CÂU HỎI ÔN TẬP AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG.1.Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động ?.2.Tính chất của công tác bảo hộ lao động.3.Điều kiện lao động? Các yếu tố nguy hiểm và có hại? Tai nạn lao động? Bệnh nghề nghề nghiệp? .4.Lao động – khoa học lao động vị trí giữa lao động và kỹ thuật.5.Đối tượng nghiên cứu và đối tượng thể hiện trong lao động.6.Con người là người mang lại năng suất trong hệ thống lao động.7.Sự chịu tải và những căng thẳng trong lao động?.8.Những nội dung chủ yếu của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động.9.Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động.10.Các biện pháp đề phòng tai nạn nghề nghiệp?11.Ảnh hưởng của môi trường lao động? ( vi khí hậu, tiếng ồn và rung, chiếu sáng, phóng xạ, điện từ trường).12.Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất và cách phân loại.13.Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản ?.14.Tác động của dòng điện đối với cơ thể con người?15.Các biện pháp phòng tránh điện giật ?.16.Phân loại độc tính và tác hại của hóa chất ?.17.Nguyên tắc và các biện pháp cơ bản phòng ngừa tác hại của hóa chất?.18.Những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động khi sử dụng máy móc thiết bị?.19.Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong cơ khí?20.Thế nào là quá trình cháy?21.Một số khái niệm về cháy nổ? ( Nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy…).22.Môi trường là gí?23.Các chức năng của môi trường?24.Sự tác động qua lại giữa con người và môi trường?25.Những đặc điểm của môi trường hiện nay?.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP
AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động ?
2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
3 Điều kiện lao động? Các yếu tố nguy hiểm và có hại? Tai nạn lao động? Bệnh nghề nghề nghiệp?
4 Lao động – khoa học lao động - vị trí giữa lao động và kỹ thuật
5 Đối tượng nghiên cứu và đối tượng thể hiện trong lao động
6 Con người là người mang lại năng suất trong hệ thống lao động
7 Sự chịu tải và những căng thẳng trong lao động?
8 Những nội dung chủ yếu của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động
9 Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động
10 Các biện pháp đề phòng tai nạn nghề nghiệp?
11 Ảnh hưởng của môi trường lao động? ( vi khí hậu, tiếng ồn và rung, chiếu sáng, phóng
xạ, điện từ trường)
12 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất và cách phân loại
13 Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản ?
14 Tác động của dòng điện đối với cơ thể con người?
15 Các biện pháp phòng tránh điện giật ?
16 Phân loại độc tính và tác hại của hóa chất ?
17 Nguyên tắc và các biện pháp cơ bản phòng ngừa tác hại của hóa chất?
18 Những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động khi sử dụng máy móc thiết bị?
19 Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong cơ khí?
20 Thế nào là quá trình cháy?
21 Một số khái niệm về cháy nổ? ( Nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ bốc cháy, nhiệt độ tự bốc cháy…)
22 Môi trường là gí?
23 Các chức năng của môi trường?
24 Sự tác động qua lại giữa con người và môi trường?
25 Những đặc điểm của môi trường hiện nay?
Trang 2Câu 1: Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động
Mục đích:
Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp khoa học kỹ thuật, các biện pháp về tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động của con người tạo nên một môi trường lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện để đảm bảo sức khỏe cho người lao động duy trì và phát triển sức lao động sống đồng thời nâng cao năng suất lao động
- Tính pháp luật: thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người lao động
- Tính quần chúng: các hoạt động của công tác bảo hộ lao động chỉ có hiệu quả khi giác ngộ và tạo được nhận thức đúng đắn của người lao động, vừa để bảo vệ mình và vừa để bảo vệ cộng đồng
Câu 2: Tính chất của công tác bảo hộ lao động
Câu 3: Điều kiện lao động? Các yếu tố nguy hiểm và có hại? Tai nạn lao động? Bệnh nghề nghề nghiệp?
Điều kiện lao động:
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tổ chức, kỹ thuật, kinh tế, xã hội, tự nhiên thông qua các yếu tố về con người, quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình lao động
Các yếu tố nguy hiểm và có hại:
- Các yếu tố về vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bức xạ, bụi
- Các yếu tố về hóa học: chất độc, hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật: vi khuẩn, siêu vi khuẩn, côn trùng
- Các yếu tố về nhân trắc học, Ecgonomie (Quy luật của hoạt động)
- Các yếu tố về tâm lý
Tai nạn lao động:
tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của người lao động hoặc gây ra tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động
Bệnh nghề nghiệp:
Bệnh phát sinh do tác hại của điều kiện lao động được gọi là bệnh nghề nghiệp
Trang 3
Câu 4: Lao động - khoa học lao động - vị trí giữa lao động và kỹ thuật
Định nghĩa về lao động:
Lao động của con người là sự cố gắng bên trong và bên ngoài thông qua một giá trị nào đó để tạo nên sản phẩm tinh thần, những động lực và những giá trị vật chất cho cuộc sống con người (ELIASBERG - 1926)
Thế giới quan lao động:
Khoa học lao động:
Khoa học lao động là một hệ thống phân tích, sắp xếp, thể hiện những điều kiện kỹ thuật, tổ chức
và xã hội của quá trình lao động với mục đích đạt hiệu quả cao nhất đồng thời bảo vệ người lao động
Vị trí giữa lao động và kỹ thuật:
Sự phát triển của kỹ thuật nâng cao chất lượng của lao động:
- Chuyển đổi những giá trị vật chất
- Tăng trưởng tính toàn cầu
- Những quy định về luật
Chính sự phát triển của khoa học kỹ thuật đưa lao động đến gần thị trường người tiêu dùng, thỏa mãn ngày một cao yêu cầu sử dụng, đó cũng là mục đích của khoa học lao động và tính nhân đạo của nó
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật liên quan chặt chẽ với việc cải thiện điều kiện lao động, hay nói cách khác là giải phóng người lao động khỏi những điều kiện lao động vất vả, khó khăn
Thế giới quan lao động
Thị trường
Trang 4Câu 5: Đối tượng nghiên cứu và đối tượng thể hiện trong lao động
b Một người lao động, nhiều đối tượng lao động
c Nhiều chủ thể trên một đối tượng
d Nhiều chủ thể trên một đối tượng
Các phương tiện lao động Con người
Giới hạn của
hệ thống
Đầu ra Đầu vào
Trang 5Kỹ thuật
Tổ chức Lao động
Phương thức thể hiện: 3
a) Trung tâm kỹ thuật
Ưu tiên mục tiêu kỹ thuật
Ưu điểm: Kỹ thuật, con người trở
thành đối tượng
b) Trung tâm nhân trắc học
Ưu tiên con người
Lao động
Trang 6Các đại lượng nhiễu
Giải quyết với quyết định chính xác
- Tiến hành, hiệu chỉnh
- Kiểm tra
Sự cảm nhận
Các đại lượng đầu
vào, các thông tin
Câu 6: Con người là người mang lại năng suất trong hệ thống lao động
Khả năng tạo ra năng suất lao động của con người
Mô hình con người ( Johansen 1993)
Các cải tiến về vật chất và tinh thần trong lao động
- Các cá thể khác nhau có liên quan
- Cá thể thay đổi (những người giống nhau có liên quan, về sức khỏe Khả năng nâng cao trình
độ, luyện tập, tuổi tác, tâm trạng, khí hậu…)
- Khả năng thay đổi (đào tạo, luyện tập, nâng cao trình độ, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động)
- Giới hạn của năng suất
Khả năng thích nghi của con người
Hành động sai, sai trong hành động, độ tin cậy
- Hành động sai: hành động không phù hợp quy luật
- Sự sai trong hành động (nhiệm vụ viết chưa đủ, thực hiện có sai sót, đưa vào những phương pháp không cần thiết, sự gặp gỡ ngẫu nhiên giữa các sự kiện hay lỗi khác nhau)
- Độ tin cậy: HEP = N/n
N: Số sai phạm xảy ra
n: Số khả năng sai phạm xảy ra
Độ tin cậy: R = 1 – HEP = 1 – N/n
Độ tin cậy là bản chất của một hệ thống, những yêu cầu của độ tin cậy được hoãn thành có liên quan với những yêu cầu cho trước trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 7Quá trình lao động Môi trường lao động
SỰ CHỊU TẢI
Sự bền bỉ Lực thao tác Tri giác phản
ứng, sự khéo tay
Sự nhạy cảm, trách nhiệm Sự hợp lý, tính sáng tạo
Tuần hoàn
máu về tim
Cơ bắp, xương
Các giác quan thần kinh
Cảm xúc, sự căng thẳng
Tâm trạng, sự căng thẳng
Sự căng thẳng về tâm lý
Câu 7: Sự chịu tải và những căng thẳng trong lao động
Ảnh hưởngcủa điều kiện lao động
Điều kiện lao động bao gồm:
- Môi trường lao động là các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, văn hóa xã hội, tổ chức
- Điều kiện làm việc xung quanh như chỗ làm việc, quan hệ đồng nghiệp, nhiệm vụ được giao
Lao động lành mạnh:
- An toàn chỗ làm việc và nghề nghiệp
- Người lao động tự đánh giá được kết quả của mình
- Công bằng giữa lao động và nghỉ ngơi, giữa cống hiến và hưởng thụ
Sự chịu tải và những căng thẳng trong lao động
Tác động của sự chịu tải và hậu quả của nó
- Năng lượng tiêu hao
- Tuần hoàn máu ( Nhịp đập tim)
Trang 8Khoảng cách truyền Nguồn truyền Phương tiện bảo vệ
Cường độ truyền Cường độ nhận
Nơi tác động
Câu 8: Những nội dung chủ yếu của khoa học bảo hộ lao động
( Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học tổng hợp, liên ngành: khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội, tâm lý học…)
Khoa học về vệ sinh lao động
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến con người trong quá trình lao đông
- Mục đích
+ Đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động
+ Tránh căng thẳng trong lao động, nâng cao hiệu suất công việc, đảm bảo hoạt động tốt của các thiết bị
+ Tạo điều kiện sản phẩm tiếp thị tốt
+ Tạo hứng thú trong lao động
Đánh giá các yếu tố trong môi trường lao động
Cơ sở kỹ thuật an toàn
a) Lý thuyết về an toàn và phương tiện an toàn
ĐN: An toàn là xác suất cho những sự kiện được định nghĩa (sản phẩm, phương pháp, phương tiện lao động…) trong một khoảng thời gian nhất định không xuất hiện những tổn thương đối với con gnười, môi trường và phương tiện
Theo TCVN 3153-79:
- Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của những yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối với người lao động
- Sự nguy hiểm: là trạng thái hay tình huống có thể xảy ra tổn thương thông qua các yếu tố gây hại hay yếu tố chịu đựng
- Sự gây hại: là khả năng tổn thương đến sức khỏe của người hay xuất hiện bởi những tổn thương của môi trường đặc biệt và sự kiện đặc biệt
- Rủi ro: là sự phối hợp của xác suất và mức độ tổn thương trong một tình huống gây hại
- Giới hạn của rủi ro: là một phạm vi có thể xuất hiện rủi ro của một quá trình hay một trạng thái kỹ thuật nhất định
Trang 9Sự nguy hiểm + Con người Sự nguy hại Tổn thương
+ Số tai nạn xảy ra
+ Số ngày ngừng trệ do tai nạn lao động
+ Hệ số tai nạn lao động: H (cho 1000 lao động trong 1 năm) q
1000
U = TH: thời gian tổn thất do tai nạn gây ra; T : tổng thời gian lao động C
Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao dộng
Phương tiện bảo vệ cá nhân: mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại găng tay, giây, ủng cách điện…
=> những phương tiện thiết yếu trong quá trình lao động
Ecgonomie với an toàn sức khỏe người lao động
b) Sự tác động giữa người - máy - môi trường
- Tác động giữa người và máy
- Tác động giữa người và môi trường
- Tác động giữa máy và môi trường
c) Nhân trắc học Ecgonomie với chỗ làm việc
Rủi ro
Giới hạn rủi ro
Nguy hiểm
An toàn
Trang 10Câu 9: Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động
- Vệ sinh lao động là một môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe của người lao động, nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động, đồng thời nâng cao năng suất lao động
- Nội dung của môn vệ sinh lao động:
+ Nghiên cứu các đặc điểm của các quá trình sản xuất
+ Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hoá của cơ thể
+ Nghiên cứu về tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý
+ Nghiên cứu các biện pháp đề phòng tình trạng mệt mỏi trong lao động
+ Nghiên cứu về các quy định về các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ bảo hộ lao động cho các xí nghiệp
- Tác hại nghề nghiệp
+ Các yếu tố vật lý và hóa học: vi khí hậu, bụi, rung, ồn, hoá chất…
+ Các yếu tố về sinh học: vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng
- Tác hại liên quan đến tổ chức lao động
+ Phương tiện lao động lạc hậu
+ Điều kiện làm việc không đúng tiêu chuẩn
- Tác hại liên quan đến vệ sinh, an toàn:
Chiếu sáng không hợp lý, phòng hộ lao động, hệ thống thông gió…
Câu 10: Các biện pháp đề phòng tai nạn nghề nghiệp
Tháng 2 năm 1997 nhà nước Việt Nam công nhận 21 bệnh nghề nghiệp
Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp
- Biện pháp kỹ thuật công nghệ:
Đầu tư khoa học kỹ thuật để cải tiến công nghệ hoàn hảo hơn
- Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động:
Ứng dụng kỹ thuật để thực hiện các giải pháp vệ sinh lao động như thông gió, chiếu sáng, chống rung, ồn
- Biện pháp phòng hộ cá nhân:
Bảo đảm các trang bị phòng hộ cá nhân với yêu cầu sử dụng tốt nhất
- Biện pháo tổ chức lao động khoa học:
Việc tổ chức lao động khoa học thuộc phạm trù khoa học lao động, nó phụ thuộc nhiều yếu
tố như tính chất công việc, khả năng và thể trạng người lao động, điều kiện và phương tiện lao động…
- Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe người lao động:
Thực hiện đúng các quy định về bảo vệ sức khỏe cho người lao động: khám định kỳ, giám định khả năng lao động, điều chỉnh giữa khả năng lao động và nhiệm vụ lao động cho phù hợp…
Trang 11Câu 11: Ảnh hưởng của môi trường lao động
Ảnh hưởng của vi khí hậu đối với con người
- Sinh lý
- Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt
Tia tử ngoại: 3 loại
+ Loại A (tia lửa hàn, đèn dây tóc, huỳnh quang): = 400 – 315 nm
+ Loại B (đèn thủy ngân, lò hồ quang): = 315 – 280 nm
+ Loại C: < 280nm
Ảnh hưởng của tiếng ồn và rung đối với người lao động
Ảnh hưởng của tiếng ồn
Thời gian chịu đựng mức ồn trong ngày
Thời gian tác động (Số giờ trong ngày)
+ Tổn thương cơ, gân, thần kinh
Tác hại của bụi
Bụi gây ra các bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh về đường tiêu hóa…
Bệnh nhiễm bụi phổi: silicose (nhiễm bụi silic), asbestose (nhiễm bụi amiăng), atharacose (nhiễm bụi than)
Các bệnh ngoài da: gây kích thích da, gây mụn nhọt, lở loát như bụi vôi, thiếc, thuốc sâu Bệnh đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản…
Tổn thương đến mắt, gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt, bỏng mắt…
Bệnh đường tiêu hóa gây tổn thương niêm mạc, rối loạn tiêu hóa
Trang 12Tác hại của tia phóng xạ
Tác hại của nhiễm xạ: - Hệ thần kinh
Loại m Vào sâu > 15mm
Trang 13Câu 12: Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất và cách phân loại
Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất
- Các chuyển động: tịnh tiến, quay tròn, chuyển động gián đoạn
- Các mảnh dụng cụ, phoi cắt bắn ra
- An toàn về điện
- Các yếu tố về nhiệt: bỏng điện do hồ quang gây ra, kim loại nóng chảy, khí nóng, vật liệu chi tiết được nung nóng… đều có thể gây bỏng cho các bộ phận cơ thể con người
- Chất độc công nghiệp: được dùng trong những quá trình sản xuất khác nhau, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong khi thao tác và tiếp xúc
- Các chất lỏng hoạt tính: axit, bazơ
- Bụi công nghiệp gây tổn thương cơ học, bụi độc gây bệnh nghề nghiệp; bụi gây cháy
nổ hoặc ẩm gây ngắn mạch điện
- Các chất gây cháy nổ
- Các yếu tố nguy hiểm khác: vật rơi, làm việc cao, trơn trượt, vấp ngã
Phân loại các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất
Nhóm nguyên nhân kỹ thuật
- Sự hoàn chỉnh của các trang thiết bị
- Trang thiết bị chưa phù hợp tâm sinh lý của con người
- Độ bền của chi tiết không đảm bảo
- Thiết bị che chắn an toàn
- Các thiết bị và cơ cấu
Nhóm các nguyên nhân về tổ chức - kỹ thuật
- Bố trí chỗ làm việc không hợp lý: chật hẹp, thao tác khó…
- Bố trí các trang thiết bị trên mặt bằng sai nguyên tắc dễ gây nguy hiểm
- Không thực hiện nguyên tắc an toàn khi bảo quản thành phẩm và bán thành phẩm
- Thiếu phương tiện đặc chủng cho người lao động làm việc…
- Không tổ chức huấn luyện, giáo dục cho người lao động theo yêu cầu
Nhóm các nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp
- Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp khi thiết kế nhà máy
- Để bụi, khí độc rò rỉ
- Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép
- Chiếu sáng không hợp lý
- Ồn, rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép
- Trang bị phòng hộ cá nhân không đảm bảo
- Không thực hiện các yêu cầu vệ sinh cá nhân