Tư tưởng này muốn quaytrở về quá khứ ca ngợi chế độ bình đẳng ,bình quân của cộng đồngngười nguyên thuỷ +Thời kỳ trung đạiphong kiến :Từ thế kỷ 5 đến thế kỷ 15: Trong thời kỳ này chế độ
Trang 1*CÂUA1: Trình bày tóm tắt lịch sử tư tưởng CNXH trước Mác.So
sánh và làm rõ sự khác nhau về chất giưã CNXHKH và CNXHKT Trả lời:
1)Tóm tắt lịch sử tư tưởng CNXH trước Mác:
Những tư tưởng XHCN có một quá trình phát sinh, phát triển lâu dài,thể hiện bằng những nội dung, khuynh hướng khác nhau, dưới nhiềuhình thức,dưới nhiều dạng khác nhau tuỳ theo từng đk lịch sử cụ thểcủa từng thời kỳ Nhưng những tư tưởng XHCN chỉ xuất hiện từ khitrong xã hội có sự phân chia giai cấp và nó đã tồn tại và phát triển quacác giai đoạn cho tới ngày nay,tư tưởng XHCN được chia ra làm 2 giaiđoạn:Tư tưởng XHCN trước Mác hay là CNXHKT (CNXH lí luận) và
tư tưởng XHCN sau khi chủ nghĩa Mác ra đời đặc biệt là sau CMXHtháng 10 Nga 1917 trở thành CNXHKH hay CNXH hiện thực
*CNXH không tưởng trải qua 2 giai đoạn:
a) NhữngTư tưởng CNXH sơ khai xuất hiện trong hai thời kỳ:
+Thời kỳ cổ đại (nô lệ) từ thế kỷ 1 TCN đến thế kỷ 5 SCN: tư tưởng
XHCN xuất hiện và tồn tại trong các truyện kể,trong đó nêu lên mơ ướccủa con người về một XH tương lai tốt đẹp Tư tưởng này muốn quaytrở về quá khứ ca ngợi chế độ bình đẳng ,bình quân của cộng đồngngười nguyên thuỷ
+Thời kỳ trung đại(phong kiến) :Từ thế kỷ 5 đến thế kỷ 15: Trong thời
kỳ này chế độ phong kiến ra đời thay thế chế độ nô lệ đồng thời tôngiáo ra đời và phát triển rất mạnh,đây là thời kỳ thống trị của tôngiáo.Tôn giáo và phong kiến kết cấu với nhau áp bức quần chúng laođộng,thời kỳ này quần chúng lao động phải chịu hai tầng áp bức đó làthần quyền và thế quyền,từ đó xuất hiện tư tưởngXHCN, một mặtchống phong kiến,tôn giáo mặt khác mơ ước về một xã hội tương lai tốtđẹp Nhữngtư tưởng này mang màu sắc tôn giáo và lấy cơ đốc giáo sơ
kỳ làm lý tưởng, thể hiện trong các truyền thuyết tôn giáo
Trang 2Những tư tưởng XHCN đã có mầm mống nảy sinh từ thơi cổ đại,pháttriển qua thời trung đại và đến thời cận đại thì nó càng thể hiện rõ néthơn.
b) Nhữngtư tưởng XHCN từ thế kỷ 15 đến đầu thế kỷ 19:
Vào cuối thế kỷ 15, ở nhiều nước châu Âu,chế độ phong kiến bị suytàn, quan hệ sản xuất TBCN từng bước hình thành và phát triển tronglòng chế độ phong kiến đã tạo ra trong xã hội những giai cấp mới vànhững mâu thuẩn mới, mâu thuẫn giữa: địa chủ phong kiến và tư sảnmới, giữa quần chúng lao động và giai cấp thống trị làm xuất hiện các
tư tưởng XHCN, thể hiện dưới các hình thức và mức độ khác nhau Tưtưởng XHCN thời kỳ này tồn tại và phát triển qua 3 thời kỳ:
+Thế kỷ 16-17:Tư tưởng XHCN tồn tại dưới dạng văn chương và đượcchứa đựng bằng các tác phẩm văn học.Tiêu biểu có các tácphẩm:”Untupi” của T.Ma-Rơ người Anh; “Thành phố mặt trời” củaT.Campanêla người ý
+Thế kỷ 18: Tư tưởng XHCN lúc này hầu hết đã tồn tại dưới dạng cáctác phẩm đều mang tính lí luận Trong thời kỳ này ở Pháp xuất hiện 4nhà XHCNKT:
*Giang-mê-li-ê (1664-1729): là một mục sư, ông ủng hộ nhân dântrong đấu tranh chống thuế khoá Theo ông “con đường dẫn tới xã hộimới nằm ngay trong cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân” và ôngkêu gọi nhân dân cầm vũ khí Lí tưởng của ông về một xã hội mới: dựatrên sở hữu tập thể và không có áp bức bóc lột
*Ph Mô-ren-ly: Xây dựng hệ thống quan điểm của mình trên cơ sở lýthuyết và quyền bình đẳng tự nhiên nhưng ông lại cho rằng chỉ cầnthay đổi những luật lệ cũ bằng những luật lệ mới tốt hơn *Ma-bô-ly(1709-785) ông XD hệ thống quan điểm CNCS toàn diện, chủ trươngxây dựng chế độ công hữu về ruộng đất và tư liệu sản xuất , phản đối,đòi xoá bỏ tư hữu, xoá bỏ bất công v.v Cũng như Mô-ren-ly tư tưởngXHCN của ông trở thành lý luận
Trang 3*Gơ-rac-ba-bớp(1760-1797): các tư tưởng XHCNđược diễn đạt thànhcương lĩnh đấu tranh và thành kế hoạch vũ trang khởi nghĩa giànhchính quyền.
+Đầu thế kỷ 19: CNTB phát triển thêm một bước làm cho tư tưởngXHCN cũng phát triển thêm một bước và nó thể hiện ra như một họcthuyết, một mặt mang tính chất không tưởng (tức là mơ ước về một xãhội tương lai), mặt khác phê phán sự áp bức bóc lột của CNTB Thời
kỳ này là CNXH không tưởng phê phán và được coi là đỉnh cao củaCNXH trước Mác Thời kỳ này có 3 nhà không tưởng tiêu biểu: Cô-lô-
đơ Hăng-riĐơ-xanh–xi-mông, Phơ-răng-xoa-Ma-riSác-lơ- Phu-si-ê,Rôbớt-O-u-en
Như vậy,tư tưởng XHCN thế kỷ 18 đến thế kỷ 19 ra đời và phát triểnkhi CĐPK suy tàn, CNTB ra đời Trong quá trình phát triển của nó, tínhvăn học giảm, tính lí luận tăng , tính phê phán ngày càng sâu sắc và đạtđỉnh cao vào đầu thế kỷ 19 Đặc điểm chung của tư tưởng XHCN giaiđoạn nảy là xoá bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệusản xuất; lao động là nghĩa vụ của mọi người; của cải trong xã hội đượcphân bố một cách công bằng./
Câu A3: Phân tích giá trị của CNXHKT đặc biệt là CNXHKT phê
phán Nêu những tiền đề tư tưởng của CNXHKH
Trả lời:
1)Phân tích giá trị của CNXHKT đặc biệt là CNXHKT phê phán.(3mặt tích cực)
-CNXHKT phê phán một cách sâu sắc CNTB Phản ánh tình trạng ápbức bóc lột đối với người lao động và sự phản kháng của họ với xã hộiđương thời,đồng thời nêu lên mơ ước của người lao động muốn xâydựng một xã hội tương lai tốt đẹp
Trang 4-Bằng hành động tư tưởng của mình, các nhà không tưởng đứng vềphía người lao động, bênh vực, cổ vũ và động viên họ xây dựng một xãhội tương lai tốt đẹp
-Các trào lưu XHCN không tưởng đã đánh dấu một bước tiến trong lịch
sử tư tưởng nhân loại Để lại nhiều tư tưởng có giá trị và nhiều dự đoánthiên tài về sự phát triển của xã hội tương lai mà sau này các nhà sánglập CNXHKH kế thừa có chọn lọc và chứng minh trên cơ sở khoa học.Như vậy, nhờ những mặt tích cực trên mà CNXHKT trở thành nguồngốc của CNXHKH
2)Những tiền đề tư tưởng của CNXHKH:
Đến thế kỷ 19 khoa học đã đạt được nhiều thành tích cả về tự nhiên và
xã hội
-Tự nhiên:
+Thuyết tiến hoá của Đác uyên nhà bác học người Đức(1839).
+Thuyết tế bào của Sơ lây ghen nhà bác học người Đức(1830).
+Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng của Robec Mayer
người Đức (1842-1845)
Ba phát minh này đã cung cấp cơ sở khẳng định tính đúng đắn của chủnghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
-Xã hội:
+Triết học cổ điển Đức: Điển hình là Hê ghen và Phoi ơ bắc: đã ảnh
hưởng trực tiếp về mặt lý luận tới việc hình thành thế giới quan duy vậtbiện chứng của Mác và Ăng ghen
+Kinh tế chính trị học cổ điển Anh đại diện là Adam Smit vàĐ.Ricácđô
+Những trào lưu của chủ nghĩa xã hội không tưởng,đặc biệt là xã hộikhông tưởng phê phán: Tiêu biểu là Xanh xi mông, Phu ri ê, Ô u en.Những thành tựu trên đây đã cung cấp cơ sở lý luận và nguồn gốc tưtưởng trực tiếp cho chủ nghĩa Mác -Lê nin nói chung và CNXHKH nóiriêng./
Trang 5*CâuA4: CNXHKH được ra đời từ những tiền đề khách quan nào?
Trình bày tóm tắt đối tượng nghiên cứu của CNXHKH
+Về kinh tế – xã hội:
Điều kiện KTXH với sự pt của phương thức sx TBCN cùng với mâuthuẩn vốn có của nó và sự pt của phong trào công nhân là ttiền đè quantrọng, ngồn gốc sâu xa nhất, là mãnh đất hiện thực đối với sự ra đời củaCNXHKH
Những năm 40 của thế kỷ 19 CNTB phát triển mạnh, phương thức sxTBCN đã đạt được một số kết quả quan trọng đồng thời cũng làm bộc
lộ bản chất qui luật phát triển cũng như mâu thuẫn tồn tại của nó mộtcách rõ rệt
cuộc khủng hoảng kinh tế , nạn thất nghiệp tràn lan, từ đó trở thànhmâu thuẩn giữa giai cấp CN với TS và ngày càng trở nên gay gắt trong
XH thành những cuộc đấu tranh lớn Tiêu biểu có các cuộc đấu tranhcủa: Công nhân dệt ở Lyon Pháp (1931và1934); Công nhân dệt ởXilêdi - Đức (1844); phong trào hiến chương ở Anh (1838-1848)
Như vậy, trong thời kỳ này, giai cấp công nhân đã trưởng thành, trởthành lực lượng chính trị độc lập, trực tiếp đấu tranh chống tư sản sự ptcủa ptcn một mặt đòi hỏi phải có một lí luận CM đúng đắn,tiên tiến vàkhoa học dẫn đường cho nó,một mặt tạo ra tiền đề về mặt XH cho sự rađời của CNXHKH
+Về văn hoá-tư tưởng:
Trang 6Đến những năm giữa thế kỷ 19 KHTNvàKHXHcó nhiều bước pt quantrọng góp phần trực tiếp hoặc gián tiếp vào sự hình thành CNXHKH.
+Triết học cổ điển Đức: Điển hình là Hê ghen và Phoi ơ bắc: đã ảnh
hưởng trực tiếp về mặt lý luận tới việc hình thành thế giới quan duy vậtbiện chứng của Mác và Ăng ghen
+Kinh tế chính trị học cổ điển Anh đại diện là Adam Smit vàĐ.Ricácđô
+Những trào lưu của chủ nghĩa xã hội không tưởng, đặc biệt là xã hộikhông tưởng phê phán: Tiêu biểu là Xanh xi mông, Phu ri ê, Ô u en.Những thành tựu này đã cung cấp cơ sở lý luận và nguồn gốc tư tưởngtrực tiếp cho CNXHKH
2)Đối tượng nghiên cứu của CNXHKH:gồm 2 nội dung
-Nghiên cứu các qui luât xã hội-chính trị của sự phát sinh, hình thành
và phát triển của hình thái kinh tế xã hội CSCN-NXHKH nghiên cứucon đường, hình thức biện pháp vận dụng các qui luật đó trong thựctiễn
Qui luật xã hội-chính trị có 3 đặc trưng:
Trang 7+Bản chất là phản ánh quan hệ, giai cấp, tầng lớp, đảng chính trị tronggiai đoạn quá độ từ CNTB lên CNXH, chủ yếu là qui luật đấu tranhgiai cấp của giai cấp công nhân để thực hiện quá trình chuyển biến từCNTB lên CNCS.
+Tính chất: Qui luật xã hội chính trị có tính chất phổ biến và tổng hợp.+Phạm vi tác động: Qui luật xã hội-chính trị tác động đến hình tháikinh tế xã hội CSCN trong cả 3 thời kỳ: Giành chính quyền, thời kỳquá độ, thời kỳ phát triển từ CNTB lên CNCS./
Câu A5:
Phân tích vai trò của Mác-Ănghen đối với sự ra đời của CNXHKH.Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận CNXHKH trong điều kiệnnước ta
Trả lời:
1)Vai trò của Mác-Ănghen đối với sự ra đời của CNXHKH :
Ngoài những tiền đề khách quan, CNXHKH ra đời còn do công lao tolớn của Mác-Ănghen.Trên cơ sở nghiên cớu những thành tựu trí tuệloài người đã đạt được khoảng nửa đầu TK19 đồng thơì sự tìm hiểu đờisống của công nhân ở nhiều nước, gắn liền lí luận với thực tiễn, Mác-Anghen đã kế thừa có phê phán chọn lọc và cải tạo căn bản triết học cổđiển đức, kinh tế chính trị học Anh và CNXH không tưởng pháp Vaitrò của Mác-Ănghen với sự ra đời của CNXHKH được thể hiện mộtcách tập trung đối với 2 sáng kiến vĩ đại đó là: CNDVLS và học thuyết
Trang 8giá trị thặng dư Hai phát minh này đã khắc phục những hạn chế củaCNXHKT làm cho CNXH từ không tưởng trở thành khoa học
-Những quan điểm của CNDVLS đã làm sáng tỏ tính chất lịch sử củahình thái kinh tế-xã hội TBCN, tính tất yếu và những tiền đề kháchquan, chủ quan của CMXHCN
-Học thuyết giá trị thặng dư đã vạch trần bản chất bóc lột của chế độ nô
lệ làm thuê, vạch rõ mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tưsản là mâu thuẫn đối kháng không thể điều hoà, giai cấp công nhânhiện đại là lực lượng xã hội có sức mạnh cải tạo bằng cách mạng xã hội
tư bản, xây dựng thành công xã hội mới tốt đẹp hơn
Như vậy, Mác-Ănghen đã vạch trần được bộ mặt bóc lột của CNTB và
xu thế diệt vong của nó Phát hiện và khẳng định sứ mệnh lịch sử củagiai cấp công nhân, từng bước xây dựng lý luận về sứ mệnh lịch sử củagiai cấp công nhân, những quan điểm cơ bản của CNXH đã được hìnhthành và thể hiện qua sự ra đời của tác phẩm tuyên ngôn đảng cộng sản,
đã đáp ứng được nhu cầu bức thiết của phong trào công nhân đang cần
có một lý luận CM dẩn đường
*Câu A7: Giai cấp công nhân là gì? Vì sao giai cấp công nhân có sứ
mệnh lịch sử thủ tiêu CNTB và xây dựng CNXH,CNCS
Trả lời:
1)Giai cấp công nhân là giai cấp gắn liền với nền đại công nghiệp Họ
là những người lao động sản xuất ra của cải vật chất trong lĩnh vựccông nghiệp với trình độ khoa học công nghệ ngày càng hiện đại Sảnphẩm thặng dư do họ làm ra là nguồn gốc chủ yếu cho sự giầu có vàphát triển của xã hội
Địa vị KT-XH trong CNTB
-họ là những người lao động làm thuê bị áp bức bóc lột- bóc lột giá trịthặng dư do QHXS TBCN tạo nên
Trang 9-Họ là đại diện cho lực lượng SX tiên tiến có trình độ XH ngày càngcao
Với địa vị KT-XH đó đã tạo ra cho Giai cấp công nhân có những đặcđiểm chính trị cơ bản:
-Giai cấp công nhân là tập đoàn người lao động sản xuất của cải vậtchất, là lực lượng sản xuất chủ yếu, họ đại diện cho lực lượng sản xuấttiên tiến có trình độ xã hội hoá ngày càng cao, họ là giai cấp tiên tiếnnhất của xã hội
- Giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản đối lập với lợi ích cơ bản củagiai cấp tư sản Lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản là duy trì chế độ tưhữu bóc lột lao động làm thuê, tăng lợi nhuận tối đa Lợi ích của giaicấp công nhân là xoá bỏ chế độ tư hữu, xoá bỏ mâu thuẩn giưã LLSX
và QHSX CNTB mâu thuẩn này không thể giải quyết triệt để ngaytrong khuôn khổ XHTB, muốn tự giải phóng họ phải đấu tranh CMxoá bỏ QHSX TBCN xây dựng nên QHSX mới đồng thời tiến hànhcuộc đấu tranh giải phóng bản thân, giải phóng toàn xã hội vì vậy họ làgiai cấp có tinh thần CM triệt để nhất
-Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế do quá trình quốc tế hoá sảnxuât công nghiệp, Bên cạnh đó giai cấp tư sản cũng là một lực lượngquốc tế, để duy trì địa vị thống trị của mình thì chúng dễ dàng thựchiện sự liên minh trên phạm vi quốc tế để chống lại cuộc đấu tranh củagiai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức do đó , muốn hoàn thànhđược sứ mệnh lịch sử của mình giai cấp công nhân các nước phải liênkết lại với nhau, phối hợp đấu tranh trên phạm vi quốc tế
-Trong điều kiện SX tập trung và trình độ kỷ thuật ngày hiện đại, cơcấu tổ chức SX chặt chẽ … đã tôi luỵen cho giai cấp công nhân có ýthức tổ chức kỷ luật cao
+Trong XHTBCN, đối lập với giai cấp TS ngoài GCCN còn có nhữngtầng lớp trung gian đó là những người tiểu chủ, tiểu thương thợ thủ
Trang 10của họ nhưng họ khong có khả năng lãnh đạo và chủ động thực hiệncuộc CM xoá bỏ CNTB và XD CNXH mới.
-Giai cấp công nhân có hệ tư tưởng là chủ nghĩa Mác-Lênin phản ánh
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, đồng thời đó là kim chỉ namcho mọi hoạt động, đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân laođộng, có đảng tiên phong là Đảng cộng sản
-Do những đặc điểm trên giai cấp công nhân có khả năng đoàn kết tậphợp lực lượng và thông qua Đảng cộng sản lãnh đạo chủ động thựchiện cuộc CM giải phóng con người xoá bỏ CNTB xây dựng nên xã hộimới nhằm giải phóng bản thân giải phóng toàn xã hội, đó là sứ mệnhlịch sử của giai cấp công nhân
Cùng với giai cấp công nhân đối lập với giai cấ tư sản còn có các tầnglớp trung gian họ là những người tiểu chủ, thợ thủ công , nông dân vàtrí thức ….họ đều đấu tranh chống lại CNTB vì sự sống còn của họnhưng họ không có khả năng lãnh đạo và chủ ddộng thực hiện cuộc
CM xoá bỏ CNTB để xây dựng xã hội mới vì tầng lớp này bị phân hoá
và suy tàn cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp – do họ gắnliền với nền sản xuất nhỏ và họ không địa diện cho lực lượng sản xuấttiên tiến đồng thời họ không có một hệ tư tưởng độc lập
Như vậy Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là thủ tiêu CNTB và
xây dựng CNXH, CNCS Sứ mệnh lịch sử đó được qui định 1 cáchkhách quan bởi địa vị kinh tế xã hội của nó qui định Đồng thời địa vịKTXH đó còn tạo ra cho họ những đặc điểm chính trị xã hội khiến cho
họ có đầy đủ khả năng thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình
*Câu A11:
Tại sao nói Đảng cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mácvới phong trào công nhân? Liên hệ với quá trình ra đời và phát triểncủa Đảng cộng sản VN
Trả lời:
Trang 111)Đảng cộng sản là hình thức tổ chức cao nhất của giai cấp công nhânđảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Đảng cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phongtrào công nhân vì:
-Mâu thuẫn giữa công nhân và tư sản ngày càng gay gắt đòi hỏi phảiđấu tranh để giải quyết mâu thuẫn đó.Lúc đầu chỉ là đấu tranh tự phát
mà đỉnh cao của nó chỉ mang ý thức công liên chủ nghĩa hay còn gọi làchủ nghĩa công đoàn Nhưng đấu tranh tự phát sẽ dẫn đến một là thấtbại, hai là lại rơi vào ảnh hưởng của hệ tư tưởng tư sản
Chính sự thất bại này đã dần dần làm cho công nhân thấy rằng phảichuyển từ tự phát sang tự giác.Muốn vậy phải có tổ chức và lý luận dẫnđường Như vậy,chính từ sự phát triển của phong trào công nhân đãhướng tới đòi hỏi phải có một lý luận chặt chẽ xâm nhập vào giai cấpcông nhân đó là chủ nghĩa Mác
-Chủ nghĩa Mác lấy phong trào công nhân làm cơ sở xã hội để hình
là giải phóng công nhân, người lao động khỏi áp bức bóc lột Đồng thờichủ nghĩa Mác muốn thể hiện tác động của mình thì phải được xâmnhập vào quần chúng mà trưóc tiên là công nhân lấy phong trào côngnhân làm lực lượng vật chất để thực hiện mục đích Mặt khác do đápứng được đúng yêu cầu của ptcn nên lí luận này được ptcn tiếp nhậnmột cách nhanh chóng
-Đến một lúc nào đó CN Mác và ptcn phát triển đến một giai đoạn nhấtđịnh,một bộ phận tiên tiến của giai cấp công nhân có điều kiện và khảnăng tiếp thu chủ nghĩa Mác và tổ chức thành đảng cộng sản điều đóvừa đáp ứng được yêu cầu về mặt lí luận vừa đáp ứng được yêu cầu vềmặt tổ chức của ptcn Khi đã được hình thành, Đảng cộng sản trở thànhchủ thể trực tiếp tiếp tục quá trình kết hợp giữa chủ nghĩa Mác vàphong trào công nhân
Trang 12ĐCS một mặt là nhân tố thúc đẩy quá trình truyền bá CN Mác vàotrong ptcn mặt khác là lực lượng lãnh đạo ptcn nhằm thực hiện sứmệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Như vậy Đảng cộng sản ra đời làm cho phong trào công nhân có sựbiến đổi về chất, làm cho phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang
tự giác và chỉ khi có đảng giai cấp công nhân mới trở thành một lựclượng CM thực sự
2) Quá trình ra đời và phát triển của Đảng cộng sản VN: ĐCSVN là kếtquả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân vàphong trào yêu nước ĐCSVN ra đời ngày 3-2-1930
-Trong quá trình CMVN, ĐCS là đội tiên phong chính trị của giai cấpcông nhân và toàn xã hội, đảm nhận vai trò lãnh đạo CM Đảng cónhiệm vụ đề ra mục tiêu, phương hướng, đường lối, chính sách phù hợpvới yêu cầu phát triển khách quan của đất nước Đảng có vai trò giáodục, tổ chức lãnh đạo toàn dân tộc đấu tranh cho sự nghiệp giải phónggiai cấp, giải phóng dân tộc, xây dựng xã hội mới Đảng mang bản chấtgiai cấp công nhân
-Trong quá trình CM, Đảng phải luôn nêu cao tinh thần phụ trách, lãnhđạo CM vì vậy thắng lợi của CM do sự lãnh đạo sáng suốt, đúng đắncủa Đảng đồng thời thất bại, sai lầm cũng do sự lãnh đạo của Đảng.-Đảng đã đề ra cương lĩnh và lãnh đạo nhân dân ta hoàn thành CM dântộc, dân chủ của nhân dân trong cả nước
-Đảng đã đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới nhằm tạo ra bướcngoặt lịch sử đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và bướcvào thời kỳ phát triển mới phù hợp với lợi ích chính đáng và nguyệnvọng tha thiết của nhân dân ta
*Câu A12:
Trang 13Vì sao nói ĐCS là nhân tố quyết định trước tiên trong việc thực hiện sứmệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Liên hệ với vai trò lãnh đạo củaĐCSVN.
ĐCS ra đời làm cho phong trào công nhân biến đổi về chất chuyển từ
tự phát sang tự giác nhằm lật đổ giai cấp tư sản, giành chính quyền, xâydựng chế độ mới XHCN
Thực tế cho thấy rõ, không một quốc gia nào có thể giành được địa vịthống trị mà không tìm ra trong hàng ngũ của mình những lãnh tụ chínhtrị, những đại biểu tiên phong có đủ khả năng tổ chức và lãnh đạophong trào, đối với giai cấp công nhân thì lãnh tụ chính trị và đại biểutiên phong đó là đảng cộng sản
Đảng cộng sản mang tính chất giai cấp công nhân ,thể hiện ở :
+ĐCS bao gồm những phần tử ưu tú của giai cấp công nhân – là độitiên phong chính trị của giai cấp công nhân
+khi đã vào tổ chức đảng tức là họ thừa nhận đường lối chính trị củagiai cấp công nhân , phấn đấu vì mục đích chung của giai cấp côngnhân
+ ĐCS lấy CN Mác làm nền tảng lý luận mà CN mác lại lấy GCCN làn
cơ sở XH
+ĐCS là đại biểu trung thành cho lợi ích của GCCN của nhan dân laođộng
Trong thời đại ngày nay khi CNTB trở thành CNĐQ thì ở những nước
có phong trào giải phóng dân tộc thì ĐCS còn là sự kết hợp của phongtrào công nhân , chủ nghĩa Mác và phong trào yêu nước chân chính
Trang 14-Trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản thì giai cấp công nhânmuốn giành được thắng thì càng cần phải thành lập được ĐCS để lãnhđạo phong trào.
- ĐCS ra đời góp vai trò quan trọng trong việc thực hiện sứ mệnh lịch
sử của giai cáp công nhân : phải trải qua 2 giai đoạn
Giai đoạn1 Đấu tranh lật đổ XH cũ xây dựng XH mới khi chưa giànhđược chính quyền lãnh đạo chủ yéu là Tuyên truyền, giáo dục, thuyếtphục lôi cuốn công nhân, nhân dân lao động để thực hiện CM , đó làđấu tranh giành chính quyền, thiết lập bộ máy nhà nước mới của giaicấp công nhân và nhân dân lao động
Giai đoạn2 Khi đã giành được chính quyền với tư cách là đội tiênphong của giai cấp công nhân và của toàn xã hội ĐCS có nhiệm vụ +Đề ra đường lối chính sách trên cơ sở vận dụng đúng đắn, sáng tạo
CN Mác-Lênin sao cho phù hợp với yêu cầu khách quan của đất nướctheo từng giai đoạn
+Tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục lôi cuốn công nhân, nhân dân laođộng để thực hiện đường lối đề ravà thông qua tổ chức thực hiện kiểmnghiệm tính đúng đắn của chúng nhằm phát huy và bổ sung sửa chữanhững nhân tố chủ quan sai lầm để chúng ngày càng hoàn thiện, phùhợp với từng thời đại ĐCS có nhiệm vụ giáo dục, tổ chức lãnh đạotoàn dân thực hiện công cuộc CM xoá bỏ XH cũ xây dựng XH mới –XHCN và cộng sản chủ nghĩa Với những nhiệm vụ như vậy ĐCS lànhân tố quyết định đảm bảo thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp côngnhân
Câu A15: Trình bày lý luận CM không ngừng của CN Mác Lênin.
Đảng ta đã vận dụng lý luận này trong quá trình CMVN như thế nào?
Trả lời:
1)CM không ngừng là sự phát triển của quá trình CM của GCCN từhoạt động dân chủ chống phong kiến đến cuộc đấu tranh chống giai cấp
Trang 15tư sản và đến việc GCCN và nhân dân lao động nắm chính quyền đểxây dựng xã hội mới.
-Tư tưởng của Mác-Anghen:
Thông qua tổng kết phong trào công nhân ở châu Âu đặc biệt là Pháp,Đức 1848-1852 đang tiến hành chống phong kiến, mặt khác công nhân
đã nêu lên yêu sách chống phong kiến, tư sản làm bộc lộ xu hướng pháttriển của cuộc chiến tranh giai cấp và mối quan hệ giữa cuộc đấu tranhchống phông kiến và chống tư sản
Mác-Ănghen cho rằng CM của giai cấp công nhân vừa có tính liên tụcvừa có tính gián đoạn Đây là quá trình đấu tranh giai cấp quýêt liệtnhất ( có trường hợp dẫn đến nội chiến ) và trải qua các giai đoạn vớiyêu cầu và nhiệm vụ khác nhau Giai đoạn trước tạo tiền đề cho cácgiai đoạn phát triển tiếp theo
Ông cho rằng trong các quốc gia còn tồn tại chế độ phong kiến thì:+Giai đoạn 1: Công nhân phải tham gia cùng với giai cấp tư sản lật đổchế độ phong kiến nhưng phải giữ vững tính độc lập của mình
+Giai đoạn 2 : tuỳ theo lực lượng của giai cấp công nhân mà tiếp tụccuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản để nắm chính quyền và xây dựng
Trang 16.Thời gian này xuất hiện phần tử cơ hội chủ nghĩa hữu khuynh, rời bỏcon đường CM đi theo con đường cải lương Những tư tưởng CMkhông ngừng của Mác-Anghen bị chung che dấu và xuyên tạc.
+Với hoàn cảnh lịch sử như vậy, Lênin đã phát triển tư tưởng lý luận
CM không ngừng của Mác-Anghen
.Lênin cũng tán thành tư tưởng của Mác-Anghen về tính liên tục và tínhgiai đoạn của CM
.Lênin cho rằng CM dân chủ tư sản trong điều kiện mới là rất cần thiết,cuộc CM này càng triệt để bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu, xoá bỏ chínhquyền phong kiến chuyên chính thiết lập chính quyền chuyên chính dânchủ mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động (chính quyềnchuyên chính công nông )
.Ông cho rằng sau thắng lợi của CM dân chủ tư sản kiểu mới phảichuyển ngay sang XHCN đó là 2 giai đoạn của một quá trình liên tục Ông đã đưa ra những điều kiện để chuyển từ CM dân chủ tư sản kiểumới sang CMXHCN bao gồm:
+Vai trò lãnh đạo của ĐCS phải được giữ vũng và củng cố trong quátrình CM ( đây là điều kiện cơ bản nhất quyết định thắng lợi của giaicấp công nhân )
+Khối liên minh công nông là lực lượng cơ bản của CM càng phảiđược giữ vững và củng cố
+Chuyên chính công phải chuẩn bị những tiền đề, điều kiện chuyểnsang làm nhiệm vụ của chuyên chính vô sản
Lênin đã đấu tranh chống các tư tưởng sai trái và cơ hội: tả khuynh :chủ trương đốt cháy giai đoạn ; hữu khuynh : phủ nhận tính giai đoạncủa quá trình CM
2) Sự vận dụng lý luận CM không ngừng ở VN:
Đảng ta đã vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ nghĩa Mác và lý luận CMkhông ngừng cả về lý luận và thực tiễn:
Trang 17-Về lý luận : xoá bỏ xã hội thuộc địa nửa phong kiến gồm hai giai đoạn.+CM dân tộc dân chủ nhân dân : mục tiêu là độc lập dân tộc.
sự tài tình sáng tạo của Đảng
+1975: Cả nước sau đại thắng mùa xuân, cả nước được độc lập, xâydựng chính quyền chuyên chính vô sản trên cả nước./
*Câu A16: Trình bày những đặc trưng cơ bản của XHCN Phân tích
những đặc trưng của xã hội XHCN mà chúng ta đang xây dựng
Trả lời:
1.)Xã hội XHCN là một xã hội thay thế xã hội TBCN, một xã hội có
những đặc đểm:
-Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
-Nền sản xuất được kế hoạch hoá trong phạm vi toàn xã hội
-Xã hội không có áp bức bóc lột
Đây là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế CSCN
Xã hội XHCN bao gồm những đặc trưng sau:
-Quan điểm của Mác-Anghen: Nêu lên đặc trưng của XHCN trên balĩnh vực:
+Về chinh trị:
.Xây dựng nhà nước dân chủ,nhà nước của dân, do dân và vì dân, do
Trang 18.Nhà nước ngày càng được hoàn thiện, dân chủ XHCN ngày càng đượcphát huy.
+Về kinh tế:
.Là một XH được XD trên cơ sở từng bước thiết lập Chế độ sở hữuXHCN về tư liệu sản xuất (sở hữu toàn dân, chế độ sở hữu hợp tác)phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất ,nền SXXH pt ở cấp độ caongày càng hiện đại nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ những nhu cầuvật chất và tinh thần của nhân dân
.Thựchiện Phân phối theo lao động- làm theo năng lực, hưởng theo laođộng
+Về xã hội;
.Dần dần xoá bỏ tình trạng áp bức bóc lột con người được giải phóng,
XH tạo điều kiện để con người có thể phát triển toàn diện làm cho mọingười càng phát huy được đầy đủ tính tích cực của mình trong quá trình
XD XH mới
.Dần dần xoá bỏ sự bất bình đẳng giữa các dân tộc
- Quan điểm của Lênin:
+Bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác Sự phát triển rất sáng tạo
+Bổ sung một số đặc trưng trong đIều kiện của nước Nga
Lênin đã đưa ra công thức:
CNCS=CQ Xô Viết + Điện khí hoá toàn quốc hay CNCS = CQ Xô Viết+ trật tự đường sắt của phổ + Nền văn hoá giáo dục Mĩ + Cách quản lýcủa Taylo
Tức là phải phát triển và tiếp thu những thành tựu mà nhân loại đã đạtđược một cavhs hiệu quả nhất
Đưa ra chính sách kinh tế mới, thừa nhận sự tồn tại nền kinh tế nhiềuthành phần trong thời kỳ quá độ - điều này Mác chưa cụ thể hoá được2)Những đặc trưng của xã hội XHCN ở VN:
Trong cương lĩnh xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ, Đảng đã nêulên 6 đặc trưng cơ bản của nước ta là: -Do nhân dân lao động làm chủ
Trang 19-Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại vàchế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
-Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
-Con người được giảI phóng khỏi áp bức bóc lột , bất công, làm theonăng lực , hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc,
có đIều kiện phát triển toàn diện cá nhân
-Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.-Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thếgiới
Cùng với sự phát triển của tư duy lý luận và thực tiễn CM, 6 đặc trưngcủa XHCN ở ta sễ ngày càng được bổ sung, phát triển và cụ thể./
*Câu A20: Phân tích những vấn đề của thời đại trong điều kiện hiện
nay, ý nghĩa của việc nhận thức những vấn đề đó với công cuộc xâydựng đất nước hiện nay ở VN
Trả lời:
1)Thời đại theo nghĩa chung là một thời kỳ nhất định tương đối dàitrong lịch sử phát triển của xã hội loài người, được đánh dấu bằng bướcngoặt căn bản trong sự phát triển của nó và được đặc trưng bằng những
xu hướng phát triển tương đối ổn định
Cơ sở để phân chia các thời đại là sữút hiện hình thái kinh tế xã hội mớitrong đó có kèm theo sự thay thế của giai cấp đứng ở vị trí trung tâmquyết định sự phát triển của xã hội trong thời đại đó Thời đại ngày nay là thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vitoàn thế giới mở đầu bằng thắng lợi của cuộc CM Tháng 10 Nga
Qua tổng kết, nghiên cứu thì thời đại trong điều kiện hiện nay có 4 vấn
đề chính:
-Đặc điểm và mâu thuẫn cơ bản thời đại đây là vấn đề nổi bật , đó là
Trang 20độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hộiđang diễn ra rất gay go vàphức tạp, CNXH thì đang gặp nhiều khó khăn thử thách ,đang khủnghoanngr trầm trọng, lịch sử thế giới thì đang trải qua nhiều bước quanh
co nhưng CNXH vẫn là xu hướng phát triển tất yếu của lịch sử
Các mâu thuẫn cơ bản của thời đại vẫn tồn tại và có những biểu hiệnmới:
.Mâu thuẫn giữa CNXH và CNTB
.Mâu thuẫn giữa công nhân và tư sản, giữa người lao động làm thuê với
tư bản trong TBCN, thể hiện ở bản chất bóc lột của CNTB
.Mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đếquốc nó thể hiện ở sự chênh lệch giàu nghèo giữa các nước phát triển
tế quan trọng, chất xám là sản phẩm của lao động
.Tác động một cách sâu sắc và toàn diện tới bộ mặt của xã hội : pháttriển nhanh chóng lực lượng sản xuất => tăng năng suất lao động =>nhiều ngành nghề mới ra đời v.v
Điều này đã tạo thời cơ phát triển và thách thức sự phát triển của cácnước
+Sự ra đời của hơn 100 quốc gia dân tộc trẻ tuổi:
.Thế giới hiện nay có hơn 100 nước mới giành được độc lập ( với mức
độ khác nhau) trong đó có những nước đi theo con đường TBCN
.Nhiều nước còn rât nghèo => khoảng cách giữa các nước giàu vànghèo, giữa các nước phát triển và kém phat triển càng xa
Trang 21.CNXH đang khủng hoảng nghiêm trọng gây khó khăn cho các nướctrong việc lựa chọn khuynh hướng phát triển của mình lên CNXH haylên CNTB
+Sự xuất hiện những vấn đề toàn cầu cấp bách như: bảo vệ hoà bìnhthế giới, nạn ô nhiễm môi trường , cạn kiệt tài nguyên, nạn bùng nổ dân
số , bệnh hiểm nghèo v.v tác động ảnh hưởng đến nhiều nước đòi hỏiphải kết hợp giữa các nước để cùng nhau giải quyết vấn đề toàn cầu
2.Ýnghĩa của việc nghiên cứu các vấn đề của thời đại đối với việc xây
dựng đất nước hiện nay ở VN:
-Cung cấp những cơ sở khoa học để khẳng định tính đúng đắn của sựđịnh hướng con đường phát triển XHCN ở nước ta
-Giúp chúng ta nhận rõ hơn thời cơ và thách thức trong quá trình pháttriển của đất nước
-Giúp ta cơ sở đổi mới hoạt động đối ngoại, tạo điêu kiện hoà bình, ổnđịnh để xây dựng đất nước, chủ động từng bước đưa nước ta hoà nhập
và cộng đồng quốc tế, nhất là hoà nhập vào thị trường thế giới, tranhthủ có hiệu quả sức mạnh của thời đại phục vụ sự nghiệp xây dựng đẩymạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
*Câu B23 : Phân tích tính tất yếu, đặc điểm và thực chất của thời kỳ
quá độ lên CNXH
Trả lời:
1)Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến CM sâu sắc, triệt để cáclĩnh vực của đời sống xã hội bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhândân lao động giành được chính quyền, bước vào XDCNXH cho đến khiCNXH đã tạo ra được những cơ sở của mình trên tất cả mọi lĩnh vựcđời sống XH