Khái quát về những kiến thứccác phương châm hội thoại - GV yêu cầu hs lần lượt nêu khái niệm về các phương châm hội thoại - HS ôn tập kiến thức từ cấp 2 và trao đổi theo cặp bàn và tr
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản
- Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn.
- Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn.
- HS hình thành năng lực:
+ Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về đọc hiểu văn bản
+ Thảo luận nhóm, trao đổi, kĩ năng thuyết trình.
B Dự kiến phương pháp và phương tiện
1 Dự kiến phương pháp
-Giáo viên chủ yếu gợi ý để HS tìm ra câu trả lời Đưa ra đề bài yêu cầu học sinh suynghĩ, tìm lối giải Đối với mỗi đề, có thể cho thời gian để HS luyện tập
-GV cho HS chuẩn bị trước bài mới ở nhà Kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thuyết trình, thảo luận.
2 Dự kiến phương tiện
- Phiếu học tập.
- Bài soạn, Tài liệu tham khảo.
D/ Tiến trình dạy học
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ và việc chuẩn bị ở nhà
3.Ôn tập bài mới:
Trang 2? Khái quát về những kiến thức
các phương châm hội thoại
- GV yêu cầu hs lần lượt
nêu khái niệm về các
phương châm hội thoại
- HS ôn tập kiến thức từ cấp 2
và trao đổi theo cặp bàn
và trả lời
- HS trao đổi theo bàn nhớ lại kiến thức cũ
và trả lời
a/ Khái niệm:
- Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe.
- Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên
hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào
đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vận dụng vào đời sống Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cái gì? Như thế nào? Làm thế nào?
Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, biện luận đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực,
tư duy và biểu đạt.
b/ Mục đích:
Trong tác phẩm văn chương, đọc hiểu là phải thấy được:
+ Nội dung của văn bản.
+ Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xây dựng.
II Kiến thức ôn tập
1 Các phương châm hội thoại 1.1 Khái niệm
a Phương châm về lượng
Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
b Phương châm về chất
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng sự thật hay không có bằng chứng xác thực.
Trang 3- VD câu chuyện: Chào hỏi
Anh chàng ở nhà vợ tại một vùng quê,
được người nhà dặn phải luôn chào
hỏi mọi người xung quanh
Một hôm, anh ta ra đường và thầy một
người đang đốn cành trên một cây
cao, liền ra dấu gọi
Người kia dừng việc, lật đật chạy
xuống hỏi:
- Có chuyện gì thế?
- Có gì đâu! Bác làm việc vất vả
quá phải không?
( Truyện cười dân gian Việt Nam)
* Thao tác: HDHS làm bài tập
* GV sử dụng phiếu học tập,
chia lớp theo nhóm nhỏ thảo
luận, sau đó yêu cầu đại diện
anh ta ân cần hỏi thăm, thểhiện sự cảm thông vớinỗi vất
vả của người đốn cành
Tuy nhiên sự hỏi han
ko đúng lúc đã gây phiền hà,vất vả thêm chongười được hỏi han=>
cần rút
bh vận dụng phương châm hộithoại phùhợp khi giao tiếp
- HS trao
c Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đềtài giao tiếp, tránh lạc đề.
a Tình huống giao tiếp: Bao gồm: nói ở
đâu? Nói với ai? Nói cái gì? Nói để làm gì?
b Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
- Người nói cố ý vụng về, thiếu văn hóa khi giao tiếp Ví dụ câu chuyện cười:
Chào hỏi.
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu giao tiếp khác quan trọng hơn (Ví dụ: bs không nên nói thật với bệnh nhân tình trạng bệnh nan y)
- Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó (Ví dụ: Tiền bạc chỉ là tiền bạc: câu nói có 2 nghĩa:
+ Nghĩa đen: Người nói không tuân thủ phương châm về lượng.
+ Nghĩa bóng: Tiền bạc không phải là tất
cả, không phải mọi giá trị đều đo bằng tiền, có những cái tiền bạc ko thể mua được.
2 Thực hành về các dạng bài tập
a Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi của những câu sau:
- Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà
- Én là loại chim có hai cánh
b Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống
Trang 4+ nói nhăng, nói cuội
+ Điều chuẩn bị nói không thuộc
về đề tài hai người đang giao
tiếp (Phương châm quan hệ)
+ Điều chuẩn bị nói sẽ đụng
chạm đến thể diện của người đối
thoại.
+ Người nói vi phạm phương
châm lịch sự
đổi theo cặp, đại diện trả lời, nhómkhác nhận xét
bổ sung+ Nhóm 1
+ Nhóm 2
+ Nhóm 3
- Đại diện nhóm 4 trình bày
Nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là…
c Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để lí giải vì sao người nói đôi khi phải dùng nhừng cách diễn đạt như:
Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lần thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là…như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.
d Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này
có liên quan đến phương châm hội
thoại nào: Cãi chày cãi cối;Hứa hươu
hứa vượn; Ăn đơm nói đặt; Ăn ốc nói mò; Khua môi múa mép; Nói dơi nói chuôt.
* Hướng dẫn
- Các thành ngữ đều vi phạm phương châm về chất
+ Ăn đơm nói đặt: Nói điều bịa đặt nhằm
vu khống, nói xấu người khác.
+ Ăn ốc nói mò: nói theo suy diễn tùy
tiện, không căn cứ.
+ Khua môi múa mép: nói khoác lác,
- Nhân tiện đây xin hỏi; cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho;
- Biết là làm anh không vui, nhưng…; xin lỗi, anh có thể không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói là…;
- Đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế đừng nói cái giọng đó với tôi.
f Giải thích nghĩa các thành ngữ sau
Trang 5Đại diện nhóm 5 trình bày.
Nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Đại diện nhóm 6 trình bày
Nhóm khác nhận xét,
bổ sung
và cho biết mỗi thành ngữ liên quan
đến phương châm hội thoại nào: Nói
băm nói bổ; Nói như đấm vào tai; Đánh trống lảng; Một tấc lên trời; Điều nặng tiếng nhẹ; Nửa úp nửa mở; Mồm loa mép giải; Nói như dùi đục chấm mắm cáy.
Gợi ý:
+ Nói băm nói bổ:Nói thô bạo, lấn át người khác (Vi phạm phương châm lịch sự)
+ Nói như đấm vào tai: giọng nói oang
oang, nói quá mức làm người nghe khó
chịu (Vi phạm phương châm lịch sự) + Đánh trống lảng: giả vờ như không
nghe thấy, chuyển sang đề tài khác để khỏi phải nói điều khó nói, điều không muốn nói (phương châm quan hệ)
+ Một tấc lên trời: Ba hoa, khoác lác,
tưởng là giỏi nhưng thực chất không có gì(vi phạm phương châm về chất)
+ Điều nặng tiếng nhẹ: Lời nói nặng nề
về trách móc, chì chiết (phương châm lịch sự)
+ Nửa úp nửa mở : Nói mập mờ, không
rõ ý, không hết ý (phương châm cách thức)
+ Mồm loa mép giải: Nói nhiều nói ngoa
ngoắt, cố át người khác (phương châm lịch sự)
+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy: Nói
thô kệch, gây khó chịu cho người nghe (phương châm lịch sự).
Bài tập 1: Đọc bài Cảnh khuya – Hồ
Chí Minh phân tích biện pháp so sánh
HS ôn tập các biện pháp tu từ
- Nhớ lại kiến thức
và trả lời
- Phân tích ví dụ
- Thảo luận làm bài tập
2 CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
2.1 So sánh
* Khái niệm: Phát hiện những sự vật, hiện tượng có những nét tương đồng
* Ví dụ: Phép so sánh nói lên nỗi vất vả của mẹ
và tình thương của nhà thơ giành cho mẹ
* Bài tập 1:
- Phép so sánh trong bài thơ: Tiếng suối trong như tiếng hát xa, cảnh rừng Việt Bắc giữa đêm khuya đẹp như một bức tranh vẽ Bức tranh ấy
có màu sắc, hình ảnh được tạo nên bởi ánh trăng soi qua vòm lá cây cổ thụ in hình xuống mặt đất
- Phép so sánh cho ta thấy thiên nhiên Việt Bắc
Trang 6- Bài tập 2: Tác dụng của biện pháp
so sánh
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ
rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng,
Như xuân đến chim rừng lông trở
biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
(Trích Tiếng hát con tàu - Chế Lan
Viên)
* Ẩn dụ
Tác dụng biện pháp ẩn dụ:
Bài tập 1: “Ngày ngày mặt
trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng
rất đỏ” (Viếng lăng Bác -
Viễn Phương)
BT 2: Thà rằng liều một thân
con/ Hoa dù rã cánh lá còn
xanh cây (Truyện Kiều – ND)
GV giới thiệu thêm ví dụ
Các kiểu nhân hoá
Nhân hoá được chia thành các
kiểu sau đây:
+ Gọi sự vật bằng những từ vốn
gọi người
VD:
Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị
Cốc Rồi hỏi tôi :
– Chị Cốc béo xù đứng trước cửa
nhà ta đấy hả ? (Tô Hoài)
- Thảo luận theocặp đại diện trả lời
- Thảo luận theocặp đại diện trả lời
- Nhớ kiến thức
và trả lời
trong đêm khuya không hoang vắng, cô tịch mà ngược lại rất nên thơ Thơ hay là khi soi vào thơbóng dáng của thi nhân và tinh thần của thời đại Cảnh khuya cho ta cảm nhận tâm hồn nghệ
sĩ nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên của Hồ Chí Minh Bác không chỉ là một nhà cách mạng
mà còn là một nhà thơ
* Bài tập 2:
- Phép so sánh: Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét; Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng; Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
- Tác dụng: So sánh lạ, độc đáo (nỗi nhớ như cáirét không thể thiếu của mùa đông); Hình ảnh đẹp, đầy sức sống: cánh kiến hoa vàng, chim rừng lông trở biếc gợi sự trẻ trung, sôi nổi trong tình cảm
2.2 Ẩn dụ
* Khái niệm: Gọi tên sự vật hiện tượng khác có
nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm
* Ví dụ: Thuyền về có nhớ bến chăng/ Bến thì
một dạ khăng khăng đợi thuyền
- Hình ảnh ẩn dụ là thuyền và bến Tình yêu đôi lứa
* Bài tập 1- Trả lời: Biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ in đậm là ẩn dụ - mặt trời (trong lăng) chỉ Bác Hồ Tác dụng: Ca ngợi công ơn Bác Hồ đã soi đường chỉ lối cho Cách mạng, mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc chonhân dân Ca ngợi sự vĩ đại và bất tử của Bác
Hồ trong lòng bao thế hệ dân tộc Việt Cách dùng ẩn dụ làm cho lời thơ hàm súc, trang trọng
và giàu sức biểu cảm.)
* Bài tâp 2:
Hình ảnh mang tính ẩn dụ: hoa, lá, cây
+ Hoa: Thúy Kiều+ Lá, cây: cha mẹ, gia đình
Lời nói của Thúy Kiều nói với cha mẹ làchấp nhận hi sinh tình yêu, tuổi trẻ, hạnhphúc của nàng để bán mình chuộc cha,
để cha mẹ, gia đình được yên ổn
2.3 Nhân hóa
* Khái niệm: cách gọi tả vật, đồ vật v.v bằng
những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới vật, đồ vật trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người
Tác dụng của phép nhân hoá
Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn
VD :
Bác giun đào đất suốt ngày Hôm qua chết dưới bóng cây sau
Trang 7Hành quân
Đầy đường (Trần Đăng Khoa)
+ Những từ chỉ hoạt động, tính
chất của con người được dùng để
chỉ hoạt động tính chất của thiên
+ Trò chuyện tâm sự với vật như
đối với người
Em hỏi cây kơ nia
Gió mày thổi về đâu
- Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang
và trả lời
- HS traođổi theo cặp và đại diện trả lời
nhà (Trần Đăng Khoa)
* Ví dụ: Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ/
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ ( Ngắm trăng)
-> Nhân hóa hình ảnh trăng, trăng biết ngắm,
biết nhòm, trăng cũng mang hồn người, trăng trở thành người bạn thân thiết của Bác
2.3 Hoán dụ
* Khái niệm: Là cách dùng sự vật này để
gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vàonét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
* VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)
- Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trước/ Chỉ cần trong xe có một trái tim ->Trái tim chỉ người
chiến sĩ yêu nước, kiên cường, gan dạ, dũng cảm giữa trái tim và người chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận chỉ toàn thể
* Bài tập:
Gợi ý:
* “ áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo rách)
để thay cho con người (người nghèo khổ)
“áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm)
để thay cho con người( người giàu sang, quyền quí)
* “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoasen) để chỉ mùa (mùa hạ)
Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu)
– Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã diễnđạt được bốn mùa chuyển tiếp trong một năm, mùa hạ đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước sang, đông tàn, xuân lại ngự trị
Trang 8 Nói quá:
Nêu khái niệm? Ví dụ
* Điệp ngữ
Ví dụ:
Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán
sớm
Sách giấy mở tung trắng cả rừng
chiều
= ĐN cách quãng
Chuyện kể từ những nỗi nhớ sâu xa
Thương em, thương em, thương em
biết mấy
= ĐN nối tiếp
( Phạm Tiến Duật)
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn
và trả lời
- Nhớ kiến thức
và trả lời
- Nhớ kiến thức
và trả lời
- HS nhắc lại khái niệm và cho ví dụ
* “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng cho nghị lực thép, ý chí thép của con người (Bác Hồ vĩ đại)
– “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa (mùađông)
2.4 Nói quá; Là biện pháp tu từ phóng đại,
mức độ quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượngđược miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng
sức biểu cảm.
* Ví dụ: Cày đồng đang buổi ban trưa….
2.6 Nói giảm, nói tránh
* Khái niệm: là một biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giácquá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
* Ví dụ: - Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
- Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên – giảm
đi nỗi đau mất Bác
2.7 Điệp ngữ
* Khái niệm: – Điệp ngữ là nhắc đi nhắc lại
một từ, một ngữ trong câu văn, đoạn văn, câu thơ, đoạn thơ…
– Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu
văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu
âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng
hoặc hào hùng mạnh mẽ
* Ví dụ:Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm ngát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa
2.8 Chơi chữ
* Khái niệm: – Chơi chữ là cách vận dụng ngữ
âm, ngữ nghĩa của từ để tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị
* Ví dụ: Một số kiểu chơi chữ thường gặp:
* Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơi chữ…
Nửa đêm, giờ tí, canh ba
Trang 9Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi
* Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa:
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
* Dùng lối nói lái:
Mang theo một cái phong bì
Trong đựng cái gì, đựng cái đầu tiên Hay: Con gái là cái bòn…
* Dùng từ đồng âm:
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn!
Hoặc:
Hỡi cô cắt cỏ bên sông
Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây (Ca dao)
– Từ tên một loại nhãn nổi tiếng ngon, ngọt, mát
bổ (nhãn lồng) thế mà chàng trai lém lỉnh nọ đã
khéo léo vận dụng để trêu chọc cô bạn gái rằng
hãy chạy tế sang đây (lồng sang sông!) anh mới
cho ăn nhãn… Ca dao xưa hóm thật!
– Các lối chơi chữ: Văn thơ trào phúng, ca dao, chèo cổ (vai hề) thường sử dụng nhiều lối chơi chữ rất độc đáo
dưới Nhưng đã thấy tiếng nước
réo gần mãi lại, réo to mãi lên
Tiếng nước thác nghe như là oán
trách gì, rồi lại như là van xin, rồi
lại như là khiêu khích, giọng gằn
mà chế nhạo Thế rồi nó rống lên
như tiếng một ngàn con trâu mộng
đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng
tre nứa nổ lửa, đang phá tuông
rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét
với đàn trâu da cháy bùng bùng
Tới cái thác rồi Ngoặt khúc sông
lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá
cả chân trời đá Đá ở đây từ ngàn
năm vẫn mai phục hết trong lòng
- Nhớ lại kiến thức
và trả lời
HS làm việc theonhóm
Hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện trả lời
3 Các phương thức biểu đạt
* LÝ THUYẾT
Có 6 phương thức biểu đạt : Tự sự, Miêu tả, biểu cảm , thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ
3.
1 Tự sự : là dùng ngôn ngữ để kể một
chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc Ngoài
ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc
mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người
và cuộc sống
Cách nhận biết phương thức tự sự: có cốt truyện, có nhân vật, có diễn biến sự việc, có những câu văn trần thuật Tự sự thường được sử dụng trong truyện, tiểu thuyết, văn xuôi nói chung, đôi khi còn được dùng trongthơ( khi muốn kể sự việc )
Ví dụ:
“Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám
mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép
Trang 10sông, hình như mỗi lần có chiếc
thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm
ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có
chiếc nào nhô vào đường ngoặt
sông là một số hòn bèn nhổm cả
dậy để vồ lấy thuyền Mặt hòn đá
nào trông cũng ngỗ ngược, hòn
nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn
cả cái mặt nước chỗ này.
(Trích
Tuỳ bút Người lái đò Sông Đà
-Nguyễn Tuân)
Đoạn văn trên được viết theo
phương thức biểu đạt nào là chính?
(Trả lời: Phương thức biểu đạt
chính của đoạn văn trên là miêu
tả).
Ví dụ 2: “ Hắn về lần này trông
khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết
hắn là ai Trông đặc như thằng
săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái
răng cạo trắng hớn, cái mặt thì
đen mà rất cơng cơng, hai con mắt
gườm gườm trong gớm chết! Hắn
mặt cái quần nái đen với áo tây
vàng Cái ngực phanh, đầy những
nét chạm trổ rồng phượng với một
ông tướng cầm chùy, cả hai cánh
tay cũng thế Trông gớm chết!
( Chí Phèo– Nam Cao )
Hãy chỉ ra các phương thức biểu
đạt được sử dụng trong đoạn văn
trên ?
(Trả lời: Các phương thức biểu đạt
được sử dụng trong đoạn văn trên
là: tự sự, miêu tả, biểu cảm).
Ví dụ 3: “Trường học của chúng
ta là trường học của chế độ dân
chủ nhân dân, nhằm mục đích đào
tạo những công dân và cán bộ tốt,
những người chủ tương lai của
nước nhà Về mọi mặt, trường học
của chúng ta phải hơn hẳn trường
học của thực dân phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy
Trong đoạn văn trên, tác giả dân gian kể về
sự việc hai chị em Tấm đi bắt tép
+Có nhân vật : dì ghẻ, Tấm, Cám
+Có câu chuyện đi bắt tép của hai chị em+Có diễn biến hành động của các nhân vật
dì ghẻ, Tấm & Cám+Có các câu trần thuật
3.2.
Miêu tả : là dùng ngôn ngữ làm cho
người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người
Dấu hiệu nhận biết phương thức miêu tả :
Có các câu văn, câu thơ tái hiện lại hình dáng, diện mạo, màu sắc,… của người và sựvật ( tả người, tả cảnh, tả tình,….)
Ví dụ:
“Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh
vàng Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát”
(Trong cơn gió lốc, Khuất Quang Thụy)
Đoạn văn trên tả cảnh dòng sông trong một đêm trăng sáng
3.3.
Biểu cảm là dùng ngôn ngữ để bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh
Dấu hiệu nhận biết phương thức biểu cảm :
có các câu văn, câu thơ miêu tả cảm xúc, thái độ của người viết hoặc của nhân vật trữ tình ( Nhớ là cảm xúc của người viết, chứ không hẳn là cảm xúc của nhân vật trong truyện nhé )
Ví dụ: Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than
(Ca dao)
Trang 11Đoạn văn trên được viết
theo phương thức biểu đạt nào?
( Trả lời: Đoạn văn trên được
viết theo phương thức nghị luận)
Ví dụ 4: “Nước là yếu tố thứ hai
quyết định sự sống chỉ sau không
khí, vì vậy con người không thể
sống thiếu nước Nước chiếm
khoảng 58 – 67% trọng lượng cơ
thể người lớn và đối với trẻ em lên
tới 70 – 75%, đồng thời nước
quyết định tới toàn bộ quá trình
sinh hóa diễn ra trong cơ thể con
người.
Khi cơ thể mất nước, tình
trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy
ra, Protein và Enzyme sẽ không
đến được các cơ quan để nuôi cơ
thể, thể tích máu giảm, chất điện
giải mất đi và cơ thể không thể
hoạt động chính xác Tình trạng
thiếu nước do không uống đủ hàng
ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt
động của não bởi có tới 80% thành
phần mô não được cấu tạo từ
nước, điều này gây trí nhớ kém,
thiếu tập trung, tinh thần và tâm lý
giảm sút…”
(Nanomic.com.vn)
Đoạn trích được viết theo phương
thức biểu đạt nào?
(Trả lời: Đoạn trích được viết
theo phương thức thuyết minh)
Ví dụ 5:
Đò lên Thach Hãn ơi chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.
Có tuổi hai mươi thành sóng nước
Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm.
(Lê Bá Dương, Lời người bên
sông)
Phương thức biểu đạt chủ yếu
trong đoạn thơ là phương thức
nào?
(Phương thức biểu đạt chủ yếu
Câu ca dao trên miêu tả cảm xúc nhớ nhung của một người đang yêu
Lưu ý : các em có thể nhầm lẫn với phương thức tự sự trong đoạn văn sau :
“Hắn vừa đi vừa chửi Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi Bắt đầu hắn chửi trời Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời Thế cũng chẳng sao: đời
là tất cả nhưng chẳng là ai Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại Nhưng cả làng
Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!” Không ai lên tiếng cả Tức thật! ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn Nhưng cũng không ai ra điều Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn
cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ
ra cái thằng Chí Phèo! Hắn nghiến răng vào
mà chửi cái đứa đã đẻ ra Chí Phèo Nhưng
mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết… ”
Đây là đoạn mở đầu truyện Chí Phèo của Nam cao, các em học sinh khối 10 chưa được học Nội dung đoạn văn trên miêu tả hành động Chí Phèo vừa đi vừa chửi Có những câu miêu tả cảm xúc của chí phèo, nhưng không phải là phương thức biểu cảm Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ
Đại->> phương thức tự sự
Tức thật! ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết
đi được mất!->> câu này lại dùng phương thức biểu cảm, nhà văn nhập thân vào Chí Phèo để bộc lộ cảm xúc , nói hộ cảm xúc của nhân vật
4.4.
Thuyết minh là cung cấp, giới thiệu,
giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết
Nhận biết phương thức thuyết minh hơi rắc rối hơn chút : có những câu văn chỉ ra đặc điểm riêng, nổi bật của đối tượng,người ta cung cấp kiến thức về đối tượng, nhằm mục
Trang 12trong đoạn thơ là biểu cảm)
Ví dụ 6: Dịch bệnh E-bô-la ngày
càng trở thành “thách thức” khó
hóa giải Hiện đã có hơn 4000
người tử vong trong tổng số hơn
8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la Ở
năm quốc gia Tây Phi Hàng nghìn
trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì
E-bô-la Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu
cử thượng viện phải hủy do
E-bô-la “tác quái”
Với tinh thần sẻ chia và
giúp đỡ năm nước Tây Phi đang
chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc
gia và các tổ chức quốc tế đã gửi
những nguồn lực quý báu với vùng
dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma”
E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có
thể xảy ra.
Mĩ đã quyết định gửi 4000
binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia
y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu,
Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang
thiết bị và hàng nghìn nhân viên y
tế tới khu vực Tây Phi Cu-ba cũng
gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới
đây.
Trong bối cảnh chưa có
vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la,
việc cộng đồng quốc tế không
“quay lưng” với vùng lõi dịch ở
Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và
thiết bị tới đây để dập dịch không
chỉ là hành động mang tính nhân
văn, mà còn thắp lên tia hi vọng
cho hàng triệu người Phi ở khu
vực này.
(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)
Văn bản trên sử dụng các phương
thức biểu đạt chủ yếu nào?
( Trả lời: Phương thức chủ
yếu: thuyết minh – tự sự)
đích làm người đọc hiểu rõ về đối tượng nào đó
Ví dụ:
Trong muôn vàn loài hoa mà thiên nhiên đã tạo ra trên thế gian này, hiếm có loài hoa nào mà sự đánh giá về nó lại được thống nhất như là hoa lan.Hoa lan đã được người phương Đông tôn là « loài hoa vương giả » (vương giả chi hoa) Còn với người phương Tây thì lan là « nữ hoàng của các loài hoa »
Họ lan thường được chia thành hai nhóm : nhóm phong lan bao gồm tất cả những loài sống bám trên đá, trên cây, có rễ nằm trong không khí.Còn nhóm địa lan lại gồm những loài có rễ nằm trong đất hay lớp thảm mục
…
=> Đoạn trích thuyết minh về hoa lan, nhằmmục đích làm cho người đọc hiểu rõ về loài hoa này
5.5.
Nghị luận là phương thức chủ yếu được
dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình
Dấu hiệu nhận biết phương thức nghị luận :
Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của ngườiviết.Nghị luận thường đi liền với thao tác phân tích, giải thích, chứng minh, bình luận
Ví dụ: “Muốn xây dựng một đất nước giàu
mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi Muốn
có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.
3.6 Hành chính công vụ : Là phương thức
dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]
Ví dụ : Giấy xin phép nghỉ học, đơn, hợp đồng,…
* BÀI TẬP VẬN DỤNG Phần 1: LIÊN KẾT CÂU VÀ - HS trao
đổi thảo * Lí thuyết
Trang 13LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
- Nhắc lại liên kết?
Ví dụ:
“Trường học của chúng ta là
trường học của chế độ dân chủ
nhân dân, nhằm mục đích đào tạo
những công dân và cán bộ tốt,
những người chủ tương lai của
nước nhà Về mọi mặt, trường học
của chúng ta phải hơn hẳn trường
học của thực dân phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy
– Phép thế: “Muốn được như
thế”… thay thế cho toàn bộ nội
dung của đoạn trước đó.
“Trường học của chúng ta là
trường học của chế độ dân chủ
nhân dân, nhằm mục đích đào tạo
những công dân và cán bộ tốt,
những người chủ tương lai của
nước nhà Về mọi mặt, trường học
của chúng ta phải hơn hẳn trường
học của thực dân phong kiến.
- Ví dụ:+ Qua một đêm mưa rào
trời bỗng nhiên nổi gió bấc Cái
lạnh ở đâu đến làm người ta liên
tưởng tới như đang ở giữa mùa
đông.(Phép liên tưởng)
+ Những người yếu đuối thường
hiền lành Muốn ác phải là kẻ
mạnh (Phép trái nghĩa)
* THỰC HÀNH
BT 1: Phân tích sự liên kết nội
dung, hình thức giữa các câu trong
đoạn văn theo gợi ý nêu ở dưới
Cái mạnh của con người Việt Nam
không chỉ chúng ta nhận biết mà
cả thế giới đều thừa nhận là sự
thông minh, nhạy bén với cái mới
Bản chất trời phú ấy rất có ích
trong xã hội ngày mai mà sự sáng
luận
- Đại diện trả lời
- HS traođổi thảo luận
- Đại diện trả lời
PHẦN 1:
1 Khái niệm
- Liên kết là sự nối kết giữa các câu, giữa các đoạn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết
- Sử dụng từ ngữ cụ thể vào việc liên kết gọi
là phép liên kết
- Các câu trong văn bản cũng như các đoạn trong văn bản phải kiên kết chặt chẽ với nhau về cả nội dung và hình thức
2 Liên kết nội dung: hai phương diện 2.1 Liên kết chủ đề: Là các câu trong đoạn
văn bản phải phục vụ chủ đề chung
2.2 Liên kết logic: Là các câu, các đoạn
trong văn bản được sắp xếp theo trình tự hợp lí (Không gian – thời gian; cụ thể - khái quát hoặc khái quát – cụ thể)
2.3 Liên kết nội dung
a Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau
những từ ngữ đã có ở câu trước
b Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ
ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
c.Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau những từ
ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trườngliên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
d Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ
biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước
Trang 14tạo là một yêu cầu hàng đầu
Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng
còn tồn tại không ít cái yếu Ấy là
những lỗ hổng về kiến thức cơ bản
do thiên hướng chạy theo những
môn học “thời thượng”, nhất là
khả năng thực hành và sáng tạo bị
hạn chế do lỗi học chay, học vẹt
nặng nề Không nhanh chóng lấp
những lỗ hổng này thì thật khó bề
phát huy trí thông minh vốn có và
không thể thích ứng với nền kinh tế
mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản
và biến đổi không ngừng”.
(Theo Ngữ văn 9, tập II)
- Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội
dung của các câu trong đoạn văn
phục vụ chủ đề ấy như thế nào?
- Các câu được lien kết với nhau
bằng những phép lien kết nào?
Bài tập 2: Chỉ ra và nêu cách sửa
lỗi liên kết hình thức trong
những đoạn trích dưới đây:
- Với bộ răng khỏe cứng, loại nhện
trưởng đã gặp gỡ bà con nông dân
để trao đổi ý kiến, Mỗi lúc bà con
kéo đến hội trường một đông
(Báo)
* Phần 2: LIÊN KẾT CÂU VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG
VĂN BẢN
VD: (1)Con mẹ nuôi tay cầm lá
đơn, đứng ở sân công đường (2)
Nó hớt hơ hớt hải qua cổng chòi,
rồi sợ sệt, bỡ ngỡ, không biết quan
ngồi ở buồng nào (3) Bỗng một
người mặc áo cánh nái nhuộm vỏ
gà chạy xồng xộc đến trước mặt nó
và hỏi:
+ Câu 1,2,3 liên kết với nhau nhờ:
- HS traođổi thảo luận
- Đại diện trả lời
- Nhớ kiến thứctrả lời
tập trung thể hiện chủ đề-Các câu được sắp xếp theo trật tự hợp li, chặt chẽ, thể hiện được mạch phát triển lập luận: khẳng định thế mạnh, chỉ ra nhược điểm, đòi hỏi phải khắc phục nhược điểm
- Trong đoạn văn người viết đã sử dụng phép liên kết:
+ Sự thông minh nhạy bén với cái mới/ bản chất trời phú ấy
+ Nối: Nhưng bên cạnh cái mạnh ấy cũng còn/ ấy là
+ Lặp: lỗ hổng/ lỗ hổng này, sự thông minh (câu 1); trí thông minh (câu 5)
Bài tập 2:
* - Lỗi thay thế, từ “nó” trong câu 2 không
thể thay thế cho “loài nhện”
- Chữa: thay “nó” bằng “chúng”
* Lỗi dùng từ không thống nhất, từ “hội trường” không thể đồng nghĩa với từ “văn phòng” cho nên không thể thay thế được chonhau
- Chữa: Bỏ từ “hội trường”trong câu 2 hoặc
Trang 15Con mẹ nuôi (1), - Nó (2,3) thế đại
từ công đường (1) – cổng chòi (2)
– quan (2) – người mặc áo cánh
nhuộm vỏ gà (3) (liên tưởng)
+ Các câu có nội dung cùng hướng
về việc “con mẹ nuôi”
VD 1: Chuột cống bị mèo cào rách
một miếng da chảy máu Nhưng đã
quen nhiều trận, chuột cống không
hề nao núng, cứ lùi lùi xông lên.
VD 2: (Lặp từ vựng) “Chị Lan từ
trong buồng đi ra, khệ nệ ôm cái
thúng quần áo đặt lên đầu phản
Mẹ lật cái ví buồm, lục đống quần
áo rét Sơn nhận ra cũng những
cái áo Sơn từng mặc năm ngoái,
năm kia, một cái áo vệ sinh màu
nâu sẫm với cái áo dạ khâu chỉ đỏ.
Sơn cầm giơ cái áo lên, thấy mát
lạnh cả tay…” (Thạch Lam)
VD3: (Thế đồng âm, gần nghĩa):
Ông bực mình bèn ra lệnh cấm thợ
cạo lia lưỡi dao lên môi ông một
dạo, để rồi ông vuốt râu Thì sau
hết, những lông tơ nó cũng dài ra,
và trông rõ hơn…(Đồng hào có
ma)
VD 4: Mặt lão đột nhiên co rúm
lại Những vết nhăn xô lại với
nhau, ép cho nước mắt chảy ra,
cái đầu nghẹo về một bên và cái
miệng móm mém của lão mếu như
con nít Lão khóc hu hu (Nam
Cao)
-- Mặt- mắt – đầu – miệng – Mặt co
rúm lại – vết nhăn xô lại- nước mắt
chảy ra – mếu – khóc.
VD 5: Biết rất rõ về tôi, địch quyết
bắt tôi khuất phục Nhưng tôi quyết
giữ vững lập trường chiến đấu của
mình (ngoài ra còn có phép trật tự
- Nhớ kiến thứctrao đổi, thảo luận
- HS làm
2 Các phương tiện liên kết câu:
- Phép nối – Phép lặp – Phép thế - Phép nghịch đối – Phép trận tự truyếntính – Phép liên tưởng
a.Phép nối: Là phép liên kết câu bằng
những tổ hợp từ có nội dung chi phối quan
hệ nào đó
- Những từ, tổ hợp từ dùng trong phép nối (quan hệ từ): và, vì, nhưng, thì,
mà, nếu, cho nên, rồi…
- Từ chuyển tiếp: Bởi vậy, nếu thế,dẫu vậy, tuy thế, vậy mà, đã vậy…
d Phép liên tưởng: là cách dùng các từ, tổ
hợp từ có quan hệ liên tưởng trong từng câu giúp tạo ra sự liên kết giữa các câu chứa chúng
e Phép nghịch đối: là cách dùng các từ, tổ
hợp từ có quan hệ nghịch đối trong từng câugiúp ta tạo ra sự liên kết giữa các câu chứa chúng
* Liên kết đoạn văn trong văn bản