thông số chủ yếu của tàu 13
2.1 2 Thông số kỹ thuật về kết cấu thân tàu 13
2.1 3 Các phân tổng đoạn cơ bản 14
2.1.4 Phân loại vật liệu 14
2.1.5 Đoạn thân ống 14
2.1.6 Khoảng sườn 15
2.2 Bố trí chung 15
2.2.1 Biên chế thuyền viên 15
2.2.2 Dung tích2.2.2 Dung tích 15
Trang 22.3 Mô tả chung 16
2.4 Phân cấp tàu 17
2.5 Kết cầu cơ bản 18
PHẦN 3: Quy trình gia công chi tiết ,cụm chi tiết điển hình cho phân đoạn 303 P , 313P 3.1 Phân loại chi tiết 19
3.1.1 Phân loại chi tiết 19
3.1.2 Phân loại cụm chi tiết và phân đoạn phẳng 19
3.1.3.Đánh số các chi tiết: 19
3.2 Gia công chế tạo các chi tiết điển hình 19
3 2.1 Gia công các chi tiết tôn tấm 21
3.2.2 Gia công thép hình thẳng : 21
3.2.3 Gia công các mã 21
3.2.4 Gia công các nẹp gia cường 22
3.2.5 Gia công cụm chi tiết điển hình và phân đoạn phẳng 23
PHẦN 4 QUY TRÌNH LẮP RÁP , HÀN , SƠN PHÂN ĐOẠN 303P 28 4.1 Giới thiệu về phân đoạn 28
4.1.1 Vị trí phân đoạn 28
4.1.2 Kết cấu phân đoạn 28
4.1.3 Tính khối luợng phân đoạn 35
Trang 34.2 Phương án thi công 36
4.2.1 Phương án lắp ráp 37
4.2.2 Chế tạo bệ lắp ráp 37
4.3 Công tác chuẩn bị 38
4.4 Quy trình công nghệ phân đoạn 303P 39
PHẦN 5: QUY TRÌNH LẮP RÁP , HÀN , SƠN PHÂN ĐOẠN 313P 58
5.1 Giới thiệu về phân đoạn 58
5.1.1 Vị trí phân đoạn 58
5.1.2 Kết cấu phân đoạn 58
5.2.Tính khối lượng phân đoạn 313P 66
5.3 Quy trình lắp ráp và hàn phân đoạn 313P 69
5.3.1 Phương án thi công 69
5.3.2 Chế tạo bệ lắp ráp 70
5.3.3 Công tác chuẩn bị 71
5 4 Quy trình công nghệ phân đoạn 313P 71
PHẦN 6: QUY TRÌNH ĐẤU ĐÀ TỪ SƯỜN 77 VỀ ĐUÔI THEO SƠ ĐỒ ĐẤU ĐÀ CHUNG 90
6.1-Giới thiệu chung 90
6.1.1- Các thông số cơ bản của tàu 90
6.1.2- Các thông số cơ bản của đà trượt 90
Trang 46.1.5- Qui trình đấu đà 90
6.2- Công tác chuẩn bị 91
6.2.1- Chuẩn bị về trang thiết bị 91
6.2.2- Chuẩn bị con người 91
6.2.3- Chuẩn bị về mặt bằng 91
6.2.3.1-Lấy dấu: 91
6.2.3.2-Chuẩn bị căn kê 92
6.2.4- Chuẩn bị giàn giáo cơ bản 92
6.2.5 Chuẩn bị các phân tổng đoạn trước khi đấu lắp 92
6.2.6 Yêu cầu và nguyên tắc chung khi hàn đấu đà 92
6.2.6.1 Yêu cầu chung: 92
6.2.6.2 Vật liệu hàn sử dụng khi hàn đấu đà 93
6.2.6.3 Nguyên tắc chung khi hàn 93
6.3- Qui trình đấu và hàn các phân đoạn trên triền 93
6.3.1 Quy trình đấu đà 93
Bước 1 : Đặt phân đoạn chuẩn 303C 93
Bước 2 : Đấu phân đoạn 302C , 303P/S vào phân đoạn 303C 95 2.1 Đấu lắp phân đoạn 303P vào 303C 95
2.2 Đấu lắp phân đoạn 302C vào 303C 97
Bước 3 : Đấu phân đoạn 302P/S với 302C
Hàn đấu đầu 302P/S , 303P/S với 302C 99
Trang 53.2 Hàn đấu đầu 302P/S , 303P/S với 303C 99
Bước 4 : Đấu phân đoạn 301P/S với 302
Hàn đấu đầu 302P/S với 302C và 303P/S 100
Bước 5 : Đấu phân đoạn vách ngang 333P/S với 303
Hàn phân đoạn 301P/S với 302C 100
5.1 Đấu phân đoạn vách ngang 333P/S với 303 100
5.2 Hàn phân đoạn 301P/S với 302C 102
Bước 6 : Đấu phân đoạn mạn vách 313P/S với 333P/S
Hàn phân đoạn 333P/S với 303 100
6.1 : Đấu phân đoạn vách mạn 313P/S với 333P/S 102
6.2 Hàn phân đoạn 333P/S với 303 tương tự bước 3.2 104
Bước 7 : Đấu phân đoạn mạn boong 323P/S với 303
Hàn phân đoạn 313P/S với 333P/S 100
7.1 Đấu phân đoạn boong mạn 323P/S với 313P/S và 333P/S 104 7.2 Hàn phân đoạn 313P/S với 333P/S 105
Bước 15 : Đấu phân đoạn đáy 202 với 301P/S 106
Bước 16 : Đấu phân đoạn mạn vách 312P/S với 313P/S và 302 Hàn phân đoạn 301P/S với 202 107
16.1 : Đấu phân đoạn vách mạn 312P/S với 313P/S và 302 107
Trang 6Hàn phân đoạn 322P/S với 323P/S 109
18.1 : Đấu phân đoạn mạn vách 311P/S với 312P/S 109
18.2 : Hàn phân đoạn 322P/S với 323P/S 109
Bước 19: Đấu phân đoạn mạn boong 321P/S với 322P/S
Hàn phân đoạn 311P/S với 312P/S 110 19.1 : Đấu phân đoạn mạn boong 321P/S với 322P/S 110
19.2 Hàn phân đoạn 311P/S với 312P/S 111
Bước 20 Đấu phân đoạn đáy 201 với 202
Hàn phân đoạn 312P/S với 322P/S 111 20.1 : Đấu phân đoạn đáy 201 với 202 111
20.2 : Hàn phân đoạn mạn vách 312P/S với 322P/S 112
Bước 22 : Đấu phân đoạn đáy 212P/S với 202 112 Bước 23 : Đấu phân đoạn đáy 211P/S vào 212P/S , 201 và 202 113 Bước 26 : Đấu phân đoạn 221C với 211P/S và 212P/S 114 Bước 27 : Đấu phân đoạn 221S vào 221C 211S , 222S
115
Bước 28 : Đấu phân đoạnn 102C với 201C và 211P/S 116 Bước 34 : Đấu phân đoạn 101P/S với 112P/S , 102P/S và 112C 117 6.4 : Kiểm tra , nghiệm thu 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 7PHẦN I : ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI NHÀ MÁY
ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG 1.1 Lịch sử phát triển
-Công ty TNHH MTV Đóng tàu Phà Rừng được hình thành trên cơ sở kế thừa
và phát triển Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng
-Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng được xây dựng từ năm 1979 và bắt đầu
đi vào hoạt động từ ngày 25-3-1984 Ngày 25-3 chính thức trở thành ngày truyền thống của Công ty Đóng tàu Phà Rừng Đây là công trình hợp tác giữa hai Chính phủ Việt Nam và Phần Lan, là công trình của tình hữu nghị mà Chính phủ và nhân dân Phần Lan dành tặng nhân dân Việt Nam Nhà máy được xây dựng bằng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Phần Lan và một phần vốn góp phía Việt Nam Hiện nay Công ty đang hoạt động trên diện tích 112 ha, tổng số 950 cán bộ, công nhân, lao động Những năm đầu đi vào vận hành khai thác, Nhà máy nhận được sự giúp đỡ to lớn của Chính phủ Phần Lan không những về xây dựng cơ sở vật chất mà còn về công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật, hướng dẫn chuyển giao công nghệ Hàng nghìn sản phẩm sửa chữa được xuất xưởng và Phà Rừng trở thành địa chỉ tin cậy cho các chủ tàu trong nước và nước ngoài như: Nga, Ucraina, Đức, Hàn Quốc, Cuba, Hy Lạp…
-Sau thời gian dài chuyên sửa chữa tàu, từ năm 2002, Công ty đầu tư nâng cấp,
mở rộng và phát triển thêm lĩnh vực đóng mới tàu biển Được sự quan tâm, đầu
tư của Chính phủ, của Tổng công ty, sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía khách hàng cùng với nền tảng kiến thức chuyên môn sâu rộng, Phà Rừng đã xây dựng được thương hiệu lớn mạnh trên thị trường đóng mới thông qua việc cung cấp tới khách hàng các sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo tiến độ và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất Từ năm 2000, Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 được chứng nhận bởi Đăng kiểm DNV - Na Uy Ngày nay, Phà Rừng trở thành địa chỉ uy tín không những trong lĩnh vực sửa chữa mà
cả lĩnh vực đóng mới tàu biển
Sản phẩm đóng mới đầu tay của Phà Rừng là ụ nổi 4.200 tấn để phục vụ công việc sửa chữa tàu ngay tại mặt bằng công ty, tiếp theo là đóng mới thành công tàu chở hàng 6.300 DWT cho chủ tàu Vinashinline Nối tiếp các thành công đó,
Trang 8dầu/hóa chất 6.500 DWT cho chủ tàu Hàn Quốc; seri tàu chở dầu/hóa chất 13.000 DWT cho chủ tàu Hy Lạp; seri tàu chở hàng 34.000 DWT cho chủ tàu Anh, Italia; seri tàu đánh cá, tàu lai dắt, tàu kéo đẩy, tàu tuần tra hải quân… -Các sản phẩm sau khi bàn giao và đi vào khai thác đều được các chủ tàu đánh giá cao về chất lượng Với thành công tại 2 seri tàu chở dầu/hóa chất 6.500DWT và 13.000DWT, Phà Rừng được các bạn hàng biết đến như là một trong những đơn vị uy tín và giàu kinh nghiệm trong việc đóng mới tàu chở dầu/hóa chất Đặc biệt, con tàu chở hàng rời 34.000 DWT - San Felice sau khi
đi vào khai thác được tạp chí Ship and Shipping bình chọn là một trong 12 con tàu đẹp nhất thế giới năm 2010
-Song song với việc đầu tư về cơ sở hạ tầng áp dụng khoa học công nghệ cho sửa chữa, đóng mới tàu và gia công kết cấu thép, Công ty luôn xác định yếu tố con người có vai trò quan trọng hàng đầu Hằng năm, Công ty cử cán bộ, công nhân đi đào tạo tại nước ngoài như Nhật Bản, Phần Lan và học hỏi các đơn vị như Hyundai Vinashin liên quan đến các công tác chỉ huy điều hành, sản xuất, quản lý, nâng cao tay nghề cho người thợ về kỹ thuật trong sửa chữa, đóng mới tàu, những quy định của công ước mới Năm 2014 Công ty đã đào tạo được 1.819 lượt người; trong đó cán bộ quản lý, nhân viên thừa hành 196 lượt người; công nhân kỹ thuật 530 lượt người; tập huấn ISO 9001-2008 cho 1.093 lượt người Đội ngũ công nhân tham gia sửa chữa, đóng mới được Công ty tổ chức các lớp học theo yêu cầu của các tổ chức Đăng kiểm, tiêu chuẩn quốc tế như đào tạo và thi chứng chỉ thợ hàn cấp KR, DNV, BV, NK, VR… Công ty đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào quản lý, chỉ huy điều hành sản xuất nhằm tăng năng suất, cải thiện đời sống lao động
-Thực hiện Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam theo Quyết định số 1224/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ; Quyết định 3287/QĐ-BGTVT ngày 21-10-2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy - SBIC, Đảng ủy Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy ban hành Nghị quyết số 67-NQ/ĐU ngày 16-4-2014 về lãnh đạo công tác
cổ phần hóa giai đoạn 2014-2015 Cụ thể: chỉ giữ lại 8 đơn vị trực thuộc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy (SBIC), các đơn vị phải tiến hành xong việc cổ
phần hóa trong năm 2015 (trong đó có Công ty mẹ - Tổng công ty) Cụ thể sẽ rút
100% vốn đầu tư tại các đơn vị thành viên thông qua các hình thức như sáp nhập, cổ phần hoá, bán, chuyển nhượng vốn, giải thể, phá sản doanh nghiệp;
Trang 9chuyển đổi mô hình hoạt động từ Tổng công ty thành công ty và thực hiện cổ phần hóa theo kế hoạch được duyệt
Khi chuyển đổi hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần sẽ có những ưu điểm
Đó là chế độ trách nhiệm của công ty về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi góp vốn; khả năng hoạt động của công ty ổ phần rất rộng (trong hầu hết các lĩnh vực, nhành nghề); cơ cấu vốn của Công ty cổ phần linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn sở hữu; khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng; việc chuyển nhượng vốn trong Công ty Cổ phần là tương đối dễ dàng Đặc biệt trong quá trình cổ phần hóa, nợ xấu của các doanh nghiệp nhà nước được xử lý một cách
cơ bản Đồng thời, với các thế mạnh của nhà đầu tư chiến lược, trách nhiệm của các cổ đông, cơ chế vận hành của công ty cổ phần … sẽ giúp công ty có khả năng thu hút, huy động được vốn xã hội cho hoạt động SXKD và khắc phục được những hạn chế, yếu kém hiện nay Về tổng quan, phần lớn các doanh nghiệp cổ phần đều từng bước lớn mạnh, bộ máy quản lý điều hành linh hoạt, nhạy bén trước những biến đổi của môi trường kinh tế thị trường nói chung, tránh quan liêu, cứng nhắc, giáo điều Với sự tham gia của đa dạng các thành phần kinh tế ngoài nhà nước sẽ tạo ra “làn gió mới”, nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị tại doanh nghiệp cổ phần Qua đó góp phần xây dựng công ty ngày càng phát triển, góp phần nâng cao đời sống cán bộ, công nhân, lao động,
để Công ty Đóng tàu Phà Rừng luôn xứng đáng là địa chỉ tin cậy của sự hợp tác hiệu quả giữa Việt Nam – Phần Lan
Trang 10Sự phát triển lớn mạnh và các sản phẩm của Phà Rừng được bạn hàng và các tổ chức đánh giá cao về chất lượng thông qua các giải thưởng thương hiệu:
-Huy chương vàng Ụ nổi 4200 TLC – VietShip 2004
-Cúp vàng sản phẩm dịch vụ ưu tú hội nhập WTO
-Cúp vàng doanh nghiêp hội nhập và phát triển 2007
-Cúp vàng Topten Thương hiệu Việt lần thứ 3 năm 2007
-Huy chương vàng tàu Vinashin Bay – VietShip 2008
-Huy chương vàng tàu YN Ocean – VietShip 200
-Huy chương vàng Vietship 2012
-Đặc biệt, tàu chở hàng rời 34.000 DWT - San Felice sau khi đi vào khai thác được tạp chí Ship and Shipping bình chọn là một trong 12 con tàu đẹp nhất thế giới năm 2010
1.2 Khái quát về Công Ty Đóng Tàu Phà Rừng
Cổng Công ty Đóng tàu Phà Rừng
Công ty TNHH MTV Đóng Tàu Phà Rừng tên giao dịch là Công Ty Đóng Tàu Phà Rừng trực thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Tàu Thủy Việt Nam, là một công trình hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và Phần Lan hoạt động từ năm
1984 Ban đầu công ty được thiết kế, xây dựng sửa chữa tàu biển có trọng tải đến 16000 DWT
Trang 11Trải qua hơn 20 năm hoạt động, công ty đã sửa chữa các loại tàu cảu các công ty vận tải biển khác nhau thuộc nhiều quốc gia trên thế giới như : Liên bang Nga, Đức, Hy Lạp, Hàn Quốc, Singapore … đạt chất lượng cao
Công ty thực hiện dự án mở rộng giai đoạn 2 để đóng mới tàu biển có trọng tải lên tới 70000 DWT Tuy nhiên từ năm 2003 công ty đã thực hiện đóng mới:
- Ụ nổi 4200 TLC là sản phẩm đầu tiên do công ty tự đóng phục vụ sửa chữa các loại tàu biển có trọng tải đến 8000 DWT hiện tại đang sử dụng hiệu quả Sản phẩm đoạt huy chương vàng tại triển lãm quốc tế Công Ngiệp Đóng Tàu – Hàng Hải và vận tải biển Việt Nam 2004
- Năm 2004 công ty đã đóng mới tàu 6300 DWT và tàu 6500 DWT
- Năm 2005 công ty triển khai đóng mới tàu 12500 DWT và các tàu có trọng tải
3400 DWT để xuất khẩu
1.2 1Sơ đồ mặt bằng nhà máy
Trang 12* Chức năng nhiệm vụ của các phân xưởng, phòng ban trong Công ty
- Chức năng và nhiệm vụ của phòng công nghệ : Triển khai các bản vẽ công nghệ dựa trên các bản vẽ thiết kế nguyên lý chung, lập các quy trình cà các hướng dẫn , gửi xuống phòng sản xuất
- Chức năng và nhiệm vụ cảu phòng sản xuất : Nhận các bản vẽ từ phòng công nghệ gửi sang, từ đó lập tiến độ sản xuất, phân công các công việc cho các phân xưởng và chỉ đạo quá trình sản suất
- Chức năng và nhiệm vụ của phòng chất lượng : Kiểm tra các sản phẩm sau khi
đã hoàn thiện, đảm bảo đủ chất lượng, tiêu chuẩn đã đề ra
- Chức năng và nhiệm vụ của phòng vật tư : Tiến hành đặt hàng các phụ kiện , thiết bị dùng để đóng tàu và các trang thiết bị trong nhà máy
- Chức năng và nhiệm vụ phòng an toàn : Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân cũng như kĩ sư trong toàn nhà máy Đồng thời phải thường xuyên hướng dẫn cũng như kiểm tra việc thực hiện vệ sinh an toàn lao động
- Chức năng và nhiệm vụ của các phân xưởng :
+, Phân xưởng vỏ : Nghiên cứu thật kĩ hồ sơ , tài liệu về phần vỏ trong thiết kế Nghiên cứu tải trọng của tàu, cách bố trí các trnag thiết bị trên tàu để từ đó vẽ được tuyến hình tàu, các khung sườn , thành, vách … một cách hợp lí nhất Chọn biện pháp gia công , chế tạo cũng như biện pháp thi công phù hợp nhất với điều kiện nhà máy
Bố trí nhân công hợp lí theo tính chất của từng công việc để tận dụng tối đa khả năng lao động của từng người nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho công việc
+, Phân xưởng máy : sửa chữa và lắp đặt máy móc cũng như các trang thiết bị khác trên tàu thuỷ
Dựa trên thiết kế của phần vỏ để bố trí và lắp đặt máy chính, máy phụ cũng như các thiết bị khác một cách hợp lý nhất Để đảm bảo việc bố trí trên được chính xác thì cán bộ kỹ thuật phân xưởng máy phải biết được các thông số
cơ bản của các trang thiết bị trên, từ đó phải tiến hành tính toán khả năng làm việc ổn định, hạn chế đến mức tối đa các rung động, các mômen có hại đến sự làm việc của các trang thiết bị này khi đưa vào hoạt động Các thông số cần phải chú ý là:
- Loại tàu và tải trọng của nó
- Công suất máy chính, máy phụ
- Vòng quay định mức của máy chính, máy phụ
Trang 13+, Phân xưởng ống : gia công và lắp ráp các đoạn ống cho các hệ thống trên tàu +, Phân xưởng trang trí: Nhiệm vụ gia công đồ nội thất và trang trí nội thất, làm sạch bề mặt sơn bảo quản và sơn trang trí tàu
+, Phân xưởng âu đà: Nhiệm vụ vận chuyển nâng hạ các chi tiết có trọng lượng lớn, kích kéo, căn kê, cẩu phục vụ lắp ráp, chuyển tàu, hạ thuỷ tàu, đưa tàu ra vào âu, điều động tàu ra vào cảng, trông coi và trực phòng chống cháy
+, Phòng xây dựng cơ bản: Nhiệm vụ của phòng chuyên duy tu, bảo dưỡng các công trình, cơ sở hạ tầng của Nhà máy và thi công phần nề dưới tàu
+, Phân xưởng điện :Có nhiệm vụ lắp ráp và sửa chữa hệ động lực cũng như hệ thống điện máy trên tàu, phân xưởng cũng chế tạo, sửa chữa, gia công hệ thống ống trên tàu (như hệ thống ống thoỏt nước, ống làm mỏt dầu, ống nước ngọt…) Ngoài ra phân xưởng điện cung cấp điện cho toàn nhà máy
- Các phân xưởng khác :Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế để nắm bắt được chính xác nội dung công việc của mình, từ đó tìm ra biện pháp thi công hợp lý nhất.Bố trí hợp lý nguồn nhân lực theo tính chất từng phần việc tránh lãng phí và đảm bảo
an toàn, đồng thời hoàn thành công việc đúng thời gian qui định
*) Việc bố trí và xắp xếp các phân xưởng trong địa phận xưởng đóng tàu nó
phụ thuộc trước hết vào dây truyền công nghệ và điều kiện tự nhiên của nhà
máy, và cần phải lưu ý một số điểm sau:
- Phân chia toàn bộ xưởng ra làm các khu vực khác nhau Tại mỗi vùng cần bố trí các phân xưởng có các đắc tính tương tự nhau giống nhau về điều kiện phong chống cháy nổ và vệ sinh an toàn lao động như :khu vực sản xuất vỏ,khu vực chứa gỗ ,khu vực đóng máy
- Vị trí các phân xưởng nhà cửa và các thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của quá trình công nghệ
- Các phân xưởng kho tàng ,thiết bị cung cấp năng lượng phải bố trí gần các xưởng sản xuất mà chúng phục vụ
- Khoảng cách giữa các nhà cửa phải đảm bảo yêu cầu vầ phòng tránh cháy nổ cũng như là vệ sinh
- Đường di chuyển nguyên vật liệu phải thẳng nhất và ngắn nhất
- Đường giao thông phải đi lại ngắn nhất và không được cắt các đường di
chuyển vật liệu
Trang 14*Chức năng
Phân xưởng Vỏ 2 là đơn vị trực tiếp sản xuất trong dây chuyền sản xuất của Công ty, chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Phó Tổng giám đốc sản xuất Phân xưởng có chức năng chủ yếu sau đây:
1 Sơ chế tôn tấm và thép hình; Gia công chi tiết, cụm chi tiết cho tàu thủy và các
cấu kiện (kết cấu thép) khác
2 Lắp ráp và hàn hoàn thiện các phân đoạn, tổng đoạn vỏ tàu thủy
3 Đấu đà hoàn chỉnh và hoàn thiện phần vỏ và outfitting đến khi bàn giao tàu
4 Tham gia sửa chữa phần vỏ theo yêu cầu của Công ty giao
3 Báo cáo Phó tổng giám đốc sản xuất xem xét và đề xuất ý kiến về những vấn
đề, khả năng, Phân xưởng không giải quyết được, hoặc ý kiến đề nghị bổ sung,
hỗ trợ để hoàn thành nhiệm vụ được giao
4 Bổ sung hoàn thiện kế hoạch sản xuất cụ thể của Phân xưởng do bộ phận chuẩn bị sản xuất đã chuẩn bị cho khớp với kế hoạch tiến độ của Phòng sản xuất Nếu thấy không đủ điều kiện thực hiện thì phải trao đổi với CNCT và báo cáo Phó tổng giám đốc sản xuất để điều chỉnh lại cho phù hợp
5 Chỉ định Đốc công, phân phối lao động, thiết bị, công cụ lao động, vật tư cho các sản phẩm để đảm bảo kế hoạch, tiến độ được giao
6 Cùng với CBSX, CNCT thống nhất các bước công nghệ, yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu của Đăng kiểm, Chủ tàu, điều chỉnh kế hoạch sản xuất, nhận các hạng mục bổ sung, Nếu có ảnh hưởng đến kế hoạch tiến độ sản xuất chung của công ty thì phải báo cáo xin ý kiến của Phó tổng giám đốc sản xuất để quyết định
7 Thường xuyên kiểm tra, xem xét kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình sản xuất, trong quan hệ các đơn vị trong nội bộ Công ty, quan hệ với khách hàng, Đăng kiểm và các đơn vị bên ngoài Công ty
8 Lập kế hoạch mua sắm bổ sung máy móc thiết bị, công cụ lao động Tự nghiên cứu gia công, chế tạo công cụ lao động, gá lắp chuyên dùng phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất chuyên ngành của Phân xưởng Tổ chức quản lý, bảo quản, bảo dưỡng máy móc thiết bị, công cụ lao động do Phân xưởng quản lý theo quy định của Công ty
9 Lập yêu cầu đào tạo, bổ sung lao động để đáp ứng nhiệm vụ được giao
10 Tổ chức thực hiện việc giao việc, quản lý định mức và quỹ lương, phân phối
Trang 15các quy định, hướng dẫn của Công ty, đảm bảo công bằng, công khai và dân chủ
ở đơn vị
11 Tổ chức thực hiện, quản lý, kiểm tra, giám sát CB, CNV đơn vị chấp hành nội quy, kỷ luật lao động, quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ,
vệ sinh môi trường, và các quy định về quản lý ở Công ty đã ban hành
12 Thực hiện giải quyết các quyền lợi, chế độ cho CB, CNV, chăm lo việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động theo các quy định, chế độ chính sách hiện hành
13 Mở sổ sách thống kê, ghi chép mọi hoạt động SXKD và quản lý của Phân xưởng Cung cấp số liệu, báo cáo cho các Phòng, Ban nghiệp vụ có liên quan và Tổng Giám đốc theo quy định và hướng dẫn của Công ty
14 Tổ chức thi nâng bậc, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ cho người lao động trong phạm vi đơn vị quản lý
15 Tạo mọi điều kiện cho hoạt động của các tổ chức: Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh ở Phân xưởng theo điều lệ và quy định của Công ty
16 Tổ chức thực hiện, xây dựng và phát triển phong trào thi đua lao động sản xuất của Phân xưởng để động viên CB, CNV tích cực, hăng hái làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao
17 Kiểm tra chất lượng sản phẩm LINE QC
1.3.2.Số lượng cán bộ, nhân viên phân xưởng:
- Quản đốc Phân xưởng : 1 người
- Phó Quản đốc Phân xưởng : 1 người
- Đốc công : 5 người
- Thư ký Phân xưởng : 1 người
- Công nhân : 130 người
1.3.3 Các máy móc, thiết bị của phân xưởng Vỏ 2
- Máy lốc tôn 3 trục thủy lực:
Trang 16+ Công suất định mức đầu vào 31,5 kVA
+ Dòng điện định mức đầu vào 43,9 A
+ Khoảng điều chỉnh dòng hàn 50 ÷ 500 A
+ Khoảng điều chỉnh điện áp ra 15 ÷ 45 V
+ Điện áp không tải lớn nhất 68 V
Trang 17PHẦN 2 : Giới thiệu tàu 34000 DWT
Trang 18
2.1 Tuyến hình tàu
2.1.1.Các thông số chủ yếu của tàu
Chiều dài toàn bộ
Overall Length
: 180.00m
Chiều dài giữa 2 đường vuông góc
Length between Perpendiculars
Trang 19Deadweight (design draft 9.00M)
.2.1.2 Thông số kĩ thuật về cơ cấu kết cấu thân tàu
Chiều cao của đáy đôi
Hầm hàng (Từ sườn 34 ~ Sườn 171+250
: 1.60m (Sườn 171+250 ~ Sườn 207) : 1.60m ~ 2.40m
2.1.3 Các phân, tổng đoạn cơ bản
DNV AH32
25,22,21,20,17 Tôn đáy ngoài 10~18.5,20,23 Tấm sàn đáy đôi, sống
2.1.5 Đoạn thân ống
Trang 202.2 Bố trí chung
2.2.1 Biên chế thuyền viên trên tàu
1-Máy 2 1-Máy 3 1-Máy EL
Trang 21+ Trọng tải tương ứng với mớn tải hàng nhẹ khoảng 30.300T
+ Trọng tải tại mớn nước thiết kế và mớn tải hàng nhẹ được xác định cuối cùng sau khi kiểm tra két trên tàu
+ Tàu có kết cấu và lắp đặt các thiết bị để chở hàng nguy hiểm phân cấp IMDG 4.1, 4.2, 4.3 và 5.1 và quy định BC về hàng hoá MHB
+ Tàu có mũi dạng mũi quả lê
+ Thân tàu dưới boong chính được phân chia thành các khoang bằng các vách ngăn kín nước như sau: két mũi, 5 hầm hàng khô, buồng máy và két lái sau + Thượng tầng khu vực ở với 5 tầng có khoang cách ly dưới lầu lái
+ Ống khói phía sau khu vực sinh hoạt
+ Mỗi hầm hàng được trang bị nắp hầm hàng loại thuỷ lực gập kín nước + Tàu được lắp đặt 4 cẩu mâm xoay cho làm hàng trên boong
+ Hầm hàng số 1 và số 5 được bố trí các két vách nghiêng hông (tối thiểu
45o) và két đỉnh mạn Hầm hàng số 2, 3, 4 bố trí lắp đặt với vỏ kép và đáy trên có góc 90o và không có két hông Két đỉnh mạn có góc nghiêng phù hợp tạo góc trượt cho hàng ngũ cốc
+ Mạn kép, vách ngang kín nước và đáy đôi có sàn gỗ tạo thành không gian các hầm hàng Tấm và gia cường loại vách lắp tại điểm cuối khu vực hàng
+ Các loại hàng tàu chở được :
- Hàng khô đồng nhất trong các hầm hàng
- Quặng, xi măng trong hầm hàng số 1, 3, 5 được sắp xếp như nhau
Trang 22- Các hàng nguy hiểm bố trí trong các hầm hàng (E/R bhd A-60)
2.4 Phân cấp tàu
+ Tàu được đóng theo tiêu chuẩn quy phạm và giám sát của đăng kiểm DNV
+ Kí hiệu phân cấp: DNV + 1A1 Tàu chở hàng rời, NAUTICUS (đóng
mới), BC-A (Hầm hàng số 2 và số 4 rỗng), ESP, EO, GRAIN-U, IB (+), DK (+), HA(+), TMON, BIS, FUEL
+ Vùng mũi và vùng đuôi: kết cấu theo hệ thống ngang
+ Khoảng sườn: 800mm
2.5.2 Dàn mạn
+ Khoang hàng: Kết cấu hệ thống ngang mạn kép
+ Chiều dày tôn mạn trong: 14.0 A, 15.0A, 15.0 NV36, 16.0 NV36
+ Chiều dày tôn mạn ngoài:
+ Khoang hàng: Kết cấu hệ thống dọc đáy đôi
+ Chiều dày tôn đáy trên: 20.0 NV32, 12.0, 17.0
+ Chiều dày tôn đáy dưới: 20.0 NV32, 18.0 NV32, 17.0 NV32, 15.0 NV32 + Khoảng sườn 800 mm
+ Quy cách: Dầm dọc đáy trên: HP180*9 NV32, HP300*11 NV32
Dầm doc đáy dưới: HP180*9, HP300*11
+ Sống chính: 11.0, 13.0, 14.0, 18.0 NV32, 15.0 NV32, 20.0 NV32
+Sống phụ: 11.0,12.0, 15.0, 13.0 NV32, 14.0 NV32, 16.0 NV32, 17.0 NV32, 18.0 NV32, 23.0 NV32
+ Vùng mũi và vùng đuôi: kết cấu theo hệ thống ngang
+ Chi tiết về kết cấu xem bản vẽ kết cấu và mặt cắt ngang (03-01;
Trang 23KC-PHẦN 3 Quy trình gia công chi tiết , cụm chi tiết điển hình
cho phân đoạn 303P , 313P
3.1 Phân loại chi tiết
3.1.1 Phân loại chi tiết
Trên cơ sở bản vẽ kết câu của phân đoạn 303P, 313P ta phân loại các chi tiết, cụm chi tiết thành các nhóm sau :
+ Nhóm 1(Các tấm tôn phẳng): tôn đáy ngoài, tôn đáy trong, tôn mạn trong, tôn mạn ngoài, tôn boong phẳng, đà ngang, sống đáy, sống dọc mạn, sườn khỏe, nẹp gia cường dạng tấm
- Tôn đáy ngoài : 17.0 NV 32, 15.0 NV 32, 18.0 NV 32
- Tôn đáy trong : 17.0 NV 32, 20.0 NV 32, 23.0 NVA32
+ Nhóm 2 (Các tấm tôn cong) : tôn hông 17.0 NV 32
+ Nhóm 3 (Các chi tiết gia cường) :
- Dầm dọc đáy : HP 300*11 A3.1.2
3.1.2 Phân loại cụm chi tiết và phân đoạn phẳng
Cụm chi tiết đà ngang, sống phụ đáy, cụm chi tiết mã hông
3.1.3.Đánh số các chi tiết:
các chi tiết trước hoặc sau khi gia công phải được đánh số theo qui định
3.2 Gia công chế tạo các chi tiết điển hình
3 2.1 Gia công các chi tiết tôn tấm
a) Các tờ tôn đáy ngoài
+ Gia công tờ:
Trang 24- Ghi tên chi tiết, chiều lắp trên bệ khuôn
- Để việc gia công được thuận tiện và chính xác có thể làm dưỡng gỗ chữ A
để sử dụng cho việc lấy chuẩn và kiểm tra
+ Gia công các tờ tôn khác (phẳng)
- Đưa lên máy cắt vát mép hai cạnh (qui cách vát mép : IACS)
- Ghi tên chi tiết, chiều lắp trên bệ khuôn
+ Gia công các tờ tôn cong một chiều (tôn hông)
- Đưa lên máy lốc 3 trục để lốc tôn
- Đưa lên máy cát vát mép hai cạnh (qui cách vát mép : IACS)
- Lấy dấu đường tâm
- Ghi tên chi tiết, chiều lắp trên bệ khuôn
+ Gia công các tờ tôn khác (phẳng)
- Đưa lên máy cắt vát mép hai cạnh (qui cách vát mép : IACS)
- Ghi tên chi tiết, chiều lắp trên bệ khuôn
c) Các tờ tôn hông
- Đưa lên máy cắt cắt mép các cạnh
Trang 25- Kiểm tra theo dưỡng gỗ chữ A
- Ghi tên chi tiết chiều lắp trên bệ khuôn
2
1
3
Hình 3.2 Máy ép thủy lực 1.Trục ép 2.Bệ đỡ 3.tôn uốn
3.2.2 Gia công thép hình thẳng :
- Nắn thẳng thép hình
- Lấy dấu đường kiểm tra (đường nước), dấu kích thước dài; dấu vát đầu sườn (nếu có) theo bản vẽ gia công chi tiết
- Cắt bằng máy cắt hơi theo kích thước trong bản vẽ
- Tẩy ba via, mài nhẵn các mép cắt
- Yêu cầu :
+ Độ uốn dọc bản thành : không quá1.5mm/1m và không quá ± 5mm/toàn
bộ chiều dài
+ Độ uốn ngang mép tự do bản thành : không quá 3mm/1m và không quá
± 8mm/ toàn bộ chiều dài
+ Độ uốn dọc bản cánh : không quá 1.5mm/1m và không quá ± 5mm/toàn
bộ chiều dài
Trang 263.2.3 Gia công các mã
3.2.3.1 Gia công các loại mã tấm
Các loại mã tấm được lấy dấu, cắt hàng loạt trên máy cắt băng dài, sau đó ghi tên và mài sơ các cạnh sắc
Hình 4.3.2.1: Các loại mã của phân đoạn
3.2.3.3 Yêu cầu
- Sai lệch kích thước chiều rộng mép bẻ ± 5 mm, sai lệch chiều rộng mã ± 5
mm, sai lệch góc giữa bản mép và bản thành ±4mm/90mm, sai lệch các kích thước khác ± 3 mm
- Độ không phẳng : không quá ± 3 mm / toàn bộ chiều rộng mã
- Kiểm tra : kích thước, ghi ký hiệu, chiều lắp chi tiết, lưu kho
3.2.4 Gia công các nẹp gia cường
3.2.4.1 Gia công các loại nẹp
Các nẹp được lấy dấu, cắt hàng loạt trên máy cắt băng dài, sau đó ghi tên
và mài sơ các cạnh sắc
Trang 27Hình 4.2.1.1: Nẹp Gia cường
Hình 4.2.1.1: Tấm bịt
3.2.4.1 Yêu cầu
- Sai lệch kích thước chiều rộng mép bẻ ± 5 mm, sai lệch chiều rộng mã ± 5
mm, sai lệch góc giữa bản mép và bản thành ±4mm/90mm, sai lệch các kích thước khác ± 3 mm
- Độ không phẳng : không quá ± 3 mm / toàn bộ chiều rộng mã
- Kiểm tra : kích thước, ghi ký hiệu, chiều lắp chi tiết, lưu kho
3.2.5 Gia công cụm chi tiết điển hình và phân đoạn phẳng
3.2.5.1 Gia công đà ngang
a.Quy trình chung :
Việc gia công được thực hiện theo các bước cơ bản sau :
- Gia công chi tiết tấm đà ngang, nẹp gia cường
- Cẩu, đặt cố định chi tiết tấm xuống mặt phẳng bệ lắp ráp
Trang 28- Kiểm tra và nắn sửa biến dạng (nếu có)
- Ghi tên, kí hiệu tấm đà ngang
b.Gia công tấm đà ngang sườn khỏe
- Gia công tôn đà ngang
Hình 4.3.5.1: Tấm đà ngang sau gia công
- Cố định tấm đà ngang trên bệ
- Lấy dấu vị trí các cơ cấu gia cường trên tấm đà ngang (căng dây bật phấn)
Trang 29
Hình 4.3.5.2: Tấm đà ngang sau lắp ráp
- Lắp ráp và hàn đính nẹp gia cường : dùng máy hàn tay và thước kiểm tra vuông góc
- Hàn chính thức : hàn liên tục, sử dụng máy hàn bán tự động
- Kiểm tra, nghiệm thu
- Ghi tên, kí hiệu
3.2.5.2 Gia công mã hông
a.Quy trình chung :
Việc gia công được thực hiện theo các bước cơ bản sau :
- Gia công chi tiết tấm mã hông, nẹp gia cường
- Cẩu, đặt cố định chi tiết tấm xuống mặt phẳng bệ lắp ráp
- Lấy dấu vị trí các cơ cấu gia cường
- Lắp ráp và hàn đính nẹp với tôn tấm
- Hàn chính thức
- Kiểm tra và nắn sửa biến dạng (nếu có)
Trang 30- Kiểm tra, nghiệm thu
- Ghi tên, kí hiệu
Trang 313.2.5.3 Gia công chế tạo sống phụ đáy
a.Quy trình chung
- Cắt và khoét lỗ trên máy cắt CNC các tấm sống dọc theo bản vẽ
- Sang phanh các cạnh và mài nhẵn các lỗ khoét của các tấm sống dọc mạn
- Gia công các nẹp gia cường của sống dọc mạn, cắt trên máy cắt CNC theo bản vẽ
- Lấy dấu vị trí các nẹp gia cường trên tấm sống dọc mạn
- Lắp ráp và hàn đính các nẹp gia cường vào sống dọc mạn
- Hàn chính thức nẹp gia cường vào sống dọc mạn
- Kiểm tra, nắn biến dạng sau khi hàn (nếu có)
- Ghi tên, kí hiệu
b.Gia công chế tạo sống phụ đáy
- Cắt và khoét lỗ trên máy cắt CNC các tấm sống dọc theo bản vẽ
- Gia công các nẹp gia cường của sống dọc mạn
Trang 32- Hàn chính thức nẹp gia cường vào sống phụ
- Kiểm tra, nghiệm thu
PHẦN 4 QUY TRÌNH LẮP RÁP , HÀN , SƠN PHÂN ĐOẠN 303P
4.1 Giới thiệu về phân đoạn
4.1.1 Vị trí phân đoa ̣n
- Phân đoạn đáy 303P nằm sườn 63-150 đến sườn 77+150
, khoảng sườn a = 800
mm
- Chiều dài của phân đoạn: 11500 mm
- Chiều rộng của phân đoạn: bPĐmin = 7842 (mm)(Tại #63-150)
bPĐmax = 8684 (mm)(Tại #77+150)
- Chiều cao đáy đôi: h = 1600 mm
Trang 334.1.2 Kết cấu phân đoa ̣n
+Hình thức kết cấu : Kết cấu đáy đôi theo hệ thống dọc
- Nẹp gia cường cho đà ngang: 75*8 FB và 50*8 FB
- Mã liên kết giữa dầm dọc đáy trên, đáy dưới và đà ngang: S=12.0 A và 11.0 A
- Tôn đáy trên S = 20.0 NV32, 17.0 NV32, 23.0 NV32
- Tôn đáy dưới S = 17.0 NV32.0 A, 15.0 NV32, 18.0 NV32
Trang 34Hình 4.1.2.1 Rải tôn đáy trên
Trang 35Hình 4.1.2.2 Rải tôn đáy dưới
Trang 404.1.3 Tính khối luợng phân đoạn
+ Khối lượng của phân đoạn bằng tổng khối lượng tất cả các cơ cấu của phân đoạn bao gồm:
- Khối lượng đà ngang đã trừ lỗ khoét
- Khối lượng sống phụ đã trừ lỗ khoét
- Khối lượng mã hông đã trừ lỗ khoét
- Khối lượng của các dầm dọc đáy trên, dầm dọc đáy dưới
- Khối lượng của các nẹp gia cường cho sống phụ và đà ngang
- Khối lượng của tôn đáy trên, tôn đáy dưới
+ Khối lượng phân đoa ̣n 303P
STT Vật tư Vi trí
Chiều dày Diện tích lượng Số KL
riêng
Khối lượng ( mm ) ( m2 ) ( tấm
)
( Kg/m3) ( Tấn )