I. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học: Năng lực quan sát cấu tạo của tế bào Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập và trong giải quyết vấn đề thực tiễn đời sống Năng lực hợp tác: trong học tập và giải quyết vấn đề thực tiễn đời sống II. Phương tiện 1) Chuẩn bị a) Giáo viên: Múi bưởi, H8.1 – 5. Các slide trình chiếu ... b) Học sinh Chuẩn bị trước bài 2) Phương pháp Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua quan sát kênh hình, qua thực hành thí nghiệm. II. Tiến trình dạy học 1) Ổn định tổ chức: Lớp 6A1: …………………………………… 2) Bài mới Dự kiến phân chia tiết học cho bài 8: Tiết 1: Từ đầu => hết hoạt động hình thành kiến thức Tiết 2: Hoạt động luyện tập, Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng Các hoạt động: Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Gv: Yêu cầu cá nhân Hs nghiên cứu mục tiêu bài học SKG tr 66 trong 1 phút + Nêu mục tiêu của bài 8 – Các loại tế bào? Gv: Chốt mục tiêu của bài 8 Gv: Khi đã nắm được mục tiêu bài học và để thực hiện được những mục tiêu đó, thì cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu những hoạt động sau: Hs: Cá nhân nghiên cứu mục tiêu bài học SGK tr 66 Hs: Cá nhân trả lời Hs: Lắng nghe A – HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV: yêu cầu CTHĐTQ lên tổ chức lớp CTHĐTQ: cho các nhóm tập trung các đồ vật của cá nhân và phân đôi Trao đổi với bạn bên cạnh câu trả lời – Bạn có thể giải thích CTHĐTQ: yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm và thuật ngữ sau: “ tế bào là đơn vị của cơ thể, tế bào động vật, tế bào thực vật, màng sinh chất, tế bào chất, nhân, cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào, vi khuẩn, nguyên sinh thực vật, nguyên sinh động vật,thực vật nấm, động vật GV: Hoạt động này cả lớp kết thúc cùng 1 lúc để dẫn dắt vào bài B – HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Phân biệt được tế bào động vật với tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn. Kêt tên được một vài loại tế bào động vật và một vài loại tế bào thực vật. Bước đầu làm quen với khái niệm mô, cơ quan qua hình vẽ cá loại tế bào khác nhau. Tiến hành: Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Gv: chiếu 8.1 GV: yêu cầu HS Quan sát H8.1, cá nhân nêu được 3 loại tế bào sau đó thảo luận nhóm về 3 loại tế bào thảo luận nhóm Tìm điểm khác nhau ở 3 loại tế bào dựa vào tiêu chuẩn: có hay chưa có màng nhân; có hay không có thành tế bào; có hay không có không bào. Gv: Quan sát, trợ giúp Hs GV: YCầu hs hoạt động cá nhân > cặp đôi đếm tế bào thực vật và động vật trong hình 8.2 ? Qua hoạt động vừa rồi em nhận xét gì về sự đa dạng của các loại tế bào. GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khung màu hồng ? Tổ chức của cơ thể đa bào ( GV chốt kiến thức) GV yêu cầu nhìn vào H8.2 ? mô là gì (GV chốt kiến thức) GV yêu cầu nhìn vào H8.3, ? cấu tạo 1 cơ quan, nhiều cơ quan trong cơ thể đa bào ( GV chốt kiến thức) Hs: Thảo luận nhóm. Hs: Báo cáo kết quả Tế bào động vật Tế bào thực vật Tế bào vi khuẩn ( nhân sơ) gồm 3 thành phần: Màng sinh chất, Chất tế bào, Nhân gồm 4 thành phần Thành tế bàobằng xenlulozo làm cho tế bào có hình dạng nhát định Màng sinh chất Chất tế bào có lục lạp và không bào, Nhân gồm 5 thành phần Vỏ nhầy Thành tế bào Màng sinh chất Chất tế bào chưa có màng nhân TB nhân sơ TBĐV TBTV Màng nhân X X Thành tế bào X Không bào X – Tế bào thực vật : 6 loại. – Tế bào động vật : 11 loại HS đọc thông tin Cơ thể…. Mô là tập hợp….
Trang 1Ngày soạn: 24/ 09/ 2017
Ngày giảng: Lớp 6A1: 26/ 09/ 2017
BÀI 8: CÁC LOẠI TẾ BÀO
Tiết 6, 7
I Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học: Năng lực quan sát cấu tạo của tế bào
- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập và trong giải quyết vấn đề thực tiễn đời sống
- Năng lực hợp tác: trong học tập và giải quyết vấn đề thực tiễn đời sống
II Phương tiện
1) Chuẩn bị
a) Giáo viên:
- Múi bưởi, H8.1 – 5
- Các slide trình chiếu
b) Học sinh
Chuẩn bị trước bài
2) Phương pháp
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua quan sát kênh hình, qua thực hành
thí nghiệm
II Tiến trình dạy học
1) Ổn định tổ chức: Lớp 6A1: ………
2) Bài mới
* Dự kiến phân chia tiết học cho bài 8:
- Tiết 1: Từ đầu => hết hoạt động hình thành kiến thức
- Tiết 2: Hoạt động luyện tập, Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
* Các hoạt động:
Gv: Yêu cầu cá nhân Hs nghiên cứu mục
tiêu bài học SKG/ tr 66 trong 1 phút
+ Nêu mục tiêu của bài 8 – Các loại tế
bào?
Gv: Chốt mục tiêu của bài 8
Gv: Khi đã nắm được mục tiêu bài học và
để thực hiện được những mục tiêu đó, thì
cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu những hoạt
động sau:
Hs: Cá nhân nghiên cứu mục tiêu bài học SGK/ tr 66
Hs: Cá nhân trả lời
Hs: Lắng nghe
A – HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: yêu cầu CTHĐTQ lên tổ chức lớp
CTHĐTQ: cho các nhóm tập trung các đồ vật của cá nhân và phân đôi
Trao đổi với bạn bên cạnh câu trả lời – Bạn có thể giải thích
CTHĐTQ: yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm và thuật ngữ sau: “ tế bào là đơn vị của cơ thể, tế bào động vật, tế bào thực vật, màng
Trang 2sinh chất, tế bào chất, nhân, cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào, vi khuẩn, nguyên sinh thực vật, nguyên sinh động vật,thực vật nấm, động vật
GV: Hoạt động này cả lớp kết thúc cùng 1 lúc để dẫn dắt vào bài
B – HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: Phân biệt được tế bào động vật với tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn.
Kêt tên được một vài loại tế bào động vật và một vài loại tế bào thực vật
- Bước đầu làm quen với khái niệm mô, cơ quan qua hình vẽ cá loại tế bào khác nhau
* Tiến hành:
Gv: chiếu 8.1
GV: yêu cầu HS Quan sát H8.1,
cá nhân nêu được 3 loại tế bào
sau đó thảo luận nhóm về 3 loại
tế bào
thảo luận nhóm
Tìm điểm khác nhau ở 3 loại tế
bào dựa vào tiêu chuẩn: có hay
chưa có màng nhân; có hay
không có thành tế bào; có hay
không có không bào
Gv: Quan sát, trợ giúp Hs
GV: Y/Cầu hs hoạt động cá nhân
-> cặp đôi đếm tế bào thực vật
và động vật trong hình 8.2
? Qua hoạt động vừa rồi em nhận
Hs: Thảo luận nhóm
Hs: Báo cáo kết quả
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Tế bào vi khuẩn ( nhân sơ)
* gồm 3 thành phần:
- Màng sinh chất,
- Chất tế bào,
- Nhân
* gồm 4 thành phần
- Thành tế bàobằng xenlulozo làm cho tế bào có hình dạng nhát định
- Màng sinh chất
- Chất tế bào
có lục lạp và không bào,
- Nhân
* gồm 5 thành phần
- Vỏ nhầy
- Thành tế bào
- Màng sinh chất
- Chất tế bào
- chưa có màng nhân
TB nhân sơ
TBĐV TBTV
– Tế bào thực vật : 6 loại
– Tế bào động vật : 11 loại
Trang 3xét gì về sự đa dạng của các loại
tế bào
GV yêu cầu HS đọc thông tin
phần khung màu hồng
? Tổ chức của cơ thể đa bào (
GV chốt kiến thức)
GV yêu cầu nhìn vào H8.2 ? mô
là gì (GV chốt kiến thức)
GV yêu cầu nhìn vào H8.3, ? cấu
tạo 1 cơ quan, nhiều cơ quan
trong cơ thể đa bào
( GV chốt kiến thức)
HS đọc thông tin
Cơ thể…
- Mô là tập hợp…
=> - Cơ thể đa bào phức tạp thường tổ chức thành mô, cơ quan , hệ cơ quan => đó
là các cấp độ tổ chức trung gian từ đó mới hình thành nên 1 cơ thể hoàn chỉnh
- Mô tà tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau cùng đảm nhận 1 chức năng: VD
mô giậu, mô xốp, mô cơ tim.
- 1 cơ quan trong cơ thể đa bào cấu tạo gồm nhiều loại mô, nhiều cơ quan phối hợp hoạt động đảm nhận những chức năng quan trọng của cơ thể tạo thành hệ cơ quan
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV: yêu cầu HS làm việc cặp đôi
1 Làm bài tập: hoàn thành bảng dưới đây
Cấu trúc Tế bào nhân sơ(tế bào vi khuẩn) Tế bào nhân thực (tế bào ĐV –TV)
Vỏ nhầy Có vỏ nhày Không có
Thành tế bào Thành tế bào -Thành tế bào thực vật làm cho tế
bào có hình dạng nhất định -ở tế bào ĐV không có thành tế bào Màng sinh chất Màng sinh chất Màng sinh chất
Tế bào chất Tế bào chất Tế bào chất ở thực vật có lục lạp
không bào Nhân Nhân chưa có màng nhân Nhân
2 Làm bài tập: Em hãy cho biết đau là tế bào động vật đâu là tế bào thực vật Vì sao( H 8.4)
* Tế bào thực vật: A,D vì có thành tế bào làm cho tế bào có hình dạng nhất định
* Tế bào động vật: B,C,G,E
3 Làm bài tập:quan sát H 8.5 kể tên các cấp độ cấu trúc của cơ thể:
Nguyên tử -> phân tử-> tế bào -> Mô -> cơ quan -> hệ cơ quan -> cơ thể
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( VỀ NHÀ)
? Em hãy trao đổi với bạn để chỉ ra các loại tế bào có trong cơ thể mình
- tế bào hồng cầu, tế bào cơ, tế bào thần kinh, tế bào biểu bì, tế bào mô liên kết, tế bào mô cơ, tế bào mô cơ tim………
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG ( VỀ NHÀ)
* Nhận xét, đánh giá qua tiết học:
3 Hướng dẫn về nhà
- Sau tiết 1: Về nhà xem trước nội dung tiết tới
Trang 4Sau tiết 2: - Học bài và làm mục D – Hoạt động vận dụng (chia sẻ kết quả tại góc học tập)
- Xem trước bài 9: Sự lớn lên và phân chia của tế bào/ trang 72
IV Nhận xét, đánh giá
1) Giảng dạy:
- Những điểm thành công: ……….
………
- Những điểm chưa thành công: ………
………
2) Học tập - Đa số học sinh có đạt mục tiêu học tập không: ……… ………
- Những học sinh có kết quả học tập: Lớp HS tích cực HS chưa tích cực 6A1 ………
… ………
… ……….
……….
……….
……….
………
… ………
… ………
… ………
… ………
… ………
… 3) Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
………