1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

16 719 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
Tác giả Đỗ Thị Loan
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tế bào gồm 3 thành phần Màng sinh chất Tế bào chất Nhân hoặc vùng nhân... Vi khuẩn 30 phút phân chia một lần trong khi đó tế bào người nuôi cấy ngoài môi trường 24 giờ mới phân chia Kích

Trang 1

Người thực hiện: Đỗ Thị Loan

Trang 2

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO

Quan sát 3 tế bào sau, hoàn

thành phiếu học tập số1

Trang 3

Cấu tạo Tế bào động

vật

Tế bào thực

vật

Tế bào vi khuẩn

Thành tế bào - + +

Màng sinh chất + + +

Tế bào chất + + +

Nhân tế bào - + +

Tờ nguồn phiếu học tập số 1

Tế bào gồm 3 thành phần

Màng sinh chất

Tế bào chất Nhân hoặc vùng nhân

Trang 4

Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì?

Hình:Độ lớn các bậc cấu trúc của

thế giới sống

BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

Trang 5

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc

- kích thước tế bào nhỏ

S

V =

3 2R

S

V =

3 R

So sánh tỷ

lệ S/V của hai khối cầu sau

Trang 6

* 1Kg khoai tây to và 1Kg khoai tây nhỏ thì loại củ nào khi gọt sẽ

cho vỏ nhiều hơn ?

Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?

Vi khuẩn 30 phút phân chia một lần trong khi đó tế bào người nuôi cấy ngoài môi trường 24 giờ mới phân chia

Kích

thước

nhỏ

S

V lớn

Tốc độ

khuyếch tán nhanh

Tốc độ trao đổi chất nhanh

Sinh trưởng, sinh sản nhanh

Trang 7

1 Tại sao trời nắng chúng ta thường nằm dang

tay chân,còn trời lạnh ta nằm co người lại ?

2 Khả năng phân chia nhanh của tế bào nhân

sơ được con người sử dụng như thế nào ?

ứng dụng

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

Nêu các thàmh phần cấu tạo tế bào nhân sơ ?

-Tế bào nhân sơ gồm: Màng simh chất

, tế bào chất và vùng nhân ngoài ra

còn có thành tế bào ,vỏ nhầy,lông và

roi

Trang 8

Thành tế bào

có cấu tạo như thế nào?

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

a Thành tế bào:

-Cấu tạo: Thành phần hoá học quan trọng

là peptiđôglican ( Cấu tạo từ các chuỗi

cacbonhđrat liênkết với nhau bằng các

đoạn pôlypeptid ngắn)

- Vai trò: Quy định hình dạng của tế bào

Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch

có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào trần đều có dạng hình cầu Từ thí

nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào ?

Trang 9

Tính chất Gram dương Gram âm

-Phản ứng với chất nhộm

Gram

- Tế bào có màu tím hoặc tía

- Tế bào có màu đỏ

Lớp peptiđôglican - Dày, nhiều lớp -Mỏng, chỉ có

một lớp Tạo độc tố - Chủ yếu là ngoại

độc tố - Chủ yếu là nội độc tố

Chống chịu với tác nhân

vật lý

- Khả năng chống chịu cao

- Khả năng chống chịu thấp Mẫn cảm với pênicilin -Cao - Thấp

Chống chịu muối -Cao - Thấp

Chống chịu với khô hạn -Cao -Thấp

Trang 10

- Vi khuẩn chia làm 2loại :

* Vi khuẩn G+ : Màu tím, thành dày

* Vi khuẩn G-: Màu đỏ, thàmh mỏng

b Màng sinh chất:

- Cấu tạo từ phôtpholipit 2lớp và prôtêin một số loại vi khuẩn có thêm nhiều phân tử stêrôit

Tại sao cùng là

vi khuẩn nhưng

ta phải sử dụng những loại thuốc kháng sinh khác

nhau ?

* Lưu ý : Một số tế bào nhân sơ ngoài

thành tế bào còn có một lớp vỏ nhày, hạn

chế khả năng thực bào của bạch cầu

Trang 11

c Lông và roi (ở một số loại vi khuẩn)

- Lông (nhung mao): giúp vi khuẩn bám vào

bề mặt của tế bào khác

- Roi (tiên mao): Cấu tạo là prôtêin có tính kháng nguyên, giúp

vi khuẩn di chuyển

Lông và roi

có chức năng gì?

2 Tế bào chất: Tế bào chất của

tế bào nhân sơ

có đặc điểm gì?

- Tế bào chất nằm giữa màng

sinh chất và vùng nhân

- Cấu tạo:

Bào tương: Dạng keo bán lỏng, không có hệ thống nội màng, một số vi khuẩn có hạt dự trữ

Ribôxôm

Cấu tạo: prôtêin + rARN, không có màng, kích thước nhỏ

Chức năng: tổng hợp prôtêin

Trang 12

3 Vùng nhân:

- Không có màng bao bọc

- Một số vi khuẩn còn chứa nhiều AND vòng

nhỏ khác gọi là plasmid và không phải là

vật chất di truyền tối cần thiết với tế bào

nhân sơ

Tại sao gọi

là vùng nhân, Vùng nhân có đặc điểm, vai trò gì?

- Chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng là

vật chất di truyền của vi khuẩn

ứng dụng * Tại sao dùng biện pháp muối mặn thịt ,cá và các loại đồ ăn khác chúng ta lại có thể bảo

quản được lâu?

Trang 13

Câu1 Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì:

Có khích thước nhỏ

A

Có tỷ lệ S/V lớn

B

Sinh trưởng và sinh sản nhanh

C

Chưa có nhân hàon chỉnh

D

Củng cố

Câu2: Điều nào đúng với tế bào vi khuẩn:

Nhân được phân cách với phần còn lại bởi màng nhân

A

Vật chất di truyền là AND kết hợp với prôtêin loại histon B

Tế bào chất chứa: Ribôxoom, ty thể,bộ máy gôngi

D

Có 2 loại vi khuẩn: G+, G- có cấu tạo thành tế bào khác nhau C

Trang 14

Câu3: Hãy chú thích sơ đồ sau:

Lông(nhung mao)

Vùng nhân

Ribôxôm

Màng sinh chất Thành tế bào

Roi

Vỏ nhày

Ngày đăng: 20/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình:Độ lớn các bậc cấu trúc của                                thế giới sống - BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
nh Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống (Trang 4)
- Vai trò: Quy định hình dạng của tế bào - BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
ai trò: Quy định hình dạng của tế bào (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w