1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn

99 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở các doanh nghiệp việc quản lý tốt quá trình sản xuất sẽ tạo điều kiện tốtcho sự sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất các yếu tố của sản xuất, mà trong đóquản lý và sử dụng sức lạo động là

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN có sự quản lý vĩ môcủa Nhà nước, tiền lương, tiền công không chỉ là một phạm trù kinh tế mà còn làyếu tố hàng đầu của cuộc sống xã hội, nó liên quan trực tiếp đến cuộc sống củangười lao động Người lao động trong bất kỳ một cơ sở sản xuất kinh doanh nàođều mong nuốn nhận được ở người sử dụng lao động một khoản tiền lương (tiềncông) phù hợp với sức lao động của mình bỏ ra

Đối với Doanh nghiệp tiền lương là 1 khoản chi phí khong nhỏ nằm tronggiá thành sản phẩm, dịch vụ tạo ra Việc thực hiện các hình thức phân phối tiềnlương, tiền thưởng hợp lý sẽ đảm bảo sự công bằng, tạo ra động lực khuyếnkhích người lao động làm cho năng suất lao động tăng lên, giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường góp phần tạo nên lợinhuận cho Doanh nghiệp và thu nhập cho người lao động

Với vai trò quan trọng như vậy, công tác quản lý quỹ lương có ý nghĩa rất tolớn Nó không chỉ là công cụ kích thích người lao động mà còn góp phần quản lý

và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Vấn đề tiền lương và lao động cần phải được nhìn nhận theo quan điểmđổi mới của Đảng và Nhà nước Chính sách lao động và tiền lương phải đượcxây dựng trên cơ sở khái niệm khoa học về những vấn đề này

Là một sinh viên ngành Quản trị doanh nghiệp, nhằm nâng cao hơn nữa

sự hiểu biết của mình trong quá trình học tập, cuối khoá đào tạo mỗi sinh viênphải giải quyết một vấn đề thực tế trong dây chuyền của mình đó là báo cáo tốtnghiệp Cùng với sự giúp đỡ của Thầy giáo TS Trần Đình Hiền hướng dẫn em

đã nghiên cứu đề tài: " Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lương của Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn”

Đề tài gồm 4 phần:

1 Cơ sở lý luận về tổ chức lao động và tiền lương

2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty

3 Phân tích thực trạng về tổ chức lao động và tiền lương của công ty

Trang 2

4 Biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lương của Công ty.Nội dung cụ thể của luận văn được trình bày ở phần sau:

Đây là 1 đề tài đang được Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sétTrúc Thôn rất quan tâm Tuy vậy đây cũng là một đề tài rất phức tạp để hoàn thiện

nó cần phải có thời gian và kinh nghiệm Do thời gian có hạn và trình độ, kinhnghiệm của bản thân còn hạn chế nên không sao tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của Thầy giáo hướng dẫn và các thầy, cô giáotrong khoa để bản luận văn này được hoàn hiện hơn

Trang 3

PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ TIỀN

LƯƠNG I.1.Định mức lao động.

Quá trình sản xuất là quá trình tác động và phối hợp các yếu tố sản xuất (công

cụ lao động, đối tượng lao động, và sức lao động) để tạo ra các sản phẩm và dịch vụnhằm thoả mãn nhu cầu của con người và của toàn xã hội

Ở các doanh nghiệp việc quản lý tốt quá trình sản xuất sẽ tạo điều kiện tốtcho sự sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất các yếu tố của sản xuất, mà trong đóquản lý và sử dụng sức lạo động là quá trình rất phức tạp, cũng giống như yếu tốkhác sức lao động phải được định mức và được sử dụng một cách tốt nhất đểgóp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp

Định mức lao động là quá trình đi xác định mức lao động, là sự quy địnhcác mức hao phí cần thiết cho việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định Nóbaogồm biệc nghiên cứu quá trình sản xuất việc nghiên cứu kết cấu của tiêu haothời gian làm việc, việc duy trì các mức tiên tiến bằng cách kịp thời xem xét lại

Trang 4

Thời gian trong mức lao động là những thời gian hợp lý cho phép đưa vàomức lao động để hoàn thành một công việc nhất định Nó bao gồm các loại thờigian sau đây.

* Thời gian chuẩn kết (TCK):

Đây là thời gian người công nhân dùng vào việc chuẩn bị mọi phươngtiện sản xuất cần thiết để thực hiện công việc được giao và tiến hành mọi hoạtđộng có liên quan đến việc kết thúc công việc đó

- Nội dung của thời gian chuẩn kết bao gồm:

+ Thời gian thực hiện nhận nhiệm vụ

+ Thời gian nhận các tài liệu, bản vẽ

+ Thời gian nhận phôi, liệu, dụng cụ, đồ giá

+ Thời gian nghiên cứu nhiệm vụ và xác định chế độ gia công

+ Thời gian sản xuất thử, điều chỉnh thiết bị để đạt được các yêu cầu kỹthuật

+ Thời gian bàn giao thành phẩm nguyên vật liệu thừa và phế phẩm

+ Thời gian trả lại tài liệu

Đặc điểm của thời gian chuẩn kết là chỉ hao phí một lần cho cả loạt vàkhông phụ thuộc vào số lượng của loạt gia công Nó chỉ có khi bắt đầu và kếtthúc công việc Độ dài của thời gian chuẩn kết phụ thuộc vào tính chất côngnghệ và loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức lao động

* Thời gian tác nghiệp (Ttn):

Trang 5

- Thời gian tác nghiệp là thời gian trực tiếp hoàn thành một nguyên công,một công việc hay một sản phẩm Nó được chia thành:

+ Thời gian chính (Tc)

+ Thời gian phụ (Tp)

- Thời gian chính: là thời gian làm cho đối tượng lao động thay đổi vềchất lượng (hình dáng, kích thước, tính chất cơ lý hoá ) thời gian chính có thể

là thời gian máy, thời gian tay, thời gian máy-tay

- Thời gian phụ: là thời gian mà công nhân hao phí vào các hoạt động cầnthiết để tạo khả năng làm thay đổi chất lượng của đối tượng lao động

* Thời gian phục vụ nơi làm việc (Tpv):

Thời gian phục vụ nơi làm việc là thời gian hao phí để trông nom và bảođảm cho nơi làm việc đảm bảo liên tục hoạt động trong suốt ca làmviệc

* Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu TNC:

Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu bao gồm thời gian nghỉ giải lao và thờigian nghỉ vì các nhu cầu cần thiết của người lao động

Mức thời gian (Mtg) là tổng hợp các yếu tố trên

Mtg =Tc + Tp + Tpv + Tck (1)

Trong đó: Tc + Tp = To là thời gian tác nghiệp (Ttn)

Định mức thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàngloạt và khối lượng lớn có khác nhau

a) Định mức thời gian của đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàng loạt:Trong loại hình sản xuất hàng loạt, trước và sau khi sản xuất phải tiếnhành một số công tác chuẩn bị như phân việc, nghiên cứu bản vẽ, giao nhậndụng cụ nên phải định mức thời gian chuẩn bị và kết thúc Do đó ước thời giancho một đơn vị sản phẩm tính theo công thức (2)

Mtg/sp=To + Tpv + Tnc +Tck/n (phút) (2)

Trong đó:

Trang 6

n là số sản phẩm trong loạt sản phẩm đó Nếu số lượng sản phẩm càngnhiều thì thời gian chuẩn bị và kết thúc cho một đơn vị sản phẩm càng ít vàngược lại Định mức các loại thời gian chuẩn kết, phục vụ tác nghiệp cho mộtđơn vị sản phẩm được xác định trên cơ sở công tác bấm giờ.

b) Định mức thời gian của đơn vị sản phẩm trong sản xuất khối lượng lớn:Trong các loại hình sản xuất khối lượng lớn, định mức thời gian được tínhtheo công thức:

Mtg/sp = To + Tpv + Tnc.Nếu thời gian phục vụ nơi làm việc và thời gian nghỉ nhu cầu tính theo tỷ

lệ phần trăm so với thời gian tác nghiệp thì công thức có dạng sau:

Định mức sản lượng trong 1 ca phụ thuộc vào mức thời gian sản xuất mộtsản phẩm và yếu tố thời gian lao động trong ca của công nhân Mức năng suất

có thể được tính theo công thức

Mns = T ca- (Tck + Tpv) / Tđv (5)

Tđv = Tc + Tp =To

Trong đó:

Tca: Thời gian làm việc trong ca

Tđv: Thời gian chính và phụ tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm

Định mức thời gian tác nghiệp trong ca (Tđv) được xác định nhờ phươngpháp chụp ảnh ngày làm việc của công nhân

Trang 7

Định mức thời gian tác nghiệp cho một đơn vị sản phẩm được xác địnhnhờ phương pháp bấm giờ.

Thời gian tác nghiệp trong một ca càng lớn thì định mức năng suất cànglớn và ngược lại

Nếu trong ca làm việc loại trừ thời gian ngừng lãng phí và định mức thờigian chuẩn bị kết thúc ca, thời gian phục vụ nơi làm việc, nghỉ nhu cầu hợp lýthì thời gian tác nghiệp trong ca sẽ tăng lên làm năng suất lao động trong cacũng tăng lên

Sau khi các định mức đưa ra thực hiện một thời gian cần phải tổ chứcthống kê kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện định mức, nhằm phát hiện nhữngcông nhân, những bộ phận không đạt định mức để có những biện pháp khắcphục

Việc phân tích tình hình thực hiện định mức lao động được tiến hành theođịnh kỳ (tháng, quý, năm) cho từng công việc, từng tổ, từng công nhân, từngphân xưởng theo công thức sau:

Tỷ lệ hoàn thành định mức năng suất (Pns):

Tỷ lệ hoàn thành định mức thời gian:

Trang 8

3 Mức phục vụ nhiều thiết bị

Mức phục vụ quy định: là một khu vực làm việc, một số diện tích sảnxuất, một số chỗ làm việc, một số thiết bị do một công nhân hoặc một số côngnhân phục vụ với trình độ lành nghề nhất định trong những điều kiện xác định

Định mức phục vụ quy định số thiết bị mà một công nhân hay một nhómcông nhân phải đồng thời phục vụ Khả năng phục vụ nhiều thiết bị được quyếtđịnh bởi thời gian và kết cấu chu kỳ thiết bị

Chu kỳ thiết bị là khoảng thời gian từ khi chuẩn bị cho thiết bị làm việcđến khi tháo sản phẩm ra, thông thường một chu kỳ thiết bị bao gồm:

- Thời gian chuẩn bị (Tcb)

- Thời gian thiết bị hoạt động (Thđ)

- Thời gian điều khiển quá trình (Tđk)

- Thời gian kết thúc quá trình (TKT)

Thời gian làm việc của công nhân phục vụ thiết bị luôn luôn nhỏ hơn thờigian một chu kỳ thiết bị Để tính được mức độ làm việc trên thiết bị người tadùng hệ số phụ tải để biểu diễn

Hệ số phụ tải là tỷ lệ giữa thời gian của công nhân làm việc và thời giancủa chu kỳ thiết bị

Kpt = Tcn / Tck.Nếu phục vụ 1 thiết bị thì thông thường k < 1

Hệ số phụ tải cho ta thấy người công nhân có khả năng phục vụ nhiềuthiết bị hay không và thông qua đó xác định mức phục vụ, tức là số lượng thiết

bị mà công nhân cần phải phục vụ

Trường hợp tốt nhất trong việc tổ chức phục vụ nhiều thiết bị là xác định

số thiết bị bằng bao nhiêu để tổng hợp số thời gian phục vụ của công nhân trêncác thiết bị đó bằng thời gian một chu kỳ thiết bị nghĩa là hệ số phụ tải bằng 1

Kpt = ( Mpv x Tcn) / Tck =1

Trong đó:

Mpv: Là mức phục vụ ( số thiết bị/số công nhân)

Trang 9

Tcn: Là thời gian công nhân làm việc.

Tck: Là thời gian chu kỳ

I 2 Lập kế hoạch lao động và tiền lương:

Kế hoạch lao động tiền lương là bộ phận của kế hoạch sản xuất kinhdoanh Nội dung của kế hoạch bao gồm các vấn đề sau:

II.2.1) Phương pháp xác định số lượng công nhân thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm A:

Phương pháp này căn cứ vào toàn bộ tiêu hao lao động trên dây chuyềnsản xuất cho một sản phẩm cuối cùng để tính số lượng công nhân cho chươngtrình sản xuất từng loại sản phẩm Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loạisản phẩm khác nhau, khi tính được số lượng công nhân cho từng loại sản phẩm,tổng hợp lại sẽ thấy được lượng lao động cần thiết cho thời điểm kế hoạch

Số công nhân cần hiết để thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm A đượctính theo công thức sau:

TA: Là định mức tiêu hao thời gian của toàn bộ lao động trên dâychuyền sản xuất sản phẩm A cho 1 đơn vị sản phẩm

QA: Kế hoạch sản xuất sản phẩm trong năm

F: Số ngày có mặt làm việc bình quân của 1 công nhân trong năm

1 Phương pháp xác định số lượng công nhân cho bước công việc thứ j:

- Căn cứ để tính:

+ Định mức lao động

+ Hệ số thực hiện định mức lao động

+ Quỹ thời gian làm việc trong năm của một công nhân

+ Nhiệm vụ sản xuất của bước j

Trang 10

Tại mỗi bước công việc có thể hình thành các định mức lao động khácnhau như định mức năng suất, định mức thời gian, định mức phục vụ nhiều thiết

bị, định mức biên chế, do đó tùy thuộc vào bước công nghệ thứ j có định mứcnào, mà phương pháp tính số lượng công nhân có khác nhau

a) Trường hợp việc thứ j có định mức năng suất:

- Định mức năng suất là quy định về số lượng sản phẩm cần sản xuất haynhiệm vụ cần được thực hiện trong một thời gian nhất định đối với mỗi đơn vịlao động nhất định

Nếu tại bước công việc thứ j có định mức năng suất thì số công nhân đượctính theo công thức:

Qj: Làkế hoạch sản xuất sản phẩm tại bước công việc thứ j

Mns: Định mức năng suất của 1 công nhân / 1 ca làm việc tại bước thứ j.h: Là hệ số thực hiện định mức năng suất

Mns x

h x F

280 ca/cn x1200

b) Trường hợp tại bước j có định mức thời gian

- Định mức thời gian là thời gian quy định (Mtg) để sản xuất ra 1 ản xuất ra 1 s n xu t ra 1ất ra 1

n v s n ph m hay ti n h nh m t công vi c nh t nh khi có nh m c

đ ản xuất ra 1 ẩm hay để tiến hành một công việc nhất định khi có định mức để sản xuất ra 1 ến hành một công việc nhất định khi có định mức ành một công việc nhất định khi có định mức ột công việc nhất định khi có định mức ệc nhất định khi có định mức ất ra 1 đ đ ức

th i gian cho m t ột công việc nhất định khi có định mức đ n v s n ph m thì công th c tính s công nhân bản xuất ra 1 ẩm hay để tiến hành một công việc nhất định khi có định mức ức ố công nhân ở bước ở bước ướcc

Mtg : Là định mức thời gian

Trang 11

Đơn vị tính của Mtg là (giờ /sản phẩm).

h: Là hệ số thực hiện mức thời gian

F: Là số ngày có mặt làm việc bình quân của 1 công nhân trong năm

(=305 ngày/F hoặc = 365 ngày - Số ngày dừng sửa chữa /F)

I.2.2 Phương pháp xác định đơn giá tiền lương tổng hợp:

- Đơn giá tiền lương tổng hợp là định mức chi phí tiền lưưong của toàn bộlao động trên dây chuyền sản xuất sản phẩm A tính cho 1 đơn vị sản phẩm A

- ý nghĩa của việc xác định đơn giá tiền lương tổng hợp: dùng để khoánquỹ lương cho phân xưởng Có nghĩa là doanh nghiệp tính trước định mứclương cho một sản phẩm

Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh hay sản xuất mà doanh nghiệp

có thể xây dựng đơn giá tiền lương cho 1000 đồng doanh thu (tức là định mức

Trang 12

chi phí tiền lương của toàn bộ lao động trên dây chuyền sản xuất tính cho 1000đồng doanh thu) Đối với các doanh nghiệp phương pháp chủ yếu là xác địnhđơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm cuối cùng.

*) Phương pháp xác định đơn giá tiền luơng tổng hợp tính trên đơn vị sảnphẩm (hoặc sản phẩm quy đổi):

Lg: Là tiền lương bình quân giờ công của lao động trên dây chuyền

k: Là tổng các hệ số phụ cấp nằm trong đơn giá lương

Các chỉ tiêu Mthi , k, Lg được xác định như sau:

+) Phương pháp xác định mức lao động tổng hợp (Mthi)

- Mức lao động tổng hợp là: Tổng số mức lao động công nghệ, mức lao độngphục vụ, mức lao động quản lý tiêu hao để sản xuất một đơn vị sản phẩm

- Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sở để kế hoạch hoá laođộng, tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương

- Trong quá tình tính toán, xây dựng định mức phải căn cứ vào các thông

số kỹ thuật quy định cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế

độ làm việc của thiết bị

Kết cấu định mức lao động tổng hợp một đơn vị sản phẩm bao gồm:

- Mức hao phí lao động của công nhân chính

- Mức hao phí lao động của công nhân phụ

- Mức hao phí lao động của lao động quản lý

Công thức tính định mức lao động tổng hợp như sau:

Trang 13

Mthi = Mcn + Mpv + Mquản lý.Trong đó:

Mcn: Mức lao động công nghệ

Mpv: Mức lao động phục vụ

- Phương pháp xác định mức lao động công nghệ (Mcn):

- Lao động công nghệ: là lao động của công nhân chính trên dây chuyềnđược tính như sau:

Trang 14

*) Phuơng pháp xác định hệ số phụ cấp nằm trong đơn giá.

Phụ cấp là phần tiền bổ sung mà khi xác định lương cấp bậc chức vụ chưatính đến những yếu tố không ổn định so với điều kiện sinh hoạt bình thường

Khi tính hệ số phụ cấp nằm trong đơn giá chỉ tính hệ số phụ cấp nhiềungười được hưởng như:

- Phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp làm đêm, phụcấp thu hút, phụ cấp lưu động

- Phụ cấp ít người được hưởng như: phụ cấp dạy nghề, phụ cấp tráchnhiệm thì không đưa vào đơn giá Những loại phụ cấp này được kế hoạch hoátrong quỹ lương bổ sung của năm kế hoạch nên không đưa vào đơn giá để khỏitính trùng

I.2.3) Phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch:

I.2.3.1) Phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch căn cứ vào sản lượng

kế hoạch và đơn giá trong lương kế hoạch

Qlkh =  Pj Qj + Vbổ sung (i=1, n)

Qi: sản lượng sản phẩm j năm kế hoạch

Pj: đơn giá lương tổng hợp của sản phẩm i.

N: số loại sản phẩm sản xuất trong năm kế hoạch

Vbổ xung: quỹ tiền lương bổ xung gồm:

- Tiền lương trả cho các bộ phận sản xuất phụ

- Tiền lương trả cho các phòng ban quản lý doanh nghiệp

- Tiền lương trả cho các ngày nghỉ được hưởng lương (phép, hội họp)-Các loại phụ cấp ngoài đơn giá, tiền lương bổ xung khác

I.2.3.2 Phương pháp xác định quỹ lương năm kế hoạch căn cứ vào mức lương tối thiểu của doanh nghiệp và hệ thống hệ số lươg của Nhà nước.

- Tiền lương tối thiểu là số tiền đảm bảo nhu cầu tối thiểu về sinh học, xãhội học

Trang 15

Nó là mức lương thấp nhất trả cho người lao động đơn giản nhất, ở mức

độ nhẹ nhàng nhất và trong điều kiện bình thường

Nó đảm bảo cho người lao động có thể mua được những tư liệu sinh hoạtthiết yếu để tái sản xuất sức lao động của bản thân, có dành một phần để nuôicon và bảo hiểm lúc hết tuổi lao động

Thang lương: là những bậc thang làm thước đo chất lượng lao động, phânđịnh tỷ lệ trả công lao động khác nhau theo trình độ chuyên môn khác nhau giữacác nhóm người lao động, thang lương gồm một số nhất định các bậc và những

hệ số tiền lương tương ứng

Mỗi bậc trong thang lương thể hiện mức phức tạp và mức tiêu hao laođộng của công việc Công việc ít phức tạp và ít tiêu hao năng lượng nhất thìthuộc bậc thấp nhất gọi là bậc khởi điểm

Chênh lệch giữa bậc cao nhất và bậc thấp nhất của thang lương gọi là bội

Trang 16

Lđb, TLmindn, Hcb, Hpc, Vbs được xác định như sau:

+ Lao động định biên (Lđb)

Lao động định biên được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp củasản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đổi

+ Định mức lao động tổng hợp :

Được xác định theo quy định và hướng dẫn tại thông tư số: 14/

LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động thương binh và xã hội

+ Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp:

(TL min dn mức lưong tối thiểu của doanh nghiệp được doanh nghiệp lựachọn trong khung quy định với quy định sau:

Đối với doanh nghiệp Nhà nước:

- Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận Trường hợp thực hiện chính sáchkinh tế xã hội của Nhà nước mà không có lợi nhuận hoặc lỗ phải phấn đấu có lợinhuận hoặc giảm lỗ

- Không làm giảm các khoản nộp Ngân sách Nhà nước so với năm trướcliền kề Trừ trường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuếcác khoản nộp Ngân sách ở đầu vào Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiệncác chính sách kinh tế-xã hội phải giảm lỗ

- Nếu doanh nghiệp có lợi nhuận thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêmnhư đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nếu là doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận thì áp dụng

hệ số điều chỉnh tăng thêm là không giảm khối lượng nhiệm vụ công việc đượcNhà nước giao hoặc theo đơn đạt hàng, còn phần sản xuất kinh doanh khác thì

áp dụng theo quy định trên

Xác định hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu như sau:

Kđc= K1+ K2

Trong đó:

Trang 17

K1là hệ số điều chỉnh theo vùng, được Nhà nước quy định cụ thể Doanhnghiệp ở địa bàn nào thì áp dụng hệ số điều chỉnh K1 ở địa bàn đó Trường hợpdoanh nghiệp có các đơn vị thành viên đóng trên nhiều địa bàn khác nhau thìtính bình quân gia quyền hệ số điều chỉnh vùng theo số lao động định mức củacác đơn vị đóng trên địa bàn đó Nhà nước căn cứ vào quan hệ cung cầu về laođộng, giá thuê nhân công và giá cả sinh hoạt để điều chỉnh hệ số này.

K2 là hệ số điều chỉnh theo ngành, căn cứ vào vai trò, vị trí ý nghĩa củangành trong phát triển ngành kinh tế và mức độ hấp dẫn của ngành trong thu hútlao động mà hệ số điều chỉnh K2 được quy định cụ thể cho từng ngành khácnhau

Sau đó doanh nghiệp được lựa chọn mức tiền lương tối thiểu của mình vàgiớ hạn dưới là mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định, hiện nay là 210000đ/tháng

Giớ hạn trên được tính như sau:

Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp

+ Hệ số cấp bậc công việc bình quân Hcb:

Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghê, tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao động để xâydựng hệ số này

+ Hệ số các khoản phụ cấp bình quân (Hpc):

Căn cứ vào các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện của Bộ laođộngthương binh xã hội, các đối tượng và mức phụ cấp được tính vào đơn giá đểtính vào hệ số các khoản phụ cấp bình quân theo phương pháp bình quân giaquyền Hiện nay các khoản phụ cấp được tính vào đơn giá gồm phụ cấp khu

Trang 18

vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làmđêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp lao động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp antoàn ngành điện.

+ Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp chưa tính trong định mức lao độngtổng hợp (Vbs)

Bao gồm quỹ tiền lương của Hội đồng quản trị, của bộ máy giúp việc Hộiđồng quản trị, bộ máy văn phòng tổng công ty hoặc công ty, cán bộ chuyên tráchcông tác Đảng đoàn thể và một số đối tượng khác mà các đôi tượng trên chưatính trong định mức lao động tổng hợp hoặc quỹ lương của các đối tượng nàykhông được trích từ các đơn vị thành viên của doanh nghiệp

I.2.3.3 Phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch theo lao động bình quân và tiền lương bình quân:

- Theo phương pháp này quỹ lương kế hoạch được xác định như sau:

Vkh=Lbq x Sbq

Trong đó:

Lbq: Tiền lương bình quân của người lao động trong doanh nghiệp

Sbq: Số lao động bình quân trong kỳ kế hoạch

I.2.3.4 Phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch theo doanh thu kế hoạch:

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch SXKD được chọn làdoanh thu thường được áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổnghợp

Công thức để tính:

Vkh = Vđg x Tkh

Trong đó:

Vđg: Đơn giá lương (đồng/1000đồng)

Tkh : Tổng doanh thu năm kế hoạch

Vkh: Tổng quỹ lương năm kế hoạch

I.3 Phân công hiệp tác lao động.

Trang 19

I.3.1: Phân công lao động trong xí nghiệp: là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc của xí nghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người lao động cuả xí nghiệp thực hiện Đó chính là quá trình gắn người lao động với những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ.

a) Phân công lao động trong xí nghiệp bao gồm những nội dung sau:

- Xác định những yêu cầu kỹ thuật của công việc và con người phải đápứng

- Xây dựng danh mục những nghề nghiệp của xí nghiệp, thực hiện việctuyên truyền hướng nghiệp và tuyển chọn cán bộ công nhân một cách kháchquan theo những yêu cầu của sản xuất

Thực hiện sự bố trí cán bộ, công nhân theo đúng những yêu cầu của côngviệc, áp dụng những phương pháp huấn luyện có hiệu quả

Sử dụng hợp lý những người đã được đào tạo, bồi dưỡng tiếp nhữngngười có khả năng phát triển, chuyển và đào tạo lại những người không phù hợpvới công việc

Phân công lao động quản lý có tác dụng to lớn trong công việc, nâng caohiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao động và phát huy được năng lực sản xuấtcủa lao động

Do phân công lao động mà có thể chuyên môn hoá được công nhân vàcông cụ lao động

Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn được phạm vị hoạt động, người côngnhân sẽ nhanh chóng làm quen với công việc, có được những kỹ năng, kỹ xảo,giảm nhẹ được thời gian và chi phí đào tạo, đồng thời sẽ sử dụng triệt để nhữngkhả năng riêng cho từng người

b) Để có được tác dụng tích cực đó yêu cầu đặt ra đối với phân cônglao động là:

- Đảm bảo phù hợp giữa nội dung và hình thức của phân công lao độngvới quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, với những yêu cầu cụ thể của kỹthuật và công nghệ, với những tỷ lệ khách quan trong sản xuất

Trang 20

- Để đản bảo sự phù hợp giữa những khả năng và phẩm chất của conngười (các phẩm chất về chính trị, xã hội, về tâm sinh lý, phẩm chất đạo đức vàkhả năng nghề nghiệp) với những yêu cầu của công việc Phải lấy yêu cầu củacông việc làm tiêu chuẩn để lựa chọn con người.

- Đảm bảo sự phù hợp giữa công việc được phân công với đặc điểm vàkhả năng của con người phải nhằm mục đích phát triển toàn diện con người làmcho nội dung lao động phong phú hấp dẫn phát huy tính sáng tạo trong lao động

Muốn đảm bảo các yêu cầu trên phân công lao động không thể thực hiệnmột cách tuỳ tiện mà phải dựa trên cơ sở khoa học nhất định

c) Các hình thức phân công lao động trong xí nghiệp:

- Phân công lao động theo chức năng là hình thức phân công lao độngtrong đó tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trìnhcông nghệ thực hiện chúng Tuỳ theo mức độ chuyên môn hoá lao động màphân công lao động theo công nghệ lại được chia ra thành những hình thức sau:

+ Phân công lao động theo đối tượng

+Phân công lao động theo bước công việc

d) Để đánh giá một cách tổng thể mức độ phức tạp của công việc, mức

độ hợp lý của phân công lao động cần dựa vào các tiêu chuẩn sau đây:

- Tiêu chuẩn về kinh tế: phân công lao động phải dẫn tới giảm tổng haophí lao động của tập thể sản xuất cho một đơn vị sản phẩm cuối cùng, thể hiện ởviệc tăng tỷ trọng thời gian tác nghiệp trong tổng quỹ thời gian và rút ngắng chu

kỳ sản xuất đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Tiêu chuẩn về tâm sinh lý và vệ sinh lao động : phân công lao động khoahọc đảm bảo không gây nên những đòi hỏi quá cao về sinh lý so với cơ thể conngười, tạo ra các điều kiện thuận lợi về vệ sinh lao động để họ phát huy đượckhả năng, sở trường, năng khiếu của mình

- Tiêu chuẩn về xã hội: phân công lao động phải tạo ra được hứng thú tíchcực đối với lao động, xây dựng những quan niệm đúng đắn về lao động và làm

Trang 21

xuất hiện những sáng tạo trong lao động, đồng thời tạo ra được những tập thểsản xuất tốt.

I.3.2 Hợp tác lao động trong xí nghiệp

- Hiệp tác lao động là quá trình mà ở đó nhiều người cùng làm việc trongmột quá trình sản xuất, hay ở nhiều quá trình sản xuất khác nhau nhưng có liên

hệ mật thiết chặt chẽ với nhau để nhằm một mục đích chung

- ý nghĩa của việc hiệp tác lao động trong doanh nghiệp là tạo điều kiệnphối hợp 1 cách tích cực, hài hoà nhất các nguồn lực của doanh nghiệp cũng nhưmọi sự cố gắng của mỗi cá nhân và tập thể trong một điều kiện Tổ chức-Kinh tế,

kỹ thuật-Xã hội hợp lý nhất góp phần nâng cao hiệu quản sản xuất kinh doanhcũng nhờ có sự tiếp xúc xã hội và hiệp tác lao động giữa các con người mà hiệusuất công tác của mỗi người mỗi bộ phận được bộc lộ ra và tăng lên, nảy sinh sựthi đua giữa họ và xuất hiện những động cơ mới, kích thích mới trong mối quan

hệ giữa người với người trong lao động

* Các hình thức hiệp tác:

- Trong xí nghiệp công nghiệp có sự hiệp tác về không gian và thời gian

- Về không gian trong xí nghiệp có những hình thức cơ bản sau:

+ Hiệp tác giữa các phân xưởng chuyên môn hoá

+ Hiệp tác giữa các ngành (bộ phận) chuyên môn hoá trong 1 phân xưởng

+ Hiệp tác giữa người lao động với nhau trong tổ sản xuất

- Hiệp tác về mặt thời gian tức là sự tổ chức các ca làm việc trong 1 ngàyđêm, bố trí ca hợp lý là nội dung của công tác tổ chức lao động trong xí nghiệpcông nghiệp Thường công nhân làm việc ban ngày hiệu quả hơn ban đêm,nhưng do yêu cầu của sản xuất và tận dụng năng lực của thiết bị mà phải bố trílàm cả 3 ca Trong điều kiện này xí nghiệp cần có chế độ đảo ca hợp lý đảm bảosức khoẻ cho công nhân

Tóm lại: phân công và hiệp tác lao động hợp lý và khoa học là điều kiện

để sử dụng lao động, nâng cao năn suất lao động, mang lại hiệu quả kinh tế cao

I.4 Tổ chức lao động khoa học:

Trang 22

Tổ chức lao động khoa học là tổ chức lao động dựa trên cơ sở phân tíchkhoa học các quá trình lao động và điều kiện thực hiện chúng, thông qua việc ápdụng thực tiễn những biện pháp được thiết kế dựa trên những thành tựu củakhoa học và kinh nghiệm sản xuất.

Tổ chức lao động khoa học là một hệ thống các biện pháp cần thiết để tạonên các điều kiện cho người lao động đạt được năng suất cao nhất những khảnăng kỹ thuật của thiết bị cũng như nâng cao chất lượng lao động và đảm bảosức khoẻ cho người lao động

Lao động khoa học bao gồm các nội dung sau:

- Tổ chức và phục vụ nơi làm việc

- Tổ chức điều kiện làm việc

- Tổ chức thời gian làm việc và nghỉ ngơi

I.4.1 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc:

- Chỗ làm việc (nơi làm việc) là một phần diện tích và không gian sảnxuất mà trên đó được trang bị các phương tiện vật chất, kỹ thuật cần thiết để mộtngười hay một nhóm người lao động hoàn thành được công việc của mình

Nhiệm vụ của tổ chức và phục vụ nơi làm việc:

- Tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành cácnhiệm vụ sản xuất phù hợp với năng lực

- Bảo đảm cho quá trình sản xuất được liên tục, nhịp nhàng

- Bảo đảm những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình lao động

và tạo hứng thú tích cực cho người lao động

- Bảo đảm các điều kiện, khả năng thực hiện các động tác lao động trong

tư thế thoả mái, cho phép áp dụng các phương pháp và thao tác lao động tiêntiến

- Nơi làm việc được tổ chức và phục vụ hợp lý là nơi làm việc thoả mãnđồng thời các yêu cầu về sinh lý, vệ sinh lao động về tâm lý xã hội về thẩm mỹtrong sản xuất và về mặt kinh tế

I.4.2 Tổ chức điều kiện làm việc:

Trang 23

Điều kiện lao động là tổng hợp các nhân tố của môi trường sản xuất cóảnh hưởng đến sức khoẻ và khả năng làm việc của người lao động, trong quátrình lao động sản xuất cũng như trong quá trình sinh hoạt của họ.

Các điều kiện lao động có ảnh hưởng tốt, cũng như xấu đến sức khoẻ, khảnăng làm việc của người lao động và qua đó cũng ảnh hưởng đến công tác

- Tác động của các nhân tố thuộc điều kiện lao động được phân thành 2loại

+ Loại có tác động tốt tạo ra các điều kiện thuận lợi cho con người

+ Loại có tác động xấu tạo ra các điều kiện không thuận lợi, có hại, nguyhiểm dẫn tới những ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và khả năng làm việc của conngười

Điều kiện lao động trong thực tế phong phú và đa dạng, người ta phân cácnhân tố của điều kiện lao động thành 5 nhóm sau:

a) Nhóm tâm sinh lý lao động:

- Sự căng thẳng về thế lực

- Sự căng thẳng về thần kinh

- Nhịp độ lao động

- Trạng thái và tư thế lao động

- Tính đơn điệu trong lao động

b) Nhóm các nhân tố thuộc về vệ sinh-y tế:

- Điều kiện về khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, sự di chuyển bức xạ nhiệt và ápsuất của khôg khí)

- Tiếng ồn, rung động, siêu âm

- Độc hại trong sản xuất

- Tia bức xạ và trường điện tử cao

Trang 24

- Kiểu dáng và sự phù hợp của các trang thiết bị với tính thẩm mỹ cao.

- âm nhạc, chức năng

- Màu sắc

- Cây xanh và cảnh quan môi trường

d) Nhóm các nhân tố thuộc về tâm lý-xã hội

- Tâm lý cá nhân trong tập thể

- Quan hệ giữa các nhân viên với nhau và quan hệ giữa nhân viên với thủtrưởng

- Tiếng đồn, dư luận, mâu thuẫn, xung đột

- Bầu không khí tâm lý của tập thể

e) Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện sống của người lao động :

- Vấn đề nhà ở, đi lại và gia đình của mỗi người lao động

- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi

- Điều kiện đia lý và khí hậu

- Tình trạng xã hội và pháp luật

I.4.3 Tổ chức thời gian làm việc và nghỉ ngơi.

Tổ chức lao động trong bất kỳ tập thể nào cũng phải quy định rõ ràng thờigian làm việc, và nghỉ ngơi hợp lý Về chế độ làm vệc và nghỉ ngơi có ảnhhưởng đến tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, ảnh hưởng đến tính liên tụccủa quá trình sản xuất

Mặt khác chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý là một phương tiện để khắcphục sự phát mệt mỏi, là biện pháp để tăng năng suất lao động và bảo vệ sứckhoẻ cho người lao động do đó xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lýbao gồm các nội dung sau:

- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý trong 1 ca công tác

- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý trong ngày

- Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý trong tuần

- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý trong 1 năm

Trang 25

Chẳng hạn chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý 1 ca công tác bao gồm cácnội dung chính sau đây:

+ Độ dài ngày làm việc

+ Thời gian bắt đầu và kết thúc ca làm việc

+ Độ dài và thời gian nghỉ giữa ca

+ Độ dài và thời gian nghỉ giải lao trong ca

+ Độ dài và thời gian nghỉ giải lao và thời điểm nghỉ trong ca

+ Thời gian và nội dung (hình thức) của mỗi lần nghỉ giải lao

I.5 Phương pháp trả lương ở doanh nghiệp

- Tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sở thoảthuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với quan hệcung và cầu về sức lao động trong nền kinh tế thị trường

Tiền lương phải dựa trên số lượng và chất lượng lao động

Đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động cho người lao động

Số lượng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian để sản xuất sản phẩmcòn chất lượng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của công nhân Chấtlượng lao động này được xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do Nhà nướcban hành

Lựa chọn hình thức tiền lương hợp lý có tác dụng khuyến khích mỗingười công nhân không ngừng nâng cao năng suất lao động, sử dụng hợp lý vàđầy đủ thời gian lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm

Các hình thức trả lương gồm có:

- Hình thức tả lương theo thời gian

- Hình thức trả lưong theo sản phẩm

I.5.1 Hình thức trả lương theo thời gian:

Thực chất: trả công theo số ngày công (giờ công) thực tế đã làm, côngthức: Ltg=Ttt x L

Trong đó:

Ttt: số ngày công (giờ công) thực tế đã làm trong kỳ (tuần, tháng )

Trang 26

L: Mức lương ngày (lương giờ) với L ngày= L tháng/22 và

L giờ=L ngày/8

áp dụng chủ yếu đối với bộ phận gián tiếp, quản lý và với các công nhân ởcác bộ phận sản xuất không thể định mức lao động được một cách chính xáchoặc nếu trả công theo hình thức sản phẩm thì sẽ có nguy cơ không đảm bảochất lượng, không đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp

Điều kiện để áp dụng tốt lương thời gian cần có các điều kiện sau đây.+ Doanh nghiệp cần bố trí người đúng việc

+ Doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi việc chấp hành thời gian làmviệc của người lao động

+ Làm tốt công tác chính trị tư tưởng cho mọi người lao động để tránhkhuynh hướng làm việc chiếu lệ, thiếu trách nhiệm không quan tâm đến hiệuquả công tác

Các hình thức cụ thể của tiền lương thời gian

I.5.1.1 Tiền lương thời gian giản đơn:

Hình thức tiền lương này chỉ căn cứ vàp số thời gian làm việc và lươnggiờ (hoặc lương ngày) của nhân viên để trả lương Nó dễ mang tính chất bìnhquân, vì không phân biệt người làm tích cực với người kém, do đó khôngkhuyến khích được người lao động sử dụng hợp lý thời gian lao động và nângcao chất lượng công việc của mình

I.5.1.2 Tiền lương thời gian có thưởng:

Hình thức này là sự kết hợp giữa tiền lương thời gian giản đơn và tiềnthưởng khi đạt các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định Hình thứcnày đã kích thích người lao động quan tâm hơn đến kết quả công tác của mình

I.5.2 Trả lương theo sản phẩm:

Đây là hình thức trả lượng cơ bản, rất phổ biến vì hiện nay áp dụng kháphù hợp Nó quán triệt đầy đủ nguyên tắc “phân phối theo lao động”, gắn việctrả lương với kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể của mỗi cá nhân và tập thểtrong doanh nghiệp

Trang 27

- Thực chất trả lương theo số lượng sản phẩm hay số công việc đã hoànthanh và đảm bảo chất lượng.

- Công thức tổng quát: Lsp = Ntt x Đg

Trong đó:

Ntt: Số sản phẩm thực tế đạt chất lượng đã hoàn thành

Đg: Đơn giá lương sản phẩm

- áp dụng: cho tất cả các công việc độc lập mà có thể đo lường được kếtquả lao động (có mức lao động )

- Điều kiện để áp dụng tốt tiền lương sản phẩm:

+ Doanh nghiệp cần có hệ thống các mức lao động có căn cứ khoa học, đểtạo điều kiện tính đơn giá lương chính xác

+ Doanh nghiệp phải có chế độ theo dõi và kiểm tra chất lượng sản phẩm.+ Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi người lao động đểtránh khuynh hướng chạy theo số lượng mà quên mất chất lượng Sở dĩ phảinhấn mạnh vấn đề này vì khi nhận thức của người lao động còn thấp thì hìnhthức này phát sinh ra rất nhiều hậu quả xấu

Các hình thức cụ thể của tiền lương sản phẩm:

I.5.2.1 Lương trả theo sản phẩm cá nhân trực tiếp:

Hình thức này áp dụng rộng rãi cho người lao động trực tiếp với điều kiệncông việc của họ tương đối độc lập và có thể đo lường được kết quả

Công thức: Lsp t.tiếp = Ntt x Đg với Ntt: số lương thực tế

Với Đg = T x Lgiờ T: mức thời gian (h/sp)

Lgiờ: mức lương giờ theo cấp bậc của sản phẩm

I.5.2.2 Lương sản phẩm cá nhân gián tiếp:

Lương sản phẩm cá nhân gián tiếp được áp dụng đối với công nhân phụphục vụ sản xuất như các công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị phục vụvận chuyển, kho tàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm mà kết quả công tác của

họ có ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân sản xuất chính Do đó tiền lương sản

Trang 28

phẩm của họ tùy thuộc vào kết qủa sản xuất của các công nhân chính Hình thứctiền lương này đã động viên được các công nhân phụ phục vụ tốt hơn và có tácdụng nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.

Công thức:

L spgtiếp=L thánggtiếp x K nslđt.tiếp

Hoặc Lspgtiếp=Lthánggtiếp:Nkh

cnsc chính x Ntt

cnsxchính.Trong đó Lspgtiếp: lương sản phẩm của công nhân gián tiếp

Lthánggián tiếp: lương cơ bản tháng của công nhân gián tiếp

NKH

CNSX chính: mức sản lượng kế hoạch (thực tế) của công nhân chính(những người được công nhận gián tiếp phục vụ)

Knslđttiếp: hệ số năng suất của công nhân chính

I.5.2.3 Trả theo lương sản phẩm tập thể:

Hình thức này áp dụng đối với các công việc mà phải cần một tập thểcông nhân cùng thực hiện

Ví dụ như lắp ráp sản phẩm, đúc sản phẩm, phục vụ 1 dây chuyền sảnxuất

Để tính lương cho người lao động cần tiến hành theo 2 bước :

* Bước 1: Xác định quỹ lương của tập thể:

Lspt.thể=Nt.thể

t.tế x Đgt.thể Với Nt.thể

t.tế: số lượng thực tế của tập thể

Đgt.thể= T x T: mức thời gian của 1 sản phẩm (h/sp)

Đgt.thể=Lgsp x Lgj: mức lương giờ của công nhân j

Lgsp: mức lương giờ bình quân của sản phẩm

Tj: thời gian của công nhân thứ j khi tham gia làm 1 sản phẩm

S: số công nhân của tập thể đó

* Bước 2: Tính lương cho từng người:

 s

j

tj

Trang 29

Tiền lương sản phẩm của người công nhân thứ j được xác định nhưsau:

j j S

j

j j

L T x L T

thÓ Lspt Lcnj

Tj: Số ngày (giờ công) trong kỳ của công nhân thứ j

Lj: Lương ngày (giờ) của công nhân thứ j

Tuy nhiên do nhược điểm của việc chia lương theo công thức trên là chưaxét tới thái độ lao động của từng người tham gia vào công việc chung của tậpthể, nên trong chừng mực nào đó tiền lương của họ vẫn chưa thật sự gắn vớithành tích chung của tập thể

Để khắc phục nhược điểm này và bảo đảm tính công bằng hơn cần bổxung một hệ số thái độ của từng người (Ktđj) vào công thức trên như sau:

tdj j j tdj j S

j j

thÓ SPt

K L T

L L

I.5.2.4 Trả lương sản phẩm luỹ tiến:

Hình thức này thường được áp dụng ở những “khâu yếu” trong sản xuất

để góp phần vào sự hoàn thành kế hoạch chung của doanh nghiệp

Lương sản phẩm luỹ tiến có sử dụng 2 loại đơn giá lương:

Cố định và luỹ tiến tăng dần:

Đơn giá lương cố định để trả cho các sản phẩm trong mức quy định

Đơn giá lương luỹ tiến cho các sản phẩm vượt mức quy định

Vi dụ:

Khi đạt 100% thì trả lương theo đơn giá cố định L0

Nếu vượt từ 1% đến 10% mức quy định thì trả theo đơn giá Lo x 1,1.Nếu vượt từ 11% đến 20% mức quy định thì trả theo đơn giá L0x1,2.Nếu vượt trên 20% mức quy định thì trả theo đơn giá L0x 1,3

Trang 30

Nhờ việc tăng khối lượng sản phẩm sản xuất ra mà doanh nghiệp đã giảmđược chi phí cố định tính cho 1 đơn vị Đó chính là nguồn bù đắp cho số tiềnlương trả thêm theo luỹ tiến ở trên.

Đơn giá tiền lương tăng thêm này được tính dựa vào đơn giá cố định vàmột hệ số tăng đơn giá, tức là chỉ nên dùn 1 phần số tiết kiệm được về chi phísản xuất cố định Điều kiện đó có thể biểu diễn dưới dạng bất đẳng thức sau đây:

Trong đó: D: Tỷ lệ tăng đơn giá l D.L  C -

S H C

L: Tỷ lệ tiền lương trong giá thành đơn vị sản phẩm

Hs: Tỷ lệ sản lượng so với mức quy định

Từ đó ta rút ra:

D 

C(Hs-1)

Q0: Mức khởi điểm

Qt: Sản lượng thực tế

D : Hệ số tăng đơn giá lương

I.5.2.5 Lương khoán.

Tiền lương khoán là 1 hình thức đặc biệt của tiền lương sản phẩm, trong

đó tổng tiền lương cần trả cho 1 công nhân hay 1 tập thể được quy định trướccho 1 khối lượng công việc xác định phải hoàn thành trong 1 khoản thời gianquy định

Trang 31

Hình thức trả lương này áp dụng cho các công việc mà xét giao từng chitiết thì không lợi về mặt kinh tế hoặc những công việc khẩn cấp cần hoàn thànhsớm ví dụ như sửa chữa thiết bị trong trường hợp hư hỏng bất thường, bốc dỡmột số hàng hoá vật tư để giải phóng nhanh phương tiện mặt bằng hay kho tàng.

I.5.2.6 Trả lương theo sản phẩm có thưởng:

Thực chất là sự kết hợp lương sản phẩm với chế đội tiền thưởng nhằmmục đích nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm

Tóm lại: việc trả lương sản phẩm cho người lao động không chỉ căn cứvào chế độ tiền lương (trình độ chuyên môn, thang lương và bảng lương) mà cònphải lựa chọn hình thức tiền lương hợp lý với điều kiện cụ thể của từng doanhnghiệp Để phát huy được tác dụng của tiền lương, vừa phản ánh hao phí laođộng trong quá trình sản xuất vừa làm đòn bảy kích thích người lao động nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

I.5.3 Tiền thưởng

Thực chất tiền thưởng là 1 khoản tiền bổ xung cho tiền lương, cùng vớitiền lương, tiền thưởng góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho người lao động

và ở một chừng mực nào đó tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyếnkhích vật chất có hiệu quả nhất đối với người lao động cả về mặt vật chất và tinhthần

Tiền thưởng đã làm cho người lao động quan tâm hơn đến việc tiết kiệmlao động sống cũng như lao động văn hoá, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao vàkhẩn trương hoàn thành công việc với thời gian ngắn nhất

- Công tác tiền thưởng gồm 3 nội dung sau đây:

+ Chỉ tiêu thưởng yêu cầu gồm cả số lượng, chất lượng

+ Điều kiện thưởng

+ Nguồn và mức thưởng có thể lấy ở: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, giátrị làm lợi mang lại Mức thưởng là giá trị bằng tiền để thưởng cho cá nhân hoặctập thể khi hoàn thành chỉ tiêu xét thưởng

- Một số hình thức thưởng trong doanh nghiệp:

Trang 32

+ Thưởng năng suất lao động cao.

+ Thưởng chất lượng sản phẩm tốt, giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng

+ Thưởng tiết kiệm vật tư

+ Thưởng sáng kiến

+ Thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Thưởng bảo đảm ngày công cao

+ Thưởng về lòng trung thành tận tâm với doanh nghiệp

+ Thưởng cuối năm

I.6 Đào tạo bồi dưỡng người lao động:

Để có thể đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của nền sản xuất hiệnđại và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, cũng như bảo đảm sảnxuất kinh doanh có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải thường xuyên đào tạo

và phát triển trình độ nghề nghiệp cho nguồn nhân lực của mình

Nội dung đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động baogồm:

- Đào tạo công nhân mới

- Bồi dưỡng cán bộ tại chỗ

- Đảm bảo cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp có thể theo sát kịp thời

sự tiến hoá và phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Nhờ có đào tạo giáo dục tốt, người lao động sẽ có thêm các kiến thứcmới, góp phần làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

I.7 TuyểN dụng lao động:

Trang 33

Ngày nay chính người lao động quyết định sự tồn tại, phát triển của doanhnghiệp Do đó chiến lược tuyển dụng lao động đã trở thành một trong các chiếnlược quan trọng nhất của các doanh nghiệp Thông thường những người đượcđầy đủ các tiêu chuẩn nghề nghiệp chuyên môn và các yêu cầu cần thiết khác màdoanh nghiệp đã đề ra; để bảo đảm thực hiện thành công các mục tiêu chiến lượccủa doanh nghiệp.

Dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch lao động doanh nghiệpcần tiến hành tuyển dụng lao động để bổ xung số lao động còn thiếu

Cùng với việc áp dụng chế độ hợp đồng lao động, việc tuyển chọn laođộng cần thực hiện 1 cách khoa học theo trình tự của công tác tuyển dụng laođộng bao gồm:

- Xác định số ngành nghề, chức danh và số lượng cụ thể cần tuyển

- Xây dựng những tiêu chuẩn cụ thể, cho từng ngành nghề chức danh cầntuyển dụng

- Ngoài việc xét tuyển, qua kiểm tra hồ sơ lý lịch, văn bằng còn phải kiểmtra cụ thể qua thi tuyển, phỏng vấn

Quyết định tuyển dụng lao động được thực hiện trên cơ sở đánh giá tổnghợp cuối cùng của Hội đồng tuyển dụng và giám đốc sẽ ký quyết định và sau đó

ký kết bản hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người mới được tuyển dụngtrong đó ghi rõ quyền lợi, nghĩa vụ cùng sự cam kết trách nhiệm của cả 2 bên

Và cuối cùng là hoà nhập người mới vào vị trí đây là 1 bước quan trọng ảnhhưởng lớn đến chất lượng tuyển dụng nhân viên Cụ thể là lập kế hoạch tiếp đóngiới thiệu doanh nghiệp về quy trình sản xuất, giới thiệu mọi người có quan hệcông tác với vị trí, nhằm theo dõi, kèm cặp đào tạo thêm hoặc giúp đỡ mọi mặt

để công tác tuyển dụng đạt hiệu quả cao nhất

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY VẬT LIỆU

CHỊU LỬA VÀ KHAI THÁC ĐẤT SÉT TRÚC THÔN

II.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Trang 34

- Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn là doanhnghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị thành viên thuộc Tổngcông ty Thép Việt nam đóng tại xã Cộng Hoà huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương,điện thoại: 0320.882.243; Fax: 0320.883.163.

- Tiền thân là Mỏ đất chịu lửa Trúc Thôn được thành lập trên cơ sở tổchức tại Mỏ đất chịu lửa Trúc Thôn Với nhiệm vụ chủ yếu là khai thác đất séttrắng, quặng chịu lửa đồng thời sản xuất gạch chịu lửa trên dây chuyền sản xuấtvừa thủ công vừa cơ giới Sau khi thành lập Mỏ chỉ có 70 100 lao động, dầndần khu gang thép càng lớn mạnh Mỏ cũng phát triển lên để đáp ứng nhu cầucủa thị trường, của khách hàng Số công nhân tăng lên từ 100, 200, 300 và ngàynay là trên 400 người Cuối năm 1999 do yêu cầu chung của khu gang thép TháiNguyên nhà nước tách công ty từ một đơn vị trực thuộc thành một Công ty hạchtoán độc lập, đa dạng hóa mặt hàng sản xuất Từ tài sản cố định ban đầu chỉ códụng cụ đơn sơ nay đã có dây chuyền sản xuất tương đối đồng bộ, ô tô, máyxúc, máy nghiền với giá trị hiện tại khoảng hơn 9 tỷ đã khấu hao 5 tỷ chưa kể

bổ sung

Trong những năm hoạt động trong nền kinh tế thị trường nhất là từ cuối

1999 đến nay Công ty đã có nhiều thay đổi lớn về tổ chức sản xuất Tuy nhiênvấn đề tiêu thụ sản phẩm hiện nay vẫn gặp nhiều khó khăn, hơn nữa khi chuyểnđổi sang nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh nảy sinh trong công ty giữa cácđơn vị thành viên khi cùng sản xuất ra một loại sản phẩm như nhau Điều đó đòihỏi các sản phẩm sản xuất ra phải có chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng kịpthời cho khách hàng khi cần thiết Trước tình hình đó Ban lãnh đạo Công tycùng với các cơ quan phòng ban chức năng, các cấp trong đơn vị tích cực tìmmọi biện pháp tháo gỡ tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất Sự hội nhập củaCông ty hòa vào sự phát triển chung của nền kinh tế thị trường, cơ sở vật chấtngày càng được đổi mới khang trang, đời sống cán bộ công nhân viên chứctrong toàn công ty thêm cải thiện, thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng được

mở rộng Thu nhập bình quân của người lao động đạt 700.000đ/tháng/người

Trang 35

vượt mức so với kế hoạch (kế hoạch là 680.000đ/tháng/người), giá trị tổng sảnlượng đạt 15.774.433.600 đ tăng 15,5% so với năm trước Qua đó phần nào đãkhẳng định được chỗ đứng của Công ty trong nền kinh tế thị trường.- Trong thời

kỳ bao cấp với 500 lao động, năm cao nhất sản lượng Đất chịu lửa chỉ đạo22.000 tấn, Đất sét trắng đạt 12.000 tấn

- Năm 1986 khi chuyển từ chế độ bao cấp sang hạch toán kinh doanhcũng như nhiều doanh nghiệp khác, Mỏ đất Trúc thôn gặp không ít những khókhăn có lúc tưởng như không đứng vững nổi, người lao động thiếu việc làm, sảnphẩm tồn đọng không bán được

Trước tình hình đó Công ty chấp nhận muốn tồn tại thì phải chấp nhậncạnh tranh, phải tập trung cao độ năng lực, trí tuệ, tiền vốn để đổi mới sản phẩm,đổi mới thiết bị và công nghệ Công ty đã tổ chức lại sản xuất Kết quả đến nayCông ty đã có 570 cán bộ CNVC, doanh thu năm 2001 là 20 tỷ đồng, năm 2002phấn đấu tổng doanh thu 25 tỷ đồng và sản xuất được trên 20 loại sản phẩmkhác nhau

Sản phẩm của Công ty được cấp Nhà nước cấp đăng ký chất lượng hàng hoá

II.2 Mặt hàng sản xuất và thị trường tiêu thụ:

Với chức năng được giao là sản xuất các loại vật liệu chịu lửa và vật liệuxây dựng

- Khai thác tuyển chọn đất chịu lửa, đất sét trắng

- Sản xuất kinh doanh đất đèn, ferô Mangan, hồ điện cực

- Vật tải hàng hoá đường bộ

Các loại hàng hoá sản xuất ra được tiêu thụ ở thị trường trong nước và 1

số ít được xuất khẩu sang Nhật Hàng hoá sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó

II.3 Tổ chức kết cấu sản xuất và công nghệ sản xuất

II.3.1 Tổ chức kết cấu sản xuất:

Dựa trên cơ sở của dây chuyền công nghệ và thiết bị của phân xưởng sảnxuất kết cấu sản xuất của Công ty được chia làm 6 phân xưởng: Phân xưởng

Trang 36

khai thác I, phân xưởng khai thác II, PX vật liệu chịu lửa, PX vật liệu xây dựng,

PX Đất Đèn, PX cơ điện

*Phân xưởng khai thác I , khai thác II : Chịu trách nhiệm khai thác tuyểnchọn đất chịu lửa, đất sét trắng bằng cơ giới và thủ công, cung cấp nguyên vậtliệu cho các phân xưởng sản xuất như: Phân xưởng sản xuất vật liệu chịu lửa,phân xưởng sản xuất vật liệu xây dựng Khai thác tuyển chọn đất chịu lửa, Đấtsét trắng bán trực tiếp cho khách hàng đồng thời vận chuyển về các kho chứa để

dự trữ

* Phân xưởng vật liệu chịu lửa: Chịu trách nhiệm gia công, chế biến đấtchịu lửa, đất sét trắng thành các sản phẩm gạch chịu lửa, các loại để cung cấp chocác lò luyện sắt, thép, các lò nung công nghiệp chịu nhiệt độ cao

Phân xưởng vật liệu xây dựng: Sản xuất Samốt cục làm nguyên liệu đểsản xuất gạch chịu lửa Sản xuất các loại gạch, ngói, xây dựng và công nghiệp.Chịu trách nhiệm chế biến, tận dụng nguồn đất thải trong quá trình khai thácquặng để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm Vật liệu xây dựng kể trên

* Phân xưởng đất đèn: Có nhiệm vụ sản xuất hồ điện cực, sản xuất Đấtđèn, cung cấp hàng hoá cho thị trường trong nước

* Phân xưởng cơ điện: Chịu trách nhiệm:

+ Sửa chữa máy móc thiết bị của các phân xưởng

+ Chế tạo khuôn ép gạch chịu lửa

+ Chế tạo công cụ, dụng cụ lao động

+ Chế tạo các sản phẩm mới

+ Xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên các côngtrình xây dựng cơ bản, nhà cửa, xưởng máy

II.3.2 Công nghệ sản xuất của công ty:

Công ty vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn là đơn vị sảnxuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, thành phẩm của phân xưởng này có thể lànguyên vật liệu cho phân xưởng khác Do đó quy trình công nghệ của một sốsản phẩm tương đối phức tạp

Trang 37

Hình 1.1 Quy trình sản xuất gạch chịu lửa.( trang bên)

Hình 1.2 Quy trình sản xuất đất đèn:

Bước 1 : Luyện than đá ở 16000C tạo thành than gầy

Bước 2 : Nghiền than gầy bằng máy nghiền bi cho cỡ hạt 1,5  2mm.Bước 3: Nấu than gầy và Bitum ở nhiệt độ cao thành hồ

Bước 4: Cán ép hồ ( hồ được cán ép thành từng bánh )

Bước 5: Đập bánh hồ bằng thủ công thành viên nhỏ

Bước 6: Luyện cho hỗ hợp hồ, than cốc, vôi sống, than cám A bằng

lò điện cực ở nhiệt độ 2500  30000C tạo thành đất đèn nóng chảy

Bước 7: Rót đất đèn nóng chảy ra khay chứa khi nguội đông kết sẽ

Trang 38

II.2 kết cấu sản xuất và cơ cấu Tổ chức quản lý của công ty:

Kết cấu tổ chức sản xuất của công ty:

Cơ sở phân chia các bộ phận sản xuất và mối quan hệ của chúng dựa trên

cơ sở của dây truyền thiết bị và công nghệ để phân chia các bộ phận Công ty

Thăm dò Thiết kế

Mở mỏ Bóc thải

Khoan xác định chất lượng

Nghiền

Đóng bao

Nhập kho

Bán hàng Bán hàng

Hoàn thổ

Trang 39

Vật liệu Chịu lửa và khai thác Đất Sét Trúc Thôn gồm 6 phòng, 6 phân xưởng

và 1 mỏ Đôlômít Thanh Hoá

+ Phân xưởng Khai thác 1

+ Phân xưởng Khai thác 2

+ Phân xưởng Vật liệu chịu lửa

+ Phân xưởng Vật liệu xây dựng

+ Phân xưởng Đất đèn

+ Phân xưởng Cơ điện

+ Mỏ Đôlômít Thanh Hoá

( Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty Hình I.5)

Bộ máy quản lý của Công ty hiện nay về trình độ chuyên môn còn nhiềuhạn chế

- Trình độ Đại học: 35 người/ 566người Tỷ lệ: 6,18%

- Trình độ Cao đẳng: 11người/ 566 người Tỷ lệ: 1,94%

- Trình độ Trung cấp: 50 người/566 người Tỷ lệ: 8,83%

- Trình độ Sơ cấp: 2/người/566 người Tỷ lệ: 0,35%

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo mô hình trực tuyến chứcnăng là phù hợp với quy mô và tình hình sản xuất hiện nay Với kiểu cơ cấu này

sử dụng các bộ phận chức năng tham mưu cho giám đốc Giám đốc là người lựachọn và quyết định, các phòng ban không có quyền ra lệnh cho cấp dưới

Trang 40

Hình I.5: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

II.3 tình hình tài sản cố định và vật tư sử dụng của công ty

II.3.1 Đặc điểm máy móc thiết bị:

- Do đặc điểm của sản phẩm là các loại quặng chịu lửa, quặng sét trắng,gạch chịu lửa, đất đèn cho nên các loại máy móc thiết bị đòi hỏi phải lớn, phảichuyên dùng Dây chuyền sản xuất hiện nay của Công ty vẫn mang tính thủcông, bán cơ giới

Gồm có các loại máy móc, thiết bị như sau :

- Máy phát điện, máy xúc, máy gạt

- Phương tiện vận tải: Xe ô-tô Kamaz, xe bò Maz, xe tải, xe ca, xe con

- Máy dập tạo hình gạch mộc

- Máy nhào EG5

- Máy nghiền Sa luân

Giám đốc

Văn

phòng kinh doanh Phòng

Phòng KT TK-TC

Phòng TCLĐ BV

Phòng Vật tư

Phân Xưởng

Cơ điện

Phân Xưởng Khai thác I

Phân xưởng Khai thác II

Mỏ

Đô lô mít Thanh Hoá

Phó giám đốc

Kinh doanh

Phó giám đốc

Kỹ thuật

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình sản xuất gạch chịu lửa.( trang bên) - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
Hình 1.1. Quy trình sản xuất gạch chịu lửa.( trang bên) (Trang 37)
Hình I.5: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
nh I.5: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty (Trang 40)
Bảng I.1. tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2001. - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng I.1. tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2001 (Trang 41)
Bảng I.3.  Cơ cấu lao động theo độ tuổi và trình độ văn hoá, năm 2001 ST - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng I.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi và trình độ văn hoá, năm 2001 ST (Trang 43)
Bảng I.4.   Giải trình xây dựng đơn giá tiền lương  theo đơn vị sản phẩm năm 2001. - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng I.4. Giải trình xây dựng đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm năm 2001 (Trang 45)
Bảng III.2.1.   Trình độ cán bộ và bậc thợ của công ty - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng III.2.1. Trình độ cán bộ và bậc thợ của công ty (Trang 48)
Bảng III.3.2: Năng suất lao động của công ty VLCL và khai thác đất sét Trúc Thôn năm 2001. - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng III.3.2: Năng suất lao động của công ty VLCL và khai thác đất sét Trúc Thôn năm 2001 (Trang 49)
Bảng III.3.1.  Tình hình thực hiện kế hoạch số lượng lao động của Công ty năm 2001. - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng III.3.1. Tình hình thực hiện kế hoạch số lượng lao động của Công ty năm 2001 (Trang 49)
Bảng III.4.1.  Số lượng cán bộ CNV được cử đi đào tạo bồI dưỡng Năm 2001 - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng III.4.1. Số lượng cán bộ CNV được cử đi đào tạo bồI dưỡng Năm 2001 (Trang 50)
Bảng III.5.1. Bảng A - Lương của công nhân ngành cơ khí,điện, điện tử, tin học. - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng III.5.1. Bảng A - Lương của công nhân ngành cơ khí,điện, điện tử, tin học (Trang 52)
Bảng III.5.4 - Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo doanh nghiệp      Hạng Doanh - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng III.5.4 - Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo doanh nghiệp Hạng Doanh (Trang 53)
Bảng III.8.2 Bảng chia lương thời gian  của phòng kỹ thuật công ty tháng 10/2001 - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng III.8.2 Bảng chia lương thời gian của phòng kỹ thuật công ty tháng 10/2001 (Trang 65)
Bảng III.8.3 Bảng chia lương sản phẩm của tổ công nghệ sản xuất đất đèn tháng 10/2001 - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng III.8.3 Bảng chia lương sản phẩm của tổ công nghệ sản xuất đất đèn tháng 10/2001 (Trang 66)
Bảng IV.1  Bảng phân tích các phiếu chụp ảnh ngày làm việc. - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng IV.1 Bảng phân tích các phiếu chụp ảnh ngày làm việc (Trang 72)
Bảng IV.2 Bảng các hệ số lượng và số giờ làm việc trong tháng 10 năm 2001 của tổ công nhân nấu luyện đất đèn - Hoàn thiện công tác tổ chức lao động và tiền lươngcủa Công ty Vật liệu chịu lửa và Khai thác đất sét Trúc Thôn
ng IV.2 Bảng các hệ số lượng và số giờ làm việc trong tháng 10 năm 2001 của tổ công nhân nấu luyện đất đèn (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w