1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cong nghe han tau thuy

168 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Điện cực hàn Điện cực hàn là tên gọi chung cho các loại que hàn nóng chảy và không nóng chảy.Khi hàn hồ quang ta có thể sử dụng điện cực nóng chảy thường gọi là que hàn và điệncực khô

Trang 1

TỐM TẮT BÀI GIẢNG : CÔNG NGHỆ HÀN TÀU

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ TÀU THỦY và NHU CẦU HÀN TÀU

1.1 Giới thiệu về tàu thủy

Hình 1: Hình dáng bên ngoài một số chiếc tàu (a), (b)(c)

Trang 2

1.2 Giới thiệu sơ lược về Quy trình công nghệ sửa chữa tàu :

Hình 2: Giới thiệu Quy trình tóm tắt sửa chữa tàu

Sửa chữa Tàu thủy

Căn cứ tuyến hình vỏ tàu, xác định điểm căn kê,

đưa tàu lên dock, sàn nâng

Khảo sát sơ bộ phận vỏ,

xác định cấp sửa chữa

Khảo sát sơ bộ phần động lực, xác định cấp sửa chữa

Phun nước ngọt, rửa mặn,

phun cát

Tháo bánh lái chân vịt, trục chân vịt

Thay tôn, dọn vệ sinh

khu vực, rà tôn theo

kích thước hàn mới theo

kết cấu

Tháo các chi tiết sửa chữa tại chỗ hoặc đưa lên phân xưởng gia công

Trang 3

1.3 Giới thiệu sơ lược Quy trình công nghệ đóng tàu mới

1.3.1 GIAI ĐOẠN 1: THIẾT KẾ

Ở giai đoạn này, người ta thực hiện các bản vẽ thiết kế hình dáng vỏ tàu và chân vịt,đồng thời tiến hành chế tạo và thử mô hình tàu ngay sau khi kí hợp đồng và có nhữngđặc tính kỹ thuật cơ bản

Tiến hành thiết kế cơ bản (Basic design): Trong đó bao gồm cả tính toán thửnghiêng, khả năng ổn tính, các kết cấu cơ bản như: đường hình dáng, mặt cắt ngang, cácvách chính, các boong, phần mũi, phần lái v v

Tiến hành thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công (Technical and Production designs):Trong quá trình này các bản vẽ cơ bản như kết cấu tàu, các hệ thống ống, máy, điệnđược triển khai chi tiết Các bản vẽ thi công được thực hiện cho kết cấu từng tổng đoạn,lắp đặt thiết bị v.v Đồng thời cũng tiến hành xác định các đặc tính sơn cho vỏ tàu.Các bản vẽ thiết kế cơ bản, kỹ thuật và thi công được thực hiện trên máy tính vàbằng các phần mềm thiết kế, các dữ liệu vế vật tư, thiết bị cần mua được chuyển quamạng nội bộ sang các bộ phận mua bán vật tư, thiết bị để tiến hành các thủ tục đặt hàng

1.3.2 GIAI ĐOẠN 2: CẮT TÔN

(Một số nhà máy làm lễ cắt tôn để chính thức khởi công đóng con tàu)Đầu tiên các tấm tôn được sơn lót, sau đó được chuyển đến phân xưởng cắt bằng dâychuyền

Trên cơ sở các thông tin thu nhận được từ máy tính, máy cắt tự động sẽ cắt các tấmtôn theo đúng như trong bản vẽ thiết kế

Mỗi tấm tôn khi được cắt ra sẽ có kí hiệu riêng và sau đó chúng được chuyển sangphân xưởng lắp ráp

1.3.3 GIAI ĐOẠN 3: LẮP RÁP PHÂN, TỔNG ĐOẠN  Hàn

Trong quá trình lắp ráp, các tấm tôn riêng biệt được hàn vào với nhau thành các phân, tổng đoạn.

Công việc lắp ráp được thực hiện theo qui trình sản xuất, các tấm tôn phẳng nhưkhung đọc, khung ngang được lắp trước, sau đó mới nối với các phần cong Quá trìnhhàn được thực hiện trên dây chuyền

Ở các nhà máy đóng tàu lớn của Hàn Quốc, hàng ngày trong các phân xưởng có thểtiến hành lắp từ 20 đến 30 tổng đoạn, mỗi chiếc có trọng lượng tới 300T

Trang 4

Hiện nay chúng ta hay làm lễ đặt ky là lễ chính thức đưa một phân đoạn chính củatàu lên đà để tiến hành lắp ráp.

1.3.4 GIAI ĐOẠN 4: SƠ BỘ LẮP RÁP CÁC KHÍ CỤ, GIÁ ĐỠ

Rất nhiều thiết bị được lắp sơ bộ trong khi lắp ráp các phân, tổng đoạn tàu Cácđường ống, cáp điện lớn và các bệ máy cũng được đặt đồng thời trong phân, tổng đoạnRất nhiều các bộ phận thiết bị cho buồng máy, cho các đường ống, dây điện cũng đượclắp sơ bộ

1.3.5 GIAI ĐOẠN 5: SƠN

Các phân, tổng đoạn sau khi lắp xong được chuyển đến phân xưởng sơn bằng các xechở tổng đoạn Bề mặt các tấm tôn của tổng đoạn được làm sạch và sau đó sơn từ 3 đến

6 lớp sơn

Các chỗ dùng để nối các tổng đoạn với nhau sẽ được sơn kỹ hơn sau khi các tổng đoạn

đã được hàn nối với nhau trên đà

Hiện nay nhiều nhà máy đóng tàu hiện đại có những phân xưởng sơn rất lớn, đượctrang bị đầy đủ các thiết bị chống ô nhiễm và sử dụng các hoại sơn không độc, thânthiện với môi trường, chống gỉ rất tốt, không gây tổn hại cho sức khoe con người và kéodài tuổi thọ của tàu

1.3.6 GIAI ĐOẠN 6: ĐẤU TỔNG ĐOẠN TRÊN ĐÀ

Sau khi sơn xong ở bãi lắp ráp ngoài trời gần đà, các phân đoạn nhỏ được hàn với nhau để thành các tổng đoạn lớn

Các tổng đoạn lớn được đưa lên đà để hàn đấu với nhau thành con tàu

1.3.7 GIAI ĐOẠN 7: HẠ THỦY

Sau khi đấu xong các tổng đoạn và các phần mũi, lái, tàu được hạ thủy xuống nước

và đưa ra cầu tàu để tiếp tục lắp phần ca bin thượng tầng và các thiết bị khácTheo truyền thống, khi hạ thủy người mẹ đỡ đầu cho con tàu sẽ ném chai sâm panhvào phần mũi tàu Sau khi chai sâm panh vỡ tung, tàu được cắt các dây giữ và được đẩyxuống nước

Trong lễ hạ thủy tàu hàng 53.000 DWT số 2 mang tên Blue Diamond tại Nhà máyđóng tàu Hạ Long, Tiến sĩ Phạm Thuý Hồng, phu nhân của Chủ tịch Tập đoàn VinashinPhạm Thanh Bình đã được Tập đoàn Graig chỉ định làm mẹ đỡ đầu cho con tàu này và

bà đã ném chai sâm panh để chính thức tiến hành việc hạ thủy

1.3.8 GIAI ĐOẠN 8: LẮP HOÀN CHỈNH THIẾT BỊ

Trang 5

Trên những bệ, giá đã được đặt sẵn ở giai đoạn trước trên tàu, các thiết bị như máychính, nồi hơi, thiết bị máy, thiết bị điện được tiến hành lắp và hoàn thiện trong buồngmáy, ca bin cũng như trong các khu vực khác của tàu.

Tuy nhiên, ở các nhà máy đóng tàu của Hàn Quốc có tới 90% các thiết bị được lắp lêntàu trước khi hạ thủy, vì khi lắp thiết bị trên bờ thì các điều kiện về ổn định tốt hơn và

do đó chất lượng lắp ráp cũng tốt hơn

1.3.9 GIAI ĐOẠN 9: THỬ ĐƯỜNG DÀI

Trong quá trình thử đường dài, tất cả chức năng của các hệ thống trên tàu sẽ đượckiểm nghiệm và hoạt động như khi hành trình thật Máy chính, trạm phát điện hoạtđộng cung cấp điện năng cho tất cả các thiết bị để tiến hành thử các hệ thống.Chủ tàu và cơ quan Đăng kiểm cũng tham gia thử đường dài để xác nhận toàn bộ cáchạng mục theo đúng hợp đồng và thiết kế

1.3.10 GIAI ĐỌAN 10: BÀN GIAO

Sau khi tàu thử đường dài xong sẽ làm lễ bàn giao cho chủ tàu.Sau khi bàn giao xong, tàu được phép chính thức vận hành

1.4 Hệ thống an toàn, bảo hộ lao động và phòng chống cháy nổ :

Các yêu cầu về an toàn và phòng chống cháy nổ, bảo hộ lao động trong Công ty đượcthực hiện đầy đủ và được chấp hành nghiêm túc trong Công ty An toàn để sản xuất, sảnxuất phải an toàn là phương châm mà ban giám đôc đề ra

Công ty trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cho công nhân sản xuất, cán bộ kỹ thuật,công nhân trong các xưởng phải đầy đủ áo quần, giày mũ phòng hộ mới được vào phânxưởng sản xuất

Sử dụng nhiều các biển báo hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh lao động

Cán bộ Công ty thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra công tác bảo hộ lao độngtrong các phân xưởng sản xuất

Các thiết bị phòng chống cháy nổ được trang bị đầy đủ và được kiểm tra liên tục.Không được hút thuốc trong phân xưởng sản xuất

Sử dụng máy móc thiết bị đúng quy trình, quy phạm an toàn là trách nhiệm của ngườithợ

Với quy trình sử dụng và bảo quản máy móc, công nhân được hướng dẫn đầy đủ đúngquy trình về cách vận hành máy, cách sử dụng an toàn và các thiết bị bảo hộ được sửdụng trong khi vận hành máy

1.5 Giới thiệu một số hình ảnh về đóng mới và sửa chữa tàu:

Trang 6

Hình 1.3 Tàu nhôm hiện đang được đóng tại công ty Sông Thu Bộ Quốc Phòng

Hình 1.4 Chân vịt

Trang 7

Hình 1.5 Máy rà tôn sau khi hàn

Hình 1.6 Đặt ky tàu

Hình 1.7 Hàn tàu

Trang 8

1.6 Nhu cầu hàn trong công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu

Hình 1.9

Yêu cầu đối với hàn tàu:

Yêu cầu đảm bảo về cơ tính

Yêu cầu về độ kín

Yêu cầu về chất lượng

Các yêu cầu khác: chống ăn mòn, va đập, lực không đều,

Hình 1.8 Đang lắp ráp tàu

Trang 14

Hình Hàn dầm chữ I

Trang 15

Hàn cỏc phõn đoạn

Hàn tự động vỏ tàu thuỷHàn tự động dưới thuốc

Trang 17

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU HÀN

2.1 VẬT HÀN

2.1.1 Tính hàn của kim loại và hợp kim

Tính hàn của kim loại là khả năng cho phép nối liền các chi tiết thoả mãn độ bền vàcác yêu cầu khác (chóng rỉ, ăn mòn ) bằng phương pháp hàn gọi là tính hàn của km loạihay hợp kim Các bon và thành phần hoá học của các nguyên tố hợp kim có ảnh hưởng lớnđến tính hàn cuả hợp kim

Để đánh giá tính hàn của thép người ta đưa ra khái niệm lượng cac bon tương đương C tđ

C tđ = % C + % Mn /6 + %Cr /5 +%V/ 5+%Mo/4+ %Ni /15

+ %Cu/13 + %P/2

Trong đó, 2 thành phần Cu và P chỉ có tính toán khi Cu > 0,5%; P > 0,05%

nếu Ctđ < 0, 45% gọi là thépcó tính hàn tốt

Ctđ > 0,45 % thì có thể có các loại sau đây :

Thép có tính hàn thoả mãn , tức là khi hàn có thể đạt được chất lượng mối hàn caonhưng phải tuân theo một số quy trình công nghệ phụ (ví dụ nung nóng sơ bộ, nhiệtluyện )

Thép có tính hàn hạn chế, cần có thêm các quá trình công nghệ phụ như nung nóng sơ

bộ , sử dụng thuốc hàn đặc biệt, nhiệt luyện sau khi hàn Chất lượng mối hàn bìnhthường

Thép có tính hàn kém, chất lượng mối hàn không thể đạt chất lượng cao mặc dù phải

sử dụng các quá trình công nghệ phụ

Ngày nay do nền khoa học và kỹ thuật hàn đã phát triển mạnh nên tất cả các kim loạithép có thể hàn được đảm bảo chất lượng nhiệt độ nung nóng sơ bộ có thể tính theo côngthức của Sefariana

( CEAP?AHA)

25 , 0

Trang 18

2.1.2 CÁC LOẠI VẬT HÀN

Các loại thép, gang, đồng, nhôm, và các hợp kim của chúng

2.2 VẬT LIỆU HÀN:

Que hàn, dây hàn, thuốc bọc que hàn, thuốc hàn tự động, khí hàn, khí bảo vệ,

2.2.1 Que hàn (Que hàn nóng chảy, không nóng chảy, que hàn bột, )

a/ Điện cực hàn

Điện cực hàn là tên gọi chung cho các loại que hàn nóng chảy và không nóng chảy.Khi hàn hồ quang ta có thể sử dụng điện cực nóng chảy (thường gọi là que hàn) và điệncực không nóng chảy (que hàn không nóng chảy) Trong thực tế do thói quen nên thườnggọi chung là que hàn Vì vậy trong hàn hồ quang và hàn khí ta sẽ dùng thuật ngữ “quehàn” để chỉ điện cực nóng chảy và không nóng chảy

Que hàn không nóng chảy thường được chế tạo từ than, grafít

vônfram hoặc các vật liệu trên kết hợp với các chất dễ phát xạ electron (như La, Ra, )

Que hàn nóng chảy là loại điện cực mà lõi làm bằng kim loại (thép, gang, dồng,nhôm, ) bên ngoài có một lớp thuốc bọc Khi hàn que hàn sẽ bổ sung kim loại và tăngcường một số tính chất đặc biệt cho mối hàn Que hàn nóng chảy có nhiều loại như quehàn thép các bon, que hàn thép inóc, que hàn thép hợp kim, que hàn đồng, que hàn nhôm,

Dây hàn

b/ Cấu tạo của que hàn nóng chảy

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo que hàn

c/Yêu cầu đối với que hàn nóng chảy

 Đảm bảo cơ tính của mối hàn;

 Đảm bảo thành phần hoá học cần thiết của mối hàn;

 Có tính công nghệ tốt ( dể gây hồ quang, hồ quang cháy ổn định, nóng chảyđều, có khả năng hàn ở tất cả các vị trí trong không gian, mối hàn không có rổ,không nứt, xỷ nổi đều và dễ bong ra, không bắn toé nhiều

Trang 19

 Hệ số đấp cao;

 Không sinh khí độc hại ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân;

 Dễ dàng chế tạo & giá thành rẻ;

d/Tác dụng của lớp thuốc bọc que hàn

 Kích thích hồ quang và làm cho hồ quang cháy ổn định;

 Tạo khí & tạo xỷ để bảo vệ mối hàn;

 Lớp xỷ có tác dụng làm cho muối hàn nguội chậm tránh hiện tượng tôi củamối hàn;

 Khử ôxy hoàn nguyên kim loại;

 Tăng cơ tính và một số tính chất đặc biệt của mối hàn;

e/Ký hiệu tiêu chuẩn Việt Nam

N - 48-32

- N - Chỉ que hàn nối thép;

 Số tiếp sau - chỉ độ bền B 107(N/m2)

 Chỉ số tiếp theo - chỉ nhóm thuốc bọc

1 - nhóm axít; 2 - nhóm bazơ; 3 - nhóm xỉ ti tan);

* Hàn tốt ở mọi cực : 1 4

- Hàn tốt ở cực âm : 2 5

- Hàn tốt ở cực dương : 3 6

f/ Sản xuất que hàn

Que hàn có thể sán xuất bằng tay, bằng máy Các bước cân tiến hành là

Chuẩn bị lõi, chuẩn bị thuốc bọc

Thuốc bọc que hàn có thể sử dụng các chất sau đây:

Chất dễ gây hồ quang và ổn định hồ quang (kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ nhưmica : KAl2[AlSiO3O10](OH)2

KnAl2O3.SiO2 MgO2, Na2CO3(thuỷ tinh lỏng)

Chất sinh khí bảo vệ Xen lu lô, tinh bột, CaCO3.MgCO3 (Dolomide CaMg(CO3) ;

C6H10O5)n // Destrin,

Chất tạo xỷ[quặng sắt đỏ (Fe2O3 chiếm 90%)], Fe3O4, cẩm thạch, CaCO3, huỳnh thạch(CaF2), CaMgCO3, TiO2, NaAlSi3O5, (KNaAl2)3.6SiO2

Chất khử ôxy & hợp kim hoá mối hàn : Ferô hợp kim, bột nhôm , bột sắt, grafít,

Chất tạo hình : cao lanh Al2O3.2SiO2.2H2O, ben tô nhít (nSiO2.m Al2O3), xenlulô,

Chất dính kết : Thuỷ tinh lỏng, kriôlít (NaAlF6,) Destrin (C6H10O5)n

Các loại que hàn không nóng cháy được chế tạo từ grafít, vônfram W, hoặc từ một sốhợp kim dặc biệt khác Đường kính điện cực vônfram trong

Trang 20

 tạo điều kiện cho quá trình hàn dễ dàng,

 bảo vệ mối hàn và tăng cơ tính cho nó

Yêu cầu đối với thuốc hàn :

 Thuốc hàn phải nóng chảy đều và bao phủ kín bè mặt vùng kim loại cần hàn;

Thuốc hàn khí có hai loại : có tính a xid & bazơ.

Loại có tính a xid dùng để hàn các kim loại màu,Loại có tính ba zơ thường dùng để hàn gang;

Ví dụ: Thuốc hàn đồng : Na2B4O7.10H2O, H3BO3.

ở nhiệt độ cao chúng sẽ bị phân huỷ và kết hợp theo các phản ứng :

Na2B4O7 ==> NaBO2 + B2O3

NaBO2 + B2O3 + CuO ===> (NaBO2)2.Cu(BO2)2

NaBO2 + B2O3 + ZnO ===> (NaBO2)2.Zn(BO2)2

CuO + Na2B4 O7 ===> (NaBO2)2.2Na(BO2)2

có Tnc < 1000 oCGhi chú nhiệt độ nóng chảy của

Tnc Cu = 1083 oC; Tnc Cu2O = 1235 oC

Tnc CuO = 1336 oC

2.2.3 Khí bảo vệ mối hàn

Khí hàn (Khí bảo vệ: Ar, He, CO2, )

Khí trơ ( Inert gas ) : Ar, He

Khí hoạt tính ( active gas ) : CO2, N2, H2, Hơi nước ( H2O )

Trang 21

2.2.4 Thuốc hàn tự động

Thuốc hàn có vai trò tác dụng như sau:

 Tạo xỷ lỏng bảo vệ kim loại mối hàn khỏi tác dụng của oxy, ni tơ trong khôngkhí Bảo vệ vũng hàn khỏi tác động của không khí từ bên ngoài,

 Cải thiện sự ion hóa tạo ổn định hồ quang,

 Tinh luyện kim loại vũng hàn (khử lưu huỳnh),

 Hợp kim hóa mối hàn (hoàn nguyên Mn và Si, và các nguyên tố hợp kim khácvào kim loại mối hàn nếu là thuốc hàn gốm),

 Tạo dáng mối hàn,

 Bảo vệ thợ hàn khỏi tác dụng bức xạ của hồ quang,

 Chống bắn tóe kim loại nóng chảy

Theo chức năng sử dụng người ta chia ra :

 Thuốc cho hàn thép các bon và hợp kim thấp;

 Thuốc hàn thép hợp kim;

 Thuốc hàn hợp kim màu;

Theo thành phần các chất người ta chia ra :

 Loại có SiO2cao ( 40 - 50 % SiO2)

 Loại SiO2thấp ( < 35 % SiO2)

 Loại không có SiO2

 Loại không chứa oxy

 Xỷ có tính bazơ : CaO, MgO, FeO,

 Xỷ có tính axit TiO2, SiO2,

 Xỷ trung tính chứa Cl2, F2

Yêu cầu đối với thuốc hàn :

 Nhiệt độ nóng chảy của thuốc hàn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại cơ bảnkhoảng 200 - 300oC

 Thuốc hàn phải có độ ẩm thấp và độ bền cơ học nhất định

 Thuốc hàn phải tạo điều kiện cho hồ quang dễ cháy và cháy ổn định

 Thuốc hàn phải tạo điều kiện cho quá trình hình thành mối hàn tốt, đặc chắc, không có

rổ khí, ngậm xỷ,

 Đảm bảo khử các tạp chất và thoát khí tốt; loại trừ các khuyết tật như rổ khí, ngậm xỉ, nứtvùng mối hàn

 Hợp kim hoá mối hàn, đảm bảo cơ tính tốt

 Tạo mảng mỏng bảo vệ và dể dàng tách khỏi bề mặt mối hàn

 Không sinh bụi và khí độc hại

 Giá thành hạ

Trang 22

Các loại vật liệu khi hàn tự động dưới lớp thuốc

 Với hàn dưới lớp thuốc, vật liệu hàn (bao gồm dây hàn và thuốc hàn) có ảnh hưởngquyết định đến tính chất kim loại mối hàn

 Khác với hàn hồ quang tay, có thể phối hợp thuốc hàn và dây hàn để có được kimloại mối hàn với thành phần hóa học mong muốn

Nguyên tắc chọn vật liệu hàn hồ quang dưới lớp thuốc

 Loại dây hàn ảnh hưởng đáng kể đến thành phần hóa học của kim loại mối hàn.Thuốc hàn cũng ảnh hưởng đến thành phần hóa học của kim loại mối hàn tùy theomức độ tham gia của nó vào quá trình luyện kim khi hàn

 Thuốc hàn còn ảnh hưởng đến hình dạng mối hàn (chiều rộng, chiều cao, độ nhẵn bềmặt, bề ngoài) và đây là điều quan trọng đối với các kết cấu chịu tải trọng động

Ảnh hưởng của thuốc hàn đến thành phần hóa học của kim loại mối hàn

 Khi hàn dưới lớp thuốc, trong vũng hàn xảy ra các phản ứng hóa học, mà bản chấtcủa chúng là tương tác về mặt hóa lý giữa xỉ nóng chảy, kim loại nóng chảy và môitrường khí của hồ quang hàn

 Trong các phản ứng đó, quan trọng nhất là các phản ứng oxi hóa và hoàn nguyênmangan và silic, cacbon, crôm, titan cùng các nguyên tố khác khi hàn thép hợp kim

Từ khía cạnh chất lượng mối hàn, việc khử lưu huỳnh và photpho cùng các chất khícũng đóng vai trò quan trọng Các phản ứng nói trên xảy ra trong thời gian rất ngắn(vài giây) và rất mảnh liệt, do diện tích giữa các pha nói trên lớn vì có sự xáo trộnmạnh giữa kim loại nóng chảy và xỉ nóng chảy Điều này gắn liền với tính chảyloãng cao (độ nhớt thấp) của xỉ trong khoảng nhiệt độ xảy ra các phản ứng giữa kimloại nóng chảy và xỉ nóng chảy (đặc biệt rõ rệt với các loại thuốc hàn bazơ) Khi hàndưới lớp thuốc, nhiệt độ cao của các giọt kim loại nóng chảy dịch chuyển từ dây hànsang vũng hàn (khoảng 2300oC) và nhiệt độ trung bình của vũng hàn tương đối cao(1770100oC) tạo thuận lợi cho các phản ứng tỏa nhiệt

 Để đơn giản hóa khi lựa chọn, trên thực tế, các kỹ sư công nghệ có thể chọn thuốchàn thích hợp với từng loại dây hàn cho các ứng dụng hàn cụ thể theo catalogue củacác hãng sản xuất vật liệu hàn

A = (SiO2+TiO2+ ZrO2)/(CaO +MgO + MnO + K2O + Na2O)

Trang 23

Mn silicat

Ca silicat

Zr silicatAR

AB AlAl22OO33+ TiO+ CaO + MgO 45%min.2 15%min.

ST Chứa chất hợp kim hóa (kim loại) Đặc biệt

Ngoài ra còn có các ký hiệu viết tắt, chỉ loại thuốc hàn như sau:

F (fused): loại nung chảy;

B (bonded): loại liên kết, tức là thuốc hàn gốm;

M (mechanically mixed):loại trộn hỗn hợp cơ học (loại thiêu kết);

Trong bảng 2-4, MS, CS, ZS, AR, AB, FB là các loại thuốc hàn không có đặc tínhhợp kim hóa (tức là ngoài lượng Mn và Si thích hợp, nếu thuốc hàn chứa các nguyên tố hợpkim khác, từng nguyên tố đó không được hoàn nguyên vào kim loại mối hàn nhiều hơn0,25% hoặc tổng lượng hoàn nguyên của chúng không được vượt quá 0,4%)

ST là loại thuốc hàn đặc biệt có chứa các thành phần kim loại, không đáp ứng yêu cầu nêutrên

Thành phần (% khối lượng) một số loại thuốc hàn:

Trang 24

25 ÷ 30 CaO;

08 ÷ 12 MgO;

00 ÷ 02 CaF2+ CS cóhàm lượng SiO 2 trung bình(trung tính;

Trang 25

Đặc điểm chi tiết:

1 Là thuốc hàn tiêu chuẩn cao với những viên có dạng hạt màu xám

2 Có thể sử dụng trên nguồn AC/DC hoặc dòng điện hàn lớn

3 Ổn định, hạt mịn và loại bỏ xỉ dễ dàng

4 Kim loại hàn có tính bền cao ở nhiệt độ thấp

5 Loại thuốc này thích hợp cho hàn thép cacbon thấp và nhiều điện cực dưới lớp thuốc

6 Thông số kỹ thuật:

SiO2+TiO2: 15-25%,CaO+MgO: 25-35%,Al2O3+MnO: 20-30%,CaF :15% max

7 Khối lượng đóng gói: 25 kg

Dây hàn

Tiêu chuẩnIIW-545-78“phân loại và ký hiệu dây hàn và thuốc hàn cho hàn thép kếtcấu dưới lớp thuốc” quy định các yêu cầu đối với dây hàn thép kết cấu có giới hạn chảy 270

÷ 490 Mpa và giới hạn bền 300 ÷ 690 Mpa

Các dây hàn này gồm thép cacbon, thép C-Mn và thép hợp kim thấp

Đường kính dây hàn:

Các loại đường kính dây hàn chuẩn là 1,2; 1,6; 2,0; 2,5; 3,2; 4,0; 5,0; 6,3; 8,0 mm.Dây hàn được sử dụng dưới dạng các cuộn dây loại

 10 (10 kg, đường kính tối đa 4,0 mm),

 25 (25 kg, đường kính tối thiểu 1,2 mm),

 50 (50 kg, đường kính tối thiểu 2,0 mm) và

 100 kg đường kính tối thiểu 3,20 mm

 dùng với dây hànSA3

 với cơ tính mối hàn: độ bền 520 Mpa và độ dai va đập 35J tại 0oC và 32J tại 20oC

Trang 26

 DâySA3có thành phần 0,07 ÷ 0,15%C; tối đa 0,15%Si; 0,07 ÷ 1,2% mn.

Ngoài ra, còn có một sốtiêu chuẩn phổ biến khácdành cho thuốc hàn và dây hàn như:

AWS A5.17-1980 “Quy định điện cực thép cacbon và thuốc hàn để hàn dưới lớpthuốc”

AWS A5.23-1980 “Quy định điện cực thép hợp kim thấp và thuốc hàn để hàndưới lớp thuốc”

trường F F

P

Trọng lực P

R

F F

F

F

4

Trang 27

Giai đoạn 1:

Hình thành lớp kim loại lỏng trên bề mặt que hàn và vật hàn (1)

Dưới tác dụng của lực điện trường (tạo nên vùng bị co thắt) và dưới tác dụng củatrọng lực giọt kim loại lỏng dịch chuyển xuống dần cho đến khi tiếp xúc vật hàn

Giai đoạn 2 : Dưới tác dụng của trọng lực và sức căng bề mặt giọt kim loại lỏng đượchình thành (2)

Khi hàn sấp giọt kim loại lỏng luôn rơi và vũng vũng hàn một cách dẽ dàng

Khi hàn trần (xem hình b/) trọng lực gây khó khăn cho quá trình dịch chuyển kimloại đi lên

Tuy nhiên ở đây vai trò của sức căng bề mặt, lực đảy của các chất khí và lực điệntrường có vai trò rất quan trọng làm cho giọt kim loại lỏng đi lên từ que hàn vào vũng hàn

Lực điện trường bao gồm 2 lực : lực điện trường tỉnh (làm co thắt giọt kim loại lỏng)

và lực điện trường động có chiều từ que hàn đến vật hàn có tác dụng đảy giọt kim loạ lỏng

Vì cường độ điện trường của que hàn (có mật độ dòng lớn) luôn luôn lớn hơn cường

độ điện trường của vật hàn (có mật độ dòng nhỏ)

Trang 28

 Có thể nung đến trạng thái dẻo (nhiệt độ nung nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy) hoặc

có thể không nung đối với các kim loại có tính dẻo cao) rồi dùng áp lực lớn épchúng dính chắc vào nhau tạo nen mối hàn gọi làhàn áp lực

 Có thể dùngkim loại trung gian nóng chảyrồi nhờ sự hoà tan, khuyết tán kim loạihàn vào vật hàn mà tạo nên mối ghép gọi làhàn vảy

 Hiện nay còn có thể dùng keo để dán các chi tiết lại với nhau để tạo nên các mốinối ghép

ứng dụng :

Hàn đóng một vai trò quan trọng trong chế tạo và sửa chữa các laọi máy móc

và các kết cấu từ các loại vật liệu khác nhau

3.1.2 Đặc điểm của hàn kim loại (ưu và nhược điểm) :

Tiết kiệm kim loại:

 So với tán ri vê: Tiết kiệm khoảng từ 10 - 15 % kim loại (do không có phầnđầu đinh tan, không cần mất kim loại lổ khoan, phần kim loại bị chông lênnhau)

Hình 3-1 So sánh mối ghép nối hàn và tán rivê

 So với đúc kim loại tiết kiệm khoảng từ 30 - 50 % do không có hệ thống đậuhơi, đậu ngót và hệ thống rót; chiều dày vật đúc thường lớn hơn,

 Tiết kiệm kim loại hiếm : ví dụ khi chế tạo dao tiện ta chỉ cần dùng thép hợpkim làm mũi dao và hàn vào thân dao được chế tạo từ thép các bon thôngthường

Hình 3- 2 Cấu tạo một dạng mũi dao tiện

Hîp kim cøng

Trang 29

 Chế tạo được thiết bị có độ bền cao,kín, chịu áp lực,

 Giảm thời gian chế tạo, giảm giá thành chế tạo

 Thiết bị hàn nói chung đơn giản trong vận hành, giá rẻ,

Nhược điểm :Tổ chức kim loại vùng mối hàn và gần mối hàn không đồng nhất,chứa nhiều khuyết tật, dễ sinh ứng suất nhiệt gây nên ứg suất và biến dạng cho kếtcấu hàn

H×nh 3-3 Tæ chøc kim lo¹i vïng mèi hµn vµ cËn mèi hµn.

Xỷ, thuốc bọc que hàn: FeO, MnO,

SiO2,

Các nguyên tố có trong vật hàn và que hàn : [Fe], [FeO], [Si], [Mn],

Môi trường khí.

Trang 30

3.1.3 - Phân loại các phương pháp hàn

Dựa vào trạng thái nhiệt độ kim loại vùng mối hàn , người ta phân loại hàn

ra các nhóm chính sau đây :

 Nhóm các phương pháp hàn nóng chảy

 Nhóm các phương pháp hàn áp lực

 Hàn vảy, dán kim loại

Hiện nay có khoảng trên 100 phương pháp hàn Sơ đồ phân loại các phươngpháp hàn chính:

Hình 3-4 Sơ đồ phân loại các phương pháp hàn

Hàn kim loại

Hàn nóng chảy

Hàn áp lực

Hàn vảy + Dán KL

Trang 31

1.2 - Phõn loại cỏc phương phỏp hàn

H ỡnh 3-5 Sơ đồ phõn loại cỏc phương phỏp hàn

I - Vựng hàn núng chảy; II - Vựng hàn ỏp lực, II Vựng hàn hạn chế

IV- Vựng khụng thể tạo thành mối hàn được

3.1.3 Tổ chức kim loại mối hàn và vựng phụ cận

Sau khi hàn, kim loại lỏng ở vũng hàn sẽ nguội và kết tinh tạo thành mối hàn

Do ảnh hưởng của tỏc dụng nhiệt nờn cú sự thay đổi tổ chức và tớnh chất của vựngmối hàn Quan sỏt tổ chức kim loại vựng mối hàn hỡnh chữ V cú thể phõn biệt bavựng khỏc nhau: vựng vũng hàn (1), vựng viền chảy (2) và vựng ảnh hưởng nhiệt (3)

a/ Vựng mối hàn

Trong vựng này, kim loại núng chảy hoàn toàn, thành phần bao gồm cả kim loạivật hàn và kim loại bổ sung từ ngoài vào, ở lớp biờn cú hạt nhỏ mịn, lớp tiếp theo cúhạt hỡnh nhỏnh cõy kộo dài và vựng tõm cú hạt lớn và cú lẫn chất phi kim (xĩ v.v )

Hỡnh 3 -6 Sơ đồ cấu tạo và tổ chứcvựng mối hàn

b/ Vựng viền chảy

Trong vựng này kim loại núng chảy khụng hoàn toàn, do sự thẩm thấu qua lại

Vùng KL kết tinh có

độ hạt nhỏVùng KL kết tinh có

độ hạt lớn Vùng KL chảy khônghoàn toàn

Viền chảy Phần phi kim

T oC

I

II III

IV P

Tnc KG/mm2

Trang 32

của kim loại vựng vũng hàn và kim loại vật hàn nờn vựng này cú thành phần trunggian giữa kim loại vũng hàn và kim loại vật hàn Chiều dày của vựng này rất hẹp.

c / Vựng ảnh hưởng nhiệt

Hỡnh 3- 7 Tổ chức kim loại vựng cận mối hàn

Kim loại vật hàn trong vựng này bị nung núng sau đú nguội cựng mối hàn

Do ảnh hưởng của nung núng và làm nguội, tổ chức kim loại trong vựng này thayđổi, dẫn đến cơ lý tớnh thay đổi theo Tuỳ thuộc vật liệu hàn, nhiệt độ nung núng,trong vựng này cú thể nhận được nhiều tổ chức khỏc nhau

Xột trường hợp khi hàn thộp cỏc bon, tổ chức của vựng ảnh hưởng nhiệt cúthể chia thành năm miền (từ lớp giỏp với viền chảy) :

Miền quỏ nhiệt 2 sỏt với viền chảy, cú nhiệt độ trờn 11000C kim loại bị quỏ nhiệtmạnh, cỏc hạt ụstenit bắt đầu phỏt triển mạnh, vựng này cú hạt rất lớn cú độ dai vachạm và tớnh dẻo kộm, độ bền thấp và tớnh dũn cao là miền yếu nhất của vật hàn.Miền thường húa 3 là miền cú nhiệt độ 9000  11000C, kim loại cú tổ chức cú cỏchạt ferit nhỏ và một số hạt peclit, nú cú cơ tớnh rất cao

Miền kết tinh lại khụng hoàn toàn 4 là miền cú nhiệt độ 72009000C cú tổ chức hạtlớn của pherit lẫn với hạt ụstenit nhỏ, vỡ thế cơ tớnh khụng đều

Miền kết tinh lại 5 là miền cú nhiệt độ 50007000C Miền này tổ chức giống tổ chứckim loại vật hàn, nhưng ở nhiệt độ này là nhiệt độ biến mềm làm mất hiện tượng biếncứng, cỏc sai lệch mạng được khắc phục, độ dẻo kim loại phục hồi e Miền dũnxanh 6: là miền cú nhiệt độ < 5000C tổ chức kim loại trong vựng này hoàn toàn giốngvới tổ chức ban đầu nhưng do ảnh hưởng nhiệt nờn tồn tại ứng suất dư nờn khi thửmẫu hàn, miền này thường bị đứt

Vựng ảnh hưởng nhiệt cú chiều rộng thay đổi tuỳ thuộc rất lớn vào chiều dàyvật hàn, nguồn nhiệt hàn, điều kiện thoỏt nhiệt khỏi vựng hàn

1 2 3 4 5 6 0 1 2%C

Vùng chảy Vùng chảy không ho àn toàn

Vùng quá nhiệtVùng thường hóaVùng kết lạikhông hoàn toànVùng kết tinhlại hoàn toàn

Vùngdònxanh

00C1500

1100800700500

100

1 2

3 4 5 6

Trang 33

3.2 Hàn hồ quang

3.2.1 Hồ quang hàn

Hiện tượng hồ quang điện được phát minh từ năm 1802, nhưng mãi tới năm

1882 mới được đua vào ứng dụng để nung chảy kim loại Nguồn nhiệt của hồ quangđiện này được ứng dụng để hàn kim loại và phương pháp nối ghép này được gọi làhàn hồ quang

Hồ quang là sự phóng điện giữa 2 điện cực có điện áp ở trong môi trường khíhoặc hơi Hồ quang điện được ứng dụng để hàn gọi là hồ quang hàn

3.2.2 Sơ đồ sự tạo thành hồ quang hàn:

Hình 3- 8 Sơ đồ sự tạo thành hồ quang của các loại dòng điện

a- Nối với nguồn điện b- Nối nghịch ( Cực dương nối với que hàn, âm nối với vật hàn) c- Nối thuận (Cực âm nối với que hàn, cực dương nối với vật hàn)

Khoảng hồ quang nằm giữa 2 điện cực gọi là cột hồ quang và chiều dài của

nó được gọi là chiều dài cột hồ quang (Lhq) Cấu tạo của hồ quang điện códạng như hình 3-2

Hình 3-9 Sơ đồ cấu tạo cột hồ quang hàn.

Điện cực hàn được chế tạo từ các loại vật liệu khác nhau:

1- Vïng cËn anèt 2- Vïng cËn ka tèt

3- Cét hå quang

Lhq

1 3

-

-

-

Trang 34

-Loại điện cực không nóng chảy :

Vônfram (W),Grafit, than,

Điện cực nóng chảy :

Chế tạo từ thép,gang,

các loại kim loại màu,

Nguồn điện hàn :

Xoay chiều (tần số công nghiệp, tần số cao,

chỉnh lưu,một chiều

3.3.3 Điều kiện để xuất hiện hồ quang hàn.

Thực chất của hồ quang là dòng chuyển động có hướng của các phần tử mang điện (ion âm, ion dương, điện tử) trong môi trường khí; trong đó điện tử có vai trò rất quan trọng.

 Trong điều kiện bình thường, không khí giữa hai điện cực ở trạng thái trunghoà nên không dẫn điện

 Khi giữa chúng xuất hiện các phần tử mang điện thì sẽ có dòng điện đi qua

 Vì vậy để tạo ra hồ quang ta cần tạo ra môi trường có các phần tử mang điện.Quá trình đó gọi làquá trình ion hoá

 Môi trường có chứa các phần tử ion hoá gọi làmôi trường ion hoá

 Quá trình các điện tử thoát ra từ bề mặt điện cực để đi vào môi trường khí gọi

là quá trình phát xạ điện tử hay phát xạ electron

 Năng lượng để làm thoát điện tử ra khỏi bề mặt các chất rắn gọi là công thoátelectron

Công thoát electron của một số chất được thể hiện trong bảng 3-1

Bảng 3-1Nguyên tố Công thoát

electron Nguyên tố Công thoátelectron

Khi có điện áp, dưới tác dụng của điện trường, các điện tử trong môi trường sẽ

chuyển động từ ca tốt (-) đến anôt (+) và phát triển với vận tốc lớn.

Với sự chuyển động đó các điện tử sẽ va chạm vào các phân tử, nguyên tửtrung hoà truyền năng lượng cho chúng và kết quả làm tách các điện tử khỏi nguyên

tử phân tử và tạo nên các ion

Trang 35

Như vậythực chất của quá trình ion hoá không khígiữa 2 điện cực là do sự

va chạm giữa các điện tử được tách ra từ điện cực với các phân tử trung hoà khôngkhí

Kết quả quá trình ion hoá là sự xuất hiện các phần tử mang điện giữa 2 điệncực và hồ quang xuất hiện (nói cách khác là có sự phòng điện giữa 2 điện cực quamôi trường không khí)

Như vậy

muốn có hồ quang phải tạo ra một năng lượng cần thiết để làm thoát các điện tử

Nguồn năng lượng này có thể thực hiện bằng các biện pháp :

1 Tăng điện áp giữa 2 điện cực nhờ bộ khuyếch đại

2 Tăng cường độ dòng điện để tăng nguồn nhiệt bằng cách cho ngắn mạch

3.3.4 Các phương pháp gây hồ quang khi hàn.

Tăng điện áp: Phương pháp này dễ gây nguy hiểm cho người sử dụng nên người taphải sử dụng bộ khuyếch đại điện áp

Phương pháp cho ngắn mạch:

Cho que hàn tiếp xúc vật hàn và nhấc lên khoảng cách 1-3 mm và giữ cho hồquang cháy ôn định (xem hình 3 - )

a Cho chuyển động thẳng đứng

Hình 3- 10 Sơ đồ quá trình gây hồ quang khi hàn

b.Đặt nghiêng que hànvà cho chuyển động tiếp xúc với vật hàn

Hình 3- 8 Sơ đồ quá trình gây hồ quang bằng cách cho que hàn tiếp xúc vật hàn

1

2

1- Que hµn 2- VËt hµn

1 Que hµn

2 VËt hµn

Trang 36

3.3.5 Đặc điểm của hồ quang hàn :

 Mật độ dòng điện lớn (J - A/mm2);

 Nhiệt độ cao khoảng trên 3000oCvà tập trung

 Hồ quang của dòng điện một chiều cháy ổn định

 Hồ quang của dòng xoay chiều không ổn định nên chất lượng mối hàn kém hơnNhiệt độ ởcatôt khoảng 2100 o

C Nguồn nhiệt toả rachiếm khoảng 36%

a.Đường đặc tính tĩnh của hồ quang hàn

Hình 3- 11 Đường đặc tĩnh của hồ quang hàn phụ thuộc đường kính điện cực

Hình 3- 12 Đường đặc tĩnh của hồ quang hàn phụ thuộc

chiều dài hồ quang L hq

 Trong khoảng I < 100A(J,12A/mm2) U giảm khi I tăng Điều đó có thể giải thíchnhư sau: khi I tăng, diện tích tiết diện của cột hồ quang cũng tăng vì thế mật độdòng sẽ giảm (J = I/F sẽ giảm trong đó F là diện tích tiết diện của cột hồ quang)

U = IR = I (.L)/F = J..L ; mà.L = const nên J giảm khi U giảm,

 Trong khoảngI = 100- 1000 A, diện tích cột hồ quang tăng rất ít vì đã đã gần bảohoà, nên độ dẫn điện ít bị thay đổi, vì thế mật độ dòng J gần như không đổi Đoạnnày được sử dụng rất rộng rãi khi hàn hồ quang

I, (A) 100

1000

L 1 <

L 2

L hq1

q2

d 1 < d 2 d 1 d 2

U h q

I, (A)

Trang 37

 Trong khoảng J > 80A/mm2 Khoảng này có mật độ dòng J lớn nên thường sửdụng để hàn tự động Khoảng này có U tăng vì I lớn, nhưng tiết diện cột hồ quanghầu như không tăng; nên khi J tăng để đảm bảo cho I tăng thì U phải tăng).

 Đồ thị trên ứng với các đường đặc tính tĩnh của hồ quang khi chiều dài cột hồquang không đổi Khi thay đổi Lhq, ta sẽ nhận được nhiều đượng đặc tính tĩnhtương tự như trên

b Hồ quang của dòng điện xoay chiều

Khi sử dụng nguồn xoay chièu, dòng điện và hiệu điện thế thay đổi theo chu kỳ Vớitần số công nghiệpf = 50 Hz, ta có 100 lần thay đổi cực nên có 100 lần hồ quang bịtắt do I = 0 Khi đó nhiệt độ sẽ giảm, mức độ ion hoá của cột hồ quang sẽ giảm làmcho cho hồ quang cháy không ổn định

Muốn xuất hiện hồ quang tiếp theo thì yêu cầu điện áp nguồn phải đạt và lớnhơngiá trị tối thiểu gọi là điện áp mồi hồ quang

Hồ quang sẽ cháy ổn định khi Unguồn> Umồi hồ quang

Hồ quang sẽ tắtkhi Unguồn< Umồi hồ quang

Khi hàn hồ quang tay Umồi hồ quang= (1,8 - 2,5)Uhàn

Umồi hồ quang= (60-80V)

Hình 3- 13 Sơ đồ đường biến thiên của điện áp và dòng điện nguồn

với hồ quang dòng xoay chiều Tt- Thời gian hồ quang tắt

Chú ý :

 Thời gian hồ quang tắt Ttphụ thuộc:

điện áp không tải (Ukt);

tần số (f) f tăng thì Ttnhỏ

 Ukt lớn thi Ttnhỏ nhưng tăng Uktthì kích thước máy sẽ lớn, không có lợi

 Tăng tần số thì phải mắc thêm bộ khuyếch đại tần nhưng sẽ làm phức tạp thêmmạch điện

 Trong thực tế để làm ổn định hồ quang nguồn xoay chiều người ta mắc thệm cuộncảm để làm lệch pha giữa dòng điện và điện áp Dòng điện xuất hiện trong cuộncảm sẽ có tác dụng duy trì sự cháy của hồ quang Tại thời điểm I = 0 điện ápnguồn đạt giá trị U mồi hồ quang nên vẫn có hồ quang xuất hiện

Um hq

Tt

Trang 38

3.3.6 Ảnh hưởng của điện trường đối với hồ quang hàn.

Cột hồ quang được coi như một dây dẫn mềm nên nó sẽ chịu tác dụng hưởngcủa điện từ trường

a/ Từ trường của cột hồ quang

Trong cộ hồ quang có 2 loại dòng chuyển động của các phần tử mang điện Đó làdòng chuyển động của các ion âm và điện tử; dòng chuyển động của các ion dương

Sơ đồ biểu diễn lực điện trường tác dụng lên cột hồ quang như hình 3- 14

Hình 3- 14 Sơ đồ biẻu diễn lực điện trường tác dụng lên cột hồ quang hàn.

 Lực F của tất cả các phần tử mang điện đều hướng vào tâm của cột hồ quang.Khi hàn, lực tác dụng lên cột hồ quang gồm có :

+ Lực điện trường tĩnh;

+ Lực điện trường sinh ra bởi sắt từ của vật liệu hàn

Lực này làm cho hồ quang bị thổi lệch ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn(xem hình 3-15)

b/ ảnh hưởng của lực điện trường

Hình 3- 15 Sơ đồ biểu diễn hồ quang hàn bị thổi lệch bởi lực điện trường.

Khi nối dây như hình b/ hồ quang bị tác dụng của điện trường đối xứng nênkhông bị thổi lệch; khi nối dây như hình a/ và hình c/ điện trường tác dụng lên cột hồquang không đối xứng nên hồ quang bị thổi lệch Từ phía dòng điện đi vào có điệntrường mạnh, mật độ đường sức dày hời phía đối diện nên hồ quang bị thổi lệch vềphía điện trường yếu hơn

H

ViF

Trang 39

c/ ảnh hưởng của góc nghiêng que hàn.

Độ nghiêng của que hàn cũng ảnh hưởng đến sự phân bố đường sức xungquanh quanh hồ quang, vì thế có thể thay đổi hướng que hàn cho phù hợp với phươngcủa hồ quang như hình 3-16

Hình 3- 16 Sơ đồ biểu diễn ảnh hưởng của góc nghiêng que hàn.

d/ ảnh hưởng của vật liệu sắt từ.

Vật liệu sắt từ đặt gần hồ quang sẽ làm tăng độ từ thẩm lên hàng ngàn lần sovới không khí xung quanh ( = 1000 10.000 lần) Từ thông qua sắt từ có độ trởkhánh nhỏ, lực từ trường từ phía sắt từ giảm xuống làm cho hồ quang bị thổi lệch vềphía sắt từ

Hình 3- 17 Sơ đồ biểu diễn ảnh hưởng của sắt từ đối với hồ quang hàn.

1- Que hàn ; 2 - Vật hàn

Hiện tượng lệch hồ quang có thể xuất hiện ở cuối đường hàn Vì lúc đó có độ

từ thẩm phía vật hàn lớn hơn nhiều so với không khí nên hồ quang bị thổi lệch vềphía bên trong mối hàn

Khi hàn giáp mối ta phải nối cực của nguồn điệ với 2 vật hàn về 2 phía để mốihàn không bị thổi lệch hồ quang

Hình 3- 18 Một số biện pháp khắc phục hiện tượng hồ quang bị thổi lệch

1 - Vật hàn 2 - Que hàn

F

e

1 2

-+

Trang 40

3.3.7 Phân loại hàn hồ quang

Các phương pháp hàn hồ quang có thể được phân loại theo các dấu hiệu sau đây :

Phân loại theo điện cực

 Hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy : như điện cực than, grafit, W ,hợp chất của một số nguyên tố có khả năng phát xạ ion như La, Th,

 Hàn bằng que hàn nóng chảy : có các loại que hàn thép ( que hàn thép các bonthấp, que hàn thép các bon cao, que hàn thép hợp kim, ) que hàn nhôm, que hànđồng, Các loại que hàn này có lõi và lớp thuốc bọc Chúng có khá năng bổ sungkim loại cho mối hàn và các tác dụng khác như kích thích hồ quang, bảo vệ mốihàn, hợp kim hoá mối hàn,

Phân loại theo phương pháp đấu dây

Đấu dây trực tiếp :

Hình 3- 19 Sơ đồ đấu dây trực tiếp

1 - Điện cực hàn ( que hàn)2-Hồ quang hàn

3 - Vật hàn

Khi hàn dòng một chiều có thể có hai phương pháp nối dây : nôí thuận và nốinghịch

Hình 3 - 20 Sơ đồ nối thuận

1 - Điện cực hàn ( que hàn)2 - Hồ quang hàn; 3- Vật hàn

Nguån ®iÖn 1 pha

1 2

3 Nèi thuËn

3 2 1

Ngày đăng: 24/08/2017, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w