1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN BAN TAY NAN BOT VAT LY 10 (2016 2017) CHUONG II

22 693 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 317,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2:ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂMTiết thứ: 16 Ngày dạy:.......................................................Bài 9:TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂMI. MỤC TIÊU BÀI HỌC:Sau khi học bài này người học có thể:1. Về kiến thức: Phát biểu được khái niệm đầy đủ về lực và tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật dựa vào khái niệm gia tốc. Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lực, phân tích lực và quy tắc hình bình hành. Biết được điều kiện để có thể phân tích lực. Viết được biểu thức toán học của quy tắc hình bình hành. Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm.2. Về kỹ năng: Biết cách phân tích kết quả thí nghiệm, biểu diễn các lực và rút ra quy tắc hình bình hành.Vận dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng qui hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng qui theo các phương cho trước. Vận dụng giải một số bài toán đơn giản về tổng hợp và phân tích lực.3. Về thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc. Cẩn thận trong công việc.II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:1. Chuẩn bị kiến thức: Học bài cũ. Đọc bài mới.2. Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập: Sách giáo khoa. Sách bài tập.IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:1. Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản2. Thiết bị, đồ dùng dạy học: Giáo án. Dụng cụ để làm thí nghiệm hình 9.4 SGK.3. Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh:V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:1. Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút) Kiểm tra sĩ số. Nhắc nhở học sinh.2. Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 4 phút)TTHọc sinh thứNội dung kiểm tra11Nêu hiểu biết về lực đã học ở lớp 8.22TTNỘI DUNGHOẠT ĐỘNG DẠY HỌCTGHOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS1Dẫn nhậpNêu tác dụng của lực. Ý nghĩa viêc nc về lựcGhi nhận32I. Lực. Cân bằng lực Lực l đại lượng vc tơ đặc trưng cho tc dụng của vật ny ln vật khc m kết quả l gy ra gia tốc cho vật hoặc lm vật bị biến dạng. Cc lực cn bằng l cc lực khi tc dụng đồng thời vo vật thì khơng gy gia tốc cho vật. Đơn vị của lực: N Yêu cầu học sinh nêu và phân tích định nghĩa lực v cch biểu diễn một lực. Nêu và phân tích điều kiện cân bằng của hai lực, đơn vị của lực.Đưa ra định nghĩa đầy đủ về lực. Cân bằng lực. Nhắc lại khi niệm về động lực học ở THCS. Quan st hình 9.1 v trả lời cu hỏi 152 SGK. Quan st hình 9.2 v trả lời cu hỏi 2 52SGK.10II. Tổng hợp lực1. Thí ngiệm: (SGK)2. Định nghĩa Tổng hợp lực l thay thế cc lực tc dụng đồng thời vo cng một vật bằng một lực cĩ tc dụng giống hệt như cc lực ấy. lực thay thế gọi l hợp lực.3. Quy tắc hình bình hành Nếu hai lực đồng quy hợp thnh hai cạnh của hình bình hnh, thì đường cho kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chng. Bố trí v tiến hnh thí nghiệm như hình 9.4 SGK. Yu cầu HS biểu diễn cc lực tc dụng ln vịng O. Lưu ý điều kiện cn bằng của hai lực. Nu v phn tích quy tắc tổng hợp lực. Nu v phn tích quy tắc hình bình hnh. Quan st thí nghiệm v biểu diễn cc lực tc dụng ln vịng O. Xc định lực thay thế cho cc lực v để vịng O vẫn cn bằng. Biểu diễn đúng tỉ lệ cc lực v rt ra quan hệ giữa v , . Nu quy tắc hình bình hnh v vận dụng quy tắc để tìm hợp lực cho nhiều lực đồng quy.12III. Điều kiện cân bằng của chất điểm Điều kiện cân bằng của một chất điểm l hợp lực của các lực tác dụng lên vật bằng 0. IV. Phân tích lực Phn tích lực l thay thế một lực thnh hai hay nhiều lực thnh phần cĩ tc dụng giống hệt như lực ấy. Cc lực thay thế gọi l lực thnh phần. Phn tích lực l php ngược với tổng hợp lực, do đó nĩ cũng tun theo quy tắc hình bình hnh. Chỉ khi biết một lực cĩ tc dụng cụ thể theo hai phương no thì mới phn tích đó theo hai phương ấy. Nu v phn tích điều kiện cn bằng của một chất điểm. Đặt vấn đề giải thích lại cn bằng của vịng O trong thí nghiệm. Nu v phn tích khi niệm: Phn tích lực, lực thnh phần. Nu cch phn tích một lực thnh hai lực thnh phần theo phương cho trước.Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một chất điểm. Vận dụng khi niệm cc lực cn bằng nu điều kiện cn bằng của một chất điểm.Tìm hiểu khái niệm Phân tích lực. Đọc SGK giải thích lại sự cn bằng của vịng O. Phn tích một lực thnh hai lực thnh phần theo phương cho trước.103Củng cố kiến thức GV yu cầu HS nhắc lại khi niệm về tổng hợp lực, phn tích lực v những ch ý khi phn tích lực. Hướng dẫn HS học ở nh: ơn kiến thức về lực, cn bằng lực, trọng lực, khối Thực hiện yêu cầu.34Nhiệm vụ về nhà Học bài cũ. Đọc bài mới.Ghi nhận yêu cầu24. Rút kinh nghiệm sau tiết giảng: Về nội dung:................................................................................................................................................ Về phương pháp:......................................................................................................................................... Về phương tiện:........................................................................................................................................... Về thời gian:................................................................................................................................................ Về học sinh:................................................................................................................................................HIỆU TRƯỞNGTTCM THÔNG QUALang chánh, ngày..... tháng .... năm 201...NGƯỜI SOẠN BÀI

Trang 1

Chương 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Tiết thứ: 16 Ngày dạy: / /

- Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lực, phân tích lực và quy tắc hình bình hành

- Biết được điều kiện để có thể phân tích lực

- Viết được biểu thức toán học của quy tắc hình bình hành

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm

2 Về kỹ năng:

- Biết cách phân tích kết quả thí nghiệm, biểu diễn các lực và rút ra quy tắc hình bình hành

-Vận dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng qui hoặc để phân tích một lực thànhhai lực đồng qui theo các phương cho trước

- Vận dụng giải một số bài toán đơn giản về tổng hợp và phân tích lực

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc

- Cẩn thận trong công việc

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:

1 Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản

2 Kiểm tra bài cũ:(Th i gian: 4 phút) ời gian: 4 phút)

Nêu hiểu biết về lực đã học ở lớp 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Trang 2

- Nêu và phân tích điềukiện cân bằng của hai lực,đơn vị của lực.

Đưa ra định nghĩa đầy

đủ về lực Cân bằnglực

- Nhắc lại khi niệm vềđộng lực học ở THCS

- Quan st hình 9.1 vtrả lời cu hỏi 1/52SGK

- Quan st hình 9.2 vtrả lời cu hỏi 2 /52SGK

Nếu hai lực đồng quy hợp thnh hai

cạnh của hình bình hnh, thì đường cho

kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực

của chng

- Bố trí v tiến hnh thí nghiệm như hình 9.4 SGK

- Yu cầu HS biểu diễn cc lực tc dụng ln vịng O

- Lưu ý điều kiện cn bằng của hai lực

- Nu v phn tích quy tắc tổng hợp lực

- Nu v phn tích quy tắc hình bình hnh

- Quan st thí nghiệm vbiểu diễn cc lực tc dụng ln vịng O

- Xc định lực F thay thế cho cc lực F1 v F2

để vịng O vẫn cn bằng

- Biểu diễn đúng tỉ lệ

cc lực v rt ra quan hệ giữa F v F1, F2.

- Nu quy tắc hình bìnhhnh v vận dụng quy tắc để tìm hợp lực chonhiều lực đồng quy

12'

III Điều kiện cân bằng của chất điểm

Điều kiện cân bằng của một chất điểm

theo hai phương no thì mới phn tích đó

theo hai phương ấy

- Nu v phn tích điều kiện

cn bằng của một chất điểm

- Đặt vấn đề giải thích lại

cn bằng của vịng O trong thí nghiệm

- Nu v phn tích khi niệm:

Phn tích lực, lực thnh phần

- Nu cch phn tích một lực thnh hai lực thnh phần theo phương cho trước

*Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một chấtđiểm

- Vận dụng khi niệm

cc lực cn bằng nu điềukiện cn bằng của một chất điểm

*Tìm hiểu khái niệm Phân tích lực

- Đọc SGK giải thích lại sự cn bằng của vịng O

- Phn tích một lực thnh hai lực thnh phầntheo phương cho trước

10'

Trang 3

khi niệm về tổng hợp lực, phn tích lực v những ch ý khi phn tích lực

- Hướng dẫn HS học ở nh:

ơn kiến thức về lực, cn bằng lực, trọng lực, khối

4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:

- Về nội dung:

- Về phương pháp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh:

HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày tháng năm 201

NGƯỜI SOẠN BÀI

Trang 4

Tiết thứ: 17-18 Ngày dạy: / /

- Viết được công thức của định luật II Niutơn và công thức của định luật III Niutơn

- Nêu được những đặc điểm của “Lực và phản lực”

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng định luật I Niutơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng thường gặp trongđời sống, và giải một số bài toán liên quan

- Chỉ ra được đặc điểm của cặp “ lực và phản lực”

- Vận dụng và phối hợp hai định luật II và III Niutơn để giải các bài tập

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc

- Cẩn thận trong công việc

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:

1 Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản

2 Thiết bị, đồ dùng dạy học:

- Giáo án

- Chuẩn bị một số thí nghiệm minh hoạt cho 3 định luật Niutơn

3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Vấn đáp và trực quan

2 Kiểm tra bài cũ:(Th i gian: 4 phút) ời gian: 4 phút)

1 1 - Nêu khái niệm về lực, lực cân bằng; tổng hợp lực

- Quy tắc hình bình hành

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

luật Niutơn

Ghi nhận

2'

1) Thí nghiệm của Galilê

- Giới thiệu sơ lược vềquan niệm của Aristot

- Nhận xét vè quãngđường viên bị đi được

15'

Trang 5

- Thí nghiệm như hình bên.

- Khi hạ thấp dần độ nghiêng của máng

nghiêng 2 thì viên bi đi được ngững

quãng đường dài hơn trên mặt phẳng

nghiêng 2

- Nếu mặt phẳng nghiêng 2 nhẵn và nằm

ngang thì viên bi sẽ lăn vơi vận tốc không

đổi mãi mãi trên mặt phăng nghiêng 2

2) Định luật I Niutơn.

- Nếu một vật không chịu tác dụng của

một lực nào hoặc chịu tác dụng của các

lực có hợp lực bằng không thì vật

đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang

chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động

thẳng đều

3) Quán tính.

- Quán tính là tính chất của mọi vật có xu

hướng bảo toàn vận tốc của mình cả về

hướng và độ lớn

- Trình bày thí nghiệm hai máng nghiêng của Galilê

- Trình bày dự đoán của Galilê

- Nêu và phân tích định luật I Niutơn

- Nêu và phân tích khái niệm quán tính

- Yêu cầu HS trả lời câu 1

- Đặt vấn đề và gợi ý HS

để thấy được gia tốc của một vật phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng vào vật và khối lượng của vật

trên các máng nghiêng

2 khi thay đổi động nghiêng và tác dụng của mặt phẳng nghiêng trong các trường hợp

- Xác định các lực tác dụng tác dụng lên hòn

bi khi máng nghiêng nằm ngang

- Đọc SGK, tìm hiểu

và ghi nhận định luật I Niutơn

- Vận dụng khái niệm quán tính trả lời câu hỏi 1

II ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN

1) Định luật II Niutơn.

- Gia tốc của một vật cùng hướng với lực

tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ

thuận với lực tác dụng lên vật và tỉ lệ

nghịch với khối lượng của vật

- Biể thức: m

F a

- Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì:

F F F12  2) Khối lượng và mức quán tính. - Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật - Tính chất của khối lượng: + Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật + Khối lượng có tính chất cộng được - Nêu và phân tích định luật II Niutơn - Nêu và phân tích định nghĩa khối lượng dựa trên mức quán tính - Nêu mối quan hệ giữa gia tốc của vật, lực tác dụng vào vật, khối lượng của vật - Nêu và viết biểu thức của định luật II Niutơn - Viết biểu thức định luật II Niutơ cho trường hợp có nhiều lực tác dụng vào vật - Trả lời các câu hỏi 2 , 3 trang 58 SGK - Nhận xét về tính chất của khối lượng 18' 3 Củng cố kiến thức Thực hiện yêu cầu 3' 4 Nhiệm vụ về nhà - Học bài cũ.- Đọc bài mới. Ghi nhận yêu cầu 2' 4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng: - Về nội dung:

- Về phương pháp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh:

Trang 6

Tiết 18:

1 Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Nhắc nhở học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:(Th i gian: 4 phút) ời gian: 4 phút)

1 1 - Phát biểu và viết biểu thức của định luật I và II Niutơn

- Nêu định nghĩa khối lượng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Trượng lượng là độ lớn của trọng lực

tác dụng lên một vật và được đo bằng

lực kế

- Công thức của trọng lực: P  m g

- Giới thiệu khái niệmtrọng lực, và khái niẹmtrong tâm của vật

- Giới thiệu khái niệmtrọng lượng của vật

- Phân biệt trọng lực và trọng lượng?

- Nhớ các đặc điểm củatrọng lực và biểu diễntrọng lực tác dụng lênmột vật

- Phân biệt được trọnglực và trọng lượng

- Xác định công thứctính trọng lực

Trả lời câu hỏi 4/59 SGK

8'

III ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN

1) Sự tương tác giữa các vật.

Tác dụng giữa luôn là tác dụng tương

hỗ (tương tác hai chiều), Nếu vật A tác

dụng lên vật B thì vật B cũng tác

dụng lên vật A

2) Định luật III Niutơn.

- Trong mọi trường hợp, khi vật A tác

+ Lực và phản lực không cân bằng nhau

vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

- Lấy ví dụ và nhấn mạnhtác dụng giữa các vật làtác dụng hai chiều

- Nêu và phân tích địnhluật III Niutơn

- Nêu khái niệm lực tácdụng và phản lực tácdụng

- Lấy một ví dụ và phântích cho HS về cặp “lực

và phản lực”

- Cần nắm vững nội dungcủa các định luật, phânbiệt được lực và phảnlực

- Vận dụng được cácđịnh luật Niutơn đẻ giảibài tập tốt

- Quan sát các hình 10.2

; 10.3 ; 10.4 trang 59,nhận xét về lực tươngtác giữa hai vật

- Viết biểu thức củađịnh luật III Niutơn

- Nêu các đặc điểm củacặp lực và phản lực

- Phân biệt cặp lực cânbằng và cặp lực trựcđối

Trang 7

+ Học bài và làm các bài tập 10 – 15 SGK

+ Chuẩn bị bài tiếp theo

- Đọc bài mới

Ghi nhận yêu cầu 2'

4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:

- Về nội dung:

- Về phương pháp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh:

HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày tháng năm 201

NGƯỜI SOẠN BÀI

Trang 8

Tiết thứ: 19 Ngày dạy: / /

- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn, viết được công thức của lực hấp hẫn

- Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật

- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc

- Cẩn thận trong công việc

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:

1 Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản

2 Thiết bị, đồ dùng dạy học:

- Giáo án

- Tranh vẽ mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, và của Mặt Trăng quanh Trái Đất

3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Vấn đáp và trực quan

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Nhắc nhở học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:(Th i gian: 4 phút) ời gian: 4 phút)

1 1 - Phát biểu nội dung các định luật của Newton ? viết biểu thức của định luậtII, III Newton ?

- Trọng lực là gì ? Viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật ? trọnglượng của một vật là gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

con người sống trên TĐkhông bị rơi ra ngoàitrong quá trình TĐchuyển động Gợi mở

Ghi nhận 2'

Trang 9

về lực hấp dẫn.

2

I LỰC HẤP DẪN.

- Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau bằng một

lực, lực này gọi là lực hấp dẫn

- Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa qua

khoảng không gian giữa các vật

- Giới thiệu về lực hấp dẫn

- Yêu cầu HS quan sát

- Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau

- Lực hấp dẫn là lực

tác dụng từ

8' II ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN - Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng 2

2 1 hd r m m G F  + M1, m2 : là khối lượng của hai chất điểm (kg) + R: là khoảng cách giữa hai chất điểm (m) + G: là hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11N.m2/kg2 - Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành định luật vạn vật hấp dẫn - Nêu và phân tích nội dung của định luật vạn vật hấp dẫn

- Mở rộng phạm vi áp dụng định luật cho các vật khác chất điểm - Ghi nhận và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn - Biểu diễn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm và mở rông ra cho các vật khác chất điểm 15' 3 TRỌNG LỰC LÀ TRƯỜNG HỢP RIÊNG CỦA LỰC HẤP DẪN - Trọng lực là lực do Trái đất tác dụng lên vật khi vật rơi ở gần Mặt đất - Nếu coi Trái đất có dạng hình cầu bán kính R thì lực hấp dẫn tác dụng lên vật khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất là: 2 hd h) (R M.m G F   với M là khối lượng Trái đất + Mặt khác Fhd = P = m.g => (R h)2 GM g   + Nếu h<<R thì: - Hướng dẫn HS trọng lực là lực hấp dẫn giữa vật có khối lượng m và Trái Đất - Hướng dẫn HS xây dựng công thức tính gia tốc trong trường (gia tốc rơi tự do) đối với các vật rơi ở độ cao h so với mặt đất - Nhận xét trường hợp h<<R - Nhắc lại khái niệm về trọng lực - Viết biểu thức trọng lực tác dụng lên một vật như trường hợp riêng của lực hấp dẫn 10' 3 Củng cố kiến thức - Vận dụng tính gia tốc trong trường tại mặt đất, cho R = 6400km, M = 6.1024kg - Chuẩn bị bài tiếp theo - Nhắc lại các kiến thức đã học Thực hiện yêu cầu. 4' 4 Nhiệm vụ về nhà - Học bài cũ.- Đọc bài mới. Ghi nhận yêu cầu 1' 4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng: - Về nội dung:

- Về phương pháp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- V ề học h c ọc sinh:

HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày tháng năm 201

NGƯỜI SOẠN BÀI

Trang 10

Tiết thứ: 21 Ngày dạy: / /

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau khi học bài này người học cĩ thể:

1 Về kiến thức:

- Nêu được điều kiện xuất hiện, đặc điểm của lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ và lực ma sát lăn

- Viết được cơng thức của lực ma sát trượt

- Nêu được lợi ích và tác hại của các lực ma sát và nêu được một số cách làm giảm lực ma sát

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng được cơng thức của lực ma sát trượt để giải các bài tập liên quan

- Giải thích được vai trị phát động của lực ma sát nghỉ đối với việc đi lại của người, động vật và xe cộ

- Bước đầu đề xuất được giả thuyết hợp lý và đưa ra được phương án thí nghiệm để kiểm tra kết quả lýthuyết

3 Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong cơng việc

- Cẩn thận trong cơng việc

II YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:

1 Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản

2 Thiết bị, đồ dùng dạy học:

- Giáo án

- Xem lại SGK THCS để biết được HS đã được trang bị những kiến thức gì liên quan đến lực ma sát

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: Khối hình hộp chữ nhật (bằng gỗ hoặc bằng nhựa, …) một mặt đượckhoét những lỗ để đựng quả cân, một số quả cân, một lực kế, máng trượt

3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Vấn đáp và trực quan

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Nhắc nhở học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:(Th i gian: 4 phút) ời gian: 4 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

thức vấn đề của bài học

Ghi nhận

3'

Trang 11

I LỰC MA SÁT TRƯỢT.

Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt

tiếp xúc khi hai vật trượt tương đối

trên bề mặt của nhau

Lực ma sát trượt tác dụng lên vật

luôn cùng phương,

ngược chiều với vận tốc của vật

+ Độ lớn của lực ma sát trượt

được đo bằng lực kế, độ lớn của

lực ma sát trượt tỉ lệ với áp lực N

do vật tác dụng lên mặt tiếp xúc

+ Biểu thức: Fmst = N

Trong đó  là hệ số ma sát trượt,

nó phụ thuộc vào vật liệu và tính

chất của mặt tiếp xúc

+ Lực ma sát trượt không phụ

thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc

và tốc độ của vật mà chỉ phụ thuộc

vào vật liệu và tính chất của mặt

tiếp xúc

- Nếu chỉ có lực ma sát thì mọi trục động cơ ,mội bánh xe sẽ như thế nào ?

- Nếu không có lực ma sát thì ta

có thể đi bộ hay đi xe được hay không?Tại sao vậy?

- Cho học sinh đọc đoạn thí nghiệm?

- Cho các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm Theo dõi học sinh làm thí nghiệm

-Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả

- Theo dõi học sinh thực hiện câu lệnh C1

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hiện câu lệnh C1., chỉnh sửa câu trả lời của học sinh

- Cho học sinh đọc mục 3, yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

- Hệ số tỷ lệ giữa độ lớn lực ma sát và độ lớn áp lực gọi là gì?

- Đọc đoạn thí nghiệm

- Các nhóm xem dụng

cụ thí nghiệm,lắp, làm thí nghiệm hình 13.1 SGK để đo độ lớn lực

ma sát trượt

- Nhóm ghi kết quả ,cử người báo cáo trước lớp

- Thực hiện câu lệnh C1

- Nhóm 1,3,5 thực hiện giả thuyết 1 nhóm 2,4,6 thực hiện giả thuyết 2

- Báo cáo kết quả

- Ghi nội dung độ lớn lực ma sát trượt phụ thuộc những yếu tố nào vào vở

- Trả lời câu hỏi, ghi nội dung

câu trả lời vào vở

10'

II LỰC MA SÁT LĂN MA

SÁT NGHỈ

Giảm tải 3 Củng cố kiến thức Thực hiện yêu cầu 3' 4 Nhiệm vụ về nhà - Học bài cũ - Ôn lại kiến thức về lực ma sát ở lớp 8 - Đọc bài mới Ghi nhận yêu cầu 2' 4 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng: - Về nội dung:

- Về phương pháp:

- Về phương tiện:

- Về thời gian:

- Về học sinh:

HIỆU TRƯỞNG TTCM THÔNG QUA Lang chánh, ngày tháng năm 201

NGƯỜI SOẠN BÀI

Ngày đăng: 17/07/2016, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w