1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh học cả năm đầy đủ

143 499 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh học cả năm đầy đủ
Tác giả Đặng Thanh Tùng
Trường học Trường THCS Minh Dân
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thích tiêu đề của hai cột 6 và 7-GV yêu cầu HS hoạt động độc lập -> hoàn -GV yêu cầu HS quan sát tranh,trao đổi nhóm trả lời câu hỏi SGK -HS quan sát hình 3.1 -> 3.4 trao đổi nhóm trả lờ

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1 đặc điểm của cơ thể sống

đặc điểm chung của thực vật

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-HS nêu đợc đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

-HS phân biệt đợc vật sống và vật không sống

-HS nắm đợc đặc điểm chung của thực vật

-Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật

-Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật

-Su tầm tranh ảnh khu rừng,vờn cây,sa mạc,hồ nớc

2 Chuẩn bị của học sinh

-Kẻ bảng Tr.6 + Tr.11 SGK vào vở bài tập

-Su tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất

-Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách ''TNXH'' ở tiểu học

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức: 01p

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3.Bài mới

* Hoạt động 1

-GV cho HS kể tên 1 số cây, con vật ,đồ vật ở

xung quanh rồi chọn số cây, con vật ,đồ vật

đại diện để quan sát

-HS kể tên: cây nhãn, cây đậu, con gà, con

10p 1 Nhận dạng vật sống và vật không sống

Trang 2

thích tiêu đề của hai cột 6 và 7

-GV yêu cầu HS hoạt động độc lập -> hoàn

-GV yêu cầu HS quan sát tranh,trao đổi nhóm

trả lời câu hỏi SGK

-HS quan sát hình 3.1 -> 3.4 trao đổi nhóm trả

lời câu hỏi SGK

-Đại diện 1->3 nhóm trình bày -> các nhóm

-GV kẻ bài tập trên bảng -> gọi 1 HS lên điền

bảng và sửa sai (nếu có)

-GV tiếp tục cho HS nhận xét các hiện tợng

-Thực vật sống ở mọi nơi trên trái

đất chúng có rất nhiều dạng khác nhau,thích nghi với môi trờng sống

4.Đặc điểm chung của thực vật

-Đặc điểm chung của thực vật:

+Tự tổng hợp đợc chất hữu cơ

+Không có khả năng di chuyển+Phản ứng chậm với các kích thích

từ bên ngoài

*KLC: SGK Tr.6 +12

5.Dặn dò: 01p

-Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

-Đọc, tìm hiểu trớc bài 2 Nhiệm vụ của sinh học“ ”

-Chuẩn bị 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên

Ngày soạn:

Trang 3

Ngày giảng:

Tiết 2 Nhiệm vụ của sinh học

I.Mục tiêu bài học

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính (Hình 2.1 SGK )

2 Chuẩn bị của học sinh

-Đọc,tìm hiểu bài trớc khi đến lớp

-Kẻ bảng trang 7 SGK vào vở bài tập

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Đặc điểm chung của thực vật là gì?

Trả lời: Đặc điểm chung của thực vật:

thế giới sinh vật? (nơi sống,kích thớc và vai

20p 1.Sinh vật trong tự nhiên

a, Sự đa dạng của thế giới sinh vật

Trang 4

? Khi phân chia SV thành 4 nhóm, ngời ta

dựa vào những đặc điểm nào?

-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK Tr.8 trả

lời câu hỏi:

? Nhiệm vụ của sinh học là gì?

-HS đọc thông tin tóm tắt nội dung chính để

trả lời câu hỏi của GV

-Một vài HS trả lời -> các HS khác nhận

xét, bổ xung

-GV gọi 1 HS đọc to nội dung: Nhiệm vụ

của TV học cho cả lớp nghe

2.Nhiệm vụ của sinh học

- Nhiệm vụ của sinh học (SGK Tr.8)

- Nhiệm vụ của TV học (SGK Tr.8)

*KLC: SGK Tr.9

5.Dặn dò:02p

-Học bài trả lời câu hỏi cuối bài

-Mẫu: cây dơng xỉ, cây rau bợ

-Kẻ bảng theo mẫu Tr.13 vào vở bài tập

-Đọc trớc bài 4 Có phải tất cả thực vật đều có hoa?“ ”

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 3 có phải tất cả thực vật đều có hoa ?

I.Mục tiêu bài học

2 Chuẩn bị của học sinh

-Chuẩn bị cây dơng xỉ, rau bợ

-Kẻ bảng theo mẫu Tr.13 vào vở bài tập

-Đọc trớc bài 4 Có phải tất cả thực vật đều có hoa?“ ”

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Nhiệm vụ của sinh học là gì?

Trả lời: Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng nh sự đa dạng của sinh vật nói chung

và thực vât nói riêng để sử dụng hợp lý, phát triển và bảop vệ chúng phục vụ đời sống con ngời là nhiệm vụ của sinh học

3.Bài mới

*Hoạt động 1

-GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và bảng

1 ghi nhớ kiến thức, trả lời câu hỏi:

? Cây cải có những loại cơ quan nào? chức

năng của từng loại cơ quan đó?

-HS dùng kiến thức bảng 1 điền vào chỗ

trống

20p 1 Thực vật có hoa và thực vật

không có hoa

Trang 6

+Cây lúa, ngô, mớp -> cây 1 năm

+ Cây vải, nhãn, mít -> cây lâu năm

? Tại sao ngời ta lại nói nh vậy?

-GV hớng cho HS chú ý tới việc các thực

vật đó ra hoa kết quả bao nhiêu lần trong

vòng đời?

-HS thảo luận theo gợi ý của GV để phân

biệt cây 1 năm, cây lâu năm

quan sinh sản là hoa, quả, hạt

-Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả

2.Cây một năm và cây lâu năm

-Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời

- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời

Trang 7

Ngày soạn: chơng I - tế bào thực vật

-HS nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

-Biết cách sử dụng kính lúp,các sử dụng kính hiển vi

2 Chuẩn bị của học sinh

-1vài bông hoa cỡ nhỏ, rễ nhỏ,1 đám rêu, rễ hành

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Trả lời: -Thực vật có hoa là những thực vật cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.

-Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả

3.Bài mới

*Hoạt động 1

-Tìm hiểu cấu tạo của kính lúp:

-GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

> nắm bắt ghi nhớ cấu tạo > trả lời câu

hỏi: Kính lúp có cấu tạo nh thế nào?

-HS cầm kính lúp xác định các bộ phận của

kính trả lời câu hỏi

-1 vài HS trình bày cấu tạo của kính lúp

-Cách sử dụng kính lúp:

-HS nghiên cứu thông tin SGK quan sát

12p 1 Kính lúp và cách sử dụng.

Trang 8

thông tin SGK để nhận biết các bộ phận của

kính

-GV gọi 1-2 HS lên trình bày trớc lớp(chỉ

các bộ phận trên kính)

-Lớp chú ý theo dõi > nhận xét,bổ xung

-Cách sử dụng kính hiển vi:

-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK nắm

+Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính+Điều chỉnh ánh sáng bằng gơng phản chiếu ánh sáng

+Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu

Trang 9

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Trình bày cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi?

Trả lời: -Cấu tạo kính hiển vi gồm 3 phần: Chân kính - Thân kính - Bàn kính

-Cách sử dụng kính hiển vi:

-GVyêu cầu HS ở các nhóm đọc cách tiến

hành lấy mẫu và quan sát mẫu trên kính

-HS quan sát hình 6.1, đọc và nhắc lại các

thao tác -> chọn 1 ngời chuẩn bị kính, còn

20p 1.Quan sát tế bào dới kính hiển vi

Trang 10

-Tr¶ lêi c©u hái 1+2 (SGK tr.27)

-Su tÇm tranh ¶nh vÒ h×nh d¹ng c¸c tÕ bµo thùc vËt

Trang 11

+Các cơ quan của Tvật đều đợc cấu tạo bằng tế bào

+Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1,

trả lời câu hỏi:

Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu

tạo rễ, thân, lá?

-HS quan sát hình H.7.1 -> H.7.5 SGK =>

trả lời câu hỏi: Điểm giống nhau đó là đợc

cấu tạo bằng nhiều tế bào

-GV cho HS quan sát lại hình SGK

=>Nhận xét về hình dạng tế bào

13p 1.Hình dạng và kích thớc của tế bào

Trang 12

-GV tóm tắt, rút ra kết luận để HS ghi lại

thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

*Hoạt động 3

-GV cho HS quan sát H.7.5 SGK -> nhận

xét:

? Cấu tạo, hình dạng các tế bào của cung

một loại mô, các loại mô khác nhau?

Trang 13

-HS trả lời đợc câu hỏi : Tế bào lớn lên nh thế nào? Tế bào phân chia nh thế nào?

-HS hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Chuẩn bị của học sinh

-Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 04p

Câu hỏi: Tế bào có hình dạng và kích thớc nh thế nào?

Trả lời: -Cơ thể của Tvật đều đợc cấu tạo bằng tế bào

-Các tế bào có nhiều hình dạng và kích thớc khác nhau

3.Bài mới

*Hoạt động 1

-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm -> Đọc

thông tin SGK trả lời câu hỏi:

Trang 14

-HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình

bày của GV

-GV yêu cầu HS trao đổi nhóm theo 3 câu

hỏi SGK

-HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

->đại diện nhóm trình bày ý kiến, các

? Sự phân chia TB diễn ra nh thế nào?

? Sự lớn lên và phân chia của TB có ý nghĩa

+Sau đó chất tế bào đợc phân chia, xuất hiện 1 vách ngăn ngăn đôi TB cũ thành 2 TB con

+Các TB con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng TB mẹ

*KLC: SGK – Tr.31

5.Dặn dò: 02p

-Học bài,trả lời câu hỏi SGK

-Đọc, tìm hiểu trớc bài 9 Các loại rễ, các miền của rễ“ ”

-Chuẩn bị 1 số cây có rễ: Rau cải, cây cam, cây nhãn

Trang 15

Ngày soạn: chơng II : rễ

Ngày giảng:

Tiết 8 Các loại rễ, các miền của rễ

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Học sinh nhận biết đợc hai loại rễ chính rễ cọc và rễ chùm

-HS phân biệt đợc cấu tạo chức năng các miền của rễ

-Một số cây có rễ : Cây rau cải, rau rền,hành,cây nhãn

2 Chuẩn bị của học sinh

-Chuẩn bị 1 số cây có rễ: Rau cải, cây cam, cây nhãn

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Sự phân chia TB diễn ra nh thế nào?

Trả lời: +Đầu tiên từ 1 nhân hình thành 2 nhân tách xa nhau

+Sau đó chất tế bào đợc phân chia, xuất hiện 1 vách ngăn ngăn đôi tế bào cũ thành

a,Tìm hiểu các loại rễ phân biệt rễ

-GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đặt các

loại cây lại cùng nhau

-HS kiểm tra và phân loại chúng thành 2

nhóm

17p 1.Các loại rễ

Trang 16

câu hỏi dới hình

-GV đa vật mẫu cho 1 vài HS gọi tên cây rễ

-HS đọc thông tin, quan sát H.9.3 đối chiếu

với bảng kiến thức:Cấu tạo, chức năng chính

từng miền của rễ -> ghi nhớ kiến thức

-GV treo tranh (H.9.3 câm) yêu cầu HS điền

tên các bộ phận và chức năng các miền của rễ

? Nêu đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?

? Rễ có mấy miền? chức năng của mỗi miền?

15p

05p

chùm+Rễ cọc gồm rễ cái và các rễ con+Rễ chùm gồm các rễ con mọc từ gốc thân

2.Các miền của rễ

-Rễ có 4 miền:

+Miền trởng thành có chức năng dẫn truyền

+Miền hút hấp thụ nớc và muối khoáng

+Miền sinh trởng làm cho rễ dài ra+Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

Trang 17

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 9 Cấu tạo miền hút của rễ

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Học sinh hiểu đợc cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

-Qua quan sát thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng-Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích 1 số hiện tợng thực tế có liên quan đến rễ cây

-Bảng cấu tạo và chức năng của miền hút

2 Chuẩn bị của học sinh

-Đọc,tìm hiểu bài trớc khi đến lớp

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Rễ có mấy miền? chức năng của mỗi miền?

Trả lời: -Rễ có 4 miền:

+Miền trởng thành có chức năng dẫn truyền

+Miền hút hấp thụ nớc và muối khoáng

+Miền sinh trởng làm cho rễ dài ra

+Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

3.Bài mới

*Hoạt động 1

-GV treo tranh hình 10.1,10.2 giới thiệu

tranh, hớng dẫn HS quan sát tranh, xác định

hai miền vỏ và trụ giữa

17p 1.Cấu tạo miền hút của rễ

Trang 18

-GV yêu cầu HS nghên cứu SGK, quan sát

lại hình 10.2 -> trao đổi nhóm trả lời câu

hỏi: Vì sao mõi lông hút là một tế bào?

-HS dựa vào cấu tạo lông hút để trả lời

-GV nhận xét -> yêu cầu HS rút ra kết luận

*Hoạt động 2

-GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng: cấu tạo

và chức năng của miền hút (SGK) -> thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi SGK

-GV gọi 1-2 nhóm trả lời, các nhóm còn lại

nhận xét bổ sung -> GV nhận xét

-GV hỏi thêm : Trên thực tế bộ rễ thờng ăn

sâu, lan rộng, nhiều rễ con, hãy giải thích

? Nêu cấu tạo miền hút của rễ?

? Nêu chức năng miền hút của rễ?

-Trả lời câu hỏi 3 SGK tr.33

15p

05p

-Miền hút của rễ gồm hai phần:

+Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ+Trụ giữa gồm mạch rây, mạch gỗ và ruột

2.Chức năng miền hút của rễ

-Vỏ gồm biểu bì có nhiều lông hút, lông hút là TB biểu bì kéo dài có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan Phía trong là thịt vỏ có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa

-Trụ giữa gồm các mạch gỗ và mạch rây có chức năng vận chuyển các chất Ruột chứa chất dự trữ

Trang 19

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 10 Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

-Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

2.Kĩ năng

-Rèn thao tác tiến hành thí nghiệm

-Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giải thích một số hiện tợng trong tự nhiên

-Bảng cấu tạo và chức năng của miền hút

2 Chuẩn bị của học sinh

-Kết quả của các mẫu thí nghiệm đã làm ở nhà

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Nêu chức năng miền hút của rễ?

Trả lời:

-Vỏ gồm biểu bì có nhiều lông hút, lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nớc

và muối khoáng hoà tan Phía trong là thịt vỏ có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa

-Trụ giữa gồm các mạch gỗ và mạch rây có chức năng vận chuyển các chất Ruột chứa chất

Trang 20

-GV treo tranh H11.1, bảng số liệu SGK

-> yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 3

trả lời câu hỏi sau thí nghiệm 3

-GV hớng dẫn HS thiết kế thí nghiệm

theo nhóm Thí nghiệm gồm các bớc:

+Mục đích thí nghiệm

+Đối tợng thí nghiệm

+Tiến hành: Điều kiện và kết quả

-Các nhóm trình bày thiết kế thí nghiệm

? Nêu vai trò của nớc và muối khoáng

đối với cây?

? Theo em những giai đoạn nào cây cần

nhiều nớc và muối khoáng?

15p

05p

-Nớc rất cần cho cây, không có nớc cây

sẽ chết Nớc cần nhiều hay ít phụ thuộc vào loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây

2.Nhu cầu muối khoáng của cây

-Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất Cây cần 3 loại mối khoáng chính là: Đạm, Lân, Kali

Trang 21

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 11 Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

(Tiếp theo)

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

-Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

2 Chuẩn bị của học sinh

-Đọc, tìm hiểu bài trớc khi đến lớp

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây?

Trang 22

tới sự hút nớc và muối khoáng của cây:

Đất trồng, thời tiết, khí hậu…

-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK -> trả lời

? Thời tiết, khí hậu ảnh hởng tới sự hút nớc

và muối khoáng của cây trồng nh thế nào?

-HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi của GV

? Nêu ảnh hởng của những điều kiện bên

ngoài đến sự hút nớc và muối khoáng của

cây?

05p

ởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây

a,Các loại đất trồng khác nhau

b,Thời tiết, khí hậu

-Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây

*KLC: SGK – Tr 38

5.Dặn dò: 02p

-Học bài,trả lời câu hỏi SGK

-Đọc Em có biết ?“ ”

-Chuẩn bị bài sau: Củ sắn, củ cải, trầu không, tầm gửi, tơ hồng…

-Đọc và tìm hiểu trớc bài: Biến dạng của rễ“ ”

-Kẻ bảng Tr 40 SGK vào vở

Trang 23

-HS phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút

-Hiểu đợc đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

-Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng đơn giản thờng gặp

-Tranh, mẫu một số loại rễ đặc biệt

2 Chuẩn bị của học sinh

-Mẫu: Củ sắn, củ cải, trầu không, tầm gửi, tơ hồng…

-Kẻ bảng Tr 40 SGK vào vở

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Bộ phận nào của rễ có chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng?

Trả lời: Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút Sự hút nớc và muối khoáng

không thể tách rời nhau vì rễ cây chỉ hút đợc muối khoáng hoà tan trong nớc

Trang 25

Ngày soạn: chơng III : Thân

Ngày giảng:

Tiết 13 cấu tạo ngoàI của thân, thân dài ra do đâu ?

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-HS nắm đợc cá bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách

-Phân biệt đợc chồi nách có: chồi lá + chồi hoa

-Nhận biết và phân biệt đợc thân đứng, thân leo, thân bò

-Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn

-Biết vận dụng cơ sở khao học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tợng trong thực tế hàng ngày

-Mẫu: cành cây(hoa hồng, dâm bụt, rau đay )…

-Làm trớc thí nghiệm và ghi lại kết quả

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?

Trả lời: -Rễ củ chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả

-Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên

-Rễ thở giúp cây hô hấp trong không khí

-Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ

3.Bài mới

Trang 26

của thân (hoặc chỉ ngay trên mẫu để HS nhớ)

b,Quan sát cấu tạo của chồi hoa và chồi lá

-GV nhấn mạnh: Chồi nách gồm 2 loại: chồi

lá và chồi hoa (nằm ở kẽ lá)

-GV hớng dẫn các nhóm quan sát vật mẫu,

đối chiếu với hình vẽ trả lời câu hỏi SGK

-HS quan sát thao tác và mẫu của GV kết hợp

H13.1 -> ghi nhớ cấu tạo của chồi lá và chồi

hoa -> trao đổi nhóm trả lời 2 câu hỏi SGK

-GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và

chỉ trên tranh -> các nhóm khác bổ sung

-GV treo tranh H13.1 cho HS nhắc lại các bộ

phận của thân

*Hoạt động 2

-GV treo tranh H13.3, yêu cầu HS đặt mẫu

lên bàn quan sát + đọc thông tin SGK hoàn

thành bảng Tr 45

-HS quan sát tranh, mẫu -> chia nhóm cây,

kết hợp với thông tin SGK hoàn thành bảng

Tr 45

-GV gọi một HS lên điền bảng -> các HS

khác theo dõi bổ sung

-GV chữa bảng phụ để HS theo dõi và tự sửa

sai

-GV hỏi: Có mấy loại thân? cho ví dụ?

-HS trả lời -> rút ra kết luận mục 2

-GV cho HS đọc thông tin SGK -> giải thích

cho HS hiểu ý nghĩa của bấm ngọn, tỉa cành

-HS đọc thông tin, nghe GV giải thích -> rút

2.Các loại thân

-Có 3 loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

3.Sự dài ra của thân

-Thân dài ra do sự phân chia tế bào

ở mô phân sinh ngọn

Trang 27

ợng thực tế nêu ở SGK trên cơ sở kiến thức

GV giải thích ở mục 1

-Đại diện 1-2 nhóm trả lời, các nhóm khác bổ

sung

-GV nhận xét, bổ sung cho các nhóm -> hỏi:

Ngời ta bấm ngọn, tỉa cành nhằm mục đích

? Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá?

? Có mấy loại thân? Kể tên một số cây có

những loại thân đó?

? Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì?

? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những

loại cây nào thì tỉa cành? Cho ví dụ?

05p

4.Giải thích những hiện tợng thực tế.

-Để tăng năng xuất cây trồng, tuỳ từng loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp

*KLC: SGK – Tr 45, 47

5.Dặn dò: 2p

-Học bài,trả lời câu hỏi SGK

-Đọc Em có biết ?“ ”

-Ôn lại bài Cấu tạo miền hút của rễ “ ”

-Đọc trớc bài 15 Cấu tạo trong của thân non“ ”

-Kẻ bảng Tr.49 SGK vào vở bài tập

Trang 28

Tiết 14 cấu tạo trong của thân non

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-HS nắm đợc cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ

-Nêu đợc những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

-Bảng phụ Cấu tạo trong của thân non“ ”

2 Chuẩn bị của học sinh

-Ôn lại bài Cấu tạo miền hút của rễ“ ”

-Kẻ bảng Tr.49 SGK vào vở bài tập

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 04p

Câu hỏi: Thân cây gồm những bộ phận nào?

Trả lời: Thân cây gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách (chồi nách phát triển

thành cành mang lá hoặc cành mang hoa hoặc hoa)

đểnhận biết các bộ phận của thân non

-GV gọi 1-2 HS lên chỉ trên tranh vẽ từ ngoài

vào trong các bộ phận của thân non -> lớp theo

dõi, nhận xét , bổ sung

-GV treo bảng phụ Tr 49 hớng dẫn HS hoàn

thiện phần chức năng của từng bộ phận“ ”

-GV hớng dẫn HS trao đổi, thảo luận nhóm:

? Cấu tạo trong của thân non gồm mấy phần?

1.Cấu tạo trong của thân non

-Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần chính: Vỏ và Trụ giữa

+Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ +Trụ giữa gồm các bó mạch xếp thành vòng (mỗi bó mạch có mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong) và ruột

Trang 29

*Hoạt động 2

-GV treo tranh H15.1và H10.1 phóng to lần lợt

gọi 2HS lên chỉ các bộ phậncấu tạo thân non và

rễ –GV yêu cầu HS thảo luận: Tìm điểm

giống nhau và khác nhau giữa cấu tạo trong

Trang 30

Tiết 15 thân to ra do đâu?

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-HS trả lời đợc câu hỏi: Thân to ra do đâu?

-Phân biệt đợc dác và ròng, tập xác định tuổi cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Một đoạn thân gỗ già ca ngang

-Tranh phóng to H15.1,16.1,16.2 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh

-Đọc, tìm hiểu bài trớc khi đến lớp

-Một đoạn thân gỗ già ca ngang

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Cấu tạo trong của thân non gồm mấy phần? Chức năng của từng phần là gì?

Trả lời: -Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần chính: Vỏ và Trụ giữa

-GV treo tranh H15.1 và H16.1 -> giới thiệu

tranh, yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận

nhóm: Cấu tạo trong của thân trởng thành khác

-GV yêu cầu HS đọc SGK -> thảo luận nhóm

theo 3 câu hỏi SGK

-HS đọc thông tin -> trao đổi nhóm trả lời câu

hỏi ra giấy

-Đại diện nhóm mang mẫu lên chỉ vị trí của 2

12p 1.Tầng phát sinh

Trang 31

tầng phát sinh và trả lời 3 câu hỏi SGK -> các

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-GV gọi đại diện 1-2 nhóm mang miếng gỗ lên

trớc lớp đếm số vòng gỗ và xác định tuổi của

cây -> các nhóm khác bổ sung

-GV nhận xét -> rút ra kết luận mục 2

*Hoạt động 3

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc thông tin

SGK -> trả lời câu hỏi:

+Thế nào là dác ? Thế nào là ròng?

+Tìm sự khác nhau giữa dác và ròng?

-HS đọc thông tin SGK, quan sát H16.2 trả lời

câu hỏi

-GV hỏi thêm: Trong xây dựng (làm cột nhà, trụ

cầu, thanh tà vẹt ) ng… ời ta sử dụng phần nào

Trang 32

Tiết 16 vận chuyển các chất trong thân

I.Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-HS tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Nớc và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch

gỗ, các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: Hoa hồng, cúc, huệ, dâm bụt…

2 Chuẩn bị của học sinh

-Làm thí nghiệm theo nhóm, ghi lại kết quả

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Cây gỗ to ra do đâu? Có thể xác định tuổi cây của gỗ bằng cách nào?

Trả lời:

-Thân gỗ to ra do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

-Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ có thể xác định đợc tuổi của cây

-Đại diện nhóm trình bày các bớc tiến hành thí

nghiệm + cho cả lớp quan sát kết quả của nhốm

gỗ bị nhuộm màu, quan sát màu của gân lá

-Các nhóm thảo luận: Qua kết quả thí nghiệm,

nhận xét nớc và muối khoáng đợc vận chuyển

qua phần nào của thân?

-Đại diện 1-2 nhóm trả lời -> nhóm khác bổ

-Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

Trang 33

-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Đọc thí

nghiệm và quan sát H17.2

-HS thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi SGK

-GV mở rộng: chất hữu cơ do lá chế tạo sẽ mang

đi nuôi thân, cành, rễ …

-Đại diện 1-2 nhóm trả lời -> nhóm khác bổ

sung

-GV nhận xét và giải thích nhân dân lợi dụng

hiện tợng này để chiết cành nhân giống một số

loại cây ăn quả: Cam, vải, nhãn, bởi, hồng

xiêm…

-Giáo dục ý thức bảo vệ cây:không tớc vỏ cây,

không chằng buộc dây thép vào thân cây…

-GV yêu cầu HS rút ra kết luận mục 2

2.Vận chuyển chất hữu cơ

-Các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây

*KLC: SGK – Tr 55

5.Dặn dò: 02p

-Học bài,trả lời câu hỏi SGK

-Chuẩn bị: Củ khoai tây có mầm, su hào, gừng, củ dong ta, cây xơng rồng…

-Đọc, tìm hiểu trớc bài 18 Biến dạng của thân“ ”

-Kẻ bảng Tr 59 SGK vào vở bài tập

Trang 34

Tiết 17 biến dạng của thân

I.Mục tiêu bài học

2 Chuẩn bị của học sinh

-Chuẩn bị: Củ khoai tây có mầm, su hào, gừng, củ dong ta, cây xơng rồng…

-Đọc, tìm hiểu trớc bài 18 Biến dạng của thân“ ”

-Kẻ bảng Tr 59 SGK vào vở bài tập

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Mạch rây và mạch gỗ có chức năng gì?

Trả lời: Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ Các chất hữu cơ

trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây

3.Bài mới

*Hoạt động 1

-GV yêu cầu các nhóm HS đặt mẫu lên bàn ->

tiến hành theo các bớc sau:

+Kiểm tra các loại củ trên xem chúng có đặc

điểm gì chứng tỏ là thân (có chồi ngọn, chồi

-HS quan sát các loại củ, tìm điểm giống và

khác nhau giữa chúng, phân loại chúng thành

các loại thân biến dạng

17p 1.Quan sát và ghi lại những

thông tin về một số loại thân biến dạng

Trang 35

-GV cho HS đọc thông tin SGK -> yêu cầu HS

rút ra kết luận mục 1 bằng cách đặt câu hỏi: Có

mấy loại thân biến dạng?

*Hoạt động 2

-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân -> hoàn

thành bảng theo hớng dẫn SGK

-HS hoàn tành bảng trong vở bài tập

-GV treo bảng đã hoàn thành dể HS theo dõi và

sửa sai

-HS theo dõi bảng của GV và chữa chéo cho

nhau

-GV gọi 1 HS đọc to toàn bộ nội dung trong

bảng cho cả lớp nghe để ghi nhớ kiến thức

-GV kiểm tra bài của HS -> rút ra KL mục 2

2.Đặc điểm, chức năng của một

số loại thân biến dạng.

-Một số thân biến dạng làm các chức năng khác của cây nh : Thân củ, thân rễ chứa chất dự trữ, thân mọng nớc dự trữ nớc

Trang 36

2 Chuẩn bị của học sinh

-Chuẩn bị: Củ khoai tây có mầm, su hào, gừng, củ dong ta, cây xơng rồng…

-Đọc, tìm hiểu trớc bài 18 Biến dạng của thân“ ”

-Kẻ bảng Tr 59 SGK vào vở bài tập

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ: 05p

Câu hỏi: Mạch rây và mạch gỗ có chức năng gì?

Trả lời: Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ Các chất hữu cơ

trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây

3.Bài mới

*Hoạt động 1

-GV yêu cầu các nhóm HS đặt mẫu lên bàn ->

tiến hành theo các bớc sau:

+Kiểm tra các loại củ trên xem chúng có đặc

điểm gì chứng tỏ là thân (có chồi ngọn, chồi

-HS quan sát các loại củ, tìm điểm giống và

khác nhau giữa chúng, phân loại chúng thành

các loại thân biến dạng

17p 1.Quan sát và ghi lại những

thông tin về một số loại thân biến dạng

Trang 37

-GV cho HS đọc thông tin SGK -> yêu cầu HS

rút ra kết luận mục 1 bằng cách đặt câu hỏi: Có

mấy loại thân biến dạng?

*Hoạt động 2

-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân -> hoàn

thành bảng theo hớng dẫn SGK

-HS hoàn tành bảng trong vở bài tập

-GV treo bảng đã hoàn thành dể HS theo dõi và

sửa sai

-HS theo dõi bảng của GV và chữa chéo cho

nhau

-GV gọi 1 HS đọc to toàn bộ nội dung trong

bảng cho cả lớp nghe để ghi nhớ kiến thức

-GV kiểm tra bài của HS -> rút ra KL mục 2

2.Đặc điểm, chức năng của một

số loại thân biến dạng.

-Một số thân biến dạng làm các chức năng khác của cây nh : Thân củ, thân rễ chứa chất dự trữ, thân mọng nớc dự trữ nớc

Trang 38

-Giáo dục HS biết yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thực vật

-Giáo dục HS lòng say mê, yêu thích môn học

II.Đồ dùng dạy học

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Tranh ảnh, t liệu đã dạy ở những bài trớc

Lớp 6A ngày Lớp 6B ngày Lớp 6C ngày

2.Kiểm tra bài cũ:

- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

của GV -> một vài nhóm trả lời -> các

Trang 39

n¨ng c¸c miÒn cña rÔ?

+CÊu t¹o miÒn hót cña rÔ gåm mÊy phÇn?

+KÓ tªn nh÷ng lo¹i rÔ biÕn d¹ng vµ chøc

n¨ng cña chóng?

- HS th¶o luËn nhãm tr¶ lêi c¸c c©u hái

cña GV -> mét vµi nhãm tr¶ lêi -> c¸c

- HS th¶o luËn nhãm tr¶ lêi c¸c c©u hái

cña GV -> mét vµi nhãm tr¶ lêi -> c¸c

-¤n tËp kiÕn thøc ch¬ng I-II-III giê sau kiÓm tra 45p

-ChuÈn bÞ giÊy, bót, dông cô häc tËp

Trang 40

Tiết 20 Kiểm tra giữa học kỳ i

I.mục tiêu bài học.

1.Kiến thức.

- Củng cố, bổ sung, chính xác hoá kiến thức đã học

- Điều chỉnh phơng pháp học, xây dựng ý thức trách nhiệm trong học tập

- GV đánh giá trình độ, kết quả học tập của học sinh, đồng thời điều chỉnh phơng pháp dạy học

2.Kỹ năng.

- Phát triển kỹ năng t duy tổng hợp kiến thức

- Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày văn bản

3.Thái độ.

- Học sinh nghiêm túc, tự giác, biết vận dụng những kiến thức đã học làm bài kiểm tra

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trờng

II.ma trận hai chiều.

1 1,0

3

2,0Chơng I

0,5

1 2,0

2

2,5Chơng II

1,0

1 2,0

2 3,0Chơng III

0,5

1 2,0

2 4,0

9

10

III Hệ thống câu hỏi

A.Phần trắc nghiệm khách quan (5 điểm)

Câu 1(2 điểm )

Hãy khoanh tròn vào chữ cái (A,B,C ) chỉ ý trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:…

1.Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với động vật

A Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đất

B Thực vật t tổng hợp chât hữu cơ, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài, phần lớn không có khả năng di chuyển

C Thực vật rất đa dạng, phong phú

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và sửa sai (nếu có) - Sinh học cả năm đầy đủ
Bảng v à sửa sai (nếu có) (Trang 2)
Hình 8.1 -> trao đổi nhóm trả lời câu hỏi - Sinh học cả năm đầy đủ
Hình 8.1 > trao đổi nhóm trả lời câu hỏi (Trang 13)
-GV treo tranh H11.1, bảng số liệu SGK - Sinh học cả năm đầy đủ
treo tranh H11.1, bảng số liệu SGK (Trang 20)
Bảng cho cả lớp nghe để ghi nhớ kiến thức - Sinh học cả năm đầy đủ
Bảng cho cả lớp nghe để ghi nhớ kiến thức (Trang 35)
Bảng -> gọi 1 – 2 nhóm lên điền bảng. - Sinh học cả năm đầy đủ
ng > gọi 1 – 2 nhóm lên điền bảng (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w