Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đườngthuỷ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như giao lưu hợp tác quốc tế.Trong những năm gần đây Đảng và
Trang 1I NỘI DUNG THỰC TẬP:
“Tìm hiểu quy trình công nghệ chế tạo kết cấu Block B17C của tàu thủy”
II NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN:
1 Tìm hiểu cấu tạo của Block cần chế tạo
2 Phân tích lựa chọn vật liệu cơ bản và đánh giá tính hàn của chúng
3 Phân tích và lựa chọn các phương pháp công nghệ để chế tạo phôi hàn
4 Phân tích và lựa chọn/thiết kế đồ gá hàn
5 Phân tích và đề xuất phương án gá – lắp sản phẩm
III YÊU CẦU:
- Chọn được vật liệu cơ bản cho từng chi tiết hàn của kết cấu
- Đánh giá được tính hàn của vật liệu block
- Lựa chọn được đầy đủ các phương pháp công nghệ để chế tạo phôi hàn (nắn phôi, cắt phôi, tạo
hình phôi, tạo mép hàn)
- Chọn/thiết kế được các loại đồ gá hàn sẽ sử dụng để chế tạo kết cấu (ở mức sơ
đồ nguyên lý)
- Đề xuất được phương án gá – lắp các chi tiết khi chế tạo block
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2012
Người giao nhiệm vụ ThS KSHQT Vũ Đình Toại
Trang 2Trong mục tiêu của Đảng và nhà nước để đất nước ta trở thành một nướccông nghiệp vào năm 2020, thì đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung củanền kinh tế đất nước phải kể đến ngành giao thông vận tải Đó là mạch máu giaothông cho sự giao lưu kinh tế, văn hoá chính trị của tất cả các nước nói chung vànước ta nói riêng Ngoài đường bộ, đường sắt, đường hàng không thì giao thôngvận tải đường thuỷ giữ một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũngnhư an ninh quốc phòng của đất nước.
Mặt khác đất nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lại có hơn 3000 km
bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam Đó là một lợi thế rất lớn cho sự phát triển giaothông vận tải thuỷ mà không phải quốc gia nào cũng có được
Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đườngthuỷ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như giao lưu hợp tác quốc tế.Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tưphát triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng tàu là một ngànhcông nghiệp mũi nhọn, làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trongthế kỉ mới và phấn đấu từng bước đưa ngành công nghiệp Đóng tàu của nước tatrên con đường hội nhập với nền công nghiệp Đóng tàu của các nước trong khuvực và trên thế giới
Là một sinh viên ngành Công nghệ Hàn – Trường đại học Bách khoa HàNội, em rất tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học Đồng thời cũng nhậnthức rõ vai trò và trách nhiệm của một kỹ sư tương lai đối với sự phát triển củangành công nghiệp Đóng tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực nhỏ bécủa mình vào sự phát triển chung của đất nước
Trong thời gian học tập tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 2012), được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Hàn &Công nghệ Kim loại Em rất vinh dự được nhận đề tài thiết kế tốt nghiệp chínhthức trong đợt này
(2007-Đề tài thực tập tốt nghiệp của em là: Lập quy trình công nghệ phân đoạn đáy B17C của tàu dầu 105.000DWT tại Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp Tàu thủy Dung Quất.
Vì thời gian và trình độ của một sinh viên chỉ có 10 tuần làm nên thiết kế tốtnghiệp của em không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, em rất mong nhận được
Trang 3nghiệp của em được hoàn thiện hơn, giúp em có một kiến thức tổng hợp vữngvàng hơn trong công việc sắp tới của mình
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trường,
đặc biệt được sự giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo VŨ ĐÌNH TOẠI đã giúp em
hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ
Dung Quất, ngày 10 tháng 3 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Văn Hữu Bảo
Ch¬ng 1: ®iÒu kiÖn thi c«ng ty c«ng ty tnhh mét thµnh viªn c«ng nghiÖp tµu thñy dung quÊt.
1.1 Giíi thiÖu chung :
Trang 4Ngãi có tiềm năng phát triển kinh tế
biển, trong đó có ngành công nghiệp tàu
thuỷ
Xuất phát từ mục tiêu phát huy
những tiềm năng trên và góp phần đưa
Việt Nam trở thành cường quốc đóng tàu
trên thế giới, Công ty TNHH một thành
viên Công nghiệp tàu thuỷ Dung Quất đã
được thành lập vào năm 2006 Tuy
nhiên, từ tháng 02/2003 Công ty đã được
khởi công xây dựng tại Khu công nghiệp
Dung Quất – Đây là khu kinh tế năng động, trong tương lai sẽ cùng Khu Kinh tế
mở Chu Lai đóng vai trò là hạt nhân tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểmmiền trung
Công ty CNTT Dung Quất nằm tại xã Bình Đông, huyện Bình Sơn, tỉnhQuảng Ngãi, cách thành phố Quảng Ngãi 40 km về phía Đông Bắc Nhà máyđược bố trí gần cảng nước sâu (cách cảng Dung Quất 3 km), cách quốc lộ 1Akhoảng 5 km về phía Đông Đây là một vị trí hết sức thuận lợi của công ty trongviệc hoạt động của nhà máy, thuận tiện cho việc đóng, hạ thủy tàu, mua bán traođổi thiết bị công nghệ, thông thương với các nước Các công trình của công tyđược xây dựng trên 130 ha mặt đất và hơn 100 ha mặt biển bao gồm:
- Nhà điều hành
- Nhà làm việc
- Nhà ở của chuyên gia
soát sản xuất, Đào tạo, Thương mại thị trường, Thiết kế, Phòng Vỏ, phòng vật tư,phòng Sơn, phòng thiết bị tàu, Hỗ trợ sản xuất, Quản lí dự án, An toàn – KSMT,phòng Ụ tàu càu cảng
Công ty được bố trí cách cảng nước sâu Dung Quất Đây là một vị trí hếtsức thuận lợi của công ty, thuận tiện trong việc đóng, hạ thuỷ tàu, mua bán, traođổi thiết bị công nghệ, thông thương với các nước
- Số điện thoại: Tel 055-3611277 - Fax 055-3611464
- Email: dqs@dqsy.vn
- Website: http//dqsy.com.vn
Trang 51.3 Sơ đồ tổ chức công ty
Trang 6GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 6
CHỦ TỊCH
BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
VẬT TƯ
P.AN TOÀN SỨC KHỎE MT
SOÁT SẢN XUẤT
PHÒNG THIẾT KẾ
PHÒNG QA/
QC
VĂN PHÒNG CÔNG TY
P.THƯƠNG MẠI THỊ TRƯỜNG
P TỔ CHƯC NHÂN SỰ
PHÒNG Ụ TÀU CC
PHÒNG Q.LÝ DỰ ÁN
Trang 8- Lµm s¹ch vµ s¬n toµn tµu khi tµu vµo söa ch÷a.
- Lµm s¹ch vµ s¬n trong c¸c kÐt, hÇm hµng cña tµu
1.4.2 Phßng thiÕt bÞ tµu
1.4.2.1 Bé phËn m¸y
- Đảm nhiệm vụ trang trí, lắp ®ặt hệ thống động lực tàu thuỷ
- Bố trí, lắp đặt máy móc thiết bị trên tàu
- Bố trí, bảo dưỡng, vận hành, chạy thử phục vụ bàn giao máy móc, thiết bịtrên tàu
- Thực hiện các công việc khác liên quan đến chuyên môn theo quyết địnhcủa tổng giám đốc
- Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản của công ty giao cho phân xưởng
- Tham mưu cho lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của công ty giao cho phân xưởng
1.4.2.4 Bộ phận gia công cơ khí.
- Gia công các chi tiết cơ khí phục vụ cho các sản phẩm lắp đặt trên tàu,giacông các cơ khí phục vụ sữa chứa và lắp đặt thiết bị nội bộ của công ty
- Gia công các chi tiết cơ khí cho khách hàng khác,trên cơ sở hợp đồng giaoviệc của công ty
1.4.3 Phßng vá.
1.4.3.1 Bé phËn s¬ chÕ t«n
- Sơ chế tole, cắt tole trên máy CNC, máy bán tự động, máy cắt cơ khí
Trang 9- Gia cụng, lắp rỏp hàn cụm chi tiết, cụm chi tiết, kết cấu thộp cú khối lượngnhỏ hơn hoặc bằng 07 tấn.
- Quản lý và sử dụng cú hiệu quả tài sản của cụng ty giao cho phõn xưởng
- Thực hiện cỏc cụng việc khỏc theo yờu cầu của cụng ty
1.4.3.2 Bộ phận phân đoạn phẳng,phân đoạn cong.
- Gia cụng chi tiết, cụm chi tiết, phõn đoạn cho tàu thuỷ và cỏc cấu kiện khỏctheo yờu cầu của cụng ty
- Quản lý và sử dụng cú hiệu quả tài sản của cụng ty giao cho Phõn xưởng
- Thực hiện cỏc cụng việc khỏc của cụng ty giao cho phõn xưởng
1.4.3.3 Bộ phận linh kiện.
- Gia cụng chi tiết,cỏc phần linh kiện rời
- Quản lý và sử dụng cú hiệu quả tài sản của cụng ty giao cho Phõn xưởng
- Thực hiện cỏc cụng việc khỏc của cụng ty giao cho phõn xưởng
1.4.3.4 Bộ phận gia cụng chi tiết.
- Gia cụng cỏc tờ tụn cong một chiều,2 chiều,gia cụng cỏc tờ tụn phức tạp
- Gia cụng cỏc chi tiết nhỏ
- Hỏa cụng,nắn phẳng cỏc tờ tụn,phõn tổng đoạn
1.4.3.5.Bộ phận sắp đặt,đấu đà.
- Cõn chỉnh,cắt lượng dư.
- Đấu lắp cỏc phõn, tổng đoạn trờn bói lắp rỏp thành sản phẩm hoàn chỉnh
- Đấu lắp cỏc phõn, tổng đoạn trờn bói lắp rỏp và trong ụ khụ của cụng ty
- Gia cụng cỏc thiết bị trờn tàu, nếu cú đủ điều kiện và được cụng ty phõncụng
- Tham gia thử liền phần vỏ thõn tàu và hạ thuỷ tàu
- Quản lớ và sử dụng hiệu quả tài sản của cụng ty giao cho phõn xưởng
- Thực hiện cỏc cụng việc khỏc do cụng ty giao
1.4.3.6 Bộ phận sửa chữa.
- Sửa chữa hoặc hoán cải tàu khi vào sửa chữa
1.5 Các phòng ban tham gia vào đóng tàu.
1 Phòng vật t
2 Phòng hỗ trợ sản xuất
Trang 10Phòng vật tư là phòng nghiệp vụ của nhà máy có chức năng chính là:
- Tổng hợp yêu cầu mua VT-TB của các đơn vị phục vụ sản xuất và cân đốihàng tồn kho
- Tiếp nhận VT-TB đầu vào
- Bảo quản và yêu cầu bảo dưỡng VT-TB trong kho
- Quản lý cấp phát và thống kê VT-TB đã phát cho các đơn vị thi công
Quản lý kho công cụ dụng cụ đặc chủng Công ty
Tổ chức thực hiện công tác lắp giàn giáo, căn kê, thông gió, chiếu sang
Khảo sát vệ sinh môi trường cùng với phòng ATSK-MT lên phương án xử lý.Tham gia công tác nghiệm thu vật tư, kiểm kê, thanh lý tài sản, thiết bị dođơn vị yêu cầu
Lập kế hoạch và thực hiện kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn
Xây dựng kế hoạch và trực tiếp vận hành Ụ đưa tàu ra vào Ụ
Nhiệm vụ:
Trang 11Vận hành các thiết bị nâng hạ thuộc Ụ khô và cầu tàu
Quản lý và vận hành hệ thống cung cấp năng lượng khí nén, LPG, nước sinhhoạt, nước thải toàn Công ty
Soạn thảo, phổ biến nội qui, qui trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bịtoàn Công ty
Lập biên bản, báo cáo lãnh đạo, tham gia công tác xử lý đối với những trườnghợp vận hành, sử dụng thiết bị sai qui trình, gây mất an toàn cho con người và thiếtbị
Tổng hợp kế hoạch cung cấp vật tư thiết bị phục vụ bảo trì bảo dưỡng, sửachữa từ các đơn vị
Lập kế hoạch cung cấp vật tư thiết bị phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị,vật tư tiêu hao toàn công ty theo tháng, quí, năm
Lập định mức, theo dõi tiêu hao nhiên liệu, năng lượng toàn Công ty
Thực hiện công tác báo cáo, đánh giá tài sản của Công ty
Cùng với các đơn vị khảo sát mặt bằng, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, nănglượng, luồng lạch ra vào để phục vụ đóng mới và sửa chữa tàu và phương tiện nổi
Kiểm tra các khu vực làm việc xung quanh, có biện pháp thi công, bảo vệnhững hạng mục do đơn vị mình thi công để tránh hư hỏng tài sản của khách hàng
Lập tiến độ, triển khai thực hiện, kiểm soát, báo cáo công tác cung cấp thiết
bị, cơ sở hạ tầng, các điều kiện phục vụ cho thi công
Lập kế hoạch bố trí Ụ sản xuất
Theo dõi tổ chức mặt bằng thi công, kho bán thành phẩm
Tham gia hỗ trợ với các phòng thử tại bến, thử đường dài
Thực hiện hạ thủy tàu
Thực hiện đầy đủ các hồ sơ liên quan để làm công tác hoàn công
1.5.3 Phòng QA/QC
Chức năng:
- Tham gia xây dựng; kiểm soát việc thiết lập, vận hành, duy trì tính hiệu lực
và cải tiến liên tục Hệ thống Quản lý Chất lượng tại Công ty theo yêu cầu chức năngnhiệm vụ
- Đào tạo nhận thức về đảm bảo và kiểm soát chất lượng, việc áp dụng cácquy trình, hướng dẫn khắc phục/phòng ngừa sự không phù hợp, kiểm soát và cảitiến liên tục chất lượng tại DQS nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
- Xây dựng Kế hoạch chất lượng (ITP)
Trang 12- Xây dựng kế hoạch trao đổi thông tin.
- Tổ chức, thực hiện kiểm tra, kiểm soát chất lượng đầu vào, đầu ra của tất cảcác quá trình tạo nên sản phẩm (kể cả các nhà thầu phụ)
- Tổ chức, thực hiện kiểm tra không phá hủy (NDT) và kiểm định/hiệu chuẩnthiết bị đo lường
- Đại diện cho Công ty làm việc với Đăng kiểm, Chủ tàu và các đối tác bênngoài về công tác chất lượng
- Tham gia đánh giá năng lực và lựa chọn nhà cung ứng đảm bảo yêu cầu vềchất lượng
- Kiểm tra, kiểm soát tất cả nhà thầu cung cấp dịch vụ cho Công ty để đảmbảo tuân thủ các yêu cầu về chất lượng
- Thực hiện cung cấp các bằng chứng để chứng minh rằng tất cả các sảnphẩm thi công tại DQS thỏa mãn yêu cầu về chất lượng
- Kiểm tra và ký nghiệm thu chất lượng sản phẩm; ký nghiệm thu về chấtlượng và số lượng đối với các hoạt động kiểm tra NDT, họat động kiểm định hiệuchỉnh thiết bị đo và các hoạt động thử nghiệm khác
Nhiệm vụ:
- Thống kê, phân tích khuynh hướng chất lượng, kiểm soát sản phẩm khôngphù hợp, đưa ra giải pháp khắc phục/phòng ngừa, đề xuất các biện pháp cải tiến,báo cáo kết quả vận hành, duy trì tính hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng vàmọi nhu cầu cải tiến để Lãnh đạo cao nhất xem xét
- Lập kế hoạch xem xét/đánh giá Hệ thống quản lý chất lượng Công ty
- Biên soạn, ban hành, kiểm soát các tiêu chuẩn, quy trình, hướng dẫn phục
vụ kiểm tra, kiểm soát, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Biên soạn các giáo trình, tài liệu phục vụ công tác đào tạo khi có yêu cầutheo chức năng và nhiệm vụ của Phòng
- Tổ chức thực nghiệm, xây dựng, phát hành và kiểm soát các quy trình hàn
- Đào tạo nhận thức về đảm bảo và kiểm soát chất lượng, việc áp dụng cácquy trình, hướng dẫn phòng ngừa sự không phù hợp, kiểm soát và cải tiến liên tụcchất lượng tại DQS
- Phối hợp với các Đăng kiểm kiểm tra, kiểm soát và cấp chứng chỉ thợ hàn
- Thực hiện việc đào tạo nội bộ Phòng và đào tạo nhân viên mới vào làm
- Khảo sát tình trạng các dự án trước khi sửa chữa tại nhà máy đóng tàu DungQuất
- Xây dựng Kế hoạch chất lượng cho từng sản phẩm (ITP)
Trang 13- Khảo sát các vị trí sửa chữa tàu và ban hành các bản vẽ phác thảo đến cácĐơn vị liên quan (bản vẽ sketch) để thi công.
1.5.4 Phòng AT-KSMT.
Chức năng
+ Lập các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động;
+ Lập công tác bảo vệ môi trường,phòng chống cháy nổ;
+ Cải thiện điều kiện làm việc để phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp của người lao động;
+ Chăm sóc sức khỏe người lao động;
3 Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất, chấm điểm thi đua, tổ chức hộinghị, hội thảo,… đề xuất các biện pháp thực hiện tốt hơn trong công tác BHLĐ;
4 Huấn luyện An toàn, vệ sinh lao động cho CB- CNV mới tuyển dụng, các đơn
vị nhà thầu, học sinh, sinh viên thực tập và huấn luyện định kỳ cho CB- CNV củaCông ty theo các qui định của pháp Luật đang hiện hành;
1.5.5 Phòng Kế Hoạch.
- Phòng Kế hoạch có chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về công táckinh tế kế hoạch, kế hoạch SXKD, hoạch định chiến lược phát triển công ty ngắnhạn, dài hạn
- Trực tiếp thực hiện việc xây dựng, quản lý, điều hành, kiểm tra, đôn đốccông tác xây dựng, thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty
- Trực tiếp thực hiện việc xây dựng, quản lý, điều hành, kiểm tra, đôn đốccông tác về kinh tế, kế hoạch và đầu tư
- Trực tiếp thực hiện công tác lập dự toán mua vật tư, thiết bị, CCDC phục vụsản xuất và các dự toán khoán sản phẩm cho các đơn vị
1.5.6 Phòng Tổ chức nhân sự:
- Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty về công tác xây dựng bộ máyquản lý, điều hành sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức cán bộ
Trang 14- Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty về công tác nhân sự và pháttriển nguồn nhân lực.
- Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty trong công tác giải quyết chế
độ, chính sách cho người lao động
- Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty trong công tác tiền lương
1.5.7 Phòng thiết kế:
Chức năng:
Tham mưu và giúp Lãnh đạo công ty trong việc thiết kế, tổ chức triển khai kỹthuật đóng mới, sửa chữa các phương tiện thuỷ:
- Ban hành các bản vẽ thiết kế thi công
- Ban hành danh mục vật tư thiết bị phục vụ cho đặt hàng
- Xây dựng các quy trình công nghệ
- Xây dựng quy trình bảo quản và bảo dưỡng thiết bị
- Tham gia vào việc xây dựng, phân tích, đánh giá định mức nhân công
Nhiệm vụ:
- Tiếp nhận tài liệu thiết kế kỹ thuật từ phía Đơn vị thiết kế
- Làm việc với Đơn vị thiết kế, Chủ tàu, Đăng kiểm, Nhà cung cấp để thốngnhất phương án thiết kế và trao đổi thông tin
- Xây dựng thiết kế công nghệ cho từng dự án
- Lập Danh mục vật tư, trang thiết bị phục vụ cho công tác mua sắm
- Chuẩn bị tài liệu kỹ thuật, thiết bị phục vụ cho công tác đặt hàng, thi công
- Cung cấp danh mục vật tư, tài liệu thiết bị cho các Đơn vị để thi công
- Xây dựng phương án thi công phục vụ cho sản xuất của dự án (phương ánnày có thể trình cho Chủ tàu xem xét khi có yêu cầu)
- Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ các Đơn vị (trong và ngoàicông ty) về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật
- Xây dựng các quy trình thử tại bến, thử đường dài cho từng sản phẩm
- Tham gia giám sát, theo dõi kết quả thử cho từng dự án (thử tại, thử đườngdài, thử nghiêng lệch)
- Tham gia vào việc xây dựng định mức nhân công trong công ty
- Xây dựng phương án kỹ thuật, vật tư phục vụ cho công tác đấu thầu
- Phối hợp với các Phòng ban để đưa ra kết quả khảo sát, phương án sửachữa
Trang 151.6 Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng các trang thiết bị công nghệ của nhà máy:
- Gối điều khiển chuyển động của trục trên;
- Con trượt bôi trơn;
- Khuôn tạo hình
Nguyên lý làm việc:
* Nguyên lý về điện
- Môtơ trục dưới: YZR 355 L1-10 110KW
- PLC: OMRON Hệ C Q 1
- Bộ hiển thị: OMRON NT 631C
Bộ phận điều khiển khí của máy nòng cốt là PLC, bao gồm hệ thống điềukhiển khí và hệ thống điều khiển thuỷ lực để thực hiện các động tác của máy Cácphím bấm thao tác chính đều lấy bệ điều khiển trung ương trên giá đỡ bên phải làmchính Đồng thời có màn hình hiển thị chuyển động của các động tác trực quan Dotrục trên di chuyển nâng, hạ, trước, sau đều lấy động lực từ nguồn thuỷ lực là chínhnên trước khi thực hiện khởi động động cơ điện của bơm dầu trước
* Nguyên lý thủy lực:
Các tham số kỹ thuật chủ yếu
- Tên thiết bị: Thiết bị động lực thuỷ lực máy lốc tole chuyên dụng chođóng tàu 35 * 13500
- Dung lượng két động lực: 2200L
Trang 16- Mã hiệu bơm dầu: 160SCY 14 – 1BF 25SCY 14 – 1B CBWI 306 – CFP
- Mã hiệu động cơ: Y280M – 6 hai trục ra 55KW 980r Y100L1 –4B5 22KW 1430rpm
1.6.2 Máy dập,máy cắt nguội.
- Máy chuyên cắt nguội các chi tiết mà không cần đèn hay máy CNC
1.6.3 Máy ép 500t
- Dùng ép các chi tiết va các tờ tôn cong phức tạp
1.6.4 Mặt cắt bán tự động (máy cắt con rùa):
Dịch chuyển của nó được tự động, đầu cắt được điều chỉnh bằng tay, máy đặtlên những thanh ray di động được
Máy chủ yếu dùng để cắt những đường thẳng (xà ngang boong vát mép chitiết …) có thể cắt, vát mép tôn trên 100mm) tốc đọ cắt lên đến 100 ÷ 500mm/phút.Máy cắt bán tự động có nhiều loại, nhưng thực tế tại nhà máy dùng các loại sau:
Máy cắt loại: 1K – 12Máy cắt loại: BEA VERMáy cắt loại: CG 1 – 30Máy cắt loại: Handy Auto PL11S
1.6.5 Máy cắt dao dài:
Máy cắt dao dài hiệu: KANSAICông suất 22KW
Chiều dài dao: 3100 (mm)Máy dùng để cắt các mép phẳngDao cắt được bắt chặt vào bàn cắt và có thể điều chỉnh khe hở hai dao,dao trên bắt nghiêng so với dao dưới từ 3 ÷ 50
1.6.6 Các loại cổng trục:
Trang 17- Tốc độ chạy ngang cầu trục: 3 ÷ 8 m/phút
- Vận tốc chạy ngang cầu trục: 12,5m/phút
- Điện áp sử dụng: 220/380vĐộng cơ xe biên:
n1 = 120 vòng/phút
* Cẩu trục 30/5tấn 32M:
- Tải trọng nâng: 30 tấn (1 móc chính)
Trang 18- Công suất động cơ nâng chính: 37KW
- Chiều dài hành trinh: 300mét
- Công suất động cơ di chuyển: 0 ÷ 20 m/phút
- Hệ thống điều khiển: Biến tần
- Điện áp sử dụng: 380v/3pha AC
* Cẩu trục 50T x 32M:
- Tốc độ di chuyển xe con: 0 ÷ 18 m/phút
- Công suất động cơ di chuyển: 2x 2,2KW
- Chiều cao nâng : 18 mét
- Tốc độ di chuyển cổng trục: 0 ÷ 20 m/phút
- Điện áp sử dụng : xong chiều 3 pha/50Hg
- Hệ thống điều khiển: Biến tầng vô cấp
- Tổng trọng lượng cổng trục: 135 tấnCông suất động cơ nâng chính: 5,5KW
- Tốc độ động cơ nâng phụ: n = 1450 v/phút
Trang 19- Công suất động cơ nâng: 2 x 22KW
- Công suất động cơ di chuyển cổng trục: 2 x 37KWĐiện áp sử dụng: 3fa, 380 V – AC
Hệ thống điều khiển cổng trục: 60T x 40MBiến tần và cấp
- Nguồn vào: 2 pha – 380V, 50Hz
- Công suất: 33KVA
- Điện áp không tải: 75V
Trang 20- Điện áp vào: 3 pha – 380V
- Có thiết bị bảo vệ quá tải, quá nhiệt
- Công suất: 31,9 KVA (28,1kW)
- Điều khiển thiristor vô cấp
01 xe chở máy, đầu đẩy dây và chai khí
1.8 Tìm hiểu về Âu Tàu:
* Công dụng của Âu Tàu:
Âu Tàu có tác dụng chủ yếu dùng để đóng mới hoặc sửa chữa tàu thuỷ và cácphương tiện nổi khác
Đối với tàu lớn thì việc đóng mới trong Ụ là an toàn và đảm bảo nhất
Hiện tại ở giai đoạn 1 tải Công ty Công Nghiệp tàu thuỷ Dung Quất mới xâydựng xong U số 1 có kích thước:
Trang 21* Nguyên lý hoạt động của Âu:
Âu tàu là công trình được xây chìm dưới nước, cửa Âu Tàu thông với sônghoặc Biển Tại nơi đó để ngăn nước biển người ta có cửa gọi là cửa Âu Muốn đưatàu vào hoặc ra khơi, Âu người ta mở cho nước biển thông vào Âu, khi mực nướcbiển bằng mực nước trong Âu người ta bơm nước giằng trong cửa Âu để làm nổicửa Âu Lúc này dùng tàu kéo, kéo cửa Âu ra, sau đó ta đưa tàu vào hoặc ra khỏiÂu
Sau khi xong người ta đưa cửa Âu vào vị trí, sau đó bơm nước giằng vàotrong cửa Âu để đánh chìm cửa Âu, sau đó bơm nước trong Âu ra Do có sự chênhlệch cột áp nên nước biển ở bên ngoài tạo nên 1 áp lực rất lớn nén lên cửa Âu và épcho cửa Âu sát vào thành U và giữ được kín nước
* Cơ sở bố trí, qui hoạch để kê trong Âu:
Để bố trí đế kê trong Âu phụ thuộc vào cách sắp xếp bố trí tàu trong Âu vàtuyến hình đáy tàu để bố trí các đế kê cho hợp lý
Từ cơ sở bố trí tàu trong Âu đối với tàu nhỏ ta có thể đóng song song 2 hoặcnhiều chiếc, đối với tàu lớn ta có thể đóng 1,5 chiếc hoặc 1 chiếc Tuỳ vào điều kiện
bố trí sản phẩm trong Âu để ta bố trí đế kê
* Kết cấu cách làm kín cửa Âu:
Tại 2 mặt đứng dưới đáy mặt tiếp xúc với cửa Âu có 1 lớp gỗ bảo vệ có kíchthước
Chiều rộng: 400 (mm)
Chiều dày: 300(mm)
Trang 22Chạy suốt chiều cao cửa Ụ và chiều rộng Ụ Bên cạnh gỗ bảo vệ có 2 oăngcao su (2 oăng củ tỏi) để làm kín nước.
Cửa Ụ khô 400.000 DWT
(Cụ thế như Âu số 1 Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Dung Quất)
Ch¬ng 2: Giíi thiÖu vÒ tµu dÇu 105.000 TÊn
2.1 Các thông số cơ bản của tàu:
Tàu dầu 105.000T do Công ty thiết kế Komac đảm nhận phần thiết kế Tàuđược chế tạo với nhiệm vụ chở dầu thô, chạy tuyến biển quốc tế (không hạn chế).Các thông số chính của tàu:
- Chiều dài lớn nhất: Lmax = 243.80 m;
- Chiều dài hai trụ: LPP = 233.00 m;
- Đăng kiểm giám sát: DNV
- Kết cấu tàu được thiết kế theo hệ thống dọc
2.2 Tiêu chuẩn phân cấp và quy phạm áp dụng
Tàu được đóng và trang bị theo yêu cầu của đăng kiểm DNV đối với các phân
Trang 23cấp như sau:
+ A1(E); "OIL CARRIER"; SH;
+AMS; +ACCU với chú ý VEC
Tàu được đóng với việc kiểm tra phần dưới nước thay cho kiểm tra trong ụ và
hệ thống khí trơ
Tàu được thiết kế thoả mãn yêu cầu đối với cấp không hạn chế theo quyphạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép của các Cơ quan Đăng kiểm đã nêu trên, cóhiệu lực tại thời điểm bàn giao tàu, và thoả mãn các công ước quốc tế và các yêucầu được áp dụng tại các cảng thường làm hàng không loại trừ một số qui phạm vàcông ước sau:
- Luật hàng hải Quốc tế và Việt nam
- Các quy tắc và quy định về đăng ký tàu
- Qui phạm phân cấp và đóng tầu biển vỏ thép của Đăng kiểm Việt Nam
- Các quy tắc quốc tế về ngăn ngừa đâm va trên biển, 1972 và bản sửa đổi
1981, 1987, 1989, 1993
- Công ước quốc tế về an toàn tính mạng trên biển SOLAS 1974, và nghị địnhthư năm 1978, 1988 (bao gồm nghị định thư sửa đổi năm 1981, 1983, 1988(GMDSS), 1989, 1990, 1991, 1992, 1994, 1995, 1996, 1997 và 1999)
- Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu, MARPOL 1973 và phụ lục
I, V và VI) và nghị định thư năm 1978 (bao gồm nghị định thư sửa đổi năm 1984,
1985, 1987, 1989, 1990, 1991, 1992, 1994, 1995, 1997, 1999 và 2000(MEPC.84(44))
- Công ước viễn thông quốc tế (GENEVA, 1997)
- Tiêu chuẩn OCIMF (chỉ áp dụng cho cụm thiết bị xuất bản năm 1991 vàthiết bị dùng cho thả neo tàu năm 1993)
- Công ước quốc tế về đo dung tích 1969
- Công ước quốc tế về đường mớn nước 1966, bao gồm nghị định thư 1988
- Hiệp định IMO và ILO liên quan
- Quy tắc chống ô nhiễm theo USCG (đặc biệt chú ý đến mục ô nhiễm dodầu) đối với cờ tàu nước ngoài mà không có giấy chứng nhận
- Luật an toàn giao thông trên biển đối với tàu nước ngoài
Trang 24- OCIMF- Chống dò rỉ dầu qua van bơm hàng, 1991
- OCIMF/ICS- Hướng dẫn vận chuyển từ tàu đến tàu
- Hướng dẫn quốc tế về tàu dầu và cảng đỗ
- Tiêu chuẩn an toàn đường biển đối với tàu công nghiệp theo dịch vụExxonmobile, ấn bản năm 2000
- Tiêu chuẩn an toàn đường biển tối thiểu
Các quy tắc và luật lệ khác bắt buộc liên quan đến hoạt động của tàu (baogồm cả các quy tắc và luật lệ của các nước, các cảng mà tàu có tham gia)
2.3 Tuyến hình tàu :
Trang 25Hình 4 : Tuyến hình tàu 105.000T
GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 25
Trang 28GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 28
SVTH: VĂN HỮU BẢO
Trang 292.5 Kết cấu cơ bản của tàu 105K
GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 29
Trang 30
Hình 5 : Kết cấu cơ bản tàu 105K
GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 30
SVTH: VĂN HỮU BẢO
Trang 312.5.1 Hình thức phân khoang.
Khoang đuôi : l = 15700 mm (Từ sống đuôi đến sườn 14)
Khoang máy: l = 32000mm (Từ sườn 14 đến sườn 54)
Khoang cách ly :l = 6640mm (Từ sườn 54 đến sườn 56)
Khoang hàng 6 : l = 28840mm (Từ sườn 56 đến sườn 63)
Khoang hàng 5 : l = 28840mm (Từ sườn 63 đến sườn 70)
Khoang hàng 4 : l = 28840mm (Từ sườn 70 đến sườn 77)
Khoang hàng 3 : l = 28840mm (Từ sườn 77 đến sườn 84)
Khoang hàng 2 : l = 28840mm (Từ sườn 84 đến sườn 91)
Khoang hàng 1 : l = 28840mm (Từ sườn 91 đến sườn 98)
Khoang mũi : l = 16420mm (Từ sườn 98 đến sống mũi)
2.5.2 Khoảng sườn :
Từ sườn -5 đến sườn 54 khoảng sườn là 800mm
115
52
53 58
60
63
67
72 74
82 88
104 106
149 150 151 152
Trang 32
Hình 7 : Kết cấu khoang đuôi
GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 32
SVTH: VĂN HỮU BẢO
Trang 33- Khoang máy : Dàn đáy kết cấu hệ thống ngang, dàn boong, dàn mạn kếtcấu hệ thống dọc.
GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 33
Trang 34
GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 34
SVTH: VĂN HỮU BẢO
Trang 35
Hình 8 : Kết cấu khoang máy
- Khoang hàng : Dàn đáy , dàn boong, dàn mạn kết cấu hệ thống dọc
GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 35
Trang 36W
W W
S S
W W
W W
S S R75
R75 R75
R75 R75
S
S S
W W W W S
S S
S S W
W W W
S W W
S S
S S S S
S S S S
S
S S S S
S S S S
S S
S S
S S
S S S
S S
S S
S S S S S
W
W
D D
B B B
B
B B B
C
C C
C C
C
S S
S S
S S
S S S
S S
S
S S
S S
W W
S S S S S
W
W
S S
W
S S
S S S S
W W
W W
W
S S
S S
S S
W W
W W
W W
#
#
S
S S S
S S
S S
W W
S
S S
$
S S
S S S
S
#
S S
S S
S S
S
W SW
S S S
S S W S
S
S W
S S S
S S S
S S
S S S
S S S S
S S S
S S
W
GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 36
SVTH: VĂN HỮU BẢO
Trang 37
GVHD: ThS-KSHQT VŨ ĐÌNH TOẠI Trang 37
Trang 39thống ngang :