1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 7. Tế bào nhân sơ

18 126 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 7. Tế bào nhân sơ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...

Trang 1

Bài tập Sinh học 10

Trang 2

Nêu điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực

- Có ở tế bào vi khuẩn

- Có kích thước 1-5um, bằng

1/10 kích thước tế bào nhân

thực

- Nhân chưa hoàn chỉnh (chưa

có màng nhân)

- Vật chất di truyền là một phân

tử ADN vòng không liên kết với

protein histon

- Không có hệ thống nội màng

(lưới nội chất, bộ máy golgi,

không bào, lizoxom)

- Có ở tế bào ĐVNS, nấm, thực vật, động vật

- Có kích thước gấp 10 lần tế bào nhân sơ

- Tế bào đã có nhân hoàn chỉnh (có màng nhân)

- Vật chất di truyền gồm nhiều phân tử ADN xoắn kép mạch thẳng và liên kết với protein histon tạo thành chất nhiễm sắc

- Có hệ thống nội màng (lưới nội chất, bộ máy golgi, không bào, lizoxom)

Trang 3

Nêu điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực

- Không có bào quan có màng

bao bọc (ti thể, lục lạp)

- Thành tế bào (nếu có) cấu tạo

từ peptidoglican

- Riboxom có kích thước nhỏ

- Có thể có vỏ nhầy, lông, roi,

plasmit

- Không có khung xương định

hình tế bào

- Có bào quan có màng bao bọc (ti thể, lục lạp)

- Thành tế bào (nếu có) cấu tạo

từ xenlulozo (thực vật, tảo) hoặc thành kitin (nấm)

- Riboxom có kích thước lớn hơn

- Không có vỏ nhầy, lông, roi, plasmit

- Có khung xương định hình tế bào

Trang 4

Nêu cấu trúc và chức năng của bào quan

trong tế bào.

Ti thể:

- Ti thể có ở tất cả các tế bào, nhiều hay ít tuỳ theo tế bào.

- Trong lòng ti thể có chứa chất gel có nhiều enzyme hoà tan là những

enzyme của chu trình Krebs.

- Ty thể có khả năng tự phân chia vì trong ti thể cũng có ADN giống trong nhân Một ti thể có thể tạo ra 2, 3 ti thể hoặc nhiều hơn khi tế bào cần ATP.

- Chức năng của ti thể: sản sinh và tích trữ năng lượng cho tế bào dưới dạng ATP qua chu trình Krebs và chuỗi hô hấp tế bào (ATP được tạo thành 5% trong bào tương tế bào và 95% trong ty thể, do vậy ti thể được gọi là trạm năng lượng tế bào).

- ATP được sử dụng cho 3 hoạt động chính của tế bào:

+ Vận chuyển các chất qua màng tế bào (vận chuyển chủ động).

+ Sinh tổng hợp các chất.

+ Thực hiện các công cơ học (co cơ, các cử động của tế bào…).

Trang 5

Ti thể

Trang 6

Nêu cấu trúc và chức năng của bào quan

trong tế bào.

Riboxom:

- Riboxom là một bào quan không có màng nhân bao bọc

- Nó có cấu tạo gồm một số loại rARN và nhiều protein khác nhau

- Riboxom là bào quan chuyên tổng hợp protein của tế bào

- Số lượng riboxom trong một tế bào có thể lên tới vài triệu

Trang 8

Nêu cấu trúc và chức năng của bào quan

trong tế bào.

Bộ golgi:

- Là nơi tích trữ tạm thời và cô đặc các chất tiết, chuẩn bị bài

xuất ra ngoài

Ribosome tổng hợp protein →MLNBT hạt →MLNBT trơn →túi vận

chuyển (Transport vescicles) →bộ Golgi → hạt tiết à hoà màng với

màng tế bào, bài tiết protein ra ngoài

- Sinh tổng hợp carbohydrat và kết hợp protein tạo glycoprotein

- Tạo tiêu thể

- Bổ sung lại màng tế bào và màng các bào quan khác như ti

thể, MLNBT

Trang 9

Nêu cấu trúc và chức năng của bào quan

trong tế bào.

Lục lạp:

- Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật

- Có 2 lớp màng bao bọc

- Các tilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là

grana Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ

thống màng

- Trên màng của tilacoit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và

riboxom

- Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng

lượng hóa học

Trang 10

Lục lạp

Trang 11

Nêu cấu trúc và chức năng của bào quan

trong tế bào.

Không bào:

- Là bào quan có một lớp màng bao bọc

- Tế bào thực vật thường có một không bào lớn hoặc nhiều không bào nhỏ với chức năng khác nhau:

+ một số không bào chứa chất phế thải độc hại

+ không bào ở tế bào lông hút ở rễ chứa muối khoáng cung nhiều chất khác nhau và hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước

từ đất vào rễ cây

+ Không bào của cánh hoa được xem như túi đựng đồ mỹ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố

- Một số tế bào động vật cũng có thể có không bào nhỏ Các tế bào

Trang 12

Nêu cấu trúc và chức năng của bào quan

trong tế bào.

Tiêu thể (lysosome):

Tiêu thể có chức năng tiêu hoá của tế bào qua các bước:

- Hiện tượng nhập bào (thực bào, ẩm bào) tạo không bào

- Không bào hoà màng với tiêu thể tạo thành túi tiêu hoá (Degestive

vesicle).

- Các enzyme của tiêu thể sẽ thuỷ phân các chất lạ Sản phẩm tiêu hoá là những phân tử nhỏ (acid amin, glucose, phosphat…) được hấp thu vào bào tương tế bào qua màng túi tiêu hoá

- Những phần không bị tiêu huỷ còn lại gọi là thể cặn (residual body)

sẽ được bài tiết ra ngoài tế bào bằng hiện tượng xuất bào

Trang 14

Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho

các tế bào nhân sơ?

Tế bào nhỏ thì diện tích bề mặt tế bào (màng sinh chất) trên thể tích của tế bào sẽ lớn Tỉ lệ này thường được kí hiệu theo tiếng Anh là S/V, trong đó S là diện tích bề mặt tế bào, còn V là thể tích tế bào Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng

nhưng có kích thước lớn hơn

Trang 15

TẾ BÀO THỰC VẬT TẾ BÀO ĐỘNG VẬT

So sánh tế bào thực vật và tế bào động vật.

Trang 16

So sánh tế bào thực vật và tế bào động vật.

Giống nhau:

- Ðều là những tế bào nhân thực

- Màng sinh chất đều theo mô hình khảm lỏng

- Ðều cấu tạo từ các chất sống như: prôtêin, axit amin, axit

nuclêic, có chất nhân, có ribôxôm,

Trang 17

So sánh tế bào thực vật và tế bào động vật.

Thành tế

bào - Thường ko có thành tế bào nếu có thì là thành glycocalyx,ko có thành

xenlulôzơ.Có các điểm nhận biết (glicôprôtêin) trên màng

- Có thành xenlulôzơ bao màng sinh chất

Chất dự trữ - Glicogen - Tinh bột.

Trung thể - Có trung thể - Không có trung thể Hình thức

sinh sản

- Phân bào có sao,phân chia tế bào chất bằng eo thắt ở trung tâm tế bào.

- Phân bào ko sao,phân chia tế bào chất bằng cách phát triển vách ngăn ngang

ở trung tâm tế bào Không bào - Ít khi có không bào - Có không bào phát

Trang 18

Cảm ơn cô giáo và các bạn

đã chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 04/10/2017, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w