1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

li thuyet va bai tap tuong tac gen

10 207 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 394,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương tác gen Là sự tác động qua lại giữa hai hay nhiều gene không alen cùng quy định một kiểu hình.. Khái niệm: Tương tác bổ trợ là kiểu tương tác của hai hay nhiều gen không alen cùng

Trang 1

KIẾN THỨC LÝ THUYẾT CƠ BẢN PHẦN QUY LUẬT TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN Phần A Lý thuyết

I Tương tác gen

Là sự tác động qua lại giữa hai hay nhiều gene không alen cùng quy định một kiểu hình

 Bản chất: Là sự tương tác giữa các sản phẩm của gene để tạo nên kiểu hình.

II Phân loại

1 Tương tác bổ sung (bổ trợ)

1.1 Lý thuyết

a Khái niệm: Tương tác bổ trợ là kiểu tương tác của hai hay nhiều gen không alen

cùng qui định một tính trạng, trong đó sự xuất hiện của 2 alen trội làm xuất hiện kiểu hình mới

b Thí nghiệm:

PT/C: Hoa trắng x hoa trắng

F1: 100% cây hoa đỏ

F2 ≈ 9 đỏ : 7 trắng

c Giải thích kết quả:

- F2 có 9+7 = 16 tổ hợp ⇒ F1 cho 4 loai giao tử ⇒ F1 dị hợp về 2 cặp gen (AaBb) -Ta thấy F1 (AaBb) nhưng chỉ biểu hiện một tính trạng hoa đỏ ⇒ hiện tượng 2 gen

tương tác quy định 1 tính trạng:

+ Hai alen trội A và B nằm trên 2 NST khác nhau sinh ra sản phẩm tương tác với nhau

đã qui định tính trạng hoa đỏ (A-B-)

+ Khi chỉ có 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào thì sẽ qui định hoa màu trắng ( A-bb, aaB-, aabb)

d Sơ đồ lai kiểm chứng:

PT/C: AAbb (hoa trắng) x aaBB (hoa trắng)

GP: Ab aB

F1: AaBb (100% hoa đỏ)

F1xF1: AaBb x AaBb

GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2: Nhóm KG và KH:

9/16A-B- : hoa đỏ 3/16A-bb : hoa trắng

3/16aaB- : hoa trắng 1/16aabb : hoa trắng

⇒ 9 /16 hoa đỏ : 7/16 hoa trắng

1.2 Các tỉ lệ khác của tương tác bổ trợ

9 : 6 : 1

(có 1 cách qui ước gen):

Nếu A-B- ≠ A-bb = aaB- ≠ 1aabb

3A-bb

Kiểu hình 2

3

9 : 3 : 3 : 1

(có 2 cách qui ước gen): Nếu

A-B- ≠ A-bb ≠ aaA-B- ≠ 1aabb

2 Tương tác át chế

2.1 Lý thuyết

Trang 2

a Khái niệm: Là hiện tượng tương tác giữa hai (hay nhiều) gen trong đó một gen qui

định tính trạng, gen còn lại là gen ức chế

Có hai truờng hợp: ức chế trội và ức chế lặn

b Thí nghiệm: Cho lai hai dòng gà lông trắng thuần chủng khác nhau thu được F1

toàn gà lông trắng Cho F1 tự phối thu đuợc F2 có 26 con gà lông trắng và 6 con gà lông màu Giải thích kết quả?

c Giải thích:

Ta thấy tỉ lệ F2 : 26 : 6 ⇔ 13 : 3 ⇒ có 16 tổ hợp lai nhưng khác tỉ lệ 9 : 3 : 3 1 chứng

tỏ các gen phân li độc lập nhưng có sự tương tác với nhau, cụ thể là tuân theo qui luật tương tác át chế trội

Qui uớc:

C: gà lông màu; c : gà lông trắng

I: át chế C; i : không át

d Sơ đồ lai:

P: AABB (gà lông trắng) x aabb (gà lông trắng)

Gp: AB ab

F1: AaBb (100% gà lông trắng)

F1xF1: AaBb x AaBb

F2: 9A-B-: Trắng

3A – bb : Màu

3aa B -: Trắng

1aabb: Trắng

⇒ Tỉ lệ 13 lông trắng : 3 lông màu

2.2 Các ví dụ về các tỉ lệ khác của tương tác át chế

12:3:1

(có 2 cách qui ước gen):

Nếu A-B - = A-bb ≠ aaB- ≠ aabb hoặc

Nếu A-B- = aaB- ≠ A-bb ≠ aabb

3A-bb

9 : 3 : 4

(có 2 cách qui ước gen)

Nếu A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- = aabb hoặc

Nếu A-B- ≠ aaB- ≠ A-bb = aabb

3

aaB-Kiểu hình 3

1 aabb

3 Tương tác cộng gộp

*Khái niệm: Là hiện tượng khi có hai hay nhiều locus gen tương tác với nhau mỗi alen

trội đều góp phần làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình

Tỷ lệ đặc trưng : 15:1 (có 1 cách qui ước gen): Nếu A-B- = A-bb = aaB- ≠ aabb -> Tỉ lệ

phân li kiểu hình đời F1 của phép lai 1 là:



aaB

bb

A

B

A

3

3

9

: 15 kiểu hình 1 1aabb : 1 kiểu hình 2

*Ví dụ1:

Trang 3

- Tác động cộng gộp của 3 gen trội (A, B, C) qui định tổng hợp sắc tố melalin ở người.

KG càng có nhiều gen trội thì khả năng tổng hợp sắc tố melanin càng cao, da càng đen, không có gen trội nào da trắng nhất

Ví dụ 2: giải sử các cặp gen A/a; B/b; C/c qui định chiều cao cây Cứ mỗi 1 alen trội

làm cho cây tăng thêm 5cm Nếu cây đồng hợp lặn cao 150cm thì cây có ba cặp dị hợp tử cao bao nhiêu cm và cây cao nhất cao bao nhiêu cm

Ta thấy cây đồng hợp lặn (aabbcc) thấp nhất cao 150cm

Cây dị hợp (AaBbCc) có chiều cao là 150 + 5 x 3 = 165cm

Cây cao nhất là cây có đồng hợp trội (AABBCC) có chiều cao là 150 + 5 x 6 = 180cm

*Đặc điểm:

- Tính trạng càng do nhiều gen tương tác quy định thì sự sai khác về KH giữa các KG càng nhỏ → tạo nên một phổ BD liên tục

- Tính trạng số lượng: là tính trạng do nhiều gen quy định, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường (năng suất như sản lượng sữa, khối lượng, số lượng trứng)

IV Tác động đa hiệu của gen

1 VD:

- VD1: Gen tổng hợp Hb gồm 2 alen

+ HbA: Hồng cầu bình thường Cơ thể bình thường

+ HbS: Hồng cầu hình liềm Kéo theo một loạt các biểu hiện khác (Sơ đồ 10.2 SGK)

- VD2: Menđen phát hiện đậu Hà Lan hoa tím thì hạt màu nhạt, trong nách có chấm

đen; hao trắng thì hạt màu nhạt, nách lá không có chấm đen

- VD3: Lai ruồi giấm Morgan cũng thấy ruồi có tính trạng cánh cụt thì nhiều đốt thân ngắn, lông cứng, hình dạng cơ quan sinh dục thay đổi, đẻ ít, tuổi thọ ngắn, ấu trùng yếu…

2 Kết luận: Các VD trên có thể được giải thích bằng hiện tượng một gen cũng có thể tác

động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau

Tương tác gen và gen đa hiệu không phủ nhận mà chỉ bổ sung cho học thuyết của Menđen

Phần B: Phương pháp giải bài tập

I Dấu hiệu nhận biết di truyền tương tác gen

Dấu hiệu nhận biết di truyền tương tác gen không alen

- Phép lai chỉ xét đến sự biểu hiện kiểu hình của một cặp tính trạng

- Ở có 16 tổ hợp, tỉ lệ phân li kiểu hình biến đổi so với tỉ lệ phân li độc lập

- Trong phép lai phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình là 1: 1:1:1 hoặc 3:1

II Phương pháp

Các kiểu tương tác gene đều cho F2 với tỉ lệ 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Để dễ dàng hoàn thành bảng đã cho ta chỉ việc sử dụng thủ thuật sử dụng bảng sau:

LAI PHÂN TÍCH F1 (AaBb x aabb) 1AaBb 1Aabb 1aaBb 1aabb

LAI F1 với Aabb (AaBb x Aabb) 3A-Bb 3A-bb 1aaBb 1aabb

LAI F1 với aaBb (AaBb x Aabb) 3AaB- 1Aabb 3aaB- 1aabb

Kiểu hình

ST

T

LOẠI

KẾT QUẢ KIỂU HÌNH

Trang 4

KH TÍCH F1 với Aabb aaBb

1 Tương tác

bổ sung 9:7 9:6:1 2 3 1:3 1:2:1 3:5 3:4:1 3:5 3:4:1

2 Tương tác

át chế

3 Tương tác

Chú ý: Lưu ý các em tuyệt đối không được nhớ bảng các loại tỉ lệ ở trên mà cần nhớ

cách xác định bảng đó.

III Bài tập vận dụng

a Tương tác bố sung

Câu 1: (TN2013) Khi lai 2 cây đậu thơm lưỡng bội thuần chủng có kiểu gen khác nhau

(P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi

A hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung

B hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp

C một gen có 2 alen, trong đó alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng

D hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung

Câu 2: (C2009) Ở bí ngô, kiểu gene A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gene A-B- quy

định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gene lai phân tích, đời Fa thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình Tính theo lí thuyết, số quả dài ở Fa là

A 105 B 40 C 54 D 75

Câu 3: (C2009) Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai

với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ Cho F1 lai với cây có kiểu gene đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ Màu sắc hoa di truyền theo quy luật

A ngoài nhiễm sắc thể B tương tác bổ sung C tương tác cộng gộp D phân li

Câu 3: (Đ2008) Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa đỏ và trắng Trong phép lai

phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi

A một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết giới tính

B hai cặp gene không alen tương tác bổ trợ (bổ sung)

C hai cặp gene không alen tương tác cộng gộp

D hai cặp gene liên kết hoàn toàn

Câu 4: Trong phép lai 1 cặp tính trạng, người ta thu được kết quả sau đây: 120 cây quả

tròn : 20 cây quả dẹt : 20 cây quả dài Kết luận nào sau đây sai?

A Con lai có 8 tổ hợp

B Có tác động gene không alen

C Bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gene

D Hai gene qui định tính trạng không cùng locus với nhau

Trang 5

Câu 5: (Đ2009) Ở một loài thực vật, màu hoa do sự tác động của hai cặp gene (A, a và

B, b) phân li độc lập Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ

đồ

Các alen a và b không có khả năng trên Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là

A 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng

B 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

C 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

D 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng

Câu 6: Khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp gene đối lập và di

truyền phân li độc lập, được F1 dị hợp tử về 2 cặp gen Cho F1 lai với nhau ở F2 thu đựợc các tổ hợp với các tỷ lệ: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb Khi 2 cặp gene trên tác động qua lại để hình thành tính trạng Ở F2 sẽ không thấy xuất hiện tỷ lệ

A 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 12:3:1 B 9:3:4

C 13:3 hoặc 12:3:1 D 10:3:3

Câu 7: Ở một loại thực vật, cho F1 lai với một cây thì F2 thu tỉ lệ 9 thân cao: 7 thân thấp.

Để F2 thu tỉ lệ 3 thân cao:1 thân thấp thì F1 phải lai với cây có kiểu gene

A AaBb B AABb C aaBb D aabb

Câu 8: Ở loài đậu thơm, sự có mặt của hai gene trội A và B trong cùng kiểu gene quy định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có một trong hai loại gene trội trên cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng Cho biết các gene phân

li độc lập trong quá trình di truyền.

1 Cho F1 tự thụ phấn sẽ thu được kết qủa phân tính ở F2:

A 15 hoa màu đỏ : 1 hoa màu trắng

B 13 hoa màu đỏ : 3 hoa màu

C 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng

D 3 hoa màu đỏ : 13 hoa màu trắng

2 Lai hai giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 đựơc toàn đậu có hoa màu đỏ Kiểu gene

các đậu thế hệ P sẽ là :

A AABB x aabb B Aabb x aabb

C aaBB x aabb D AAbb x aaBB

3 Cho F1 giao phấn với cây hoa trắng được thế hệ sau phân tính theo tỷ lệ 37,5% đỏ :

62,5% trắng Kiểu gene của cây hoa trắng đem lai với F1 là :

A AaBb hoặc aaBb B Aabb hoặc AaBB

C aaBb hoặc Aabb D AaBB hoặc AABb

4 Cho lai giữa 2 cây hoa thuộc thế hệ F2, phép lai nào sẽ cho tỷ lệ phân tính 3 hoa màu

trắng : 1 hoa màu đỏ?

A Aabb x aaBb B Aabb x Aabb

C AaBB x AaBB D aaBb x aaBb

Câu 9: Ở chuột, tính trạng màu lông do 2 cặp gene không alen chi phối, gene trội A quy định lông màu vàng, một gene trội R khác độc lập với A quy định màu lông đen, khi có mặt cả 2 gene trội trên trong kiểu gene thì chuột có màu lông xám, chuột có kiểu gene đồng hợp lặn aarr có lông màu kem

1 Tính trạng màu lông chuột là kết quả trường hợp:

Trang 6

A Tác động cộng gộp B Tác động tích luỹ

C Tác động át chế D Tác động bổ sung

2 Tỷ lệ phân tính 1:1:1:1 ở F1 chỉ xảy ra trong kết quả của phép lai:

A AaRr x aaRr B Aarr x aaRr

C AaRr x aaRR D Aarr x AaRR

3 Cho chuột bố lông vàng giao phối với chuột mẹ lông đen ở F1 nhận được tỷ lệ phân

tính: 1 lông xám : 1 lông đen Vậy chuột bố mẹ có kiểu gen:

A Đực AaRr x cái aarr

B Đực AaRR x cái aarr

C Đực Aarr x cái aaRR

D Đực Aarr x cái aaRr

4 Để F1 thu được tỷ lệ phân tinh 3 chuột xám : 1 chuột đen các chuột bố mẹ phải có kiểu

gen:

A AaRR x AaRR B AaRr x Aarr C AaRr x aaRr D AaRR x Aarr

Câu 10: Ở một loài, hai cặp gene không alen phân li độc lập, tác động bổ sung qui định màu hoa và biểu hiện bằng 3 kiểu hình khác nhau (hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng) Màu hoa trắng do gene lặn qui định Cho 2 cơ thể P thuần chủng giao phấn với nhau, F1 đồng loạt dị hợp 2 cặp gene và có màu hoa đỏ.

1 Kiểu gene qui định màu hoa hồng là:

A A-B- hoặc A-bb B Aabb hoặc aaB-

C A-bb hoặc aaB- D A-B- hoặc aabb

2 Nếu cho F1 nói trên lai phân tích kết quả thu được là:

A 1 hoa đỏ : 2 hoa trắng : 1 hoa hồng

B 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

C 1 hoa đỏ : 4 hoa trắng : 3 hoa hồng

D 1 hoa đỏ : 4 hoa hồng : 1 hoa trắng

3 Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen, kiểu hình như thế nào để tạo ra con có 100%

hoa đỏ?

A AAbb, kiểu hình hoa hồng

B aaBB, kiểu hình hoa hồng

C AABB, kiểu hình hoa đỏ

D aabb, kiểu hình hoa trắng

Câu 11: Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gene là:

A thế hệ lai dị hợp về cả 2 cặp gene

B làm tăng biến dị tổ hợp

C tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở thế hệ lai

D tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai

Câu 12: Lai phân tích F1 dị hợp 2 cặp gene cùng qui định một tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1 Kết quả này phù hợp với kiểu tương tác bổ sung:

A 9:3:3:1 B 9:6:1 C 9:7 D 12:3:1

Câu 13: (Đ2011) Ở ngô, có 3 gene không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy

định màu sắc hạt, mỗi gene đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gene còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gene aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;

- Cây thứ hai có kiểu gene aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu Kiểu gene của cây (P) là

Trang 7

A AaBBRr B AABbRr C AaBbRr D AaBbRR.

Câu 14: Ở gà kiểu gene A-B- qui định mào hạt đào, A-bb qui định mào hoa hồng,

aaB-qui định mào hạt đậu, aabb aaB-qui định mào hình lá Gene quy định hình dạng mào gà nằm trên nhiễm sắc thể bình thường Nếu F1 có tỷ lệ: 75% mào hạt đào : 25% mào hoa hồng thì số phép lai ở thế hệ P là

A 3 B 7 C 5 D 1

Câu 15: (Đ2010) Giao phấn giữ`a hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu

được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gene đồng hợp lặn ở F3 là

A 1/16 B 81/256 C 1/81 D 16/81

Câu 16: (Đ2010NC) Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với

cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do

A một gene có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn

B hai gene không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định

` C hai gene không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định

D một gene có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Câu 17: (C2011) Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gene không alen tương

tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gene có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp lặn về hai cặp gene nói trên thu được Fa Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là

A 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

B 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

C 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

D 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ

Câu 18: (Đ2011) Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1

toàn cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gene ở F2 là:

A 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1

B 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1

C 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1

D 3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1

Giải:

Dễ dàng thấy F2 xấp xỉ: 9 đỏ : 7 trắng, tức có 9 + 7 = 16 tổ hợp = 4 loại giao tử đực x 4 loại giao tử cái (vì F1 tự thụ) Để cho được 4 loại giao tử, suy ra F1 dị hợp 2 cặp gene, trong khi chỉ biểu hiện một tính trạng nên đã xảy ra hiện tượng 2 gene tương tác cùng quy định tính trạng màu sắc hoa.

Quy ước: A, a, B, b quy định màu sắc hoa

Ta có: AaBb x AaBb => (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) = (1 : 2 : 1)(1 : 2 : 1) =

1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1 = 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1

Trang 8

b Tương tác cộng gộp:

Câu 19: Trong trường hợp tính trạng do 2 cặp gene không alen, phân li độc lập cùng tác

động Trong kết quả lai giữa hai cá thể dị hợp tử về hai cặp gen Nếu các gene tác động cộng gộp thì sẽ có thể xuất hiện các tỷ lệ sau:

A 15:1 B 12:3:1 hoặc 13:3

C 9:6:1 hoặc 9:7 D 9:3:3:1 hoặc 9:6:1 hoặc 9:3:4 hoặc 9:7

Câu 20: Tác động cộng gộp là kiểu tác động của … trong đó … vào sự phát triển của

tính trạng

A Hai hay nhiều gene alen, các gene bổ sung một phần

B Hai hay nhiều gene khác nhau, mỗi gene đóng góp một phần như nhau

C Hai hoặc nhiều gene alen, mỗi gene đóng góp một phần như nhau

D Hai hay nhiều gene khác nhau, mỗi gene bổ sung một phần

Câu 21: Ở 4 phép lai khác nhau người ta thu được 4 kết quả sau đây và hãy cho biết kết

quả nào được tạo từ tác động gene kiểu cộng gộp?

A 81 hạt vàng : 63 hạt trắng

B 375 hạt vàng : 25 hạt trắng

C 130 hạt vàng : 30 hạt trắng

D 180 hạt vàng :140 hạt trắng

Câu 22: Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng do nhiều cặp gene quy định thì:

A càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gene khác nhau

B sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gene càng nhỏ

C làm xuất hiện các tính trạng mới không có ở bố, mẹ

D tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng

Câu 23: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gene không alen tác động theo kiểu cộng gộp (A 1 ,a 1 ,A 2 ,a 2 ,A 3 ,a 3 ), phân li độc lập và mỗi gene trội khi có mặt trong kiểu gene sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm.

1 Chiều cao của cây thấp nhất là

A 90 cm B 120cm C.80 cm D 60cm

2 Giao phấn giữa cây có kiểu gene cao nhất và kiểu gene thấp nhất thế hệ lai có chiều

cao

A 170cm B 150cm C 160cm D 90cm

3 Ở F 2 khi cho các cây cao nhất và cây thấp nhất giao phấn thì tỷ lệ số cây có chiều cao

210 cm là bao nhiêu?

A 1/64 B.1/32 C.1/8 D.1/4

4 Ở F 2 khi cho các cây thế hệ lai nói trên giao phấn tỷ lệ số cây có chiều cao 150 cm là bao nhiêu?

A 1/64 B 3/32 C 1/8 D 20/64

Câu 24: (C2010) Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gene

không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gene nếu

cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây

có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm

A 25,0% B 37,5% C 50,0% D 6,25%

Câu 25: (C2010) Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gene không alen là A và

B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gene có cả hai gene trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gene trội A hoặc B hay toàn bộ gene lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gene gồm hai alen là D và d quy định,

Trang 9

trong đó gene D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

A 25% B 56,25% C 6,25% D 18,75%

c Tương tác át chế

Câu 26: (C2010) Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện

môi trường Cho cá thể thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng

có kiểu hình lông trắng thu được F1 100% kiểu hình lông trắng Giao phối các cá thể F1với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con lông màu Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A 3 con lông trắng : 1 con lông màu

B 1 con lông trắng : 1 con lông màu

C 5 con lông trắng : 3 con lông màu

D 1 con lông trắng : 3 con lông màu

Câu 4: (C2011NC) Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây

thuần chủng hoa trắng (P) thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 12 cây hoa trắng: 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng Cho cây F1 giao phấn với cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ

lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai này là

A 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

B 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng

C 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

D 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng

Câu 28: (Đ2010) Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so

với alen a quy định hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gene

có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gene có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gene không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gene trên Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng

B 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng

C 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

D 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

Câu 29: (Đ2013) Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gene không alen

là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gene nếu cứ

có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có

chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao

170cm chiếm tỉ lệ

A 5/16 B 1/64 C 3/32 D 15/64

Câu 30: (Đ2013) Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu

dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất

để cây này có kiểu hình quả bầu dục là

A 1/9 B 1/12 C 1/36 D 3/16

d Di truyền đa hiệu

Câu 31: Gene đa hiệu là gì?

Trang 10

A Gene tạo ra nhiều mARN

B Gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng

C Gene tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao

D Gene điều khiển sự hoạt động cùng một lúc nhiều gene khác nhau

Câu 32: Mối quan hệ nào sau đây là chính xác nhất?

A Một gene qui định một tính trạng

B Một gene qui định một enzim/prôtêin

C Một gene qui định một chuổi polypeptide

D Một gene qui định một kiểu hình

Câu 33: Đặc điểm nào là không đúng khi nói về bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm

ở người?

A Nguyên nhân do đột biến ở cấp phân tử

B Do đột biến thay thế 1 acid amin ở vị trí thứ 6 trong chuổi polypeptide β-Hemoglobin

C Làm cho hồng cầu hình đĩa chuyển sang hình lưỡi liềm, gây rối loạn hàng loạt bệnh lí trong cơ thể

D Chỉ xảy ra ở nam giới

Câu 34: Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố melanine nên lông màu trắng, con

ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt Đây là hiên tượng di truyền

A tương tác bổ sung

B tương tác cộng gộp

C liên kết gene hoàn toàn

D tác động đa hiệu của gen

Ngày đăng: 12/10/2017, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chú ý: Lưu ý các em tuyệt đối không được nhớ bảng các loại tỉ lệ ở trên mà cần nhớ - li thuyet va bai tap tuong tac gen
h ú ý: Lưu ý các em tuyệt đối không được nhớ bảng các loại tỉ lệ ở trên mà cần nhớ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w