1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bang so sanh HDNGLL va TNST

2 586 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 16,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớpVị trí, vai trò Là bộ phận của chương trình; Có quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học Gắn lý thuyết với thực tiễn Phá

Trang 1

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Vị trí, vai trò Là bộ phận của chương trình; Có

quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học

Gắn lý thuyết với thực tiễn Phát triển phẩm chất nhân cách và năng lực chung, năng lực đặc thù

Là một bộ phận của chương trình;

Có quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học

Gắn lý thuyết với thực tiễn Phát triển nhân cách toàn diện của học sinh

Được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa

Mục tiêu Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lý –

xã hội ; giúp học sinh tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình; làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạo dựng được sự nghiệm và cuộc sống hạnh phúc sau này

Kiến thức: củng cố, mở rộng, khắc sâu kiến thức đã học; nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực của đời sống xã hội và giá trị truyền thống và nhân loại

Kỹ năng: góp phần hình thành năng lực chủ yếu như tự hoàn thiện, thích ứng, hợp tác, giao tiếp ứng xử; có lối sống phù hợp với các giá trị xã hội

Nội dung 5 lĩnh vực nội dung:

• Giáo dục và phát triển cá nhân

• Quê hương đất nước và hòa bình thế giới

• Tình yêu, hôn nhân, hạnh phúc gia đình

• Thế giới nghề nghiệp

• Khoa học và nghệ thuật Được thể hiện qua các chủ đề đa dạng, phong phú vừa đảm bảo yêu cầu chung và vừa phù hợp với đặc điểm của từng trường, địa phương

6 mạch nội dung:

• Giáo dục truyền thống;

• Ý thức học tập;

• Tổ quốc, Đảng Đoàn ;

• Tình bạn, Tình yếu, gia đình;

• Hòa bình, hữu nghị và hợp tác;

• Tình nguyện

Được thể hiện trong 9 hoặc 10 chủ đề theo tháng

Chương trình

tự chọn hay

bắt buộc

Song song 2 chương trình: chương trình bắt buộc đối với 100% học sinh

và chương trình tự chọn

Một chương trình chung cho tất cả

Phương pháp

và hình thức tổ

chức

Hình thức giống nhau PP: Thiết kế nhiệm vụ rõ ràng hướng tới mục tiêu hình thành các năng lực

Hình thức giống nhau Hướng dẫn hoạt động chung, phát huy vai trò chủ thể của học sinh

Trang 2

cụ thể trong hoạt động Đánh giá Đánh giá năng lực cụ thể thông qua

các chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng

Thông qua các công cụ cho mỗi hình thức

Đánh giá quá trình và kết quả hoạt động trên từng cá nhân và xác định được vị trí của mỗi học sinh trên đường phát triển năng lực

Minh chứng: bộ hồ sơ hoạt động của học sinh

Đánh giá sự phát triển về nhận thức, kĩ năng, thái độ; Thực hiện bằng nhiều con đường; tự nhận xét; nhận xét cử tập thể, của các giáo viên, qua quan sát hoạt động; trò chuyện, qua sản phẩm

Sử dụng kết

quả đánh giá

Để báo cáo kết quả hoạt động của học sinh cho các bên liên quan

Điều chỉnh các yếu tố giúp học sinh nâng cao mức độ năng lực trên đường phát triển

Là điều kiện cần của đánh giá xếp loại toàn diện học sinh để xét lên lớp, chuyển cấp và xét tuyển cho những hoạt động đặc thù

Góp phần vào đánh giá hạnh kiểm; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Như vậy, hai hoạt động này có vị trí và vai trò và hình thức tổ chức khá thống nhất Tuy nhiên, sự khác nhau cơ bản ở chỗ là trong hoạt động TNST, mục tiểu được diễn đạt dưới dạng năng lực và các năng lực này được đánh giá thông qua phương pháp và công cụ chuyên biệt; cách thức tổ chức hoạt động phải làm sao để 100% học sinh tham gia trong các hoạt động bắt buộc và được tự chọn tham gia những nội dung mình yêu thích; từng cá nhân phải được đánh giá và xếp loại với minh chứng là hồ sơ về quá trình hoạt động (giống như kết quả học tập) và kết quả đánh giá được sử dụng cho việc xếp loại hay xét tuyển

Ngày đăng: 12/10/2017, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w