Chương 1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH Khí Đốt Gia Định Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Khí Đốt Gia Định nă
Trang 1Ngành dầu khí Việt Nam là ngành được đánh giá là mũi nhọn kinh tế của cácnước, với đầu tàu là tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) 30 năm phát triển
đã cho thấy chiến lược đúng đắn của nhà nước khi đinh hướng và tập trung nguồnlực để phát triển ngành này, 30 năm trưởng thành và phát triển đã cho thấy sự mởrộng về quy mô cũng như đầu tư trang thiết bị và tiếp thu những kinh nghiệm kỹthuật hiện đại của ngành Sau khi luật dầu khí, luật doanh nghiệp sửa đổi và luậtđầu tư ra đời đã mở rộng cơ hội đầu tư cho nhiều doanh nghiệp, cá nhân trong lĩnhvực dầu khí Việt Nam Nhiều công ty nước ngoài cũng như những tổ chức cá nhântrong nước đã đứng ra thành lập những công ty và tập đoàn kinh doanh các sảnphẩm dầu khí như: gas, xăng dầu, hóa phẩm có nguồn gốc từ dầu…
Tập đoàn dầu khí Anpha petro là là một tổ chức tư nhân kinh doanh nhữnglĩnh vực kinh doanh khí hóa lỏng, và những dịch vụ liên quan đến khí hóa lỏng như:nhập khẩu khí, chiết nạp, lưu giữ, vận chuyển Công ty TNHH Khí Đốt Gia Định làmột thành viên trực thuộc tập đoàn Anpha Petro với mục tiêu là sản xuất chínhnhững mặt hàng và dịch vụ của công ty mẹ và chiếm lĩnh thị trường Miền Bắc
Sau 5 năm xây dựng và trưởng thành với tiền đề là một doanh nghiệp thươngmại dịch vụ công ty đã có những bước phát triển đáng ghi nhận được thể hiện quathị phần chiếm lĩnh được tại thị trường mục tiêu: chiếm 10% thị phần Miền Bắcnằm trong Top 5 công ty có thị phần lớn nhất Miền Bắc Về trang thiết bị kĩ thuật đãtrang bị được một nhà máy với quy mô lớn và hiện đại nhất Đông Nam Á
Để đạt được những thành tích đó công ty ngoài việc bằng chính sức của mìnhcòn có sự trợ giúp về tài chính và kĩ thuật cũng như những chỉ đạo của lãnh đạo củatập đoàn và trang bị những những thiết bị hiện đại và mở rộng những mặt hàng,dịch vụ mới để có thể cũng là một trong những yếu tố làm tăng doanh thu của doanhnghiệp theo từng năm
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Khí Đốt Gia Định, với quá trìnhtìm hiểu và học hỏi được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa và các cô chútrong Xí nghiệp đến này em đã hoàn thành xong bản đồ án tốt nghiệp với chuyên đề:
“Phân tích tình hình lao động - tiền lương theo giai đoạn 2007 – 2011 của công tyTNHH Khí Đốt Gia Định” Kết cấu đồ án ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3chương chính:
Trang 2Chương 1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TNHH Khí Đốt Gia Định
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Khí Đốt Gia Định năm 2011
Chương 3: Phân tích tình hình lao động_tiền lương theo giai đoạn 2007 -2011 của công ty TNHH Khí Đốt Gia Định
Nhưng do kiến thực còn hạn chế, vì vậy lần đầu tiên được trực tiếp tiếp xúcvới những công việc cụ thể em không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trìnhviết đồ án Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô cùng các bạn, để đồ ántốt nghiệp của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của GV.TS Trần Văn Hiệp,cùng các cô chú trong công ty TNHH Khí Đốt Gia Định đã nhiệt tình giúp đỡ và tạođiều kiện để em hoàn thành đồ án này
Trang 3CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ
YỂU CỦA CÔNG TY TNHH KHÍ ĐỐT GIA ĐỊNH
Trang 41.1.Tình hình chung và các điều kiện kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH khí đốt Gia Định
1.1.1.Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH khí đốt Gia Định
a Đôi nét về công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH khí đốt Gia Định
- Trụ sở: lô 14 khu công nghiệp Sài Đồng B- Gia Lâm - Hà Nội
- Nhà máy sản xuất: thị trấn Ninh Hiệp- Gia Lâm- Hà Nội
Theo sự biến động của thị trường, nhu cầu phát triển cũng như định hướngphát triển của doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chủ yếu nên 3/ 2007công ty quyết định đổi tên là Công ty TNHH Khí Đốt Gia Định trụ sở chính vẫn đặttại KCN Sài Đồng – Gia Lâm – Hà Nội
Sau một thời gian ngắn đi vào hoạt động với việc cơ cấu lại tổ chức thànhviên ban quản trị với việc bán 60% phần vốn góp của công ty cho Tập Đoàn DầuKhí AnPha Petro, công ty đã trở thành thành viên của Tập đoàn này và trở thànhđầu mối quản lý các kho bãi và thị trường phía Bắc của tập đoàn
Năm 2009 là năm đánh dấu sự lớn mạnh không ngừng cũng như thể hiệnquyết tâm chiếm lĩnh thị trường phía Bắc của Gia Định Petro khi đầu tư xây dựngnhà máy có hệ thống chiết nạp tự động hiện đại, an toàn nhất hiện nay tại Việt Namcũng như khu vực Đông Nam Á với công suất là 4 nghìn tấn/tháng, dâychuyền chiết nạp ga của nhà máy gồm 12 đầu nạp tự động có hệ thống xích tải hỗ
Trang 5thống sơn tự động và các thiết bị tái kiểm định vỏ bình hiện đại
* Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp
- Buôn bán khí đốt hoá lỏng với mục đích công nghiệp và dân dụngvới nhiều kích cỡ bình ( 45kg, 12kg, 13kg )
- Vật tư thiết bị phục vụ kinh doanh khí đốt hoá lỏng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Dịch vụ giao nhận hàng mà đối tác chủ
- Dịch vụ sang nạp đóng bình gas
1.2.Điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhân văn
1.2.1.Điều kiện địa lý
a Điều kiện địa lý
Công ty có trụ sở chính cũng như nhà máy sản xuất đặt tại Thành phố Hànội, chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 8km và nằm trong cụm công nghiệp trọngđiểm của thành phố
Ngoài ra do đặc điểm địa lý của Hà nội là nằm chếch về phía tây bắc củatrung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh TháiNguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam,Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, BắcNinh và Hưng Yênphía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây
b Điều kiện khí hậu
Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệtđới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Thuộcvùng nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào
và có nhiệt độ cao Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khálớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội là
sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng
5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1 °C Từ tháng
11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,6 °C.Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, thành phố có đủ bốn mùaxuân, hạ, thu và đông
Trang 6Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong quá trình vận chuyển, phân phối những sản phẩm củadoanh nghiệp đi tay người tiêu dùng.
c Điều kiện về giao thông
Trụ sở chính của Công ty đặt tại khu công nghiệp Sài Đồng B thuộc địa phậnQuận Long Biên Thành phố Hà Nội
Khu công nghiệp Sài Đồng B là một khu công nghiệp nằm gần quốc lộ 5 nối
Hà Nội với Hải Phòng, cách Hải Phòng 94 km là thành phố lớn thứ 3 của cả nước
và cảng biển quan trọng nhất của Miền Bắc Việt Nam Khu công nghiệp Sài Đồng
B các trug tâm thành phố Hà Nội 8km, gần sân bay nội địa Gia Lâm, sân bay quốc
tế Nội Bài Ngoài ra khu công nghiệp này cách quốc lộ 1A 5km- đây là con đườnghuyết mạch nối Miền Bắc và Miền Nam Đây là những thuận lợi giao thông trongviệc vận chuyển và phân phối hàng hóa đí tất cả các tỉnh Miền Bắc Việt Nam – thịtrường chủ yếu của công ty và mở rộng thị trường về miền nam
1.2.2.Điều kiện về lao động, dân số, kinh tế, xã hội
Dân số: Sau đợt mở rộng địa giới gần đây nhất vào tháng 8 năm 2008, thànhphố Hà Nội có 6,233 triệu dân và nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thếgiới Theo kết quả cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số Hà Nội là6.451.909 người, dân số trung bình năm 2010 là 6.913.161 người Mật độ dân
số trung bình của Hà Nội là 1.979 người/km² Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống
Đa lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở những huyện như ngoại thành như SócSơn, Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ dưới 1.000 người/km² Sự phân bố dân cư cũng ảnhhưởng tới mức tiêu thụ sản phẩm khí đốt của doanh nghiệp
Trong năm 2011 với giải pháp kinh tế xã hội được đề ra để thực hiện kếhoạch kinh tế xã hội giai đoạn 2011- 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố, Hà Nội
đã có những thành tựu kinh tế tích cực với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt80.952 tỷ đồng với GDP tăng 10,1%
Sau khi mở rộng địa giới hành chính với hơn 6 triệu dân, Hà Nội có 3,2 triệulao động đang trong độ tuổi lao động mặc dù thành phố đang thiếu những lao động
có trình độ chuyên môn cao Nhiều sinh viên ra trường phải đào tạo lại, cơ cấu vàchất lượng nguồn lao động chưa chuyển dịch theo yêu cầu cơ cấu ngành kinh tế Hànội còn phải đối đầu với nhiều vấn đề khó khăn khác Năng lực cạnh tranh củathành phố còn thấp, những hạ tầng dịch vụ chưa đánh giá cao, đặc biệt là môi
Trang 7của thành phố.
1.3.Công nghệ sử dụng của doanh nghiệp
1.3.1.Quy trình chiết nạp gas của Công ty
Nguồn LPG đầu vào của doanh nghiệp được cung cấp từ nhà máy xử lý khíDinh Cố, từ tháng 2/2009 thì có thêm nguồn từ nhà máy lọc dầu Dung Quất Nguồn
từ 2 nhà máy này được lấy từ các mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông/Phương Đông, Cá NgừVàng, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng… và các mỏ khác thuộc Bể Cửu Long
Hình 1-1 : Sơ đồ nguồn cung LPG của Công ty.
Trong năm 2009 việc xây dựng nhà máy sản xuất với qui mô chiết nạp hiệnđại, chiết nạp gas được xây dựng trên diện tích 7 nghìn m2 bao gồm khu vực bồnchứa, xưởng chiết nạp, xưởng kỹ thuật bảo trì, bãi chứa bình ga, cầu cân xe tải, bãitập kết xe…Với công suất 4 nghìn tấn/tháng, dây chuyền chiết nạp ga của nhà máygồm 12 đầu nạp tự động có hệ thống xích tải hỗ trợ vận chuyển vỏ và bình, mộtxưởng sơn và tái kiểm định vỏ bình được lắp đặt hệ thống sơn tự động và các thiết
bị tái kiểm định vỏ bình hiện đại
Đây là nhà máy có quy mô rộng và hiện đại hiện nay đáp ứng được nhu cầuhiện tại của Công ty và có thể cho các doanh nghiệp khác thuê kho bãi để chứa cácsản phẩm LPG.Với hệ thống máy móc tự động cao nên nhà máy này được đánh giá
là hiện đại nhất Việt Nam và Đông Nam Á hiện nay có thể thấy được định hướngphát triển của Gia Định để có thể chiếm 40% thị trường miền Bắc
Mỏ khí Nhà máy Dung Quất
Nhà máy Dinh Cố
Nhập Khẩu
Nhà máy Chiết nạp
Tổng Đại lý Chuyển Đại lý cấp 2
Đại lý cấp 2 Khách hàng công nghiệp
Trang 8Vỏ đang sử dụng nhập về từ đại lý hoặc đổi vỏ
Kiểm tra theo TC Phân loại vỏ bình ga Chuyển đến khu vực
bình loại
Rửa sạch vỏ, cạo bỏ quảng cáo
Chuyển vào dây chuyền chiết nạp
Vận hành dây chuyền chiết nạp
Lắp súng, bấm số trọng lượng vỏ
bình
Nạp đầy bình ?
Khóa van, tháo súng
Thử kín – kiểm tra trọng lượng nạp
Chụp niêm – Dán tem hàng hóa
Chuyển bình vào nơi quy định
Bốc hàng lên xe tải Kết thúc
Vỏ mới/ Vỏ sơn lại
Cân kiểm tra khối lượng
Cấp điện cho máy bơm LPG
Đóng mở van đường ống theo quy
trình
Kiểm tra mức bồn
Trả lại nhà sản xuất
Trang 9bao gồm hàng trăm trang thiết bị máy móc và một hệ thống nhà quản lý với trangthiết bị văn phòng hiện đại Năm 2010 công ty đã trang bị một hệ thống máy mócnhà xưởng chiết nạp gas hiện đại với diện tích lên đến
Dưới đây là một số thiết bị máy móc của Công ty cùng với số liệu về thờigian khấu hao và nguyên giá của tài sản
Một số thiết bị máy móc chủ yếu của Công ty Bảng 1-1
13 Cân Công nghiệp gas điện tử 02 10 132.315.200
Trang 101.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp
1.4.1.Tổ chức quản lý
Hình 1-2 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
Trang 11a Phòng kinh doanh
- Chức năng:
+ Có chức năng tìm hiểu nhu cầu thị trường, khách hàng để đề xuất các đặc
tính phù hợp của sản phẩm
+ Liên hệ với khách hàng và thực hiện bảo hành sau khi bán hàng Thực hiện
điều độ quá trình sản xuất, lập định mức tiền lương cho công đoạn, tổng thể củatừng loại sản phẩm
- Nhiệm vụ:
+ Phòng kinh doanh sử dụng nhiều hình thức để nghiên cứu thị trường như
phát phiếu điều tra, bản thử, tham gia hội trở triển lãm hay mở các của hàng giớithiệu sản phẩm Một phần cầu có thể được biết thông qua các hợp đồng kinh tế đã
kí, cuối cùng lập bảng tổng hợp nhu cầu thị trường Cầu thị trường về sản phẩm củacông ty có thể ước lượng từ tổng dung lượng của thị trường mà doanh nghiệp đãchiếm hoặc sử dụng công tác dự báo
+ Phòng đã chú ý đến mức tồn kho thành phẩm hợp lý lấy đó làm cơ sở lập
kế hoạch tiêu thụ: Phân bổ sản lượng theo mặt hàng được xác định đồng thời vớixác định sản lượng chung và mặt hàng ở đây được hiểu theo nghĩa rộng; Phân bổsản lượng theo đơn vị sản xuất ( năng lực sản xuất, dây chuyền công nghệ, tổ chứcsản xuất, lao động); Phân bổ sản lượng theo thời gian (theo các quý, các tháng)
- Phân bố nhân lực: Trưởng phòng ; Phó phòng; Chuyên viên phụ trách một
nhiệm vụ; Nhân viên nghiệp vụ
b Phòng sản xuất
- Chức năng:
+ Xây dựng chiến lược phát triển đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và triển khai
thực hiện công tác đầu tư, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh Tổchức quản lý, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện công tác kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡngmáy móc thiết bị, mua sắm vật tư phụ tùng thay thế phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh
doanh, an toàn phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão và vệ sinh môi trường
+ Lập và thẩm định, kiểm tra , trình duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu
tư mới, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Triển khai các nghiệp vụ nhằm quản lý công tác kỹ thuật, công tác an toàn
phòng chống cháy nổ, an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát thực hiện các định mức
kinh tế, kỹ thuật, các quy trình, quy phạm kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quản lý và pháttriển sản xuất kinh doanh bền vững
Trang 12+ Quản lý khai thác theo chức năng các trạm chiết nạp, trạm bảo dưỡng kiểm
định, quản lý và tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra công tác kiểm định vỏ bình,thiết bị đo lường, các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn khác, quản lý theochức năng công tác dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt bảo dưỡng hệ thống công nghệ dànbình LPG, hệ thống bồn LPG đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành
+ Xây dựng kế hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện việc mua sắm nguyên
nhiên vật liệu, vật tư thiết bị các phụ tùng thay thế phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Đề xuất và thưc hiện các chương trình đào tạo, các hội thảo công nghệ LPG,
an toàn PCCC, vệ cính mô trường của công ty và cho những đại lý, tổng đại lý
- Tổ chức nhân sự: Trưởng phòng; Phó phòng; Các kỹ sư, công nhân kỹ
thuật; Tổ nghiệp vụ theo lĩnh vực
c Phòng dịch vụ trung tâm chăm sóc khách hàng
- Chức năng:
+ Phòng có chức năng tìm hiểu thị hiếu của người tiêu dùng, tìm hiểu những
phản hồi của khách hàng về sản phẩm gas của công ty
+ Quảng bá sản phẩm của công ty tới khách hàng, thu hút khách hàng.
+ Trực tiếp trả lời những thắc mắc của khách hàng khi cần và truyền đạt
những thông tin phẩn hồi của khách hàng tới các bộ phận chức năng khác để tìmhướng giải quyết tốt nhất
- Nhiệm vụ.
+ Xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp can dễ dàng các
thông tin về công ty, tính năng sản phẩm, giá cả , phương thức thanh toán
+ Đầu mối nhận mọi thông tin về khiếu nại của khách hàng, đưa ra phương
hướng xử lý, trình Trưởng phòng bán hàng xin ý kiến, thảo luận tại cuộc họp giaoban
+ Thực hiện các chương trình quảng cáo khuyến mãi, phân tích kỹ những lợi
ích của khách hàng khi nhận được, quy trình thủ tục nhận nhằm phát huy cao nhấthiệu quả của kế hoạch marketing theo mục tiêu đề ra
+ Lên kế hoạch để thăm hỏi khách hàng VIP, khách hàng mua sỉ, khách hàng
thường xuyên của công ty Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kếhoạch Ghi nhận ý kiến của khách hàng để cải tiến công việc
+ Chủ động lập kế hoạch tăng quà cho khách trong các dịp lễ, tết, ngày khai
trương, ngày thành lập của khách hàng (phối hợp với từng kênh bán hàng để tổ chứcthực hiện)
+ Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, kiểm tra kế hoạch bảo hành, hoạt
động bảo hành, hoạt động bảo trì sửa chữa để nắm được mức thoã mãn của công ty
Trang 13cáo kết quả Trưởng phòng bán hàng, tìm hiểu nguyên nhân gây ra các đánh giákhông tốt, chư a đạt của khách hàng, đề xuất giải pháp cải tiến.
+ Toàn bộ hoat động chăm sóc khách hàng phải lập thành các quy trình, liên
tục tìm các biện pháp để cải tiến liên tục các hoạt động chăm sóc khách hàng củacông ty
+ Lập kế hoạch ngân sách chăm sóc khách hàng hàng năm trình Trưởng
phòng bán hàng xem xét và đề xuất BGĐ thông qua Tổ chức thực hiện theo ngânsách chăm sóc khách hàng
- Tổ chức nhân lực: Trưởng phòng.; Phó phòng : 2 người; Chuyên viên bộ
phân tư vấn khách hàng; Chuyên viên bộ phận chăm sóc khách hàng
d Phòng hành chính
- Chức năng
+ Tổ chức bộ máy, bố trí sử dụng cán bộ, công nhân viên.
+ Quản lý và điều hành các công tác nhân lực, tổ chức lao động, chính sách
tiền lương, tiền thưởng và chế độ đối với người lao động trong toàn Công ty
+ Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong
toàn Công ty
+ Thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ các hoạt động của Công ty.
+ Quản lý, điều hành công tác văn phòng và đảm bảo các điều kiện cần thiết
cho hoạt động của bộ máy điều hành Công ty
+ Đảm bảo tính pháp lý trong công tác quản lý các văn bản giao dịch của
Công ty
+ Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, lễ tân.
- Nhiệm vụ:
+ Công tác quản trị hành chính, văn thư, thư ký:
Quản lý, điều hành công tác văn thư, lưu trữ, hành chính – tổng hợp vàcông tác bảo mật theo quy định của Nhà nước, Tập đoàn và Công ty
Tổng hợp, phổ biến và theo dõi việc thực hiện các văn bản pháp luật, cácchế độ, chính sách và các văn bản pháp quy khác có liên quan đến chức năng,nhiệm vụ của Phòng trong Công ty; đảm bảo các văn bản giao dịch phù hợp với cácquy định hiện hành của pháp luật
Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, thiết bị văn phòng, vănphòng phẩm cho bộ máy điều hành Công ty; bố trí nơi làm việc, họp, hội nghị v.v…cho CBCNV
Quản lý các thiết bị và phương tiện thông tin liên lạc, đảm bảo thông tinthông suốt sgiữa các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Công ty; giữa Cty với Tổng công
ty và các cơ quan, công ty bên ngoài
Trang 14 Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại, lễ tân, đón tiếp khách của Công ty: làđầu mối theo dõi, tổng hợp các đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại Công ty.
Làm thủ tục cho CB.CNV bộ máy điều hành đi công tác ở trong và ngoàinước Mua vé máy bay cho CB.CNV đi công tác, học tập trong nước và ngoài nước
Là đầu mối thu xếp các điều kiện đi lại, ăn ở cho CB.CNV đi công tác, học tập ởtrong nước khi được yêu cầu
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Công ty giao
+ Công tác tổ chức, thanh tra – bảo vệ chính trị nội bộ
Nghiên cứu, đề xuất mô hình và cơ cấu tổ chức của Công ty, cơ cấu tổ chứccủa các đơn vị trực thuộc cho phù hợp với mục tiêu phát triển của toàn Công ty vàyêu cầu sản xuất kinh doanh
Kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức đã được thành lập
+ Công tác lao động, tiền lương
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực toàn Công ty theophương án tổ chức từng giai đoạn
Xác định Định biên lao động của các tổ chức được thành lập
Tổng hợp kế hoạch nhân lực hàng năm và chỉ đạo công tác quản lý nhânlực
Xây dựng và phổ biến quy trình tuyển dụng của Công ty cho các đơn vị trựcthuộc Quản lý CB.CNV theo phân cấp quản lý của Công ty bao gồm: Tuyển dụng,tiếp nhận, điều động, giải quyết hưu trí, nghỉ việc, khen thưởng kỷ luật, nâng bậclương và quản lý hồ sơ… theo đúng các quy trình của Công ty, và Tập đoàn
+ Công tác đào tạo
Xây dựng và phổ biến áp dụng Quy trình đào tạo cho toàn Công ty
Xây dựng quy hoạch phát triển và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ quản lý của Công ty phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty và của NgànhDầu khí
- Tổ chức lao động:Trưởng phòng; Phó phòng; Nhân viên hành chính ; Nhân
viên IT; Nhân viên nghiệp vụ
e Phòng tài chính – kế toán
- Chức năng:
+ Giúp giám đốc chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện theo chế độ kế toán hiện
hành của nhà nước luật kế toán, luật thông kế
+ Giúp giám đốc trong công tác quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các hoạt
động tài chính của công ty
Trang 15khai thực hiện các biện pháp quản lý, cập nhật các chủ trương chính sách về tàichính, kế toán cấp trên , của nhà nước nhằm áp dụng kịp thời, hiệu quả vào đơn vị.
+ Tham gia xây dựng các định mức chi phí sản xuất – kinh doanh, chính sách
giá, chiết khấu, công nợ, và tín dụng khách hàng, lập kế hoạch vốn đầu tư, cácphương án cân đối vốn
+ Kiểm tra thực hiện chế độ kế toán thống kê kiểm tra thực hiện các quy định
về quản lý tài sản, vật tư hàng hóa
+ Tổng hợp các báo cáo quyết toán, báo cáo thông kê và các chế độ báo cáo
khác theo quy định hiện hành của nhà nước chủ sở hữu của công ty Quản lý và lưutrữ toàn bộ chứng từ, tài liệu sổ sách kế toán thống kê theo quy định
1.4.4.Tình hình sử dụng lao động và chế độ làm việc của Công ty
- Mỗi người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày/1 tuần
- Người lao động nghỉ được hưởng lương trong các trường hợp sau:
+ Thời gian nghỉ lễ: Theo điều 73 của bộ luật lao dộng và điều 8 nghị định195/ CP
+ Thời gian nghỉ phép: Theo điều 14 của Bộ luật lao động, và điều 9,10,11của nghị định 195 CP
+ Nghỉ vì việc riêng: ốm đau, kết hôn, bố mẹ con chết theo quy định bộ luậtlao động
b Quỹ lương và cách trả lương của Công ty
Nguồn hình thành quỹ lương và phần bổ quỹ lương
- Hàng năm công ty lập quỹ lương dựa trên cơ sở mức sản lượng của công ty
do Tổng công ty giao và các hợp đồng đã ký kết Từ đó làm căn cứ để bóc tách dựtoán phân phối quỹ lương theo mục đích tiến độ thi công công trình, tính ra khốilượng công việc nhân lực cần đảm nhiệm
- Quỹ lương kế hoạch của công ty được tính theo khối lượng sản phẩm theo
kế hoạch trong kỳ
Trang 16Các hình thức lương đang được áp dụng
Hình thức lương theo thời gian Hình thức lương theo sản phẩm
Hình thức thời gian đơn giản Hình thức lương khoán tập thể
- Để đảm bảo quỹ lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được dùng chilương vào cuối tháng, cuối năm để đánh giá quỹ dự phòng tiền lương tồn quá lớncho năm sau, công ty có các quy chế sau:
- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho nguời lao động theo lương khoán sản phẩm,lương thời gian ít nhất 76% tổng quỹ lương
- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất chấtlượng cao, có thành tích sáng tạo trong công tác tối đa không quá 10% tổng quỹlương
- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao taynghề giỏi quy đinh tối đa không quá 2% tổng quỹ lương
Hình thức trả lương
Hình 1.5: Sơ đồ hình thức trả lương cho CBCNV.
c Tình hình chung về lao động
Tình hình chung về sử dụng lao động của công ty
- Trong những năm qua thì chất lượng lao động của công ty luôn cải thiện.Tùy thuộc vào từng vị trí chức danh mà công ty có cách bố trí sắp xếp lao độngkhác nhau để phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụ
- Mỗi lao động phải đáp ứng được những yêu cầu chung sau:
+ Lý lịch rõ ràng
+ Phẩm chất đạo đức tốt
+ Đủ sức khỏe đáp ứng được công việc
+ Không bị mắc bệnh truyền nhiễm
Tính đến hết năm 2011 công ty hiện tại có 122 lao động dưới đây là bảngthống kê lao động theo những tiêu chi sau:
Trang 17 Tình hình thu nhập
Trong năm 2011, tình hình thu nhập của CBCNV đã được cải thiện rõ rệt
Tiền lương bình quân của 1 người cũng tăng từ 8,8 triệu đồng lên là 9,12 triệu
đồng., tương đương tăng lên 0,32 trđ/người/ tháng Theo đó tổng quỹ lương của
doanh nghiệp tăng từ 7121 trđ lên thành 7434 triệu đồng tương đương tăng them
313 triệu đồng Số lượng lao động của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010
nhưng không nhiêu Tổng quỹ lương năm 2011 là 7.343 tỷ đồng cao hơn so 7.121 tỷ
đồng của năm 2010 Điều này cho thấy nỗ lực cố gắng của ban lãnh đạo trong việc
cải thiện đời sống vật chất cho CBCNV để họ yên tâm công tác
Trang 18Tình hình thu nhập của CBCNV năm 2011
3 Tiền lương bình quân Tr.đ/ng.năm 59,34 60,93 1,59 102,68
1.5 Kế hoạch phát triển năm 2012
1.5.1 Thuận lợi và khó khăn
a Thuận lợi
- Là một công ty gas có tên tuổi thương hiệu cùng sự tin tưởng của kháchhàng có hệ thống bán lẻ khắp miền bắc đây là cơ hội cho GiaDinhpetro trở thànhthương hiệu được nhiều người tin dùng
- Thị trường Hà nội đang mở rộng do sự mở rộng địa giới hành chính do vậynhu cầu tăng từ đây
b Khó khăn:
- Trong năm tới giá gas thế giới sẽ có nhiều biến động không ổn định, đồngthời tỷ giá USD sẽ có những biến động điêu này ảnh hưởng đến tình hình nhập khẩugas có những ảnh hưởng
- Tình trạng san, chiết nạp diễn ra phổ biến và ngày càng phức tạp mà nhànước chưa có những biên pháp ngăn chặn
- Những chỉ tiêu được giao đều tăng so với năm 2011 điều này cần có sự cốgắng rất nhiều của toàn bộ CBCNV và sự lãnh đạo của Ban giám đốc
1.5.2 Chỉ tiêu kinh tế cho năm 2012
a Một số chỉ tiêu kinh tế kế hoạch năm 2012
Nhìn nhận thị trường gas năm 2012 sẽ là năm có nhiều biến động theo bộ côngthương thì nhu cầu gas có thể tăng từ sẽ tăng dao động trong khoảng 6 - 7% so vớinăm 2011 Do vậy doanh nghiệp trên cơ sở của những hợp đồng kinh tế đã được kíkết với những đại lý và những khách hàng công nghiệp mà công ty xây dựng kếhoạch sản xuất ngoài ra năm 2012 là năm được đánh giá là chưa có nhiều khởi sắc.Cùng với việc những tháng đầu năm 2012 nhà nước chính thức tăng thuế nhập khẩuxăng dầu, khí hóa lỏng điều đó làm cho giá bán có nhiều biến động
Trang 193.Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 22,54 26,21 3,67 116,30
b Mục tiêu phương hướng phát triển của công ty trong năm 2012
Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng và phát triển Công ty TNHH Khí Đốt trở thành nhà cung cấp gas có
uy tín ở Miền Bắc chiếm lĩnh được nhiều thị phần tại các tỉnh lân cận thành phố HàNội
- Trở thành nhà sản xuất và cung cấp ổn định các sản phẩm các sản phẩm về vậnchuyển và chứa khí hóa lỏng
Mục tiêu cụ thể:
- Sản xuất và chiết nạp gas hóa lỏng loại bình 12kg, 12kg và 45kg với thương hiệugia định, ngoài ra nghiên cứu sử dụng một số loại bình mới có chất lượng tốt hơn,tiện lợi và an toàn hơn
- Đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống máy móc thiết bị trong chiết nạp vàsản xuất
- Tổ chức sản xuất theo quy trình, áp dụng Hệ thống sản xuất tinh gọn vào sảnxuất Các dòng sản phẩm được phân tách rõ ràng, không chồng chéo
- Tìm kiếm những đối tác để phân phối các mặt hàng tới tay người tiêu dùngthông qua xây dựng đại lý cấp 1, cấp 2
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Sau những năm xây dựng và phát triển công ty TNHH Khí Đốt Gia Định đã tạodựng được những cơ sở vật chất nhất định, đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất.Bên cạnh đó trình độ tay nghề của công nhân ngày càng cao đã góp phần tăng năngsuất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo nguồn cung cho thụtrường, tạo uy tín với khách hàng và góp phần ổn định thị trường khí đốt và tiếp tục
mở rộng thị trường tiêu thụ của mình
Năm 2011 Công ty đã gặp nhiều khó khăn khách quan do giá thị trường khí đốt
có nhiều biến động, việc nhà nước có những chính sách thuế liên quan đến việcnhập khẩu khí đốt, tình hình kinh tế của thế giới và bản thân Việt Nam chưa hồiphục sau thời kỳ suy thoái, sức cạnh tranh của ngành, việc san chiết gas trái phép…Ngoài ra còn những thiếu sót chủ quan như: chưa bắt kịp được thị trường, cũng nhưđánh giá được nhu cầu thị trườngvà khả năng sản xuất của doanh nghiệp…
Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo của công ty và tập đoàn doanh nghiệp vẫn có nhữngthành công bằng những con số về kết quả sản xuất kinh doanh và một thị trườngtiêu thụ đang ngày càng mở rộng Công ty quyết tâm khắc phục những thiếu sót vàtồn tại, bám sát thị trường nhằm đánh giá đúng nhất nhu cầu của thị trường và cónhưng biện pháp để có thể nâng cao năng suất lao động, mở những lớp đào tạo nângcao tay nghề công nhân, có những chương trình thi đua, chấm điểm để khích lệ tinhthần làm việc của người lao động, những chương trình khuyến mại, nhưng hànhđộng nhằm chia sẻ những thiệt hại với những đại lý và khách hàng…
Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty hiện nay chương 2
em xin “Phân tích tình hình hoạt động sản suất kinh doanh năm 2011 của công
ty TNHH Khí Đốt Gia Định”.
Trang 21
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KHÍ ĐỐT GIA ĐỊNH
NĂM 2011
Trang 222.1.Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty
Trong năm 2011 nền kinh tế nói chung và thị trường dầu – nói riêng đã trảiqua không ít biến động Giá dầu có lúc tăng đến đạt được đỉnh và hơn đỉnh củanhững năm trước đó đạt được những cũng có những lúc xuống thấp một cách bấtngờ Để có thể duy trì và phát triển doanh nghiệp đã có những bước đi và nhữngcách làm để đảm bảo những phục vụ khách hàng một cách chu đáo và mang đếncho người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất với giá rẻ nhất có thể
Năm 2011 là năm kinh doanh thành công của doanh nghiệp, vượt qua nhữngkhó khăn của nền kinh tế hậu khủng khoảng , những biến động bất thường của thịtrường, sức cạnh tranh gay gắt cùng sự giúp đỡ và chỉ đạo sát sao của Tập đoàn dầukhí Anpha công ty đã có những sự phát triển mạnh mẽ và tạo lập được vị trí vữngchắc tại thị trường mục tiêu và ngày càng mở rộng và giành được thị phần lớn
Qua bảng phân tích ta rút ra được nhận xét về tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong năm 2011
Tình hình sản xuất:
Mặc cho tình hình kinh tế chưa mấy sáng sủa sau một cuộc khủng hoảng kinh
tế nhưng trong năm 2011 tình hình sản xuất của công ty vấn có những sự tăngtrưởng Cho dù tình hình giá của thị trường có những biến động và có chiều hướnggiảm xuống do người tiêu dùng hạn chế chi tiêu khi lạm phát tăng cao sức cạnhtranh của nhiều công ty cùng ngành nghề nhưng công ty vẫn giữ mức sản xuất là34.286,4 tấn tăng 6.321 tấn tương đương tăng 22,6% so với năm 2011 đạt 110,6%
so với kế hoạch
Tình hình tiêu thụ
Dù có sự tăng của giá gas, sự cạnh gay gắt của những đối thủ công ty, biếnđộng của thị trường vẫn tiêu thụ được 34.276,2 tấn tương đương tăng 23,48% so vớinăm 2010 và vượt 10,57% so với kế hoạch của công ty Đây là mốt tìn hiệu tốt chodoanh nghiệp khi mà tình hình nền kinh tế còn chưa kịp hồi phục sau khủng hoảng.Sản lượng nhập và tiêu thụ tăng là do nhu câu tiêu dùng LPG của công ty chủyếu là những hợp đồng đã được ký dài hạn với những đầu mối tiêu thu, những cửahàng gas và có những chính sách đảm bảo cho họ những lợi ích tốt nhất và cùng họgánh chịu những tốn thất cũng do việc tăng giá đầu vào cua sản phẩm, chiết khấuthương mai Và theo đo với việc nâng cao chất lượng và độ an toàn của công ty đãngày nào làm tăng thị phần của công ty trên thị trường mục tiêu
Về doanh thu
Do sự ảnh hưởng của nền kinh tế chưa ổn định, giá LPG còn biến động Trong
Trang 23hoạch Đây là một kết quả tốt cho những nỗ lực của Công ty trong việc xây dựng đầumối tiêu thụ và đảm bảo nguồn cung hàng hóa Ngoài ra doanh thu khác đạt 302,69 triệuđồng giảm so với năm 2010 là 310,25 triệu đồng tương đương chỉ bằng 49,38% chỉ đạt45,57% so với kế hoạch Dẫn đến tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2011 là625.233,20 triệu đồng tăng 245.344,70 triệu đồng tương đương tăng 64,58% so với năm
2010 và vượt kế hoạch là 15,85%
Về tình hình lao động:
+ Số lượng lao động của công ty đến hết năm 2011 là 122 người, tăng 2 người
so với năm 2010, vượt kế hoạch 1 người
+ Năng suất lao động bình quân theo hiện vật là 280,5 tấn/ người/ năm, theo
giá trị là 5.124,68 triệu đồng/ người/ năm tăng thêm 49,64 tấn/ người/ năm và1959,12 triệu đồng/người/năm tương đương tăng 21% theo hiện vật, 62% theo giátrị so với 2010 So sánh với kế hoạch đề ra thì vượt 24,75 tấn/người/năm về hiện vật
và 664,73 triệu đồng/ người/năm theo giá trị
+ Thu nhập bình quân của lao động năm 2011 đạt 60,93 trđ/ ng- năm tăng
1,59 trđ/ người/ năm tương đương 2,68% so với năm 2010, vượt lên 3,55% so với
kế hoạch đề ra của ban giám đốc trong công tác cải thiện cuộc sống của người laođộng
+ Điều này có được do tổng quỹ lương của công ty tăng 313 tỷ đồng tương
đương tăng 4,4% so với năm 2010, vượt 4,41 so với kế hoạch của công ty mà sốlượng lao động lại tăng có 2 người tương đương 1,67% so với năm 2010 bà 0,83 sovới kế hoạch
Về lợi nhuận của công ty
Lợi nhuận 2011 đạt 10.595,6 trđ, chỉ đạ 46,88% so với 2010 và chỉ đạt 46,86%
kế hoạch của người công ty Lợi nhuận sau thuế đạt 7.394,6 triệu đồng tương đươngchỉ đạt 46,88% so với năm 2010 và 40,29% so với kế hoạch Đây là một dấu hiệucho thấy công ty cần hạn chế và áp dụng nhiều biện pháp làm giảm chi phí ban đầukéo theo lợi nhuận sau thuế chỉ còn lại 7.394,6% đạt 39,83 % so với năm 2010 vàchỉ đạt được 40,29% kế hoạch đạt ra được Điều này là do chi phí sản xuất, giá vốnhàng bán của năm 2011 tăng quá nhanh lên đến 171% so với năm 2010 và vượt kếhoạch 82,6% so với kế hoạch
Với kết quả kinh doanh giảm sút về lợi nhuận như vậy năm 2011 số tiền thuếnộp cho ngân sách nhà nước giảm đi so với năm 2010 là 802 triệu đồng và chỉ bằng75,64% so với kế hoạch
Trang 24Bảng đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty khí Đốt Gia Định năm 2011
Trang 25Sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ mật thiết với nhau Tiêu thụ là cầu nốigiữa sản xuất và tiêu dùng, khâu cuối cùng của quá trình sản xuất và là khâu đầutiên của quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp Ta có thể thấy quá trình sản xuấtphải phụ thuộc vào có tiêu thụ được sản phẩm đó hay không.
Việc phân tích quá trình sản xuất và tiêu thụ có thể giúp đánh giá được chấtlượng, tình hình hoạt động của doanh nghiệp thông qua đó có thể đánh giá đượctình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển thị trường,chính sách chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp cũng như việc bố trì lao độngtrong doanh nghiệp
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty
Sản xuất là tạo ra sản phẩm để sử dụng hay trao đổi thương mại trên thịtrường Sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào thị trường tiêu thụ và đánh giá thị trườngcủa doanh nghiêp Do vậy phân tích tình hình sản xuất của doanh nghiệp là việc sosánh kế hoạch doanh nghiệp đề ra và việc thực hiện của những năm trước để thấyđược sự tăng trưởng hay giảm sút, sự đánh giá đúng hay sai của doanh nghiệp về thịtrường từ đó tìm ra hướng giải quyết và định hướng sản xuất cho doanh nghiệp
a Phân tích tình hình sản xuất của Công ty theo loại mặt hàng.
Doanh nghiệp 2 loại mặt hàng là gas dân dụng với loại 12 kg, 13kg dành chogia đình hộ kinh doanh nhỏ và gas công nghiệp loại 45kg phục vụ cho nhà hàng,khách sản, trường học…với khối lượng tiêu thụ lớn Trong năm 2011 với việc tiếptục duy trì mối quan hệ tốt đẹp với những đại lý phân phối, cửa hàng gas trungthành với doanh nghiệp thì doanh nghiệp còn tìm kiếm kết nối với nhiều đại lý kháctrên thị trường miền Bắc để có thể chiếm được nhiều thị phần tại thị trường miềnBắc Với những ảnh hưởng của suy thoái của nền kinh tế, làm phát tăng cao, tỷ lệthất nghiệp tăng nhanh người tiêu dùng và đơn vị sản xuất hạn chế chi phí thì mặthàng của doanh nghiệp cũng có nhiều biến động Do vậy doanh nghiệp cũng cónhững kế hoạch sản xuất để có thể hạn chế được chi phí hàng tồn kho, đảm bảonguồn cung, và đảm bảo an toàn chất lượng sản phẩm
Năm 2011 tổng sản lượng sản xuất của doanh nghiệp đạt 34.286,4 tấn tăng sovới năm 2010 là 6320,65 tấn tương đương tăng 22,6%, vượt kế hoạch đề ra là1.286,4 tấn tương đương đạt 103,9% Trong đó: Gas dân dụng tăng 4.329,16 tấn sovới năm 2010 tương đương đạt 128,24% tăng so với kế hoạch đề ra là 1.657 tấn
Trang 26vượt kế hoạch là 9,21% Gas công nghiệp với thể tích lớn thì năm 2011 đạt sản
lượng lượng 14.628 tấn tăng 15% so với năm 2010 nhưng lại chỉ đạt được 97,53%
mức kế hoạch đề ra Việc tăng sản lượng sản lượng này là do việc doanh nghiệp
nhận thấy được sự tăng dân số tại những đô thị lớn như Hà nội, nhu cầu sử dụng
nhưng thiết bị sử dụng bằng gas như: bếp, bình nóng lạnh tăng do chất lượng, mức
thu nhập của người dân, thêm vào đó doanh nghiệp đã kí kết được với một số đại lý
mới tại những tỉnh lân cận Hà Nội và khu vực ngoại thành thủ đô
Bảng phân tích tình hình sản xuất của Công ty Khí Đốt Gia Định
b Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian
Thời gian được tính ở đây là theo từng tháng, việc đi vào phân tích sẽ thấy
mức biến động trong kế hoạch sản xuất, thực tế sản xuất có thật sự phù hợp với
những quy luật của cung cầu hàng hóa của doanh nghiệp hay không từ đó đưa ra
những điều chỉnh phù hợp hơn trong giai đoạn tiếp theo
Theo bảng 2-3 thì việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng nhanh vào
những tháng cuối năm: tháng 10,11,12 đây là những tháng giáp tết nhu cầu sử dụng
tăng để các doanh nghiệp cũng như các hộ kinh doanh hộ gia đình có thể sản xuất
và chuẩn bị những hàng hóa cho thị trường nhân dịp xuân về thêm vào đó là những
ngày lạnh của miền Bắc nhu cầu sử dụng những thiết bị sưởi ấm đun nấu, bình nóng
lạnh tăng nhanh và kì nghỉ tết năm 2011 lại kéo dài nên công việc sản xuất cũng
gián đoạn dài hơn so với các năm trước So với năm 2010 các tháng đều tăng về sản
lượng và tăng nhiều nhất là tháng 10,11 đây là tháng bắt đầu trời miền Bắc bắt đầu
trở lạnh, là những tháng cuối năm giáp tết nhu cầu sẽ tăng nhanh thêm vào đó có
những thông tin về việc tăng thuế nhập khẩu khí hóa lỏng từ 2 lến 5% áp dụng từ
Trang 271-nhanh vì vậy doanh nghiệp kí kết được nhiều hợp đồng với những đại lý cửa hàng
gas Những tháng có lượng sản xuất thấp nhất là tháng 2và tháng 4 là do tháng 2 là
tháng tết thời gian nghỉ tết năm 2011 dài hơn so với mọi năm nên tình hình sản xuất
còn gián đoạn, tháng 4 là tháng mà nhà máy lọc dầu Dung Quất phải tạm ngừng sản
xuất để bảo dưỡng nên nguồn cung hàng hóa cũng bị giảm
Bảng phân tích tình hình sản xuất của Công ty theo thời gian.
c Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất của Công ty
Tính nhịp nhàng là sự so sánh giữa việc đưa ra kế hoạch sản xuất và thực hiện
của doanh nghiệp từ đó đánh giá mức độ chính xác của kế hoạch sản xuất của doanh
nghiệp Việc lập kế hoạch có tốt mới đảm bảo cho doanh nghiệp tiết kiệm được
những chi phí không hợp lý và hạn chế hàng tồn kho tránh những rủi ro do đặc thù
của ngành kinh doanh của doanh nghiệp
Cách tính nhịp nhàng được tính theo 2 phương pháp:
Phương pháp hệ số: Với thông qua việc tính toán hệ số nhịp nhàng như sau
Trang 28Hình 2-1 Biểu đồ thể hiện sự nhịp nhàng của quá trình sản xuất
Qua bảng (2-4) và hình (2-1) thì việc lập kế hoạch sản xuất của doanh nghiệpchưa tốt chưa đánh giá được hết năng lực sản xuất của doanh nghiệp Theo bảng vàbiểu đồ thì có 9/12 tháng việc thực hiện sản xuất lớn hơn so với kế hoạch, hệ sốnhịp nhàng nhỏ hơn 1 Do vậy doanh nghiệp cần xem xét lại quá trình lập kế hoạchsản xuất của mình để có thể đánh giá đúng mức sản xuất của mình từ đó lập được kế
Trang 29nguyên vật lieu, nhân công phù hợp đảm bảo không lãng phí, mang lại hiệu quả cao.
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
Có sản xuất thì sẽ có tiêu thụ Tiêu thụ được thì mới có cơ sở để sản xuấttiếp Chính vì vậy tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích thực hiện được giá trị sử dụng của sản phẩm và giá trịlao động thặng dư kết tinh trong sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để doanhnghiệp thu hồi các khoản chi phí sản xuất và có lợi nhuận, tái sản xuất cũng nhưđảm bảo thu nhập cho người lao động Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm đểđánh giá được năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a Phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp theo mặt hàng
Tình hình tiêu thu theo mặt hàng cho thấy được sức tiêu thụ của từng mặthàng trong năm 2011 và tình hình tăng giảm của nó từ đó tìm ra nguyên nhân khắcphục cũng như cơ cấu lại tình hình sản xuất từng sản phẩm phù hợp hơn với tình
hình thị trường hiện tại để có thể có kết quả kinh doanh tốt nhất
Tình hình tiêu thụ theo loại mặt hàng của Công ty năm 2011 Bảng 2-4
5.084,2 0
134,1
1 3.988,22
124,9 3 2
1.434,1 1
111,1
6 -712,02 95,25 Tổng cộng Tấn
27.757,9
34.276,2 0
6.518,3 1
123,4
8 3.276,20
110,5 7
Trong năm 2011 là tổng sản lượng tiêu thụ đạt 34.276,2 tấn tương đương tăng6.518 tấn tương đương tăng 23,48% so với năm 2010, vượt kế hoạch đề ra là3.276,2 tấn tương đương 10,57%
Doanh nghiệp có 2 mặt hàng trong đó có thể thấy số lượng tiêu thụ gas dândụng luôn có số lượng lớn so với gas công nghiệp do thị trường gas dân dụng luônrộng và ngày càng tăng nhanh do số lượng người hàng năm đổ dồn về thành phố,đồng bằng ngày càng lớn,mức đô thị hóa ở các vùng nông thôn ngày càng tăng,
Trang 30trong khi thị trường tiêu thụ của gas công nghiệp lại hạn chế và nhiều sự cạnh tranh.Năm 2010 số lượng tiêu thụ gas công nghiêp tăng 1.434 tương đương tăng 11,16%
so với năm 2010 nhưng so với kế hoạch đề ra thì chỉ đạt được 95,25% đây là kếtquả tất yếu của sự cắt giảm những chi phí không cần thiết ở các khách hàng côngnghiệp của mình, sự cạnh tranh của những công ty lớn như PVGas, Saigon Petro…Trong khi đó thì loại mặt hàng gas dân dụng lại có đạt được những kết quả đángmừng so sánh với cả năm 2010 và kế hoạch năm 2011 đề ra đều vượt mức trên 20%
cụ thể là so với năm 2010 là tăng 5.084,20 tấn tăng 34,11%, so với kế hoạch là3.988,22 tấn vượt 24,93% Nguyên nhân chủ yếu là do dân số và nhu cầu sử dụngcác thiết bị sử dụng gas hiện đai tăng cao và do những lo ngại của những đầu mốiphân phối về những biến động của thị trường gas sắp tới như: việc ngừng hoạt độngcủa Nhà máy lọc dầu Dung Quất, tăng thuế nhập khẩu khí hóa lỏng, việc có nhữngmặt hang được nhà nước hỗ trợ bình ổn giá nên quyết định số lượng hợp đồng đểđảm bảo lợi nhuận cho mình
b Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian
Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian có thể cho thấy được tình hình tiêuthụ sự tăng giảm cũng như đảm bảo kế hoạch đề ra, đánh giá quy luật của thịtrường, mức ảnh hưởng do những điều chỉnh về giá bán, nguồn cung, chính sáchcủa nhà nước về mặt hàng khí hóa lỏng của thị trường Qua đó để có thể tính toán
và kế hoạch về tình hình sản xuất và tiêu thu và những biện pháp để khi có nhữngbiến động có thể hạn chế những ảnh hưởng xấu của nó đến kết quả sản xuất kinhdoanh
Qua bảng (2-5) có thể thấy tháng có mức tiêu thụ lớn nhất là tháng 1và tháng
10 vì đây là tháng 1 gần tết nhu cầu sản xuất những mặt hàng tết rất sôi động cáckhách hàng công nghiệp sẽ tăng mức mua vào để có thể phục vụ quá trình sản xuấtkinh doanh của mình, tháng 10 là tháng có sự giảm giá bán xăng do nguồn cung từnhà máy và thấp nhất là tháng 2,3 là tháng 2 mà khách hàng công nghiệp của doanhnghiệp cũng đang trong quá trình nghỉ tết nên nên hạn chế lượng mua vào, tháng 3
là do tháng 4 nhà máy lọc dầu Dung Quất sẽ tạm ngừng hoạt động do vậy nguồnhàng cung sẽ giảm đi đồng nghĩa giá bán sẽ tăng lên những đại lý cũng muốn tăngnguồn hàng dự trữ
Nhìn chung qua bảng số liệu (2-5) có thể thấy hầu hết các tháng doanh nghiệpđều vượt mức của năm 2010 và kế hoạch duy chỉ có tháng 2 là không đạt mức năm
2010 và cả kế hoạch đề ra Đây là tín hiệu tốt cho doanh nghiệp dù cho tình hìnhkinh tế không có nhiều khởi sắc so với năm 2010 nhưng doanh nghiệp vẫn có thểđạt được những kết quả kinh doanh tốt hơn năm cũ và vượt những kế hoạch minh
Trang 31Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo thời gian
Trang 3211 2438,87 2800 3089,37 650,50 126,67 289,37 110,33
c Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty theo khách hàng
Khách hàng của công ty là nhà đại lý cấp 1, 2 là những khách hàng côngnghiệp thường xuyên sử dụng những sản phẩm của doanh nghiệp Với Công tyTNHH Khí Đốt Gia Định đó là người bạn đồng hành trong từng bước phát triển củadoanh nghiệp Bằng những chính sách chiết khấu và những hành động nhằm chia sẻlợi ích với những khách hàng trước những biến động xấu của thị trường nên doanhnghiệp có những bạn hàng lâu năm luôn gắn bó với doanh nghiệp và là những cầunối đưa thương hiệu doanh nghiệp đến với người tiêu dùng
Qua bảng (2-6) ta có thể thấy doanh thu từ tất cả các khách hàng đều tăng sovới năm 2010 có những khách hàng tăng tới hơn 400% Do vậy doanh thu củadoanh nghiệp trong năm 2011 tăng 245.654,67 triệu đồng tương đương tăng 64,77%
so với năm 2010 Năm 2011trong số những khách hàng của doanh nghiệp thì công
ty thì khách hàng khác với 223.412,56 triệu đồng là khách hàng mang lại nhiềudoanh thu nhất cho doanh nghiệp bằng 35,75% tổng doanh thu cung cấp hàng hóa
và dịch vụ của doanh nghiệp , sau đó là công ty TNHH Tân An Bình với mức thumua là 84.490,57 triệu đồng chiếm 13,52% tổng doanh thu cung cấp sản phẩm vàdịch vụ Ngoài ra khách hàng có mức tăng nhanh nhiều nhất là Đại lý Gas Hải Namtăng 10.383,71 triệu đồng tương đương 427,78% Có thể thấy được công tác mởrộng thị trường và chăm sóc của công ty đạt nhiều hiệu quả cao
Trang 33Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng Bảng 2-6
Trang 34d Phân tích tình nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ
Tính nhịp nhàng trong quá trình tiêu thụ là việc so sánh giữa việc đặt kế hoạch
và thực tế của qúa trình tiêu thụ của doanh nghiệp theo thời gian Từ đó đánh giáđược chất lượng của việc lập kế hoạch và tìm ra nguyên nhân khắc phục để đẩymạnh được quá trình này
Phân tích theo phương pháp chỉ số.
Áp dụng công thức tính hệ số nhịp nhàng cho quá trình tiêu thu ta được:
Hình 2-2 Biểu đồ phân tích tình nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ của
Công ty Khí Đốt Gia Định năm 2011
Qua bảng (2-7) và hình ( 2-2) ta thấy việc thực hiện luôn luôn lớn hơn so với kếhoạch đề ra điều này cho thấy việc lập kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp chưathực sự tốt, chưa đánh giá được đúng nhu cầu của thị trường cũng như năng lực sảnxuất của doanh nghiệp Có thể thấy là có 11/12 tháng số lượng tiêu thụ thực tế lớnhơn so với số lượng tiêu thụ theo kế hoạch, hệ số nhịp nhàng nhỏ hơn 1 Do vậydoanh nghiệp cần phải xem xét lại việc lập kế hoạch của mình để đảm bảo cho việc
Trang 352.2.3 Phân tích tính cân đối của quá trình sản xuất và tiêu thụ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự cânđối nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp sản xuất luônhoàn thành kế hoạch mà sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được dẫn đến tồnđọng sản phẩm, thiếu kho bãi, ứ đọng vốn và kéo theo rất nhiều khó khăn khácnảy sinh Phân tích chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp thấy rõ được tình hình sảnxuất so với tình hình tiêu thụ trong năm, tồn đọng sản phẩm hay tiêu thụ hết, từ đódoanh nghiệp sẽ kế hoạch điều chỉnh hợp lý để đảm cho sản xuất được liên tục nhịpnhàng
Phân tích tính cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ năm 2011 ĐVT: tấn Bảng 2- 7
SV: Hà Nguyễn Thanh Bình – Lớp Kinh tế và QTDN Dầu Khí K53
Trang 36Hình 2-3 Biểu đồ phân tích tình nhịp nhàng của quá trình sản xuất và
tiêu thụ của Công ty Khí Đốt Gia Định năm 2011
Với hệ số nhịp nhàng là 0,99 và qua bảng (2-7) thì việc sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp vẫn chưa được tốt, việc sản xuất vẫn còn dư thừa điều này cho thấy doanh nghiệp chưa đánh giá nhu cầu thị trường và cũng chưa đánh giá được hết năng lực sản xuất của mình Điều này sẽ làm ứ đọng vốn của doanh nghiệp cũngnhưu lãnh phí trong công tác quản lý, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và với đặc thùcủa công ty sản xuất những sản phẩm dễ gây cháy nổ thì sẽ là còn làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong công tác bảo quản an toàn những sản phẩm tồn kho Do vậy doanh nghiệp cần có những điều chỉnh trong công tác lập kế hoạch sản xuất và công tác quản lý sản xuất để có thể có được độ nhịp nhàng cao hơn nữa
2.3 Phân tích tài sản cố định
Tài sản cố định là tư liệu sản xuất của doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể đảm bảo thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên một tàisản cũng có những quy định đảm bảo về giá trị, thời gian, chức năng để có thể trở thành tài sản cố định Việc đánh giá tài sản cố định có ý nghĩa đánh giá hiệu quả củacông tác tổ chức lao động và năng lực sản xuất của doanh nghiệp để có thể có
những biện pháp điều chỉnh và hoàn thiện hơn
2.3.1 Phân tích tính hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Trang 37suất tài sản cố định và hệ số huy động tài sản cố định.
Vbq: Giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ
Vbq = 2
V V
Với Vdk: giá trị tài sản cố định đầu kỳ
Vck: giá trị tài sản cố định cuối kỳ
Trang 38+ Theo giá trị đ/đ 0,05 0,06 0,01 124,76
Xét về mặt hiện vật thì : Năm 2011 1 triệu đồng vốn nguyên giá TSCĐ thamgia vào hoạt động sản xuất trong năm tạo ra 1,55 tấn sản phẩm Đồng thời để sảnxuất ra 1 tấn Công ty phải huy động 0,65 triệu đồng nguyên giá TSCĐ Còn năm
2010 1 triệu đồng vốn nguyên giá TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất trongnăm tạo ra 0,94 tấn sản phẩm Đồng thời để sản xuất ra 1 tấn Công ty phải huy động1,06 triệu đồng nguyên giá TSCĐ Như vậy năm 2011 hiệu suất sử dụng tài sản cốđịnh giảm so với năm 2010, giảm 0,61tấn/ triệu đồng tương ứng chỉ đạt 60,70%
Xét về mặt giá trị : Năm 2011 : 1 đồng nguyên giá TSCĐ tham gia vào sảnxuất thì sẽ làm ra 20,78 đồng doanh thu và cứ 1 đồng doanh thu làm ra Công typhải huy động 0,05 đồng nguyên giá TSCĐ Năm 2010 : 1 đồng nguyên giá TSCĐtham gia vào sản xuất thì sẽ làm ra 16,66 đồng doanh thu và cứ 1 đồng sản phẩmlàm ra Công ty phải huy động 0,06 đồng nguyên giá TSCĐ Như vậy năm 2011hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm so với năm 2010 là 4,12 đồng /đồng tương đươngchỉ đạt 80,15% so với năm 2010
Qua trên cho ta thấy hiệu quả sử dụng tải sản cố định của Công ty không đạthiệu quả về mặt giá trị và cả về mặt hiện vật Trong những năm tới Công ty cần phảichú trọng và tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng TS cố định để quá trình sản xuấtkinh doanh của Công ty đạt được kết quả cao hơn, góp phần vào mục tiêu chung làtăng năng suất lao động, giảm giá thành, tận dụng triệt để năng lực sản xuất từ đótăng doanh thu, tăng lợi nhuận
2.3.2 Phân tích kết cấu và tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty.
a Phân tích kết cấu TSCĐ.
Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng của từng loại tài sản cố định chiếm trongtoàn bộ tài sản cố định xem xét về mặt giá trị
Như vậy phân tích kết cấu tài sản cố định là xem xét kết cấu tài sản cố định
đó xem có phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đánhgiá tính hợp lý về sự biến động tỷ trọng của từng bộ phận tài sản cố định Từ đó xâydựng chiến lược đầu tư tài sản cố định theo một kết cấu hợp lý nhằm phát huy tối đahiệu quả sử dụng chúng
Trang 39năm 2010 khá nhiều , nhưng kết cấu cũng có những thay đổi là do Năm 2011 doanhnghiệp đã đầu tư vào tài sản cố hình vô hình.
Bảng kết cấu Tài sản cố định của Công ty.
Bảng 2-9
Nguyên giá ( đồng)
Tỷ trọng (%)
Nguyên giá ( đồng)
Tỷ trọng (%)
- Máy móc chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị TSCĐ mà doanh nghiệp
sở hữu do đây là một doanh nghiệp sản xuất Năm 2011 Máy móc thiết bị tăng sovới năm trước làm tỷ trọng cũng tăng chiếm 54,49% tổng nguyên giá TSCĐ Đây lànăm doanh nghiệp hoàn thiện nhà máy chiết nạp gas được hoàn thiện cuối năm2010
- Nhà xưởng thì trong năm nguyên giá tăng lên nhưng tỷ lệ giảm xuống còn24,93% do năm 2011 là năm công ty chú trọng đầu tư máy móc thiết bị và phươngtiện vận tải mới để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Về phương tiện vận tải thì trong năm tăng lên về nguyên giá và tỷ trọngcũng tăng lên thành 19,17% tổng TSCĐ của công ty do trong năm công ty chú trọngđầu tư vào mua sắm một số phương tiện vận tải để mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Dụng cụ quản lý trong năm có tăng tuy vậy không nhiều, là TSCĐ chiếm tỷtrọng không cao trong tổng tài sản cố định chỉ khoảng 1,41% năm 2011
Tài sản vô hình là phần tài sản mà công ty trong năm 2011 mới bắt đầu đầu
tư mới Tài sản này chiếm khoảng 20,33% tổng tài sản cố định
b Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ.
SV: Hà Nguyễn Thanh Bình – Lớp Kinh tế và QTDN Dầu Khí K53
Trang 40Tài sản cố định hàng năm của Tổng Công ty luôn luôn biến đổi Số tài sản cốđịnh giảm là số TSCĐ đã hết hạn sử dụng được thanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụngnhưng được chuyển đi nơi khác Số TSC Đ tăng là số tài sản được Công ty bổ sungthêm trong năm để thay thế hoặc mở rộng công nghệ sản xuất.
Để phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định ta dùng các chỉ tiêu sau:
- Giá trị TSCĐ bq dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
Giá trị TSCĐbq = Giá trị TSCĐbqđk + Giá trị TSCĐ bqck ( đồng) (2-5)
Hệ số tăng TSCĐ = 16.220.233.620 = 0,44
36.484.278.499
Hệ số giảm TSCĐ = 936.322.665 = 0,03
36.484.278.499
Ta thấy trong năm 2011 thì tổng giá trị tài sản tăng lên là 16.220.233.620 đồng
và giảm đi là 936.322.665 đồng Với hệ số tăng tài sản cố định là 0,44 lớn hơn hệ
số giảm TSCĐ chứng tỏ công ty đã có sự quan tâm rất nhiều vào việc đầu tư xâydựng những trang thiết bị, nhà xưởng cho sản xuất nhằm cho mục tiêu phát triểnmới của công ty Loại sản phẩm tăng cao nhất năm 2011 đó là TSCĐ vô hình đượcđầu tư mới hoàn toàn