1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh hoc 9 k2

74 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần
Trường học Trường THCS Võ Thị Sáu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 703 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả đã thống nhất ở phiếu học tập, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung kiến thức: + Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là để phục hồi lại các giống đ

Trang 1

Tuần 20

Tiết 38

Ngày soạn:12/01/2010 Ngày dạy:14/01/2010

Bài 34 THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN

VÀ DO GIAO PHỐI GẦN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nguyên nhân thoái hoá do tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV

- Ý nghĩa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV

- PP tạo dòng thuần ở cây giao phấn

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng quan sát, phân tích để tiếp thu kiến thức từ các kênh hình

- Khái quát hoá kiến thức, hoạt động nhóm

:

II Phương tiện:

- GV: + Tranh phóng to H.34.1→ 34.3 SGK

- HS: + Đọc và soạn trước câu hỏi trong SGK

III Phương pháp:

- Thuyết trình

- Vấn đáp

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây ĐB ?

- Khi gây ĐB bằng tác nhân vật lí và hoá học, người ta thường sử dụng các biện pháp nào ?

3 Bài mới:

I – HIỆN TƯỢNG THOÁI HÓA:

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.34.1 SGK

cho HS quan sát và hướng dẫn HS

tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi:

+ Hiện tượng thoái hóa do tự thụ

phấn ở cây giao phấn biểu hiện ntn ?

_ GV đánh giá hoạt động và kết quả

các nhóm giúp HS hoàn thiện kiến

thức

- GV treo tranh phóng to H.34.2 SGK

cho HS quan sát và hướng dẫn HS

tìm hiểu SGK để xác định được:

Giao phối gần là gì ? Gây ra những

hậu quả nào ở ĐV ?

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh, tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời, ghi vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả ở phiếu học tập, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung kiến thức

+ Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như sau: các cá thể có sức sống kém dần, phát triển chậm, chiều cao và năng suất cây giảm dần.

- HS ghi nội dung phiếu học tập vào vở

- HS quan sát tranh, đọc SGK độc lập suy nghĩ trả lời:

+ Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ

1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.

+ Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hóa ở các thế hệ sau, làm khả năng sinh trưởng và phát triển

Trang 2

- Nhận xét, bổ sung và kết luận yếu, sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non

Tiểu kết:

- Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như sau: Các cá thể có sức sống kém dần, phát triển chậm, chiều cao và năng suất cây giảm dần Ở nhiều dòng còn có biểu hiện bệnh bạch tạng, thân lùn, trái bị dị dạng và ít hạt.

- Hiện tượng thoái hóa do giao phấn gần ở ĐV: giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hóa ở các thế hệ sau, làm khả năng sinh trưởng và phát triển yếu, sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non

II - NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG THOÁI HÓA GIỐNG:

.

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.34.3 SGK cho HS

quan sát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi SGK:

+ Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần,

tỉ lệ thể ĐH và thể DH biến đổi ntn ?

+ Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao

phối gần ở ĐV lại gây ra hiện tượng thoái hóa ?

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV lưu ý HS: Một số loài TV tự thụ phấn cao độ

(đậu Hà Lan, cà chua ) hoặc ĐV thường xuyên

giao phối gần (chim bồ câu) không bị thoái hóa vì

hiện tại chúng đang mang những cặp gen ĐH

không gây hại cho chúng.

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi:

+ Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần, thì tỉ lệ hợp tử giảm dần, thể

ĐH tử tăng dần

+ Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV lại gây ra hiện tượng thoái hóa là vì trong các quá trình đó, thể ĐH tử ngày càng tăng, tạo ĐK cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra KH.

- Thu nhận kiến thức

III – VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ THỤ PHẤN BẮT BUỘC VÀ GIAO PHỐI CẬN HUYẾT TRONG CHỌN GIỐNG:

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung T.tin

trong SGK Trả lời câu hỏi:

+ Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối

gần gây ra hiện tượng thoái hóa mà vẫn

được người ta ứng dụng trong chọn giống ?

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến

thức

Hoạt động của HS

- HS nghiên cứu nội dung T.tin trong SGK Trả lời câu hỏi:

+ Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây

ra hiện tượng thoái hóa mà vẫn được người ta ứng dụng trong chọn giống để cũng cố và duy trì 1 số TT mong muốn, tạo dòng thuần.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung → tiểu kết

Tiểu kết:

Trong chọn giống người ta dùng các PP này để cũng cố và duy trì 1 số TT mong muốn, tạo dòng thuần.

Trang 3

4 Củng cố – đánh giá:

- HS đọc kết luận trong khung hồng SGK

- Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở ĐV qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa ? Cho VD

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi: Trong chọn giống, người ta dùng 2 PP tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ?

- Đọc trước bài 35 “Ưu thế lai”

- Các PP thường dùng để tạo ưu thế lai

- Khái niệm lai kinh tế và PP thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát

- Giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học

- Tổng hợp, khái quát hoá kiến thức

II Phương tiện:

- GV: Tranh phóng to H.35 SGK (ưu thế lai ở ngô), lai kinh tế ở lợn

- HS: Đọc trước bài 35 Tìm hiểu ưu thế lai, giống ngô, lúa có năng suất cao

III Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi

- Đặt và giải quyết vấn đề

- Hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Thông tin bổ sung:

Cơ sở DT học của ưu thế lai được giải thích theo các giả thuyết sau:

- Giả thuyết về trạng thái DH: tạp giao giữa các dòng thuần chủng, F1 DH về các gen mong muốn, mâu thuẩn nội bộ giữa các cặp gen cao, trao đổi chất tăng cường, khử được tác dụng gây hại của các cặp gen ĐB AABBCC x aabbcc → AaBbCc

- Giả thuyết về tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi: các TT đa gen được chi phối bởi nhiều gen trội có lợi, khi lai tập trung các gen trội có lợi sẽ tăng cường hiệu quả cộng gộp AabbDD x aaBBdd → AaBbDd

- Giả thuyết siêu trội: đó là kết quả của sự tương tác giữa 2 alen cùng chức phận của cùng 1 lôcút dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện KH AA< Aa> aa

V Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 4

Trong chọn giống, người ta dùng 2 PP tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ?

3 Bài mới:

I – HIỆN TƯỢNG ƯU THẾ LAI:

.

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.35 SGK cho HS quan sát và

yêu cầu : So sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn.

- GV lưu ý HS chú ý các đặc điểm:

+ Chiều cao thân cây ngô.

+ Chiều cao bắp, số lượng hạt.

_ Nhận xét, bổ sung và nêu câu hỏi:

+ Ưu thế lai là gì ? Cho VD về ưu thế lai ở ĐV và TV.

- Nhận xét và lưu ý HS: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất

trong các trường hợp lai giữa các dòng có kiểu gen

khác nhau Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F 1 sau đó

giảm dần qua các thế hệ.

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh, tìm hiểu SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

+ Thân và bắp ngô ở cơ thể lai F 1 có nhiều đặc điểm trội hơn so với cây bố mẹ.

- HS quan sát tranh, độc lập suy nghĩ trả lời câu hỏi:

+ Ưu thế lai là hiện tượng cơ thế lai

F 1 có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ VD: Hiện tượng ưu thế lai ở ngô.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Ưu thế lai là hiện tượng con lai F 1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các TT về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ.

II - NGUYÊN NHÂN CỦA HIỆN TƯỢNG ƯU THẾ LAI: (10 phút)

.

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS đọc T.tin trong SGK và suy nghĩ để trả

lời các câu hỏi của lệnh 2 SGK:

+ Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ?

+ Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F 1 , sau đó giảm dần

qua các thế hệ ?

- GV gợi ý: Các TT số lượng do nhiều gen trội quy định Ở

cơ thể thuần chủng có nhiều gen lặn ở trạng thái ĐH biểu

hiện các đặc điểm xấu Khi lai các cơ thể thuần chủng với

nhau tạo ra F 1 DH, các gen trội có lợi đều được biểu hiện.

VD: AabbCC x aaBBcc

AaBbCc

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức Dẫn dắt HS

ghi tiểu kết

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK, làm việc độc lập để trả lời câu hỏi

- Qua gợi ý của GV, HS nêu được;

+ Khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái DH + Ưu thế lai biểu hiện cao nhất

ở F 1 vì F 1 tập trung nhiều gen trội có lợi sau đó giảm dần qua các thế hệ, qua các thế hệ tỉ lệ

DH giảm, dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

- Thu nhận kiến thức

Trang 5

III – CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO ƯU THẾ LAI:

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK Trả

lời câu hỏi:

+ Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây

trồng bằng PP nào? Ở vật nuôi bằng PP nào ?

- GV nhận xét và hỏi: Thế nào là lai kinh tế ?

Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống

?

- GV nhận xét, bổ sung và mở rộng thêm:

+ Lai kinh tế thường dùng con cái thuộc giống

trong nước.

+ Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh.

+ Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hônsten Hà

Lan con lai F 1 chịu nóng, lượng sữa tăng.

Hoạt động của HS

- HS nghiên cứu nội dung T.tin trong SGK Trả lời câu hỏi:

+ Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng bằng PP lai khác dòng và khác thứ Ở vật nuôi bằng PP lai kinh tế.

+ Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F 1 làm sản phẩm.

+ Không dùng con lai kinh tế để nhân giống vì các thế hệ sau các gen lặn gây hại

ở trạng thái ĐH sẽ biểu hiện.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

- Để tạo ưu thế lai ở cây trổng người ta chủ yếu dùng PP lai khác dòng.

- Trong chăn nuôi thường dùng lai kinh tế để sử dụng ưu thế lai.

4 Củng cố – đánh giá:

- Ưu thế lai là gì ? Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai ? PP tạo ưu thế lai ?

- Hãy khoanh tròn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1/ Ưu thế lai là gì ?

a Có khả năng SS vượt trội so với bố mẹ

b Con lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt

c Các TT hình thái và năng suất cao hơn so với bố mẹ

d Cả b và c

2/ Cơ sở DT của ưu thế lai là gì ?

a Các TT số lượng (các chỉ tiêu hình thái và năng suất ) do nhiều gen trội quy định

b Ở cả 2 dạng bố mẹ TC, nhiều gen lặn ở trạng thái ĐH biểu lộ 1 số đặc điểm xấu

c Khi cho chúng lai với nhau, chỉ có các gen trội được biểu hiện ở con lai F1

d Cả a, b và c

Đáp án: 1d, 2d

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi: Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp gì ? Trong

chọn giống cây trồng người ta đã dùng những PP gì để tạo ưu thế lai ? PP nào được phổ biến nhất? Tại sao?

- Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế và lai kinh tế ở VN

- Đọc trước bài 36 “Các PP chọn lọc”

Trang 6

Tuần 21

Tiết 40

Ngày soạn.12/01/2010 Ngày dạy 14/01/2010

Bài 36 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC

- Kĩ năng quan sát, phân tích để tiếp thu kiến thức từ các kênh hình

- Kĩ năng hoạt động nhóm

II Phương tiện:

- GV: Tranh phóng to H.36.1 (Sơ đồ chọn lọc hàng loạt) và H.36.2 (Sơ đồ chọn lọc cá thể 1 lần) Bảng phụ: So sánh chọn lọc hàng loạt 1 lần với chọn lọc hàng loạt 2 lần

III Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi

- Đặt và giải quyết vấn đề

- Hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ưu thế lai là gì ? Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp gì ?

- Trong chọn giống cây trồng người ta đã dùng những PP gì để tạo ưu thế lai ? PP nào được phổ biến nhất, tại sao ?

3 Bài mới:

:

I – VAI TRÒ CỦA CHỌN LỌC TRONG CHỌN GIỐNG:

.

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS tìm hiểu T.tin trong SGK để trả

lời câu hỏi:

+ Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là gì ?

- GV đánh giá hoạt động và kết quả các nhóm

giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV lưu ý HS: tuỳ theo mục tiêu chọn lọc và

hình thức SS của đối tượng chọn lọc mà người ta

lựa chọn các PP chọn lọc thích hợp Trong thực

tế người ta áp dụng 2 PP chọn lọc cơ bản: chọn

lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể.

Hoạt động của HS

- HS tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời, ghi vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả đã thống nhất ở phiếu học tập, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung kiến thức:

+ Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là để phục hồi lại các giống đã thoái hoá, nhằm tạo ra giống mới, cải tiến giống cũ.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Trang 7

Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là để phục hồi lại các giống đã thoái hóa, đánh giá chọn lọc đối với các dạng mới tạo ra, nhằm tạo ra giống mới hay cải tiến giống cũ.

II - CHỌN LỌC HÀNG LOẠT:

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.36.1

SGK cho HS quan sát và suy nghĩ

để trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là chọn lọc hàng loạt ?

Tiến hành ntn ?

+ Cho biết ưu nhược điểm của PP

này ?

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện

kiến thức Dẫn dắt HS ghi tiểu kết

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,

thực hiện lệnh của mục 2 SGK

- GV nhận xét và giúp HS hoàn

thiện kiến thức

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi:

+ Chọn lọc hàng loạt là dựa trên KH chọn ra 1 nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống + Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ít tốn kém.

+ Nhược điểm: không kiểm tra được kiểu gen.

- Thu nhận kiến thức

- Thảo luận nhóm,thực hiện lệnh của mục 2 SGK

- Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu HS nêu được:

+ Sự sai khác giữa chọn lọc lần 1 và 2.

+ Chọn lần 1 trên đối tượng ban đầu.

+ Chọn lần 2 trên đối tượng đã qua chọn lọc ở năm 1 + Chọn giống A: chọn lọc lần 1 Giống B chọn lần 2.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

- Chọn lọc hàng loạt là dựa trên KH chọn ra 1 nhóm cá thể phù hợp nhất với

mục tiêu chọn lọc để làm giống.

- Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ít tốn kém.

- Nhược điểm: không kiểm tra được kiểu gen.

III – CHỌN LỌC CÁ THỂ:

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.36.1,2 SGK cho

HS quan sát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là chọn lọc cá thể ? Tiến hành ntn

?

+ Cho biết ưu nhược điểm của PP này?

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức

Dẫn dắt HS ghi tiểu kết

- GV mở rộng:

+ Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự thụ

phấn, nhân giống vô tính.

+ Với cây giao phấn phải chọn lọc nhiều lần.

+ Với vật nuôi dùng PP kiểm tra đực giống

qua đời sau.

- GV yêu cầu HS nêu điểm giống và khác

nhau giữa PP chọn lọc hàng loạt và chọn lọc

cá thể

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức

Hoạt động của HS

- HS nghiên cứu nội dung T.tin trong SGK Trả lời câu hỏi:

+ Chọn lọc cá thể là chọn lấy ra 1 số ít cá thể tốt, nhân lên 1 cách riêng rẽ từng dòng Do đó có thể kiểm tra được kiểu gen của mỗi cá thể + Ưu điểm: kiểm tra được kiểu gen nhanh chóng, đạt hiệu quả.

+ Nhược điểm: khó áp dụng rộng rãi.

- Thu nhận kiến thức

- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

+ Giống nhau: cả 2 PP đều chọn lựa giống tốt.

+ Khác nhau: chọn lọc cá thể thì cá thể con cháu được gieo riêng để đánh giá Chọn lọc hàng loạt cá thể con cháu gieo chung.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Trang 8

- Chọn lọc cá thể là chọn lấy ra 1 số ít cá thể tốt, nhân lên 1 cách riêng rẽ

từng dòng Do đó có thể kiểm tra được kiểu gen của mỗi cá thể.

- Ưu điểm: kiểm tra được kiểu gen nhanh chóng, đạt hiệu quả.

- Nhược điểm: khó áp dụng rộng rãi.

4 Củng cố – đánh giá:

- HS đọc kết luận trong khung hồng SGK

- Thế nào là chọn lọc hàng loạt ? Thế nào là chọn lọc thể ?

- PP chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể được tiến hành ntn ? Ưu, nhược điểm của PP này ?

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi: Trong chọn giống, người ta dùng 2 PP tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì ?

- Đọc trước bài 37 “Thành tựu chọn giống ở VN”

Tuần 21

Tiết 41

Ngày soạn:.16/01/2010 Ngày dạy: 18/01/2010

Bài 37 THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Các PP thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng

- PP được xem là cơ bản trong chọn giống cây trồng

- PP chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi

- Các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng nghiên cứu tài liệu

- Khái quát hoá kiến thức, hoạt động nhóm

II Phương tiện:

- GV: Chuẩn bị tờ giấy khổ to có in sẵn nội dung; bút dạ; sưu tầm các tranh, ảnh về thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi

- HS: Đọc và soạn trước câu hỏi trong SGK

III Phương pháp:

- Thuyết trình

- Vấn đáp

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

PP chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần được tiến hành ntn ? Có ưu nhược điểm gì và thích hợp với loại đối tượng nào?

Trang 9

- GV giảng: Dựa vào cơ sở của

các quy luật DT, biến dị, kĩ thuật

phân tử, TB, người ta đã tạo ra

hàng trăm giống cây trồng mới

thông qua 4 PP chủ yếu.

- GV yêu cầu HS đọc SGK , thảo

luận nhóm, trả lời câu hỏi:

+ Gây ĐB nhân tạo giống cây

trồng gồm những hình thức nào?

+ Những thành tựu thu được từ

gây ĐB nhân tạo trong tạo giống

cây trồng ở VN là gì?

- GV đánh giá hoạt động và kết

quả các nhóm giúp HS hoàn

thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS tìm hiểu tiếp

SGK, thảo luận nhóm để nêu

được các thành tựu chọn giống

qua lai hữu tính(tạo biến dị tổ

hợp, chọn lọc cá thể, ưu thế lai

và tạo giống đa bội thể ở VN

- Nhận xét, bổ sung và kết luận

- Tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời, ghi vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả đã thống nhất ở phiếu học tập, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung kiến thức:

+ Gồm những hình thức:Chọn thể ĐB;Lai hữu tính rồi gây ĐB;Chọn cá thể ưu tú trong dòng TB xôma có biến dị hoặc

ĐB xôma để tạo giống.

+ Những thành tựu thu được từ gây ĐB nhân tạo trong tạo giống cây trồng ở VN được thể hiện trên lúa, ngô, đậu tương, lạc, cà chua, táo với năng suất cao, phẩm chất tốt.

- HS ghi nội dung trong phiếu học tập vào vở

- HS tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm, và nêu được:

+ Trong tạo biến dị tổ hợp, người ta đã lai giống lúa DT10 và OM8 để tạo ra DT17 có ưu điểm của cả 2 giống lúa đem lai.

+ Trong tạo giống ưu thế lai, người ta đã tạo được giống ngô lai LVN10 chịu hạn, chống đổ và kháng sâu bệnh tốt, có năng suất 8-12 tấn/ ha.

+ Trong tạo giống đa bội thể, người ta đã tạo tạo được giống dâu số 12 (tam bội), có lá dày năng suất bình quân 29,7 tấn/ ha/năm, trong ĐK thuận lợi có thể đạt 40 tấn/ ha/ năm.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Thành tựu nổi bật trong chọn giống ở VN đã đạt được trong chọn giống cây trồng Người ta đã gây ĐB nhân tạo, lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp, tạo giống ưu thế lai, tạo thể đa bội và áp dụng các kĩ thuật của công nghệ TB và công nghệ gen.

II - THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI:

.

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS đọc

SGK, thảo luận nhóm,

để nêu được các thành

tựu chọn giống vật nuôi

ở nước ta

- GV lưu ý HS: Trong

chọn giống vật nuôi lai

giống là PP chủ yếu để

tạo ra nguồn biến dị

cho chọn giống mới, cải

Hoạt động của HS

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm

- Trao đổi nhóm, và cử đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp:

+ Tạo giống mới: Tạo được 2 giống lợn mới và các giống gà lai, giống vịt Bạch tuyết.

+ Cải tạo giống địa phương: Lai con cái địa phương tốt nhất với con ngoại tốt nhất, tạo được giống có tầm vóc gần giống ngoại có tỉ lệ thịt nạc tăng, khả năng thích nghi khá tốt.

+ Tạo giống ưu thế lai:Có những thành công nổi bậc trong tạo giống lai F 1 ở lợn, bò, dê, gà, vịt, cá

+ Nuôi thích nghi các giống nhập nội: như vịt siêu thịt, siêu trứng,

Trang 10

tạo các giống có năng

suất thấp và tạo ưu thế

lai.

- GV nhận xét, giúp HS

hoàn thiện kiến thức

Dẫn dắt HS ghi tiểu

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Trong chọn giống vật nuôi, do quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và kinh phí rất lớn nên người ta thường cải tiến giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống ưu thế lai.

4 Củng cố – đánh giá:

- HS đọc kết luận trong khung hồng SGK

- Trong chọn giống cây trồng và vật nuôi người ta đã sử dụng những PP nào ? PP nào được xem là cơ bản ? Cho VD minh hoạ kết quả của mỗi PP đó

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi: thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi ở VN là ở lĩnh vực nào ?

- Đọc trước bài 38 “Thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn”

Tuần 22

Tiết 42

Ngày soạn:19/01/2010 Ngày dạy: 21/01/2010

Bài 38 THỰC HÀNH: TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS phải nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

- Cũng cố kiến thức lí thuyết về lai giống

2 Kỹ năng:

Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp trong công tác thực hành

II Phương tiện:

- GV: Tranh phóng to H.38 SGK, 2 giống lúa hoặc ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiều cao cây, màu sắc, kích thước hạt Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhản ghi công thức lai, chậu trồng cây

- HS: Đọc và soạn trước câu hỏi trong SGK; Xem lại các kiến thức về lai giống

III Phương pháp:

- Thực hành

IV Thông tin bổ sung:

- Có nhiều PP lai lúa: PP cắt vỏ trấu, dùng nước nóng để khử nhị, dùng máy hút chân không để khử nhị Trong 3 PP trên, PP cắt vỏ trấu được dùng phổ biến nhất vì đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả cao

- Người ta khử nhị vào cuối buổi chiều và thụ phấn 8 -10 giờ hôm sau

Trang 11

V Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

Thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi ở VN là ở lĩnh vực nào?

3 Bài mới:

I – TÌM HIỂU CÁC THAO TÁC GIAO PHẤN:

.

Hoạt động của GV

- GV chia lớp thành các nhóm TN (Mỗi

nhóm 4-5 HS)

- GV treo tranh phóng to H.38 SGK và

giải thích cho HS rõ: các kĩ năng chọn

cây, bông hoa, bao cách li và dụng cụ

dùng để giao phấn.

- GV biểu diễn các kĩ năng giao phấn cho

HS quan sát

- Yêu cầu HS trình bày các bước

- GV đánh giá hoạt động và kết quả các

nhóm giúp HS hoàn thiện kiến thức

Hoạt động của HS

- Tập hợp nhóm

- Quan sát tranh, trao đổi nhóm để nắm được các

kĩ năng cần thiết trong giao phấn cho cây

- Thảo luận nhóm, trình bày các bước tiến hành giao phấn ở cây lúa Đó là:

+ Cắt vỏ trấu để lộ rõ nhị đực.

+ Rắc nhẹ phấn lên nhuỵ.

+ Bao bông lúa đã được lai bằng giấy kính mờ, và buộc thẻ có ghi ngày tháng, người thực hiện, công thức lai.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Giao phấn gồm 3 bước: chọn cây mẹ, khử đực ở cây mẹ, thụ phấn.

II – BÁO CÁO THU HOẠCH:

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS:

+ Trình bày được các thao tác giao phấn.

+ Phân tích nguyên nhân thành công và chưa

thành công từ bài thực hành.

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức

Hoạt động của HS

- HS xem lại nội dung bài, trình bày các thao tác giao phấn và phân tích nguyên nhân do:

thao tác; điều kiên tự nhiên; lựa chọn cây mẹ và hạt phấn.

- Thu nhận kiến thức

4 Củng cố – đánh giá:

- GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác giao phấn cho lúa

- GV nhận xét buổi thực hành: ưu, khuyết điểm về:

+ Chuẩn bị dụng cu.ï + Hoạt động lúc thực hành

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, ngang, cá, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ở VN và thế giới

- Đọc trước bài 39

Trang 12

Tuần 22

Tiết 43

Ngày soạn:23/1/2010 Ngày dạy: 25/1/2010

Bài 39 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết cách sưu tầm tư liệu

- Biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề

2 Kỹ năng:

Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp trong công tác thực hành

II Phương tiện:

- GV: + Tranh ảnh, sách báo dùng để tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi; Tranh hoặc ảnh về: các giống bò, lợn, vịt nổi tiếng trên thế giới và ở VN; bò lai F1, lợn lai F1, vịt lai F1

- HS: Đọc và soạn trước câu hỏi trong SGK; Xem lại các kiến thức về lai giống

III Phương pháp:

- Thực hành

IV Thông tin bổ sung:

Ngoài những T.tin được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành trung ương, hàng năm các viện, trường thường có thông báo khoa học hoặc kỉ yếu của các hội thảo, hội nghị khoa học Trung tâm T.tin khoa học thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn là nơi có khá đầy đủ T.tin tư liệu về thành quả nghiên cứu của thế giới và trong nước

V Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

Thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi ở VN là ở lĩnh vực nào ?

3 Bài mới:

I – TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG: (25 phút)

Hoạt động của GV

- GV nêu yêu cầu:

+ Hãy sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề: Thành tựu

chọn giống vật nuôi, cây trồng.

+ Ghi nhận xét vào bảng 39, bảng 40.

- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm hoàn thành

công việc

Hoạt động của HS

Các nhóm thực hiện:

+ 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo logic của chủ đề.

+ 1 số HS chuẩn bị nội dung.

+ Nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 39 SGK.

II –BÁO CÁO THU HOẠCH:

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu các nhóm - Mỗi nhóm báo cáo cần treo tranh của nhóm, cử 1 đại diện Hoạt động của HS

Trang 13

báo cáo kết quả.

- GV nhận xét và đánh giá

kết quả nhóm

- GV bổ sung thêm kiến

thức vào bảng 39 và 40

thuyết minh

Yêu cầu: nội dung phù hợp với tranh dán

- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay

Bảng 39: Các TT nổi bật và hướng sử dụng của 1 số giống vật nuôi.

T

1 Giống bò:- Bò sữa Hà Lan

- Bò Sin - Lấy thịt. - Có khả năng chịu nóng.- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao

2 Giống lợn:- Lợn ỉ Móng cái

- Lợn Bớc sai - Lấy con giống.- Lấy thịt - Phát dục sớm, đẻ nhiều con, nhiều nạc, tăng trọng nhanh.

3 Giống gà:- Gà Rốt ri

- Gà Tam hoàng - Lấy thịt và trứng - Tăng trọng nhanh.- Đẻ nhiều trứng

- Lấy thịt và trứng - Dễ thích nghi

- Tăng trọng nhanh

- Cá chim trắng

- Lấy thịt - Dễ thích nghi

- Tăng trọng nhanh

Bảng 40: Tính trạng nổi bật của giống cây trồng.

- Ngắn ngày, năng suất cao

- Chống chịu được rầy nâu

- Không cảm quang

2 Giống ngô:- Ngô lai LNV4

- Ngô lai LNV20

- Khả năng thích ứng rộng

- Chống đổ tốt

- Năng suất từ 8 – 12 tấn/ha

3 Giống cà chua:- Cà chua Hồng lan

- Cà chua P375 - Thích hợp với vùng thâm canh.- Năng suất cao

4 Củng cố – đánh giá:

GV nhận xét các nhóm, cho điểm nhóm làm tốt

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Đọc trước bài 41 “Môi trường và các nhân tố ST”

- Kẽ bảng 41.1 và 41.2 SGK vào vở bài tập

Trang 14

Tuần 23

Tiết 44

Ngày soạn:27/1/2010 Ngày dạy 29/1/2010

Phần II SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

Chương I SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 41 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được khái niệm chung về MT sống, các loại MT sống của SV

- Phân biệt được các nhân tố ST vô sinh, nhân tố ST hữu sinh

- Trình bày được khái niệm về giới hạn ST

2 Kỹ năng:

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích thực tế

- Phát triển kĩ năng tư duy lôgic, khái quát hoá

3.Thái độ:

- Xây dựng lòng yêu thiên nhiên của HS đối với MT

- Giáo dục ý thức bảo vệ MT

II Phương tiện:

- GV: + Tranh phóng to H 41.1 (Các MT sống của SV); H 41.2 (Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở VN) SGK

+ Bảng phụ và phiếu học tập ghi nội dung bảng 41.1, 41.2 SGK

- HS: + Xem trước nội dung trong SGK

+ Kẽ bảng 41.1 và 41.2 SGK vào vở bài tập

III Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi

- Đặt và giải quyết vấn đề

- Hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Thông tin bổ sung:

1/ MT sống của SV:

- MT là nơi sống của SV, được hiểu là 1 vùng đất, 1 khoảng không gian và bao gồm cả SV khác sống xung quanh Thành phần và tính chất của MT sống rất đa dạng và luôn biến đổi Với ĐV do có thể di chuyển nên nơi sống của chúng có thể là 1 vùng rộng lớn, còn với TV nơi sống thường chỉ nhỏ hẹp

- Các loại MT sống của SV: MT nước: mặn, lợ, ngọt; MT trong đất: gồm các loại đất khác nhau; MT trên mặt đất - KK (MT trên cạn): bao gồm mặt đất và bầu khí quyển bao quanh Trái Đất; MT SV: TV, ĐV và con người là nơi sống của các SV kí sinh, cộng sinh

2/ Các nhân tố ST của MT:

Trang 15

MT bao gồm nhiều nhân tố ST là các yếu tố của MT tác động vào đời sống của SV Các nhân tố ST được chia ra thành 3 nhóm: vô sinh, hữu sinh, con người.

V Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Bài mới:

I – MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT:

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.41.1 SGK cho HS quan sát

và yêu cầu HS đọc T.tin trong SGK để trả lời câu hỏi:

MT sống là gì ?

- GV giải thích giúp HS hiểu rõ hơn về MT SV

- Treo bảng phụ 41.1 SGK, yêu cầu HS tìm các nội dung

phù hợp điền vào ô trống, hoàn thiện bảng: “MT sống

của SV”

- GV nhận xét đánh giá và công bố đáp án (treo bảng

phụ ghi sẵn đáp án), giúp HS hoàn thiện kiến thức

Hoạt động của HS

- Quan sát tranh, đọc T.tin mục 1 SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

+ MT là nơi sống của SV, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.

- Từng HS độc lập điền bảng, rồi trao đổi nhóm thống nhất đáp án và cử đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Thu nhận kiến thức, sửa phần điền bảng vào vở bài tập

Tiểu kết:

MT sống của SV bao gồm tất cả những gì bao quanh SV.

II – CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MT

.

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS đọc T.tin trong SGK để trả

lời câu hỏi: Nhân tố ST là gì ?

- GV giải thích giúp HS hiểu rõ hơn về các

nhân tố ST

- Treo bảng phụ 41.2 SGK, yêu cầu HS tìm các

nội dung phù hợp điền vào ô trống, hoàn thiện

bảng : “Các nhân tố ST”

- GV nhận xét đánh giá và công bố đáp án,

giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của lệnh 2

SGK:

+ Trong 1 ngày (từ sáng đến tối), AS mặt trời

chiếu trên mặt đất thay đổi ntn ?

+ Ở nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa

đông có gì khác nhau ?

+ Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm diễn ra

ntn ?

- GV lưu ý HS: Ảnh hưởng của các nhân tố ST

Hoạt động của HS

- Đọc T.tin mục 2 SGK, suy nghĩ, trả lời:

+ Nhân tố ST là những yếu tố của MT tác động tới SV.

- Từng HS độc lập điền bảng, rồi trao đổi nhóm thống nhất đáp án, cử đại diện báo cáo kết quả

- Thu nhận kiến thức, sửa phần điền bảng vào vở bài tập

- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh 2 SGK:

+ Trong 1 ngày (từ sáng đến tối), AS mặt trời chiếu trên mặt đất tăng dần từ sáng đến trưa, sau đó giảm dần vào buổi chiều đến tối.

+ Ở nước ta độ dài ngày thay đổi theo mùa: mùa hè có ngày dài hơn mùa đông.

+ Trong năm nhiệt độ thay đổi theo mùa,

Trang 16

tới SV tuỳ thuộc vào mức độ tác động của

chúng.

- Nhận xét, bổ sung và kết luận

mùa hè nhiệt độ KK cao, mùa thu mát mẻ, mùa đông nhiệt độ KK xuống thấp, mùa xuân ấm áp.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

- Nhân tố ST la những yếu tố của MT tác động tới SV.

- Các nhân tố ST được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm nhân tố ST vô sinh.

+ Nhóm nhân tố ST hữu sinh: Nhân tố ST con người và nhân tố ST các SV khác.

III – GIỚI HẠN SINH THÁI:

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.41.2 SGK cho HS quan sát

và yêu cầu HS đọc T.tin trong SGK để trả lời câu hỏi:

Thế nào là giới hạn ST ?

- GV giải thích giúp HS hiểu rõ hơn về giới hạn ST

- GV nhận xét đánh giá, giúp HS hoàn thiện kiến thức

Hoạt động của HS

- Quan sát tranh, đọc T.tin mục 3 SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

+ Giới hạn ST la giới hạn chịu đựng của cơ thể SV đối với 1 nhân tố ST nhất định.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Giới hạn ST là giới hạn chịu đựng của cơ thể SV đối với 1 nhân tố ST nhất định.

4 Củng cố – đánh giá:

GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài để nêu lên được:

- Khái niệm MT sống, các loại MT sống là gì ?

- Các nhân tố ST (vô sinh, hữu sinh) ?

- Giới hạn ST ?

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK

- Xem trước bài 42 “Ảnh hưởng của AS lên đời sống SV”

- Ôn lại các kiến thức ST TV (lớp 6)

- Kẻ bảng 42.1 SGK tr.123 vào vở bài tập

Tuần 23

Tiết 45

Ngày soạn:29/1/2010 Ngày dạy: 01/2/2010

Bài 42 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

Trang 17

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm.

- Rèn luyện kĩ năng khái quát hoá

II Phương tiện:

- GV: + Tranh phóng to H.42.1, 2 SGK Bảng phụ ghi nôi dung bảng 42.1,2 SGK

+ Một số cây: lá lốt, vạn niên thanh; cây lúa; cây lá lốt trồng trong chậu để ngoài AS lâu

- HS: + Đọc trước bài 42 “Ảnh hưởng của AS lên đời sống SV”

+ Kẻ bảng 42.1 SGK trang 123 vào vở bài tập

III Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi

- Hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Thông tin bổ sung:

1/ Ảnh hưởng của AS lên đời sống TV

- AS mặt trời phân bố không đồng đều trên mặt đất và do vậy ảnh hưởng của AS lên TV là khác nhau ở các vùng và thời gian khác nhau trong năm Càng lên cao lớp KK càng loãng nên cường độ AS càng mạnh Vùng xích đạo có tia sáng chiếu thẳng góc nên AS mạnh và nhiều AS trực xạ hơn ở các vùng ôn đới Càng xa vùng xích đạo, AS càng yếu, ngày kéo dài Sự phân bố AS còn thay đổi theo thời gian trong năm, mùa hè AS mạnh và ngày kéo dài hơn, còn mùa đông thì ngược lại

- Cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng; cành chỉ tập trung ở phần ngọn, các cành phía dưới héo và sớm rụng Ngược lại cây mọc nơi trống trải, AS mạnh có thân thấp, nhiều cành và tán rộng

- Nguyên nhân của hiện tượng tỉa cành tự nhiên là do các cành phía dưới tiếp nhận ít AS nên QH kém, tổng hợp được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ bù lượng tiêu hao do HH và khả năng lấy nước kém nên cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng

- Lá cây chịu ảnh hưởng của sự thay đổi AS, biểu hiện ở các đặc điểm như cách sắp xếp trên cành, hình thái và giải phẫu

- Nhu cầu về AS của các loài cây không giống nhau Có 3 nhóm cây thích nghi với các ĐK chiếu sáng khác nhau:

+ Nhóm các cây ưa sáng: các cây họ lúa, họ đậu

+ Nhóm các cây ưa bóng: cây lim, các cây họ Gừng, họ Cà phê

+ Nhóm các cây chịu bóng: các cây dầu rái

- Người ta chia ĐV thành 2 nhóm:

+ Nhóm ĐV ưa sáng: là những loài chịu được giới hạn rộng về độ dài sóng, cường độ và thời gian chiếu sáng Nhóm này bao gồm các ĐV hoạt động ban ngày

+ Nhóm ĐV ưu tối: là những loài chỉ có thể chịu được giới hạn AS hẹp, bao gồm những ĐV hoạt động ban đêm, sống trong hang, trong đất hay ở đáy biển

V Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn ST của:

Trang 18

- Loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến + 90o C, trong đó điểm cực thuận là + 55 oC.

3 Bài mới:

I – ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG TV:

.

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.42.1; H.42.2

SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS

đọc SGK, thảo luận nhóm, để thực hiện

lệnh của mục 1 SGK

- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết

quả thảo luận nhóm

- GV đánh giá hoạt động và kết quả các

nhóm (treo bảng phụ công bố đáp án),

giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV lưu ý HS:

+ TV được chia thành nhiều nhóm:

nhóm cây ưa sáng: sống nơi quang đãng,

AS nhiều; nhóm cây ưa bóng: sống nơi

AS yếu.

+ AS ảnh hưởng nhiều tới hoạt động

sinh lí của TV.

Hoạt động của HS

- Quan sát tranh, tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời, ghi phiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung kiến thức:

+ Cây ưa sáng: lá nhỏ, màu xanh nhạt, thân cây thấp, nhiều cành Cường độ QH cao trong ĐK AS mạnh Thoát hơi nước tăng cao trong ĐK AS mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước.

+ Cây ưa bóng: lá lớn, màu xanh thẫm, chiều cao cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà Cường độ QH cao trong ĐK AS yếu,

QH yếu trong ĐK AS mạnh Thoát hơi nước tăng cao trong ĐK AS mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo.

- HS ghi nội dung trong phiếu học tập vào vở

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

AS ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí của TV như QH, HH và hút nước của cây.

II-ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG ĐV : (15 phút) Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS nghiên cứu TN trong SGK tr 123

để chọn 1 trong 3 khả năng về ảnh hưởng của AS

lên đời sống ĐV

- GV đánh giá hoạt động của HS

- GV nêu câu hỏi tiếp:

+ AS ảnh hưởng ntn đến đời sống của ĐV ?

+ Kể tên những ĐV thường kiếm ăn lúc chập choạng

tối, ban đêm, buổi sáng sớm, ban ngày ?

+ Tập tính kiếm ăn và nơi ở của ĐV liên quan với

nhau ntn ?

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức Dẫn

dắt HS ghi tiểu kết

- GV thông báo thêm:

+ Gà thường đẻ trứng vào ban ngày.

+ Vịt đẻ trứng vào ban đêm.

+ Mùa xuân nếu có nhiều AS cá chép đẻ trứng sớm

hơn.

Hoạt động của HS

- HS nghiên cứu TN trong SGK, thảo luận nhóm, thống nhất chọn khả năng

thứ 3: kiến sẽ đi theo hướng AS do

gương phản chiếu.

- Tiếp tục trao đổi nhóm để trả lời :

+ AS ảnh hưởng đến đời sống của ĐV:

AS giúp ĐV nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian, ảnh hưởng tới sự hoạt động, khả năng sinh trưởng và SS của ĐV.

+ Tập tính kiếm ăn và nơi ở của ĐV liên quan với nhau: nơi ở phù hợp với tập tính kiếm ăn.

- Thu nhận kiến thức

- Liên hệ thực tế:

Trang 19

- GV liên hệ thực tế: Trong chăn nuôi người ta có

biện pháp kĩ thuật gì để tăng năng suất ?

- GV bổ sung thêm: Tạo ngày nhân tạo để gà, vịt đẻ

+ Chiếu sáng để cá đẻ.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

AS ảnh hưởng tới các hoạt động của ĐV: nhận biết, định hướng di chuyển trong không gian, sinh trưởng, SS

4 Củng cố – đánh giá:

- HS đọc kết luận trong khung hồng SGK

.Sắp xếp các cây sau vào nhóm TV ưa bóng và TV ưa sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây phong lan, cây hoa sữa, cây dấp cá, cây ổi, cây táo

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Đọc mục “Em có biết” SGK tr.125

- Đọc trước bài 43 “Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống SV”

Bài 43 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm

- Rèn luyện kĩ năng tư duy tổng hợp

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh phóng to H.43.1; H.43.2; H.43.3 SGK

- Bảng phụ ghi nôi dung bảng 43.1 đến 43.2 SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn địnhl ớp:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự khác nhau giữa TV ưa sáng và ưa bóng

3 Bài mới:

Trang 20

Hoạt động I – ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN ĐỜI SỐNG SV: Hoạt động của GV

- GV nêu câu hỏi (ôn lại kiến thức cũ): Quá trình QH

và HH của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt

độ MT ntn ?

- GV treo tranh phóng to H 43.1 và H.43.2 SGK, yêu

cầu HS quan sát và kết hợp T.tin trong SGK để trả lời

câu hỏi:

+SV có thể sống được trong phạm vi nhiệt độ ntn ?

- GV nhận xét và giải thích thêm:Tuy nhiên cũng có1

số SV sống ở nhiệt độ rất cao(VK suối nướùc nóng

chịu được to 70 - 90oC ) hoặc nơi có to rất thấp -

27oC như ấu trùng sâu ngô

- GV nói thêm: Căn cứ vào sự điều chỉnh nhiệt độ cơ

thể thích nghi với MT sống, người ta chia SV thành 2

nhóm: SV biến nhiệt và hằng nhiệt

- Yêu cầu HS vận dụng những hiểu biết về SV biến

nhiệt và SV hằng nhiệt, điền các VD phù hợp vào ô

trống để hoàn thành phiếu học tập, ghi vào bảng

43.1

- GV nhận xét và treo bảng phụ công bố đáp án, giúp

HS hoàn thiện kiến thức

* GV hỏi: to MT ảnh hưởng tới dặc điểm nào của

SV?

Mở rộng thêm: Mỗi loài SV chỉ sống đượctrong 1 giới

hạn to nhất định,to ảnh hưởng các đ2 sinh thái( TV

rụng lá, có lớp bần dày, có vảy mỏng bao bọc ĐV có

lông dày, dài; Ah2tới hoạt động sinh lí của SV như

QH,HH,… đến ĐV như tập tính tránh nóng, ngủ đông

Hoạt động của HS

- Hs suy nghĩ nhớ lại kiến thức củ yêu cầu nêu được:

+ Cây chỉ QH và HH tốt ở nhiệt độ

20o C - 30oC Cây ngừng QH và HH ở nhiệt độ quá thấp (0o C) hoặc quá cao (hơn 40o C).

- Quan sát tranh, kết hợp T.tin trong SGK, thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm báo cáo kết quả :

+ SV có thể sống được trong phạm vi nhiệt độ từ Oo C đến 50o C

+to ảnh hưởng tới cấu tạo cơ thể SV:QH, HH, thoát hơi nước; TV có tầng cutin dày, rụng lá, ĐV có bộ lông dày, kích thước lớn, tập tính tránh nóng, ngủ đông

- HS thảo luận nhóm đại diện nhóm

lên điền bảng: điền tên các SV biến

nhiệt và hằng nhiệt vào phiếu học tập để hoàn thành bảng 43.1.

-.HS khái quát rút ra tiểu kết:

Tiểu kết:

- Nhiệt độ của MT có ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của SV Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ từ 0_ 50o C Tuy nhiên, cũng có 1 số SV nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống được ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao.

- SV được chia thành 2 nhóm: SV hằng nhiệt và SV biến nhiệt.

II - ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT :

.

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.43.3 SGK, yêu cầu HS

quan sát và kết hợp với T.tin trong SGK để trả lời

câu hỏi:

+ Độ ẩm KK và đất ảnh hưởng ntn đến sự sinh

trưởng và phát triển của SV ?

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh, nghiên cứu nội dung trong SGK, thảo luận nhóm, trả lời:

+ Độ ẩm KK và đất ảnh hưởng nhiều đến

sự sinh trưởng và phát triển của SV

- Tiếp tục tham khảo các VD trong SGK,

Trang 21

- GV dưa vào SGK giải thích thêm Có SV thường

sống trong nước hoặc MT ẩm ước (ven bờ suối,

dưới tán rừng rậm trong hang động, ngượclại có

loài sống ở nơiû khí hậu khônơi(hoang mạc vùng

núi đá)

- GV nhận xét và yêu cầu HS tham khảo các VD

trong SGK để tìm thêm các VD điền vào ô trống

trong phiếu học tập để hoàn thành bảng 43.2

SGK

- GV nhận xét và treo bảng phụ công bố đáp án,

giúp HS hoàn thiện kiến thức

+ Độ ẩm Ah2 tới đ2 nào của SV?

+ So sánh đ2 khác nhau giữa hai nhóm cây ưa ẩm

và chịu hạn?

-GV nhận xét các nhóm trình bày

-GV liên hệ: Trong sản xuất người ta có biện pháp

kĩ thuật gì để tăng năng suất cây trồng và vật nuôi

để tìm thêm các VD điền vào phiếu học tập để hoàn thành bảng 43.2

- Đại diện nhóm lên điền vào bảng nhóm khác theo dõibổ sung

- Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung

- HS rút ra tiểu kết

- HS liên hệ nêu được + Cung cấp ĐK sống + Đảm bảo đúng thời vụ

Tiểu kết:

- TV và ĐV đều mang nhiều đặc điểm ST thích nghi với MT có độ ẩm khác nhau

- TV được chia thành 2 nhóm: TV ưa ẩm và chịu hạn

- ĐV cũng có 2 nhóm: ĐV ưa ẩm và ưa khô.

4 Củng cố – đánh giá:

- Nhiệt độ MT có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của SV ntn ?

- Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa 2 nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài Kể tên 10 loài ĐV thuộc 2 nhóm ĐV ưa ẩm và ưa khô

- Đọc mục “Em có biết” SGK trang 129

- Đọc trước bài 44 “Ảnh hưởng lẫn nhau của các SV”

Tuần 24

Tiết 47

Ngày soạn:.24/2/2010 Ngày dạy 25/2/2010

Bài 44 ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS trình bày được thế nào là nhân tố SV

- HS nêu được quan hệ giữa các SV cùng loài và khác loài

2 Kỹ năng:

Trang 22

- Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình trả lời câu hỏi

- Phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế

II Đồø dùng dạy – học:

+ Tranh phóng to H.44.1; H.44.2; H.44.3 SGK

+ Sưu tầm 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông

+ Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ đậu, địa y

III Hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhiệt độ MT có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của SV ntn ?

3 Bài mới:

I – QUAN HỆ CÙNG LOÀI:

.

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H 44.1 SGK, yêu cầu HS

quan sát và kết hợp T.tin trong SGK để thực hiện

lệnh 1 của mục 1 SGK tr.131, trả lời câu hỏi:

+ Khi có gió bão, TV sống thành nhóm có lợi gì so

với sống riêng rẽ ?

+ Trong tự nhiên, ĐV sống thành bầy đàn có lợi gì ?

- GV gợi ý: Mỗi SV sống trong MT đều trực tiếp hoặc

gián tiếp ảnh hưởng tới các SV khác ở xung quanh SV

cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành

nên các nhóm cá thể.

- GV nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS tiếp tục thực

hiện lệnh 2 mục 1 SGK tr.131 Chọn câu trả lời đúng:

+ Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm tăng khả

năng cạnh tranh giữa các cá thể.

+ Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm cho

nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.

+ Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ

cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn

thức ăn trong vùng.

- GV hỏi:

+ SV cùng loài có mối quan hệ nào?

+ Mối quan hê đó có ý nghĩa ntn?

-GV mở rộng: Các SV cùng loài quần tụ bên nhau có

lợi như:TV chống được sự mất nước,ĐV bảo vệ được

con non yếu,trong tìm kiếm mồi, chống dược kẻ thù

-GV liên hệ: Trong chăn nuôi người ta đã lợi dụng

Hoạt động của HS

- Quan sát tranh, kết hợp T.tin SGK, thảo luận nhóm trả lời

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả:

+ Khi có gió bão, TV sống thành nhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.

+ Trong tự nhiên, ĐV sống thành bầy đàn có lợi trong tìm kiếm thức ăn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn.

- HS tiếp tục thảo luận nhóm để thực hiện lệnh 2 của mục 1 SGK trang

131 Các nhóm thống nhất chọn câu trả lời:

+ Hiện tượng cá thể tách ra khỏi

nhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.

-HS nêu được:

+ quan hệ hỗtrợ và cạnh tranh

+hỗ trợ: khi được bảo vệ tốt, nguồn thức ăn đầy đủ…

+Cạnh tranh: khi gặp ĐK bất lợi( thiếu TĂ, nơi ở,số lượng cá thể

Trang 23

mối quan hệ hỗ trợ để làm gì? tăng,…

-HS rút ra tiểu kết

Tiểu kết:

Các SV cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các nhóm cá thể Tuy nhiên khi gặp

ĐK bất lợi các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau dẫn tới 1 số cá thể sống tách ra khỏi nhóm.

II – QUAN HỆ KHÁC LOÀI:

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.44.2; H.44.3; bảng phụ

44 SGK, yêu cầu HS quan sát để thực hiện lệnh

của mục 2 SGK:

+ Trong các VD sau đây, quan hệ nào là hỗ trợ và

đối địch ?

Ở địa y, các sợi nấm hút nước và MK từ MT

cung cấp cho tảo, tảo hấp thu nước, muối khoáng và

năng lượng AS mặt trời tổng hợp nên các chất hữu

cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do

tảo tổng hợp (hình 42.2).

Trên 1 cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển,

năng suất lúa giảm.

Hươu, nai và hổ cùng sống trong 1 cánh rừng

Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ.

Rận và bét sống bám trên da trâu, bò Chúng

sống được nhờ hút máu của trâu, bò.

Địa y sống bám trên cành cây.

Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó được đưa đi xa.

Dê và bò cùng ăn cỏ trên 1 cánh đồng.

Giun đũa sống trong ruột người.

VK sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu (hình

43.3).

Cây nắp ấm bắt côn trùng.

+ Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và

quan hệ đối địch của các SV khác loài là gì ?

+ Độ ẩm KK và đất ảnh hưởng ntn đến sự sinh

trưởng và phát triển của SV ?

- GV nhận xét, bổ sung và giúp HS hoàn thiện kiến

thức

-GV hỏi:

+Quan hệ khác loài có mối quan hệ ntn?

+Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và

quan hệ đối địch của các SV khác loài là gì?

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh, nghiên cứu bảng

44, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời:

+ Tảo và nấm trong địa y có mối quan hệ cộng sinh.

+ Lúa và cỏ dại trên cánh đồng có mối quan hệ cạnh tranh.

+ Hươu, nai và hổ trong 1 cánh rừng có mối quan hệ SV ăn SV khác.

+ Rận, bét và trâu, bò có mối quan hệ kí sinh.

+ Địa y và cành cây có mối quan hệ hội sinh.

+ Cá ép và rùa có mối quan hệ hội sinh + Dê, bò cùng sống trên cánh đồng có mối quan hệ cạnh tranh.

+ Giun đũa sống trong ruột người có mối quan hệ kí sinh.

+VK sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu (hình 43.3) có mối quan hệ cộng sinh.

+ Cây nắp ấm bắt côn trùng có mối quan hệ SV ăn SV khác.

+ Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các SV khác loài là : quan hệ hỗ trợ là quan hệ có lợi cho SV (hoặc không có hại) Còn quan hệ đối địch là quan hệ mà 1 bên

SV có lợi, còn bên kia bị hại.

* HS kẻ nội dung bảng 44 SGK vào tập

-Từ bảng 44 HS nêu được:QHHT và QHĐĐ

- quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi hoặc ít nhất không có hại cho tất cả các SV

-Quan hệ đối địch một bên SV có lợicòn

Trang 24

-GV hỏi thêm:

+Trong thực tiển Sxcần phải làm gì để tránh sự

cạnh tranh gây gắt giữa các cá thểSV, làm giảm

năng suất vật nuôi, cây trồng

- GV liên hê: Trong nn và ln con người đã lợi dụng

mối quan hệ giữa các SV khác loài để làm gì?

bên kia bị hạihoặc 2 bên cùng bị hại

-Nêu được:Cần trồng cây và nuôi vật nuôi đv nuôi với mức độ hợp lý, áp dụng kĩ thuật tỉa thưa đ/v TV hoặc tách đàn đ/v vật nuôikhi cần, cung cấp nguồn thức ăn đầy đủvà vệ sinh MT sạch sẽ

4 Củng cố – đánh giá:

- Các SV cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những ĐK nào ?

- Hãy sắp xếp các quan hệ giữa các SV tương ứng với từng mối quan hệ khác loài vào bảng dưới đây:

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài.trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết” SGK tr.134

- Đọc trước bài 45, 46 “Thực hành: tìm hiểu MT và ảnh hưởng của 1 số nhân tố

ST lên đời sống SV”

- Mỗi nhóm chuẩn bị 10 loại lá cây ở các MT khác nhau

tuan 25

Tiết 48

Ngày soạn:27/2/2010 Ngày dạy: 01/3/2010

Bài 45, 46 THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố ST AS và độ ẩm lên đời sống

SV ở MT đã quan sát

- Cũng cố và hoàn thiện các kiến thức đã học

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thảo luận nhóm

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp trong công tác thực hành

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Phương tiện:

- GV: + Bảng phụ ghi nội dung bảng 45.1; 45.2 SGK

+ Tranh, ảnh về các MT sống của SV

- HS: + Mỗi HS chuẩn bị: Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây Giấy kẻ ô li có kích thước mỗi ô lớn 1 cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1 mm2.

III Phương pháp:

Trang 25

- Thực hành.

- Vấn đáp

V Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

I – MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT:

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu các nhóm HS quan sát các loài SV sống

trong vườn trường để hoàn thiện bảng 45.1 SGK

- Sau khi điền vào bảng GV yêu cầu HS tổng kết lại:

+ Số lượng SV đã quan sát.

+ Có mấy loại MT sống đã quan sát ? MT sống nào có số

lượng SV quan sát nhiều nhất? MT nào ít nhất?

- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện, lưu ý HS: nên

dùng vợt để bắt các ĐV nhỏ: ong, bướm

- GV đánh giá hoạt động và kết quả điền bảng của các

nhóm, giúp HS hoàn thiện kiến thức

Hoạt động của HS

- Từng nhóm HS quan sát các loài

SV sống trong vườn trường để hoàn thiện bảng 45.1

- HS tổng kết lại:

+ Số lượng SV đã quan sát:

TV; ĐV; nấn; địa y.

Các loại MT sống.

- Thu nhận kiến thức

II – ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI HÌNH THÁI LÁ CÂY:

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS nghiên cứu hình thái của lá và phân tích

ảnh hưởng của AS tới hình thái của lá

- GV yêu cầu HS quan sát 10 loại lá cây ở các MT khác

nhau trong khu vực quan sát: chọn và đánh dấu kết quả

quan sát vào bảng 45.2

- GV lưu ý HS:

+ Đặc điểm của phiến lá: rộng (hay hẹp), dài (hay ngắn),

dày (hay mỏng), xanh sẫm (hay nhạt), có cutin dày (hay

không có cutin) mặt lá có lông (hay không có lông)

+ Đặc điểm của lá chứng tỏ lá cây quan sát là: lá cây ưa

sáng, lá cây ưa bóng

- GV đánh giá hoạt động và kết quả điền bảng của các

nhóm, giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS vẽ hình dạng phiến lá đã quan sát lên giấy

kẻ ô li, sau đó ép các mẫu lá trong cặp ép cây và đem về

nhà tập làm tiêu bản khô

Hoạt động của HS

- Quan sát 10 loại lá ở các MT khác nhau trong khu vực quan sát để hoàn thiện bảng 45.2 SGK

- Thu nhận kiến thức

- Vẽ hình dạng phiến lá đã quan sát lên giấy kẻ ô li, và ép các mẫu lá trong cặp ép cây

4 Củng cố – đánh giá:

- GV nhận xét buổi thực hành:

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Mỗi cá nhân chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thu hoạch theo nội dung SGK tr.138

Trang 26

Tiết 49 Ngày dạy: 4/3/2010

Bài 45, 46 THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố ST AS và độ ẩm lên đời sống

SV ở MT đã quan sát

- Cũng cố và hoàn thiện các kiến thức đã học

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thảo luận nhóm

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp trong công tác thực hành

3 Thái độ:

II Phương tiện:

- GV: + Bảng phụ ghi nội dung bảng 45.3 SGK

+ Sưu tầm tranh ảnh về các ĐV sống ở các MT

III Phương pháp:

- Thực hành

- Vấn đáp

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

III – MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT:

.

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS quan sát các ĐV nhỏ có trong vườn

trường: Ếch, nhái, chim hoặc dùng dao đào đất nhỏ để

tìm các ĐV không xương sống như: giun đất, để hoàn

thiện bảng 45.3 SGK

- GV yêu cầu HS điền thêm vào bảng 45.3 SGK 1 số SV

gần gũi với đời sống như: sâu, ruồi, gián, muỗi

- GV đánh giá hoạt động và kết quả điền bảng của các

nhóm, giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV cho HS liên hệ thực tế về MT đang sống, trường

học

Hoạt động của HS

- HS quan sát các ĐV nhỏ có trong vườn trường để hoàn thiện bảng 45.3 SGK về:

+ MT sống.

+ Mô tả đặc điểm của ĐV thích nghi với MT sống.

- Thu nhận kiến thức

- Liên hệ thực tế

IV –BÁO CÁO THU HOẠCH:

Làm báo cáo thu hoạch theo mẫu sau:

Tên bài thực hành:

Trang 27

Họ và tên HS: Lớp:

1 Kiến thức về lí thuyết: trả lời các câu hỏi sau:

- Có mấy loại MT sống của SV ? Đóù là những MT nào ?

- Hãy kể tên những nhân tố ST ảnh hưởng tới đời sống SV

.2 Nhận xét chung của em về MT đã quan sát:

- MT đó được bảo vệ tốt cho ĐV và TV sinh sống hay không ?

4 Củng cố – đánh giá:

- G V yêu cầu HS nộp lại vở bài tập để kiểm tra

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Mỗi cá nhân làm báo cáo thu hoạch theo nội dung SGK

- Đọc trước bài 47 “QT SV”

- Kẽ bảng 47.1 SGK trang 139 vào vở bài tập

Tuần 26

Tiết 50

Ngày soạn7/2/2010 Ngày dạy:8/3/2010

Chương II HỆ SINH THÁI Bài 47 QUẦN THỂ SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm được khái niệm QT, biết cách nhận biết QT SV, lấy VD minh hoạ

- HS chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của QT từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng khái quát hoá, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

II Phương tiện:

- GV:+ Tranh phóng to H.47 SGK

+ Tranh hình vẽ về QT TV, ĐV

+ Bảng phụ và phiếu học tập ghi nội dung bảng 47.1 và 47.2 SGK

- HS: + Đọc trước bài 47 “QT SV”

+ Sưu tầm tranh ảnh về ĐV, TV

III Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi

- Hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Thông tin bổ sung:

1.Thế nào là 1 QT SV ?

- QT SV là 1 tập hợp những cá thể cùng 1 loài sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định QT mang những đặc trưng không thể có ở mỗi cá thể Đó là những đặc trưng về cấu trúc QT: đặc trưng về tỉ lệ giới tính (tỉ lệ đực/ cái), thành phần

Trang 28

2/ Một số đặc trưng của QT

a Tỉ lệ giới tính (tỉ lệ đực/ cái):

Tỉ lệ giới tính trong QT phụ thuộc trước hết vào đặc điểm DT của loài, nhưng trong mức độ đáng kể còn chịu ảnh hưởng của ĐK MT như nhiệt độ, cường độ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng vào thời gian khác nhau của đời sống

b Thành phần nhóm tuổi:

Dạng hình tháp phát triển có đáy rộng chứng tỏ tỉ lệ sinh cao Dạng ổn định có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao chỉ đủ bù đắp cho tỉ lệ tử vong Dạng giảm sút có đáy hẹp, nhóm có tuổi SS lớn hơn nhóm tuổi trước SS chứng tỏ yếu tố bổ sung yếu, QT có thể đi tới chỗ suy giảm hoặc diệt vong

V Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Bài mới:

I – QUẦN THỂ SINH VẬT:

Hoạt động của GV

- GV cho HS quan sát tranh đàn bò, đàn kiến,

bụi tre, rừng dừa → GV thông báo rằng

chúng được gọi là QT

- GV yêu cầu HS tham khảo SGK, thảo luận

nhóm để đánh dấu x vào ô trống, hoàn thành

phiếu học tập( ghi nội dung bảng 47.1 SGK)

- GV nhận xét, treo bảng phụ công bố đáp

án

- GV nêu câu hỏi:

+ QT SV là gì ?

Hoạt động của HS

- HS độc lập hoàn thành phiếu học tập, sau đó trao đổi nhóm để thống nhất đáp án

- Một vài HS (được GV chỉ định) báo cáo kết quả trước lớp, các em khác bổ sung

- HS thảo luận nhóm, xác định câu trả lời và cử đại diện trình bày trước lớp

+ QT SV là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định Những cá thể trong QT có khả năng SS tạo thành những thế hệ mới.

- GV cho HS đọc SGK, thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Tỉ lệ giới tính là gì ?

+ Ý nghĩa của tỉ lệ giới tính ?

- GV lưu ý HS: Tỉ lệ đực/ cái có thể thay đổi

phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa

các cá thể đực và cái

- GV treo tranh phóng to hình 47 SGK và bảng

47.2 SGK cho HS quan sát và yêu cầu các em

tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi: ý nghĩa ST của

nhóm tuổi là gì ?

Hoạt động của HS

- Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận và cùng nêu lên

+ Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/ số lượng cá thể cái.

+ Tỉ lệ đực/ cái có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng SS của QT.

- HS quan sát tranh phóng to hình 47 SGK và bảng 47.2 SGK, tìm hiểu SGK, thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời câu hỏi

+ Các nhóm tuổi thể hiện trên các dạng tháp tuổi đều có ý nghĩa ST khác nhau:

Trang 29

- GV lưu ý HS: biểu đồ tháp tuổi biểu diễn

thành phần nhóm tuổi của cá thể trong QT

Tháp tuổi bao giờ cũng gồm nhiều hình thang

nhỏ (hoặc hình chữ nhật) xếp chồng lên nhau

Mỗi hình thang nhỏ thể hiện số lượng cá thể của

1 nhóm tuổi, trong đó hình thang thể hiện nhóm

tuổi trước SS xếp phía dưới, phía trên là nhóm

SS và sau SS.

- GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:

Thế nào là mật độ QT ?

- GV nhận xét và kết luận

- Lưu ý HS: mật độ QT không cố định mà thay

đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì

sống của SV Mật độ QT tăng khi nguồn thức ăn

dồi dào, mật độ QT giảm mạnh do những biến

động bất thường của điều kiên sống (lũ lụt, bệnh

dịch )

+ Nhóm trước SS (phía dưới): có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước QT

+ Nhóm SS (ở giữa): Cho thấy khả năng SS của cá thể quyết định mức SS của QT.

+ Nhóm sau SS (phía trên): Biểu hiện những cá thể không còn khả năng SS nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của QT.

- HS đọc SGK, trao đổi nhóm và cử đại diện trả lời câu hỏi:

+ Mật độ QT là số lương SV có trong 1 đơn

vị diện tích hay thể tích.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

QT mang những đặc trưng về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ cá thể Số lượng cá thể trong QT biến động theo mùa, theo năm, phụ thuộc vào nguồn thức ăn, nơi ở và các ĐK sống của MT.

III – ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI QUẦN THỂ SV:

.

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK GV nêu câu

hỏi:

+ Khi thời tiết ấm áp và độ ẩm KK cao số lượng

muỗi nhiều hay ít ?

+ Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức

Hoạt động của HS

- HS đọc T.tin mục 3 SGK, trả lời:

+ Số lượng muỗi tăng cao vào những tháng nóng và ẩm (mùa hè).

+ Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa

+ Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín + Số lượng bọ cánh cứng, số lượng ve sầu

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết Khi đó mật độ QT lại được điều chỉnh trở về mức cân bằng.

4 Củng cố – đánh giá:

- GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

- Hãy vẽ tháp tuổi của từng loài trên giấy kẻ li và cho biết tháp tuổi đó thuộc dạng tháp gì ? (Dựa vào bảng số lượng cá thể : bảng 47.3)

Trang 30

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1,3 trong SGK

- Xem trước bài 48 “QT người”

- Tìm hiểu về vấn đề: độ tuổi, dân số, kinh tế xã hội, giao thông, nhà ơ

tuần 26

Tiết 51

Ngày soạn 9/3/2010 Ngày dạy:11/3/2010

Bài 48 QUẦN THỂ NGƯỜI

- Rèn kĩ năng quan sát

- Kĩ năng khái quát hoá, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

II Phương tiện:

- GV:+ Tranh phóng to H.48 SGK

+ Bảng phụ và phiếu học tập ghi nội dung bảng 48.1 và 48.2 SGK

- HS: + Xem trước bài 48 “QT người”

III Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi

- Hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Thông tin bổ sung:

- Theo dõi tình hình thực tế sinh đẻ từ trước đến nay, số bé trai mới sinh thường nhiều hơn bé gái Trung bình cứ 100 bé gái thì có 105 bé trai chào đời Sau đó tỉ lệ tử vong ở nam cao hơn ở nữ Đến lứa tuổi 40 - 50 thì thường số lượng nam bằng số lượng nữ Có nhiều lí

do để giải thích cho điều đó: Lí do cơ bản có lẽ là do sức chịu đựng ở nữ cao hơn nam; Nhiều nơi chế độ lao động của nam giới nặng nhọc hơn nữ giới; Ở 1 số nước, tỉ lệ nam giới tử vong trong chiến tranh cao hơn nữ giới; Ở 1 số nơi, tệ nạn xã hội ở nam cao hơn ở nữ giới ; Nữ có nhiều cặp NST giới tính XX, các gen lặn trên X ở nữ ít biểu hiện hơn ở nam chỉ có 1 nhiễm sắc thể X

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Lấy 2 VD chứng minh các cá thể trong QT hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau

Trang 31

- GV phát phiếu học tập (ghi nội dung bảng 48.1 SGK) và

yêu cầu HS tham khảo SGK để thực hiện lệnh của mục 1

- GV nhận xét, treo bảng phụ công bố đáp án

- GV lưu ý HS: Sự khác nhau giữa QT người với các QT SV

khác là do: QT người có lao động và có tư duy, nên có khả

năng tự điều chình các đặc điểm ST trong QT và cải tạo

thiên nhiên.

- HS độc lập hoàn thành phiếu học tập, sau đó trao đổi nhóm để thống nhất đáp án

- Một vài HS (được GV chỉ định) báo cáo kết quả trước lớp, các em khác bổ sung

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Ngoài những đặc điểm chung của 1 QT SV, QT người còn có những đặc trưng mà các QT SV khác không có Đó là những đặc trưng về kinh tế - xã hội như pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hoá Sự khác nhau đó là do con người có LĐ và có tư duy.

II _ ĐẶC TRƯNG VỀ THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI CỦA MỖI QUẦN THỂ NGƯỜI

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.48 SGK cho HS quan

sát và yêu cầu các em làm việc với SGK, thảo

luận nhóm để thực hiện lệnh của mục 2 SGK:

+Hãy cho biết trong 3 dạng tháp tuổi ở H.48 dạng

tháp nào có biểu hiện ở bảng 48.2.

- GV lưu ý HS:

+ Nhóm tuổi trước SS: từ sơ sinh đến 15 tuổi.

+ Nhóm tuổi SS và lao động: từ 15 đến 64 tuổi.

+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ

65 tuổi trở lên.

- GV nhận xét, treo bảng phụ công bố đáp án

- GV hỏi: Em hãy cho biết thế nào là 1 nước có

dạng tháp dân số trẻ và 1 nước có dạng tháp dân số

già ?

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh phóng to hình 48 SGK, thảo luận nhóm, để xác định câu trả lời

- 03 HS đại diện 03 nhóm lên điền:

+ Một HS điền vào cột: dạng tháp a + Một HS điền vào cột: dạng tháp b + Một HS điền vào cột: dạng tháp c.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- Thu nhận kiến thức

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

+ Tháp dân số trẻ: tỉ lệ tăng trưởng dân số cao.

+ Tháp dân số già: tỉ lệ người già nhiều, tỉ lệ trẻ sơ sinh ít.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Những đặc trưng về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng, giảm dân số có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của con người và các chính sách kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.

III – TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI: (09 phút)

.

Hoạt động của GV

- GV nêu vấn đề: Em hiểu tăng dân số là thế nào ?

- GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK, thảo luận nhóm để

thực hiện lệnh của mục 3 SGK: theo em tăng dân số

quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào

trong các trường hợp sau:

a/ Thiếu nơi ở b/Thiếu lương thực.

c/ Thiếu trường học, bệnh viện d/ Ô nhiễm MT.

Hoạt động của HS

- Đọc T.tin mục 3 SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

+ Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.

- Đọc T.tin, thảo luận nhóm để thực

Trang 32

e/ Chặt phá rừng f/ Chậm phát triển kinh tế.

g/ Tắt nghẽn giao thông h/ Năng suất lao động

tăng

+ Khoanh tròn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1/1,2,3,4,5,8,9 2/ 1,3,5,6,7,8,9

3/ 1,2,3,4,5,6,7 4/ 1,2,3,4,6,7,9

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV liên hệ thực tế: VN đã có biện pháp gì để giảm

sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc

sống.

- GV nhận xét và kết luận

hiện lệnh của mục 3 SGK

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời:

+ Chọn câu 3

- Thu nhận kiến thức

- Kết hợp tư liệu sưu tầm, với các T.tin khác trả lời câu hỏi:

+ Thực hiện pháp lệnh dân số.

+ Tuyên truyền bằng tờ rơi

+ Giáo dục SS vị thành niên.

Tiểu kết:

- Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp

lí Không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm

MT, tàn phá rừng và các tài nguyên khác.

- Hiện nay VN đang thực hiện Pháp lệnh dân số nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hoà với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên, MT của đất nước.

4 Củng cố – đánh giá:

- GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

- Vì sao QT người lại có 1 số đặc trưng mà QT SV khác lại không có ?

- Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau ntn ?

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi 3 trong SGK “ Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì ?

- Đọc “ Mục em có biết “ SGK trang 146

Tuần 27

Tiết 52

Ngày soạn:.12/3/2010 Ngày dạy: 15/3/2010

Bài 49 QUẦN XÃ SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS trình bày được khái niệm QX, phân biệt QX với QT

- HS phải lấy được VD minh họa các mối quan hệ ST trong QX

- HS mô tả được 1 số dạng biến đổi phổ biến của QX, trong tự nhiên biến đổi QX thường dẫn tới sự ổn định, và chỉ ra được 1 số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tiếp thu kiến thức từ hình vẽ

- Kĩ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK

II Phương tiện:

- GV:+ Tranh phóng to H.49.1; 49.2; 49.3 SGK

+ Bảng phụ và phiếu học tập ghi nội dung bảng 49 SGK

Trang 33

- HS: Xem trước bài 49 “QX SV”.

III Phương pháp:

- Thuyết trình

- Vấn đáp

IV Thông tin bổ sung:

1/ Thế nào là 1 QX SV ?

- QX SV là tập hợp nhiều QT SV thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong 1 khoảng không gian có các ĐK ST tương tự nhau Khoảng không gian sinh sống của QX gọi là sinh cảnh Sinh cảnh là MT vô sinh

2/ Một số đặc trưng cơ bàn của QX.

a Các đặc trưng về thành phần loài:

Các đặc trưng về thành phần loài biểu thị qua số lượng các loài trong QX, số lượng cá thể của mỗi loài các đặc trưng đó biểu thị mức độ đa dạng của QX Mức độ thay đổi thành phần loài cho ta biết tính ổn định, biến dộng hay suy thoái của QX Các đặc trưng chủ yếu về thành phần loài bao gồm: loài ưu thế; loài đặc trưng; độ phong phú

b Các đặc trưng về phân bố cá thể:

Phân bố cá thể trong không gian của QX tuỳ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài Nhìn chung sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của MT

V Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao QT người lại có 1 số đặc trưng mà QT SV khác không có ?

- Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì ?

3 Bài mới:

I – THẾ NÀO LÀ MỘT QUẦN XÃ SINH VẬT : Hoạt động của GV

- GV nêu vấn đề:

+ Cho biết trong 1 cái ao tự nhiên có những

QT SV nào ?

+ Thứ tự xuất hiện các QT trong ao đó ntn?

+ Các QT có mối quan hệ ST ntn ?

- GV đánh giá hoạt động của các nhóm

- GV treo tranh phóng to H.49.1 và 49.2 SGK

cho HS quan sát và yêu cầu các em làm việc

với SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

Thế nào là 1 QX SV ?

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động của HS

- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến:

+ Cho biết trong 1 cái ao tự nhiên có cá, tôm

+ QT TV xuất hiện trước.

+ Quan hệ cùng loài, khác loài.

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả lời:

+ QX SV là tập hợp nhiều QT SV thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong 1 khoảng không gian nhất định Các SV trong 1

QX có mối quan hệ gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và do vậy, QX có cấu trúc tương đối ổn định.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

- QX SV là tập hợp nhiều QT SV thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống

Trang 34

trong 1 khoảng không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.

- Các SV trong QX thích nghi vời MT sống của chúng.

II _ NHỮNG DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA 1 QUẦN XÃ

.

Hoạt động của GV

- GV cho HS tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi:

+ Những dấu hiệu đặc trưng của 1 QX là gì ?

- GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng 49 SGK cho HS quan

sát, lưu ý về số lượng và thành phần loài trong QX

- GV nhận xét, bổ sung:

+ Số lượng các loài được đánh giá qua độ đa dạng, độ nhiều,

độ thường gặp.

+ Thành phần các loài được thể hiện qua việc xác định loài ưu

thế và loài đặc trưng.

- GV lưu ý HS: cách gọi loài ưu thế, loài đặc trưng tương tự QT

ưu thế, QT đặc trưng GV cho thêm VD:

+ TV có hạt là QT ưu thế ở QX SV trên cạn.

+ QT cây cọ tiêu biểu I cho QX SV đồi ở Phú Thọ.

Hoạt động của HS

- HS quan sát bảng phụ và làm việc với SGK, thảo luận nhóm, trả lời

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm:

+ Những dấu hiệu đặc trưng của 1 QX là: số lượng và thành phần các loài SV.

- Thu nhận kiến thức

_ Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

QX có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài SV.

- Số lượng các loài được đáng giá qua những chỉ số về độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp của các loài đó trong QX.

- Thành phần các loài SV được thể hiện qua việc xác định loài ưu thế, loài đặc trưng

III – QUAN HỆ GIỮA NGOẠI CẢNH VÀ QUẦN XÃ:

Hoạt động của GV

- GV giảng giải: Quan hệ giữa ngoại cảnh và

QX là kết quả tổng hợp các mối quan hệ giữa

ngoại cảnh với các QT.

- GV đặt câu hỏi: Điều kiện ngoại cảnh ảnh

hưởng tới QT ntn ?

- GV nhận xét và kết luận

- GV treo tranh H.49 SGK cho HS quan sát,

yêu cầu HS tham khảo SGK để thực hiện

lệnh của mục 3 SGK:

+ Ngoài các VD trong SGK, hãy lấy thêm 1

VD về quan hệ giữa ngoại cảnh ảnh hưởng tới

số lượng cá thể của 1 QT trong QX.

+ Theo em, khi nào thì có sự cân bằng SH

trong QX ?

- Nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động của HS

- Nghiên cứu và phân tích các VD trong SGK

tr 48 để trả lời câu hỏi:

+ Sự thay đổi chu kì ngày đêm, chu kì mùa dẫn tới hoạt động theo chu kì của SV.

+ Điều kiện thuận lợi TV phát triển ĐV cũng phát triển.

+ Số lượng loài ĐV này khống chế số lượng loài ĐV khác.

Trang 35

- GV liên hệ thực tế:

+ Tác động nào của con người gây mất cân

bằng SH trong QX ?

+ Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệ thiên

nhiên ?

- Thu nhận kiến thức

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

+ Săn bắn bừa bãi.

+ Tuyên truyền mỗi người dân tham gia bảo vệ MT, thiên nhiên.

Tiểu kết:

- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lượng cá thể của mỗi QT trong QX thay đổi và luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của MT, tạo nên sự cân bằng SH trong QX.

- Cân bằng SH là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi QT trong QX dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế SH.

4 Củng cố – đánh giá:

- GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

- Thế nào là 1 QX SV ? QX SV khác với QT SV ntn ?

+ Nêu khu vực phân bố của QX SV

5 Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK: Hãy nêu những đặc điểm về số lượng và thành phần loài của QX SV Thế nào là cân bằng SH ? Hãy lấy VD minh hoạ về cân bằng SH

Tuần 27

Tiết 53

Ngày soạn 16/3/2010 Ngày dạy: 18/3/2010

Bài 50 HỆ SINH THÁI

- Rèn kĩ năng quan sát

- Kĩ năng khái quát hoá, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

II Phương tiện:

- GV: Tranh phóng to H.50.1; 50.2 SGK

- HS: Xem trước bài 50 “Hệ ST”

III Phương pháp:

- Quan sát tìm tòi

- Hợp tác theo nhóm nhỏ

IV Thông tin bổ sung:

1 Khái niệm về hệ ST

Hệ ST bao gồm QX SV và sinh cảnh của chúng Các loài SV trong hệ ST (QX) được gắn bó với nhau chủ yếu qua quan hệ sinh dưỡng (VD như ĐV ăn TV, ĐV ăn ĐV ) Khi SV chết đi, xác SV chết được vi SV, nấm, giun đất phân giải thành chất vô cơ của MT (sinh

Trang 36

cảnh) Một phần chất vô cơ trong MT lại được cây xanh hấp thụ và sử dụng trong quá trình

QH tổng hợp nên chất hữu cơ

2 Chuỗi thức ăn

Chuỗi thức ăn là 1 dãy bao gồm nhiều loài SV, mỗi loài là 1 mắt xích thức ăn Mỗi loài SV trong chuỗi thức ăn vừa là SV tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là SV bị mắt xích phía sau tiêu thụ

+ SV cung cấp

+ SV tiêu thụ: Cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4

- Chuỗi thức ăn mở đầu bằng SV bị phân giải: mở đầu chuỗi thức ăn, các chất hữu

cơ của SV đã bị phân giải có trong MT được các SV tiêu thụ cấp 1 sử dụng Các SV tiêu thụ cấp 1 này có tên là SV phân giải, chúng có thể là ĐV không xương sống sống trong đất, vi khuẩn, nấm

VD: Thân cây bị phân giải → mối → nhện

Lá cây bị phân giải → ĐV đáy → cá chép

4 Trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ ST:

- Chu trình vật chất của hệ ST có ba quá trình vận động cơ bản: tạo thành, tích tụ và phân giải của vật chất

- Dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn: sự vận chuyển năng lượng qua các bậc dinh dưỡng như trên gọi là dòng năng lượng Sự vận chuyển năng lượng này mạnh hay yếu là phụ thuộc vào từng hệ ST Trong quá trình vận chuyển qua mỗi bậc dinh dưỡng đều có sự giảm dần dần số năng lượng

V Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là cân bằng SH ? Hãy lấy VD minh hoạ về cân bằng SH

3 Bài mới:

I – THẾ NÀO LÀ MỘT HỆ SINH THÁI:

Hoạt động của GV

- GV treo tranh phóng to H.50.1 SGK cho HS quan sát

và yêu cầu các em làm việc với SGK, thảo luận nhóm

để thực hiện lệnh của mục 1 SGK:

Quan sát H.50.1 SGK và cho biết:

+ Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể có trong

hệ ST rừng.

+ Lá và cành cây mục là thức ăn của những SV nào ?

+ Cây rừng có ý nghĩa ntn đối với đời sống ĐV rừng ?

+ ĐV rừng có ảnh hưởng ntn tới TV ?

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh, kết hợp với nội dung trong SGK, thảo luận nhóm, thực hiện lệnh của mục 1 SGK để xác định câu trả lời

+ Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ ST rừng là: đất, đá, lá rụng (vô sinh) và cây cỏ, cây gỗ, hươu, chuột, rắn (hữu sinh)

Trang 37

+ Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ

và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài ĐV ? Tại sao?

- GV lưu ý HS:

+ Hệ ST bao gồm QX SV và khu vực sống của QX.

+ Trong hệ ST các SV luôn luôn tác động lẫn nhau và

tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của MT tạo

thành 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: một hệ ST hoàn

chỉnh bao gồm các thành phần chủ yếu sau:

+ Các thành phần vô sinh.

+ SV sản xuất là TV.

+ SV tiêu thụ gồm: ĐV ăn TV và ĐV ăn thịt

+ SV phân giải như vi khuẩn, nấm.

+ Lá và cành cây mục là thức ăn của những SV: vi khuẩn, nấm, giun đất

+ Cây rừng có ý nghĩa:cung cấp thức ăn, nơi ở, và điều hoà khí hậu cho ĐV sinh sống.

+ ĐV ăn TV, góp phần thụ phấn, phát tán TV, tạo phân bón cho TV + Nếu như rừng bị cháy thì ĐV mất nơi ở, mất nguồn thức ăn, nguồn nước, khí hậu khô cạn nhiều ĐV

- GV treo tranh phóng to H.50.2 SGK cho HS quan sát và

yêu cầu xem T.tin SGK, thảo luận nhóm để thực hiện

lệnh của mục 2 SGK : Làm bài tập:

+ Thức ăn của chuột là gì ? ĐV nào ăn thịt chuột ? Hãy

điền nội dung phù hợp vào chỗ trống:

( Thức ăn của chuột) (ĐV ăn thịt chuột)

Chuột

Bọ ngựa

Sâu

+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa 1 mắt xích với

mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi

thức ăn ?

+ Hãy điền các từ phù hợp vào chỗ trống: Chuỗi thức ăn

là 1 dãy nhiều loài SV có quan hệ dinh dưỡng với nhau

Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là SV tiêu thụ mắt

xích (1) , vừa là SV bị mắc xích (2) tiêu thụ.

- GV gợi ý HS: Nhìn theo chiều mũi tên: SV đứng trước là

thức ăn cho SV đứng sau mũi tên.

- GV yêu cầu HS dựa vào bài tập trả lời câu hỏi

+ Thế nào là 1 chuỗi thức ăn ?

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh phóng to hình 50.2 SGK, thảo luận nhóm, thực hiện lệnh của mục 2 SGK :

+ Thức ăn của chuột là cây cỏ Rắn ăn thịt chuột.

Cây cỏ chuột rắn Sâu → Bọ ngựa → rắn

Cây cỏ sâu bọ ngựa + Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài

SV là 1 mắt xích, nó vừa là SV tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là SV

bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

(1): phía trước ;(2):phía sau.

- Dựa vào bài tập, trả lời câu hỏi:

- Chuỗi thức ăn gồm các SV: SV sản xuất, SV tiêu thụ, SV phân huỷ.

- Thu nhận kiến thức

Tiểu kết:

Chuỗi thức ăn là 1 dãy nhiều loài SV có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi

Ngày đăng: 27/10/2013, 00:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 39: Các TT nổi bật và hướng sử dụng của 1 số giống vật nuôi. - sinh hoc 9 k2
Bảng 39 Các TT nổi bật và hướng sử dụng của 1 số giống vật nuôi (Trang 13)
Bảng 63.1: MT và các nhân tố ST: - sinh hoc 9 k2
Bảng 63.1 MT và các nhân tố ST: (Trang 64)
Bảng 63.5: Các đặc trưng của QT: - sinh hoc 9 k2
Bảng 63.5 Các đặc trưng của QT: (Trang 65)
Bảng 64.2: Đặc điểm của các nhóm TV: - sinh hoc 9 k2
Bảng 64.2 Đặc điểm của các nhóm TV: (Trang 68)
Bảng 65.1: Chức năng của các cơ quan ở cây có hoa: - sinh hoc 9 k2
Bảng 65.1 Chức năng của các cơ quan ở cây có hoa: (Trang 70)
Bảng 65.3: Chức năng của các bộ phận ở TB: - sinh hoc 9 k2
Bảng 65.3 Chức năng của các bộ phận ở TB: (Trang 71)
Bảng 66.1: Các cơ chế của hiện tượng DT: - sinh hoc 9 k2
Bảng 66.1 Các cơ chế của hiện tượng DT: (Trang 72)
Bảng 66.5: Đặc điểm của QT, QX và hệ ST: - sinh hoc 9 k2
Bảng 66.5 Đặc điểm của QT, QX và hệ ST: (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w