1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

71 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Thương Mại Dự Án Đầu Tư Của Hàng Xăng Dầu Phú Thọ Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Thắng
Người hướng dẫn GV.ThS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 307,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng Chương 1: Các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần Đầu tư Hùng Thắng Chương 2 : Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Thắng Chương 3: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Diện mạo đô thị của Việt Nam ngày càng phát triển và mở rộng như ngày nay,phần nào thấy được tầm quan trọng và sự lớn mạnh của ngành xây dựng trong nỗ lựckhẳng định vị trí của một ngành kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước Theo phân tích của các chuyên gia kinh tế thì hiện nay ngànhxây dựng là một ngành có khả năng dẫn dắt nền kinh tế và đem lại nguồn thu nhậpquốc dân rất lớn

Bằng nỗ lực tiếp cận các công nghệ mới tiên tiến và nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được nhận thầu hầuhết các công trình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiều công trình của các dự ánnước ngoài tại Việt Nam hoặc Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.Có thể kể đến các côngtrình lớn như Khu kinh tế lọc hóa dầu Nghi Sơn, nhà máy Thủy điện Sơn La,

Ý thức được tầm quan trọng và mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vựcnày, tác giả đã mạnh dạn đăng kí thực tập tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Hùng Thắng.Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng, tạo nên nhiều công trình quan trọng và trọng điểm quốc gia Trong cơ chếthị trường đầy khó khăn, với sự nỗ lực vươn lên của cán bộ công nhân viên, Công ty

đã khẳng định được vị thế của mình, sản xuất- kinh doanh có lãi, chăm lo cho đời sốngcủa công nhân viên toàn Công ty

Trong thời gian tìm hiểu hoạt động thực tế của Công ty, bản thân tác giả đã có

cơ hội trau dồi kiến thức các môn học chuyên ngành cũng như bước đầu làm quen vớiviệc phân tích đánh giá tình hình kinh doanh thực tiễn Thời gian 5 tuần đến thực tậptại Công Ty Cổ Phần Đầu tư Hùng Thắng là một khoảng thời gian ngắn đối với mộtsinh viên để có thể nắm bắt tất cả các nội dung tổng hợp và chuyên sâu về những lĩnhvực quản trị kinh doanh ở cơ sở Tuy nhiên, được sự giúp đỡ tạo điều kiện của Công

ty, tác giả đã thực hiện tốt nhiệm vụ của đợt thực tập tốt nghiệp Trên cơ cở đó, tác giả

chọn đề tài : “ Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú

Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng” làm đồ án tốt nghiệp của mình Cấu

Trang 2

Chương 3: Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

Do thời gian thực tập có hạn cũng như kiến thức thực tế của bản thân chưa nhiều nên đồ án tốt nghiệp của tác giả không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của Thầy, Cô giáo trong Bộ môn và các bạn sinh viên để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của GV.ThS Nguyễn Thị

Hường, cùng các thầy cô trong Khoa kinh tế- Quản trị kinh doanh, các cán bộ công

nhân viên Công ty Cổ Phần Đầu tư Hùng Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện

để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trang 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HÙNG THẮNG

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp

Trang 4

Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng được thành lập năm 2009 có tưcách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, độc lập về tài sản Công ty tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, được hạch toán kinh tếđộc lập và tự chủ về tài chính.

Công ty phát triển bởi đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư năng động, giàukinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông Lãnh đạo vànhân viên công ty luôn nỗ lực hết mình thực hiện tôn chỉ hoạt động “Thỏa mãncác nhu cầu về hạ tầng giao thông cho sự phát triển của xã hội

Với sức vươn lên và sự đồng tâm nhất trí cao của đội ngũ lãnh đạo vànhân viên, công ty đã đạt được một số kết quả khả quan: mức tăng trưởngdoanh thu và quy mô hoạt động năm sau gấp đôi năm trước, doanh thu năm

2013 đạt hơn 500 tỷ đồng Các công trình do công ty tham gia thi công xâylắp đều vượt kế hoạch của chủ đầu tư Trong thời gian qua, Hùng Thắng đã

và đang tham gia thực hiện nhiều dự án quan trọng như: Dự án mở rộngQuốc lộ 1A đoạn Hà Tĩnh - Quảng Bình, dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 37

- giai đoạn 2, dự án Quốc lộ 21 mới đoạn Nam Định - Phủ Lý Ý thức đượcthực trạng lĩnh vực xây lắp và bất động sản đang phải cạnh tranh hết sứckhốc liệt với các nhà thầu trong nước và nước ngoài, công ty Cổ phần Đầu tưHùng Thắng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín triển khaimạnh mẽ hoạt động đào tạo nâng cao trình độ tay nghề của cán bộ, nhânviên, áp dụng lượng cấ lao nghiêm túc các quy định về quản lý dự án, quảnlý chất lượng, công trình, quản lí an toàn lao động…

Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng cam kết không ngừng phấn đấuphát triển mạnh mẽ 2 trụ cột chiến lược của công ty là: Công trình giaothông và Bất động sản bằng phương thức liên tục xây dựng và phát triển theokhẩu hiệu của công ty “ Thế giới của những công trình - THE WORLD OFCONSTRUCTION ”

Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ phần đầu tư Hùng Thắng

Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động

Đình- Sông Đà, Phường Mỹ Đình 1,

Trang 5

Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

NNKD chính: Hoạt động xây dựng chuyên dụng

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện địa lý

Công ty Cổ phần đầu tư Hùng Thắng có trụ sở tại tầng 11, tòa nhà HH3, khu đôthị Mỹ Đình- Sông Đà - Phường Mỹ Đình 1- Quận Nam Từ Liêm - Thành phố HàNội Nằm ở khu vực Đồng bằng sông Hồng - Hà Nội là trung tâm văn hóa - kinh tế xã hộicủa cả nước, nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, là nơi tậptrung đầu tư của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước, có mạng lưới giao thông lớn.Đây là điều kiện thuận lợi cho việc liên lạc,thông tin, phân phối và giao dịch với các đối tác

1.2.2 Điều kiện khí hậu

Khí hậu Hà Nội mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa.Thời tiết có sựkhác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh.Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng

9, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều rồi mát mẻ khô ráo vào tháng 10.Mùa lạnh bắt đầu

từ giữa tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau.Từ cuối tháng 11 đến tháng 1 rét và hanhkhô, từ tháng 2 đến hết tháng 3 lạnh và mưa phùn kéo dài từng đợt.Trong khoảng cuốitháng 9 đến tháng 11, Hà Nội có những ngày thu với thời tiết mát mẻ do đón và đợtkhông khí lạnh yếu tràn về Tuy nhiên, do chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa nênthời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi mùa thường không đồng đều giữa các năm, nên

sự phân chia các tháng chỉ mang tính tương đối

Trang 6

Nhiệt độ trung bình mùa đông là 16,5°C, mùa hè là 29,5 °C Trung bình cả năm

là 23,2°C.Tuy nhiên nhiệt độ có thời điểm thấp xuống 2,7 °C và cao tới 43,7 °C Hơnnữa, do chịu ảnh hưởng của hiệu ứng đô thị và là vùng khí hậu có độ ẩm cao nênnhững đợt nắng nóng, nhiệt độ cảm nhận thực tế luôn cao hơn mức đo đạc, có thể lêntới 50 °C Lượng mưa trung bình hàng năm vào mức 1.800mm

Điều kiện khí hậu này có những khó khăn thuận lợi cho công ty Với đặc thù làngành xây dựng thì khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ công trình của công ty

1.2.3 Điều kiện về lao động – dân số

Hà Nội là Thành phố đông dân thứ hai cả nước (sau TP Hồ Chí Minh) với dân

số ước tính đến 31/12/207 là 7.742.200 người chiếm hơn 8% dân số cả nước Hà Nộiđang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, tạo điều kiện cung ứng nguồn nhân lực cho cáchoạt động kinh tế - xã hội của Thủ đô nói chung vá Công ty cổ phần đầu tư HùngThắng nói riêng Về chất lượng nguồn lao động, Hà Nội được xem là một trong nhữngthành phố có tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất cả nước Hà Nội được đánh giá làthành phố có nguồn nhân lực chất lượng cao, với gần 37% lao động có trình độ và taynghề, trong đó, lượng lao động trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chiếm đa số.Nguồn nhân lực chất lượng cao của Hà Nội chiếm 30% nguồn nhân lực chất lượng caocủa cả nước

1.2.4 Cơ sở hạ tầng

Hà Nội có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh và ngày càng hoàn thiện hơn.Mạng lướigiao thông đa dạng : đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường sông

- Hệ thống đường bộ :

Cho đến cuối năm 2011, Hà Nội hiện có 7.365 km đường giao thông, trong đó 20%

là trục đường chính, 7 trục hướng tâm và 3 tuyến vành đai, cũng như đang quản lý hơn4,3 triệu phương tiện giao thông các loại, trong đó riêng xe máy chiếm gần 4 triệu

- Hệ thống đường sắt

Đường sắt Hà Nội là hệ thống giao thông quan trọng trong vận chuyển hànghóa và hành khách, được nối liền với hầu hết với mọi miền ở Việt Nam Hà Nội là mộtđầu mút của đường sắt Thống Nhất Bắc Nam dài 1.726 km, nằm trong tổng chiều dài2.600 km của hệ thống đường sắt Việt Nam, chủ yếu do Pháp xây dựng

Ngoài ra, từ Hà Nội còn có các tuyến đường sắt nối với các tỉnh phía Bắc và đi

Trang 7

Hà Nội có hai sân bay: sân bay Nội Bài (quốc tế và nội địa) và sân bay Gia Lâm.Sân bay Nội Bài cách thành phố 45 km về phía Bắc Sân bay Gia Lâm cách trung tâm

Hà Nội 8 km

Hiện nay, các con phố của Hà Nội thường xuyên ùn tắc do cơ sở hạ tầng đô thị cònthấp kém, lượng phương tiện tham gia giao thông quá lớn – đặc biệt là xe máy, và ýthức chưa tốt của các cư dân thành phố Lại thêm khâu xử lý vi phạm giao thông củacảnh sát giao thông hiện nay chưa nghiêm, việc quản lý nhà nước và tổ chức giaothông còn nhiều bất cập, luôn thay đổi tùy tiện Nhiều trục đường của thành phố thiết

kế chưa khoa học, không đồng bộ và hệ thống đèn giao thông ở một vài điểm cũngthiếu hợp lý Thêm nữa, hiện tượng ngập úng mỗi khi mưa lớn cũng gây khó khăn chongười tham gia giao thông Trong thập niên 2000, hệ thống xe buýt – loại hình phươngtiện giao thông công cộng duy nhất của thành phố có phát triển mạnh, nhưng phầnđông người dân vẫn sử dụng các phương tiện cá nhân, chủ yếu là xe máy

Cơ sở hạ tầng hiện nay của Hà Nội là khó khăn và cũng là thuận lợi cho côngty.Với quy hoạch giao thông là làm mới và cải tạo lại nhiều tuyến đường thì đây là cơhội việc làm cho Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

1.3.1 Quy trình công nghệ

Công trình của công ty được thực hiện trong thời gian dài, phụ thuộc nhiều vàoquy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Do đó, quá trình thicông được tiến hành theo nhiều công đoạn bao gồm các bước, được thể hiện qua sơ đồsau:

Trang 8

Hình 1.1 Quy trình xây dựng chung tại công Cổ Phần Đầu tư Hùng Thắng

Bước 1: Chuẩn bị sản xuất

- Lập kế hoạch sản xuất

- Kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu

- Huy động vốn và tài chính

- Kiểm tra nguồn lực hiện có của công ty

Bước 2: Khởi công xây dựng, khai thác

- Quá trình thi công tiến hành theo từng công đoạn

- Thực hiện công việc xây dựng

- Điểm dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc một công đoạn sẽ tiến hành nghiệm thu

- Kiểm tra chất lượng khai thác

Bước 3:Hoàn thiện công trình

- Hoàn thiện công trình

Bước 2:

Khởi công xây dựng

Quá trình thi công tiến hành theo công đoạn, điểm dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc một công đoạn

sẽ tiến hành nghiệm thu

Bước 3:

Hoàn thiện công trình, bàn giao

công trình

Trang 9

Tham gia đấu thầu

Khảo sát, thiết kế, lập dự toán

Hoàn thiện xây dựng

Giám sát

Tổ chức thi công công trình

Nghiệm thu, bàn giao công trình

Quyết toán công trình

- Bàn giao công trình

- Kiểm tra công trình

Hiện nay, công ty đang thực hiện quy trình xây dựng cụ thể sau:

Hình 1.2 Quy trình sản xuất công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

1.3.2 Quy trình quản lý chất lượng

Trong quá trình thực hiện công trình công nghệ, công ty luôn thực hiện giám sát, đánh giá, quản lí chất lượng để công trình hoàn thiện đạt chất lượng cao nhất, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 10

Hình 1.3 Sơ đồ thực hiện quản lí chất lượng của Công ty Cổ phần Đầu

tư Hùng Thắng

Công ty Cổ Phần Đầu tư Hùng Thắng đã phân chia cụ thể từng bước công việc,tiến trình thực hiện công việc một cách tiên tiến nhất Vừa thực hiện thi công côngtrình, vừa kiểm tra tiến độ và chất lượng của công trình đã và đang thì công Điều nàykhông chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm đạt được mà còn hạn chế sai hỏng, kịp thờikhắc phục để bàn giao công trình đúng tiến độ và chất lượng cho khách hàng

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

- Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết địnhcác vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông

Trang 11

Báo cáo trước đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợinhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và

kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty Bổ nhiệm,bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc.Kiến nghị sửa đổi và bổ sungĐiều lệ của Công ty và quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông

- Ban Tổng Giám Đốc

Quyền hành của Ban Tổng Giám đốc được phân định rõ ràng, là người quản lí vàđiều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng Pháp luật Nhà nước Thành phần BanTổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc, hai Phó Tổng Giám đốc Các cuộc họp hàngtháng được tổ chức giữa Ban Tổng Giám đốc và Ban Điều hành của công ty nhằmđánh giá tình hình hoạt động thường kỳ của các phòng ban và thảo luận các vấn đềquan trọng khác

- Phòng Quản lí dự án

Phòng quản lý dự án được Công ty giao chức năng trực tiếp quản lý điều hành các

dự án đầu tư xây dựng công trình Công ty là chủ đầu tư Thực hiện chức năng Công ty

là nhà đầu tư dự án khai thác nguồn lực từ quỹ đất, được tạo vốn xây dựng kết cấu hạtầng phục vụ yêu cầu phát triển của địa phương

Thực hiện nhiệm vụ do Công ty giao và quyền hạn do Công ty ủy quyền, thực hiệncác thủ tục về chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, bồi thường giải tỏa, triển khai xâydựng đến nghiệm thu hoàn thành bàn giao, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành côngtrình Tổ chức thực hiện công tác bảo hành, sửa chữa nhà thuộc các dự án phát triểnnhà ở do Công ty đầu tư

Được Công ty giao một số nhiệm vụ về tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhưgiám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị các công trình Công ty là chủ đầu

tư Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Công ty ký kết hợp đồng vớicác chủ đầu tư khác

Đối với dự án Công ty là nhà đầu tư, Phòng quản lý dự án sẽ phối hợp chặt chẽcùng chủ đầu tư, địa phương thực hiện các thủ tục về đầu tư dự án, bồi thường giải tỏa,triển khai xây dựng công trình, nghiệm thu quyết toán hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng

Trang 12

- Phòng quản lí bán hàng

Định kì thu thập và phân tích thông tin ngành, nhu cầu của thị trường nhằm thammưu cho Ban điều hành định hướng, định vị thị trường, định vị sản phẩm thịtrường.Thực hiện nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Đầu mối xây dựng các công trình, quy chế liên quan đến sản phẩm và bán sảnphẩm và dịch vụ của Công ty

Thực hiện các dự án tư vấn tài chính cho khách hàng, bao gồm: Tư vấn tài chính,

tư vấn dòng tiền, cấu trúc tài chính, kiểm soát chi phí, công nghệ thông tin, quản trị vàcác dịch vụ tư vấn tài chính khác

- Phòng phát triển dự án

Tiếp thị, tìm kiếm công việc, lập hồ sơ đấu thầu các dự án, công trình tạo việc làmcho Công ty; Công tác đầu tư phát triển dự án, quản lý và khai thác các dự án đảm bảohiệu quả cao và mục tiêu phát triển của Công ty

Phòng phát triển dự án chủ động trong công tác tiếp thị tìm kiếm công trình, lập hồ

sơ đấu thầu các công trình, các dự án đảm bảo chính xác, kịp thời, giá cả hợp lý có tínhcạnh tranh, giành nhiều việc làm và hiệu quả kinh tế

Khai thác, quản lý và phát triển các nguồn lực về đất đai, nhà xưởng, vật kiến trúccủa Công ty mang lại hiệu quả kinh tế

Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả thực hiện các dự án, phân tích hiệu quả kinh tếcác công trình, các dự án đầu tư

Thương thảo các Hợp đồng kinh tế trình Giám đốc Công ty ký kết Quản lý theodõi việc thực hiện các hợp đồng đã được Giám đốc ký với khách hàng

Xây dựng kế hoạch đầu tư sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ tất cả các công trình vật kiếntrúc hiện có của Công ty nhằm đảm bảo chống xuống cấp và phục vụ tốt cho mục đíchkinh doanh của Công ty

Tổ chức giám sát thi công các dự án đầu tư khi triển khai thực hiện, đảm bảo các

dự án thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng cả về kỹ, mỹ thuật và tiết kiệm chiphí; Tuân thủ đúng các quy định nội bộ của Công ty và quy định hiện hành của Nhànước

Trang 13

Phối hợp với các phòng chức năng của Công ty để tổ chức nghiệm thu kỹ thuật,nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ quyết toán các hạng mục công trình, các dự án đầu

tư khi hoàn thành

Đề xuất với lãnh đạo Công ty về các biện pháp quản lý nhằm tăng năng suất laođộng, nâng cao hiệu quả quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Xây dựng dự án khả thi nhằm khai thác các khu đất của Công ty với hiệu quả caonhất, đảm bảo tính chiến lược và mục tiêu phát triển của Công ty

Phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc đượcgiao

Đề nghị lãnh đạo Công ty : Khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và cácquyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý

- Phòng quản lí chất lượng

Trong quá trình thực hiện công trình công nghệ, công ty luôn thực hiện giámsát, đánh giá, quản lí chất lượng để công trình hoàn thiện đạt chất lượng cao nhất, thõamãn nhu cầu của khách hàng

Lập danh sách các hạng mục công trình để đánh giá, kiểm tra, phê duyệt,nghiệm thu

Theo dõi, nắm bắt thông tin về tình hình thi công xây dựng, tình hình chấtlượng và công tác quản lý chất lượng các công trình kiểm tra, nghiệm thu

Tổng hợp, báo cáo tình hình kiểm tra chất lượng cho Ban giám đốc

- Phòng nhân sự

Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu trách nhiệmtheo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực chosản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo vàlưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và những thông tin cóliên quan đến Công ty Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định,…

Trang 14

Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý laođộng, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa

vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,…

Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiềnthưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hộithành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty

- Phòng tài chính – kế toán

Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phícho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi chotất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhậptheo quy định của Công ty

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có,lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chínhsách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàngquý, hàng năm để trình Ban Giám đốc

Phối hợp với phòng nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhânviên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán củakhách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với kháchhàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận

- Phòng tiếp thị đấu thầu

Chịu trách nhiệm tìm hiểu, tham khảo, nộp hồ sơ dự thầu và tham dự buổi mờithầu Đảm bảo tính chuyên môn của gói thầu, chất lượng hồ sơ dự thầu để có thể cạnhtranh hiệu quả trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt

Mở rộng mối quan hệ với các nhà thầu, các đơn vị xây lắp và thị trường xâydựng Nắm bắt thông tin bên trong và bên ngoài các doanh nghiệp tham gia đấu thầu

- Phòng kinh doanh

Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty Đảm bảođầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm

Trang 15

và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện kế hoạchkinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng.

Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theo dõi, đônđốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, công trường thi công đúng thời hạn hợp đồngvới khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án hiệu quả nhất

Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD.Báo cáothường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và cách hợp tác vớicác khách hàng

Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh.Xây dựng cách chiến lược PR,marketng cho các sản phẩm theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng.Xây dựngchiến lược phát triển về thương hiệu

- Ban quản lí thi công

Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về công tác quản lý điều hành lĩnh vực thi côngxây lắp Phòng Quản lý thi công Xây lắp vừa là bộ phận lao động gián tiếp phục vụcho công tác quản lý SXKD của Công ty, vừa quản lý bộ phận trực tiếp tham giasản xuất tạo ra sản phẩm; phối hợp với các phòng ban có liên quan để thực hiện tốtnhiệm vụ của Phòng và của Công ty

Tổ chức quản thi công xây lắp các công trình thuộc các nguồn vốn khác nhau.Quản lý về tiến độ xây lắp, kỹ thuật và chất lượng công trình Quản lý về hợp đồng thicông xây lắp, nhân sự, hợp đồng lao động, an toàn lao động, bảo hiểm, Nội qui laođộng, các chế độ chính sách khác đối với người lao động của các đội

Quản lý tiến độ thanh toán của chủ đầu tư đối với các đội thi công Quản lý khốilượng hoàn thành và giá trị vay, tạm ứng, quyết toán của các đội thi công xây lắp trựcthuộc Công ty

Chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật về an toàn lao động của các đội thi công.Phối hợp với Văn phòng Công ty tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh laođộng; cung cấp thiết bị an toàn lao động cho người lao động.Tổ chức cho Đội thi côngthực hiện bảo hành công trình xây dựng, công trình nhà ở còn trong thời gian bảohành, đảm bảo việc sửa chữa đạt chất lượng và tiến độ

Xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa các bộ phận có liên quan để giảiquyết công việc mang tính thống nhất và đạt hiệu quả cao và các nhiệm vụ đột xuấtkhác do Ban tổng giám đốc phân công

Trang 16

- Ban chỉ huy công trường

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc quản lý và giám sát trực tiếp các công trình đượcgiao và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Giám đốc về mọi mặt của Công trình

Chuẩn bị kế hoạch thi công cho các công trình được bàn giao, bao gồm cả việcquyết định cơ cấu tổ chức ban chỉ huy công trường

Quản lí, điều phối và kiểm tra các hoạt động hằng ngày tại công trường Theo dõitiến triển của công trình và xác nhận khối lượng các hạng mục thi công theo định kỳ,báo cáo cho Ban lãnh đạo.Thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiếnkhi cần thiết

Thay mặt Ban lãnh đạo trao đổi thông tin với khách hàng, kể cả xử lý các ý kiếnphàn nàn hay tranh chấp của khách hàng

- Phòng mua

Đảm bảo cung ứng vật tư, thiết bị và nhân công theo đúng tiến độ và chất lượngyêu cầu của công trường, kể cả việc cung ứng vật tư mẫu để khách hàng chọn và phêduyệt

Theo dõi việc tạm ứng, thanh quyết toán của công trình và kiểm soát chi phítrong quá trình thi công của các hợp đồng Kiểm soát việc sử dụng vật tư trong quátrình thi công

Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thương lượng và kýkết hợp đồng Giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng khách hàng

Lập kế hoạch duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa định kỳ cũng như dựtrù kinh phí để bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sữa chữa, mua sắm các phương tiện, thiết

bị dụng cụ và tài sản cố định

Trang 17

Hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc sản

xuất Phó tổng Giám đốc

đầu tư

Trang 18

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

Ban chỉhuycôngtrường

Phòngquản líthicông

Phòngkinhdoanh

Phòngmua

Phòngtiếp thịđấuthầu

Phòngtàichính-kếtoán

PhòngNhânsự

Phòngquản líchấtlượng

PhòngQuản lý

QHKT

Phòngpháttriển Dự

án đầutư

PhòngQuảnlý bánhàng

Phòngquảnlý dựánCông

ty con

Trang 19

1.4.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

Để đạt hiệu quả trong quá trình quản lý, hoạt động kinh doanh thì ngoài yếu tố

về chuyên môn, tài chính, thì yếu tố về con người chính là yếu tố cơ bản quyết định tớihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng thì việcđào tạo, bồi dưỡng nguồn lao động đặc biệt quan trọng để đảm bảo an toàn lao độngcho nhân viện và nâng cao chất lượng công việc

Công ty luôn có những chính sách, phúc lợi thu hút nguồn nhân lực hợp lý,nhằm sử dụng hiệu quả nguồn chất xám phong phú của người lao động

Bảng số lượng lao động năm 2017 của Công ty

Trang 20

quan trọng Chính vì vậy, Công ty đã có những chính sách thu hút nguồn nhân lực hợp

lí nhằm sử dụng hiệu quả nguồn chất xám của công ty

b Chế độ làm việc của công ty

Thu nhập thực tế của người lao động tùy thuộc vào vị trí công tác, được xếptheo khung lương quy định

Người lao động làm việc 8 giờ/ ngày đối với lao động bình thường; 7 giờ/ngày đối với lao động làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm

Thời gian làm việc ban đêm tính từ 22giờ ngày hôm trước tới 6 giờ ngày hômsau

Một năm người lao động được nghỉ 10 ngày theo quy định của Nhà Nước

Để tăng năng suất lao động thì công ty thường xuyên tổ chức hoạt động nghỉmát, thăm hỏi động viên gia đình cán bộ công nhân viên khó khăn, quan tâm đến con

em của người lao động

1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai

1.5.1 Tầm nhìn

Đến năm 2020,Công ty trở thành nhà thầu thi công chuyên nghiệp các công trìnhđường cao tốc đáp ứng niềm tin của khách hàng và phù hợp với sự phát triển của xãhội

1.5.2 Sứ mệnh

Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng cam kết cung cấp sản phẩm chấtlượng, thẩm mỹ, rút ngắn thời gian giao hàng bằng việc ứng dụng các giải phápcông nghệ tối ưu, đồng thời đem lại giá trị ngày càng cao cho các thành viên.Định hướng khách hàng: các hoạt động của công ty Hùng Thắng định hướng vàokhách hàng, luôn coi khách hàng là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động củamình, đồng thời xem sự hài lòng của khách hàng như động lực chèo lái và để pháttriển của công ty

1.5.3 Các nguyên tắc trong phát triển doanh nghiệp

Trang 21

- Phát triển bền vững

Trong môi trường kinh doanh và đầu tư đầy biến động như hiện nay, HùngThắng hoạt động với mục tiêu phát triển bền vững, duy trì những giá trị đã đạtđược và phát triển chúng trong tương lai

- Coi trọng con người:

Với nhận thức con người luôn là nhân tố quan trọng trong thành công củacông ty, Hùng Thắng cam kết tạo ra môi trường làm việc lành mạnh, công bằng, có

cơ hội phát triển cho tất cả các thành viên

- Quan hệ lâu dài trên cơ sở cùng thắng:

Sự hợp tác giữa Hùng Thắng và các đối tác đều đem lại những lợi ích mongmuốn cho cả hai bên, tạo cơ sở cho mối quan hệ đối tác lâu dài Chất lượng, đúnghạn, an toàn, hiệu quả là cam kết cho tất cả các công trình

- Quản trị dự án toàn diện:

Các dự án do công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng thực hiện đảm bảo ba yếutố: Đúng tiến độ - Chất lượng tốt - Chi phí hợp lý

- Hệ thống quản trị dự án toàn diện của công ty là sự kết hợp thống nhất giữa:

Quy trình quản lý khoa học, được thiết kế tối ưu cho mỗi lĩnh vực: Xây dựng

hạ tầng, xây dựng dân dụng, xây lắp công trình

Đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản về nghiệp vụ và nhiềukinh nghiệm thực tế từ các công trình, tận tụy với công việc, có tinh thần trách nhiệmcao

Lập kế hoạch chu đáo, tính toán tối ưu cho các hạng mục công việc, bố trínguồn nhân lực - vật tư và máy móc để đảm bảo hiệu suất hoạt động cao nhất Cácphương án quản trị rủi ro, xử lý sự cố và các vấn đề phát sinh cũng được chuẩn bị đầy

đủ đảm bảo dự án vận hành tốt trong các điều kiện khó khăn

Trang 22

Tiến hành kiểm tra và giám sát thường xuyên Sau mỗi giai đoạn, các cuộchọp đánh giá thực hiện xem xét lại các công việc và vấn đề phát sinh trong giai đoạn

đó, rút kinh nghiệm, đưa ra các cải tiến và điều chỉnh nếu cần thiết

Trang 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông qua việc nghiên cứu tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếucủa Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng, ta có thể đưa ra nhận xét đánh giá nhữngthuận lợi cũng như những khó khăn của Công ty như sau:

- Với đội ngũ cán bộ trẻ, khỏe, yêu nghề và có nhiều tiềm năng,giàu kinhnghiệm Là đội ngũ chất lượng cao nên Công ty hoàn toàn có thể thực thi được nhiệm

vụ thi công công trình đã đề ra, đảm bảo được tiến độ bàn giao

Bên cạnh những thuận lợi thì Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng còn gặpnhiều khó khăn

Khó khăn

- Do hoạt động chịu ảnh hưởng lớn từ khí hậu, thời tiết nên khó khăn

trong đảm bảo tiến độ công trình

Trang 24

- Điều kiện làm việc của công nhân luôn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tự

nhiên: mưa, nắng, sương mù,bụi, độ ẩm,…Công ty cần nhiều thời gian khắc phục,nhiều chi phí để đảm bảo sức khỏe cho người lao động, tiến độ công việc vì vậy cũngchịu ảnh hưởng lớn

- Trước sự lớn mạnh của những công ty trong ngành ở Việt Nam nói

chung và tại Hà Nội nói riêng, doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh gay gắt

- Thời đại công nghiệp hóa- Hiện đại hóa, công ty cần chi phí lớn cho việc

đổi mới công nghệ hiện đại, tiên tiến

Để khẳng định được vị thế vững chắc trên thị trường hiện tại và tương lai thì Công

ty cần tập trung đổi mới, có chính sách, kế hoạch phát triển

Trang 25

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HÙNG

THẮNG NĂM 2017

Trang 26

2.1 Một số chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh dưới cơ chế thị trường, để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các Công ty sản xuất phải có lãi Để đạt được điều đó, các công ty phảixác định được phương hướng và mục đích đầu tư của mình, biện pháp sẵn có về cácnguồn lực Muốn vậy thì Công ty cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xuhướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh Điều này được thể hiện rõtrên cơ sở phân tích Việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty luôn là vấn đề cần thiết, kết quả đánh giá sẽ cho thấy điểm mạnh, điểm yếu, khảnăng phát triển sản xuất ổn định bền vững, khai thác mọi tiềm năng sẵn có để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh Từ đó, chỉ ra được những nguyên nhân yếu kém và đưa

ra giải pháp khắc phục

Năm 2017, Chính phủ Việt Nam kiểm soát lạm phát thành công khi CPI chỉ tăng3,53% so với năm 2016 và mức tăng trưởng kinh tế đạt mức cao nhất trong 10 nămqua ( 6,81% ) Tuy nhiên, mức tăng trưởng này còn thấp, hệ thống tín dụng, ngân hàng

và các doanh nghiệp sản xuất trong nước chưa thực sự thoát khỏi khó khăn Việcdừng, giãn tiến độ các dự án đầu tư trong và ngoài nước ảnh hưởng không nhỏ tới lĩnhvực xây lắp nên công ty gặp nhiều khó khăn Bằng những giải pháp tháo gỡ của Nhànước và của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời với uy tín lâu năm

đã đạt được trong lĩnh vực xây dựng thì công ty đã đạt được những kết quả sản xuấthoạt động sản xuất kinh doanh, được thể hiện trong bảng 2-1

Qua bảng 2-1 ta thấy: Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty năm 2017tăng trưởng không tốt so với năm 2016 Cụ thể:

Giá trị sản xuất kinh doanh năm 2017 là 672 374 triệu đồng tăng 392.232 triệuđồng, tương ứng tăng 140,87% so với năm 2016 và tăng 194.223 triệu đồng, tươngứng tăng 40,62% so với kế hoạch 2017 đã đề ra Bên cạnh đó, tổng doanh thu từ hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện năm 2017 gần 680 tỷ, tăng 397.844 triệuđồng, tương ứng với tăng 141,3% so với năm 2016 và tăng 197.255 triệu đồng, tươngứng với tăng 40,9% so với kế hoạch năm 2017 Doanh thu tăng mạnh năm 2017 phầnlớn là doanh thu từ hoạt động xây lắp, hoàn thiện các công trình từ các năm trước vàđến năm 2017 bàn giao, tạo nên tốc độ tăng vượt bậc của doanh thu 2017

Trang 27

Tuy nhiên, chỉ tiêu tổng chi phí năm 2017 tăng gần 400 tỷ đồng tương ứng tănghơn 141,9% so với năm 2016, và tăng gần 200 tỷ đồng, tương ứng tăng 41,14 % sovới kế hoạch 2017 Do tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thunên lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm xuống Lợi nhuận năm 2017 của doanhnghiệp giảm 314.237.596 đồng, tương ứng giảm 36,7 % so với năm 2016.

Bên cạnh những chỉ tiêu chủ yếu còn có một số chỉ tiêu biến đổi như sau:

Tổng tài sản cuối năm 2017 tăng hơn 250 tỷ đồng, tương ứng tăng 57,3% so vớicuối năm 2016 Nguyên nhân tăng tài sản này là do TSNH năm 2017 tăng mạnh, tănghơn 247 tỷ đồng tương ứng tăng 105,4% so với năm 2016.có sự biến động mạnh này

là do năm 2017 khoản phải thu của ngắn hạn tăng nhanh

Tiền lương bình quân năm 2017 là 124.629.775 đồng/người, tăng 123.018 đồng/người tương ứng tăng 0,1% so với năm 2016 Có thể nhận thấy, việc tiền lương bìnhquân năm 2017 tăng nhưng lại nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động bình quân, nămthực hiện 2017 NSLĐ bình quân là 4.327.610.781 đồng/người, tăng 2.424.966.762đồng/người tương ứng tăng 127,45% so với năm 2016 Đây chính là một xu hướng tốtcho họat động kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư Hùng Thắng.Trong tương lai,Công ty cần có những biện pháp duy trì cũng như phát triển hơn nữa

Qua phân tích các chỉ tiêu trên tác giả nhận thấy kết quả sản xuất kinh doanh năm

2017 có nhiều biến động đáng kể nhưng theo chiều hướng xấu vì lợi nhuận năm 2017giảm mạnh so với năm 2016, lợi nhuận là yếu tố đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để khắc phục được kết quả này thì công tác quản lý củacông ty cần tốt hơn, cần thu hút được nhiều nhân viên có kiến thức, kinh nghiệm cao…Ban lãnh đạo cần có chủ trương để phát triển và có phương hướng, chiến lược pháttriển hơn trong tương lai.Có phương hướng giảm chi phí hiệu quả, để đạt được kết quảtốt hơn cho những năm tiếp theo

Trang 28

Bảng 2-1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2017 của Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2016 Năm 2017 SSTH 17/16 SS TH17/KH17

7 NSLĐ bình quân theo giá trị Đồng/người 1.902.644.019 3.110.835.827 4.327.610.781 2.424.966.762 227,45 1.216.774.955 139,11

9 Tổng lợi nhuận trước thuế Đồng 1.572.178.906 2.166.863.548 1.922.798.691 350.619.785 122,3 -244.064.857 88,74

Trang 29

11 Lợi nhuận sau thuế Đồng 856.346.530 891.760.580 542.108.934 -314.237.596 63,3 -349.651.646 60,79

Trang 30

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.2.1 Phân tích chung tình hình thi công công trình theo số lượng

Với đặc thù là công ty xây dựng, Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng chịu sựchi phối lớn về số lượng và giá trị của công trình mà mình nhận được Vì vậy, việcphân tích tình hình thi công công trình theo số lượng để thấy được công ty đó pháttriển hay không là thiết yếu Để tìm hiểu trên phương diện này thì tình hình thi côngtheo số lượng công trình được thể hiện qua bảng 2-2

Bảng số lượng công trình Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

Qua bảng 2-2 ta thấy, Tuy năm 2017 số công trình công ty đấu thầu thành công

và bắt đầu thi công giảm nhẹ, giảm 1 công trình tương ứng giảm 12,5 % so với năm

2016 Nhưng số công trình thi công từ các năm trước chưa bàn giao và tiếp tục hoànthiện năm 2017 là 11 công trình, tăng 5 công trình, tương ứng tăng 83,33% so với năm

2016 Điều này đã góp phần vào sự tăng lên của Tổng số công trình Công ty đang thựchiện năm 2017 lên con số18, tăng 4 công trình , tương ứng tăng 28,57% so với năm2016

Qua đó ta thấy, năm 2017 công ty đã cố gắng đấu thầu thêm những gói thầumới để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty cần tiếp tục cố gắng phát huy hơn nữa

để có thêm những công trình mới, tạo sự phát triển bền vững cho Công ty

2.2.2 Phân tích giá trị sản lượng

Trang 31

Giá trị sản lượng là chỉ tiêu thể hiện bằng tiền, thể hiện về mặt giá trị mà cáccông trình thi công đạt được trong năm, phản ảnh toàn bộ kết quả trực tiếp, hữu íchcủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định và cũng là một chỉ tiêudùng để đánh giá quy mô, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳphân tích Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng trong năm cũng đã đạt được nhữngkết quả, những giá trị sản lượng được thể hiện qua bảng 2-3.

Bảng tổng hợp giá trị sản lượng Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

2.2.3 Chi tiết thi công công trình năm 2017 Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng

Qua bảng 2-4 và bảng 2-5 ta thấy:

Năm 2017, Tổng công ty đã thực hiện thi công 18 công trình, trong đó có 11công trình thi công từ những năm trước và 7 công trình mới bắt đầu thi công năm

2017 Cuối năm 2017, Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng đã hoàn thành và bàn giao

4 công trình theo kế hoạch, chiếm 22,22% trong tổng số công trình thi công năm2017

Với đặc thù ngành xây dựng là tạo ra những sản phẩm trong thời gian dài, vậynên có nhiều công trình thi công kéo dài trong nhiều năm, thời gian thu hồi vốn chậm

Để công ty phát triển vững mạnh thì bên cạnh đấu thầu và thi công những công trình

Trang 32

mới thì cũng cần phải thực hiện thi công các công trình chưa bàn giao từ những nămtrước, cần phải giám sát chặt chẽ, đảm bảo tiến độ thi công các công trình đúng thờigian, bàn giao cho khách hàng đúng thời điểm Tránh tình trạng ưu tiên các công trìnhmới, giảm sự giám sát công trình cũ, gây nên những hậu quả lớn, mất uy tín và đền bùthiệt hại.

Bên cạnh đó, ngay sau khi nhận thầu các công trình mới, Công ty cũng cần nhìnnhận tài nguyên sẵn có của mình: nhân lực, nguồn vốn, để có phương án tổ chức,phương án chỉ đạo hợp lí, tránh tình trạng thiếu nguồn nhân lực, thiếu vốn cho nhiềucông trình

Bảng tiến độ thi công công trình trong năm 2017

Trang 33

Bảng chi tiết công trình thực hiện năm 2017

Bảng 2-5s

8 Cầu vượt XP HĐ số /2016/HĐXD/TLG-QLSX - Cầu vượt đường sắt Bắc Hồng-Văn Điển (Nút giao Xuân

Phương)

9 Ngân Sơn- Nà Phặc HĐ Số:190/2016/HĐTC-Đ Xây lắp tuyến tránh Nà Phặc đoạn Km3+00-Km5+282,53

gồm cả cầu Cốc Tào thuộc dự án: đầu tư xây dựng đường HCM đoạn tránh trung tâm huyện Ngân Sơn

16.CT.06.NGANSONNAPHAC Chưa bàn giao

10 Chợ Mới- Chợ Chu HĐ Số: 0036/2016/HĐTCXD/TLG-KT (Gói thầu số 12: Xây lắp đoạn

Km243+500-Km245+878 và cầu Tân Dương, cầu Suối Nản, cầu Chui dân sinh, cầu Chợ Chu)

12 HĐ Số 03/2017/HĐXD-MALARICA Tổng thầu thi công va cung cấp lắp đặt thiết bị dự án nông nghiệp

công nghệ cao của Tasco

13 HĐ số 85/2017/HĐXD Gói thầu "Đoạn từ nút giao với ĐT.305 đến nút giao với QL2C-DA đường vành đai

15 HĐ số 01/2017/HĐBDTX-HTPT-HT Gói thầu BT-01: Bảo trì công trình xây dựng năm 2017 dự án BOT

QL32 Phú Thọ

17.CT.04.BAOTRI_BOT32 Đang thực hiện

16 HĐ số 175/2017/HĐ/OLP-HT Thi công nền, móng và các công trình trên tuyến thuộc DA tuyến đường từ

cảng Hàng không Quảng Ninh đến khu phức hợp nghỉ dưỡng giải trí cao cấp Vân Đồn

17.CT.05.CASINO.VANDON Đang thực hiện

Trang 34

2.3 Phân tích tài sản cố định

Tài sản cố định là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, là các tư liệu lao động biểuhiện dưới hình thái vật chất của vốn cố định, là một bộ phận quan trọng của vốn sảnxuất và là nguồn lực để doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh Thôngqua việc phân tích tình hình sử dụng TSCĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định vàđánh giá được trình độ tận dụng năng lực sản xuất của trang thiết bị, máy móc, hiệuquả của vốn đầu tư và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới chúng Tổng Công ty Cổphần đầu tư Hùng Thắng do đặc thù của doanh nghiệp xây dựng nên TSCĐ lớn, chiếm

tỉ trọng cao trong cơ cấu vốn, cho nên việc phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ là rấtquan trọng

2.3.1 Phân tích tính hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ ta sử dụng hai chỉ tiêu: Hệ số hiệu suất sửdụng TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ

* Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định là biểu hiện một đồng nguyên giá bìnhquân của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất thì làm ra bao nhiêu đồng giá trị sảnlượng hoặc bao nhiêu sản phẩm Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao thì chứng tỏviệc quản lý và sử dụng tài sản cố định ngày càng tiến bộ Để đánh giá hiệu quả sửdụng tài sản cố định ta sử dụng hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định

QSX: Khối lượng sản phẩm làm ra trong kỳ (tính bằng hiện vật: tấn)

QHH: Giá trị tổng sản lượng trong kỳ (tính bằng giá trị: đồng)

VCĐBQ: Giá trị bình quân của TSCĐ trong kỳ (tính bằng giá trị: đồng)

* Hệ số huy động tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết để sản xuất ra 1 đơn vị sảnphẩm trong kỳ thi doanh nghiệp cần huy động một lượng tài sản cố định là bao nhiêu

Hệ số này càng nhỏ thì càng tốt

Trang 35

Hệ số huy động tài sản cố định là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng tàisản cố định.

Ngày đăng: 06/12/2023, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình xây dựng chung tại công Cổ Phần Đầu tư Hùng Thắng - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Hình 1.1. Quy trình xây dựng chung tại công Cổ Phần Đầu tư Hùng Thắng (Trang 8)
Hình 1.2. Quy trình sản xuất công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Hình 1.2. Quy trình sản xuất công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng (Trang 9)
Hình 1.3. Sơ đồ thực hiện quản lí chất lượng của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Hình 1.3. Sơ đồ thực hiện quản lí chất lượng của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng (Trang 10)
Bảng số lượng lao động năm 2017 của Công ty - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng s ố lượng lao động năm 2017 của Công ty (Trang 19)
Bảng 2-1. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2017 của Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng 2 1. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2017 của Công ty cổ phần đầu tư Hùng Thắng (Trang 28)
Bảng chi tiết công trình thực hiện năm 2017 - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng chi tiết công trình thực hiện năm 2017 (Trang 33)
Bảng phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng ph ân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ (Trang 36)
Bảng phân tích kết cấu tài sản cố định của Công ty - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng ph ân tích kết cấu tài sản cố định của Công ty (Trang 37)
Bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2017 ĐVT: VNĐ                                                               Bảng 2-9 - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng t ình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2017 ĐVT: VNĐ Bảng 2-9 (Trang 40)
Bảng phân tích hao mòn tài sản cố định năm 2017 ĐVT: VNĐ                                                                   Bảng 2-10 - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng ph ân tích hao mòn tài sản cố định năm 2017 ĐVT: VNĐ Bảng 2-10 (Trang 42)
Bảng 2-11 STT Khối phòng ban - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng 2 11 STT Khối phòng ban (Trang 43)
Bảng phân tích chất lượng theo trình độ. - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng ph ân tích chất lượng theo trình độ (Trang 44)
Bảng 2-13   ĐVT: người                                                                    ST - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng 2 13 ĐVT: người ST (Trang 45)
Bảng 2-14: phân tích năng suất lao động của công ty cố phần đầu tư Hùng Thắng - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng 2 14: phân tích năng suất lao động của công ty cố phần đầu tư Hùng Thắng (Trang 46)
Bảng phân tích sự biến động và kết cấu giá thành của công ty CP đầu tư Hùng Thắng năm 2017 - Đánh giá hiệu quả thương mại dự án đầu tư của hàng xăng dầu Phú Thọ của Công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Thắng
Bảng ph ân tích sự biến động và kết cấu giá thành của công ty CP đầu tư Hùng Thắng năm 2017 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w