1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DỀ THI MINH HỌA THPTQG 2017 LAN 3

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 44,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 2.0 điểmTừ nội dung phần đọc hiểu, anh, chị hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về vấn đề: Vì sao con người hiện đại cần có ý thức trở thành công dân toàn cầu?. Câu

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN

ĐỀ SỐ 1

(Đề thi có 02 trang)

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2017

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:

Không phải đến giờ mới có khái niệm “công dân toàn cầu” Một trong những tuyên ngôn đầu tiên về khái niệm “công dân toàn cầu” thường được các học giả nhắc đến xuất phát từ nhà triết học cổ Hy Lạp Diogenes Khi được hỏi ông từ đâu đến, ông

đã trả lời: “Tôi là công dân của thế giới” Hàng loạt các học giả khác đã bàn về vấn

đề này như nhà cách mạng người Anh nhưng sống tại Mỹ vào thế kỷ 18, Thomas Paine Ông đã viết rằng: “Đất nước của tôi là thế giới Đồng bào của tôi là nhân loại” Albert Einstein cũng nhấn mạnh tới ý thức của công dân về các vấn đề toàn cầu khi viết: “Chủ nghĩa vùng miền là một căn bệnh ấu trĩ Nó là bệnh sởi của nhân loại” Những người lỗi lạc này muốn nói tới sự rộng mở, một tầm nhìn xa trông rộng cho một thế giới đại đồng, nơi biên giới giữa các quốc gia được xóa mờ dần Điều đó đang đúng với thế giới ngày nay, cái thế giới mà Thomas Friedman gọi là “Thế giới phẳng”.

Chỉ ngồi một nơi mà bạn có thể kết nối với toàn thế giới Nhờ các phương tiện truyền thông hiện đại, tri thức bây giờ không còn là tri thức của một cá nhân, một tổ chức, một quốc gia mà là của toàn nhân loại Một người ngồi ở Ấn Độ có thể là nhân viên làm việc trực tiếp với một công ty ở tận Mỹ Chính vì thế giới nhỏ lại, cơ hội được chia bình đẳng hơn cho mọi người nên buộc những công dân sống trên trái đất này phải hình thành ý thức mình là “công dân toàn cầu”.

(Trích Công dân toàn cầu: Lý tưởng lớn của giáo dục hiện đại – Trung Võ,

theo

http://ybox.vn/gia-vi/cong-dan-toan-cau-ly-tuong-lon-cua-giao-duc-hien-dai-290160, Nguồn: viettimes)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 Nội dung chính của đoạn trích là gì?

Câu 3 Theo anh/chị, tại sao tác giả lại trích dẫn các quan niệm của Diogenes,

Thomas Paine, Albert Einstein trong bài viết của mình?

Câu 4 Cụm từ “thế giới nhỏ lại” gợi cho anh/chị nghĩ tới xu thế nào đang diễn ra

trên thế giới hiện nay?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Trang 2

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung phần đọc hiểu, anh, chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình

bày suy nghĩ về vấn đề: Vì sao con người hiện đại cần có ý thức trở thành công dân toàn cầu?

Câu 2 (5.0 điểm)

Bàn về thơ Tố Hữu, có ý kiến cho rằng: “Nghệ thuật trong thơ Tố Hữu thể hiện tính dân tộc rất đậm đà” Lại có ý kiến cho rằng: “Thơ Tố Hữu mang đậm màu sắc trữ tình – chính trị”

Anh/ chị hãy phân tích đoạn thơ sau để làm sáng tỏ ý kiến trên.

- Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

– Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

(Trích: Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ Văn 12, Tập 1, NXB giáo dục, 2011, tr109)

-HẾT -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: …………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2017

Trang 3

TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN

ĐỀ SỐ 2

(Đề thi có 02 trang)

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Tôi không kì thị iPhone Tôi nghĩ, việc người ta thích và mua nó để phục vụ cho các nhu cầu trong công việc, cuộc sống là điều rất bình thường Sự việc chỉ trở nên không bình thường khi ai đó khao khát sở hữu chiếc iPhone bằng mọi giá Hình như với một số người, iPhone trở thành một thước đo, mà nếu không có nó, họ sợ, giá trị của mình sẽ bị hạ thấp.

Nhìn rộng ra, quan niệm dùng vật chất để khẳng định, thể hiện bản thân không chỉ giới hạn ở chiếc điện thoại Nó còn nằm trong mong muốn sở hữu một chiếc SH đời mới, những bộ trang phục Louis Vuitton, hay chiếc đồng hồ Thụy Sĩ Bằng vật này hay vật khác, nhiều người dường như cần chúng như một loại trang sức với hy vọng nâng tầm bản thân.

[ ] Theo tôi, gốc rễ của việc sùng bái vật chất là sự thiếu tự tin Khi không chấp nhận mình như vốn có, họ sẽ cố đeo những cái “nhãn” để tự thỏa mãn bản thân [ ].

(Trích iPhone và sự tự tin – Nguyễn Khắc Giang, Góc nhìn, vnexpress.net,

4/10/2014)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2 Những vật nào được tác giả kể ra nhằm chứng minh cho quan niệm dùng vật

chất để khẳng định, thể hiện bản thân?

Câu 3 Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: Hình như với một số người, iPhone trở

thành một thước đo, mà nếu không có nó, họ sợ, giá trị của mình sẽ bị hạ thấp?

Câu 4 Anh/chị hãy nhận xét về quan điểm của tác giả thể hiện trong đoạn trích.

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý

kiến được nêu trong đoạn trích ở phần đọc hiểu: Gốc rễ của việc sùng bái vật chất là

sự thiếu tự tin.

Câu 2 (5.0 điểm)

Bàn về bài thơ Sóng của nhà thơ Xuân Quỳnh có ý kiến cho rằng: “Bài thơ Sóng thể hiện những trăn trở, lo âu của một người phụ nữ trong tình yêu trước thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người” Nhưng ý kiến khác lại cho rằng:

“Đó là tâm hồn của người phụ nữ đang yêu với khát vọng bất tử hóa tình yêu đầy mãnh liệt”.

Trang 4

Bằng hiểu biết về bài thơ Sóng, anh/ chị hãy phân tích đoạn thơ sau để làm sáng tỏ ý kiến trên.

Cuộc đời tuy dài thế

Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa

Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu

Để ngàn năm còn vỗ.

(Trích Sóng, Xuân Quỳnh, Ngữ Văn 12, tập một, NXB Giáo dục 2011, tr.156).

-HẾT -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: …………

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT CỘNG HIỀN

ĐỀ SỐ 1

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2017

Môn thi: NGỮ VĂN HƯỚNG DẪN CHẤM

(Hướng dẫn chấm gồm 0 trang)

I.Đọc

hiểu

2 -Bàn khái niệm công dân toàn cầu và ý thức trở thành công dân

3 -Trích dẫn ý kiến của các nhân vật lỗi lạc để:

+ Nêu lên tính lịch sử của khái niệm đang bàn luận, rằng “công dân toàn cầu” là khái niệm đã xuất hiện từ xa xưa và luôn đứn

vững trải qua các thời đại

+ Tạo căn cứ vừng chắc cho luận điểm

1,0

4 -Thí sinh có thể trả lời theo nhiều cách nhưng cần nêu bật được

xu thế đang diễn ra trên thế giới hiện nay là: do sự phát triển vũ bão của văn minh nhân loại, mà những khoảng cách và sự khác biệt giữa các quốc gia cũng như những con người đang được thu hẹp dần, tạo cơ hội vươn xa cho mỗi cá nhân

-Viết trong khoảng 2-3 câu văn

1,0

II.Là

m văn Câu 1 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ

về vấn đề: Vì sao con người hiện đại cần có ý thức trở thành công dân toàn cầu?

2,0

Hình

thức

-Thí sinh biết cách kết hợp kiến thức, kĩ năng để viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ, sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận;

theo các mô hình: diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích…

-Đoạn văn phải có bố cục, kết cấu rõ ràng; lập luận thuyết phục;

diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả; dùng từ, ngữ pháp, không xuống dòng khi chưa hết đoạn

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau; có thể trình bày quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

0,5

Nội

dung

Thí sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách, dưới dây là một số gợi ý về nội dung:

-Giải thích: Công dân toàn cầu là gì? Vì sao con người hiện đại cần có ý thức trở thành công dân toàn cầu?

-Phân tích, chứng minh:

+ Về triển vọng, cuộc sống của thế giời hiện đại đang mở ra nhiều

cơ hội và triển vọng để đời sống mỗi cá nhân trông còn bị bó buộc trong đường biên giới hạn hẹp của riêng một quốc gia nào

+ Về điều kiện con người hiện đại có cơ hội trang bị cho mình mọi vốn liếng về tri thức, về kĩ năng, về phương pháp, về phương tiện… để có tiềm lực mà đáp ứng những yeu cầu của một “công dân toàn cầu”

+ Về giá trị sống, con người hiện đại cần vươn tới những tầm cao

0,25 0,75

Trang 6

mới trong quan niệm về giá trị sống của mình Con người hiện đại

có thể sinh ra ở một quốc gia, một dân tộc nhất định, nhưng sự

phát triển bản thân cũng như lý tưởng cống hiến không nên chỉ tự

bó hẹp cho riêng quốc gia, dân tộc mình, mà phải sống trong và

sống cho mối giao lưu toàn cầu, do đó có thể nới rộng tối đa sự tận

hiến

-Bình luận, bài học mở rộng: Về lợi ích, làm công dân toàn cầu,

con người hiện đại sẽ có cuộc sống luôn mở rộng với nhiểu vùng

lãnh thổ, nhiều vùng văn hóa, nhiều môi trường làm việc, nhiều

mối quan hệ, nên có thể nới rộng tối đa sự tận hưởng của mình

0,25

Sáng

tạo - Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ-Trình bày hấp dẫn, thuyết phục 0,25

Câu 2 Bàn về thơ Tố Hữu, có ý kiến cho rằng: “Nghệ thuật trong

thơ Tố Hữu thể hiện tính dân tộc rất đậm đà” Lại có ý kiến

cho rằng: “Thơ Tố Hữu mang đậm màu sắc trữ tình – chính

trị”

Anh/ chị hãy phân tích đoạn thơ sau để làm sáng tỏ ý kiến trên (8 câu đầu đoạn thơ)

5,0

Hình

thức a.Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Trình bày đầy đủ phầnmở bài, thân bài, kết luận Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu

được vấn đề Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết

chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề Kết bài khái quát được

vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc cá nhân

0,5

Nội

dung b Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp, các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết

chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các

luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh,

bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn

chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động Bài

viết đảm bảo những ý sau:

Giới thiệu khái quát tác giả tác phẩm – vấn đề đề ra

Nội dung chính

a Khái quát chung:

+ Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm:

+ Chủ đề tác phẩm:

b Giải thích:

+ Tính dân tộc là một phạm trù mĩ học.

- Tình dân tộc thể hiện ở 2 phương diện: Nội dung và nghệ thuật

(Đề tài là sự kiện lịch sử, hiện tượng chính trị; chủ đề ca ngợi lòng

yêu nước, khẳng định ý thức và lòng tự hào dân tộc nhân vật là

những con người điển hình, tập trung tâm lí, tính cách dân tộc; sự

kết hợp nhuần nhuyễn giữa truyền thống và cách tân, dân tộc và

hiện đại khi sử dụng linh hoạt những yếu tố hình thức, thể loại,

ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu )

- Biểu hiện của tính dân tộc trong thơ Tố Hữu: vận dụng sáng tạo

thơ lục bát, lối đối đáp quen thuộc trong ca dao, đại từ nhân xưng

mình – ta, chất liệu văn hóa dân gian, hình ảnh, từ ngữ đậm phong

0,5 0,25 0,5

Trang 7

vị dân gian

+ Màu sắc trữ tình - chính trị:

- Đề tài chính trị, hồn thơ luôn hướng tới cái ta chung, lẽ sống lớn, tình cảm lớn và niềm vui lớn của Đảng, dân tộc, cách mạng

-Thơ TH rất đỗi trữ tình: TH đã đưa thơ trữ tình chính trị lên tới đỉnh cao Thơ chính trị được chuyển hóa thành những vấn đề tình cảm, cảm xúc rất mực tự nhiên, chân thành, đằm thắm với giọng thơ ngọt ngào, tâm tình, giọng của tình thương mến

c Phân tích đoạn thơ làm sáng tỏ 2 ý kiến:

+ “Nghệ thuật trong thơ Tố Hữu thể hiện tính dân tộc đậm đà”:

-Vận dụng sáng tạo thể thơ lục bát quen thuộc trong ca dao, dân

ca của dân tộc tạo nên nhịp điệu nhịp nhàng, giọng điệu tha thiết:

Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng/ Mình về mình có nhớ không/ Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn”.

- Lối đối đáp mình ta vận dụng sáng tạo Trong ca dao tình yêu đôi lứa “mình- ta” thường là chàng trai hoặc cô gái Còn trong thơ

Tố Hữu, “mình – ta” là bộ đội và người dân Việt Bắc Mục đích

sử dụng lối đối đắp nhằm thể hiện tình cảm gắn bó thân thiết giữa người đi (bộ đội) và người ỏ lại (người dân Việt Bắc) sau “mười lăm năm” gắn bó

- Tính dân tộc thể hiện đạo lí uống nước nhớ nguồn: Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhơ nguồn.

- Đại từ phiếm chỉ “ai” quen thuộc trong ca dao được sử dung trong câu : “Tiếng ai tha thiết bên cồn” gợi bao nỗi niềm xao

xuyến lưu luyến của người đi

- Hình ảnh hoán dụ “áo chàm” là trang phục truyển thống của người Việt Bắc Chiếc “áo chàm” không chỉ gợi nhớ đồng bào Việt Bắc mà còn gợi nhớ bao nghĩa tình, gắn bó giữa bộ đội và đồng bào nơi đây

+ Thơ Tố Hữu mang đậm màu sắc trữ tình – chính trị:

-Đoạn trích đề cập đến sự kiện lịch sử của cuộc chia tay giữa người kháng chiến với nhân dân Việt Bắc tháng 10.1954, cảm hứng chủ đao của bài thơ là cảm hứng ân tình cách mạng, niềm viết ơn sâu sắc với Đảng, Bác Hồ, căn cứ địa cách mạng, nhân dân trong suốt “mười lăm năm”gắn bó

- Đồng thời cuộc chia tay trọng đại giữa người đi – kẻ ở diễn ra đầy lưu luyến, bịn rịn sau “mười năm năm gắn bó” Cán bộ về xuôi, đồng bào Việt Bắc, kẻ ở, người đi xưng hô mộc mạc, giản dị thân thiết “ta – mình” Cách xưng hô như vậy thắm thiết yêu thương gợi nhớ khúc ca dao đôi lữa Cuộc chia tay lớn mang ý nghĩa lịch sủ trọng đại bỗng ùa về trong dáng dấp của cuộc biệt lí giữa những đôi lứa yêu nhau Âm điệu thơ, lỗi thơ vừa xao xuyến, bâng khuâng, vừa da diết, khắc khoải

- Điệp từ, điệp cấu trúc, đan kết vào nhau khiến điệu thơ da diết, quyến luyến, hằn sâu một nối nhớ thương Điệp từ nhớ lặp lại 4 lần

- Người ở lại gợi nhắc kỉ niệm tha thiết, mặn nồng, người ra đi

3,0 1,5

1,5

Trang 8

lắng nghe “tiếng ai tha thiết bên cồn” Người ở lại gợi nhắc kỉ niệm tha thiết, người ra đi lắng nghe “Tiếng ai tha thiết bên cồn”

- Hình ảnh người Việt Bắc hiện lên qua màu áo chàm giản dị, gần gũi, thân thương, ghi dấu truyền thống ân nghĩa thủy chung của đồng bào chiến khu

- Câu thơ: Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay gợi cảnh chia tay

đầy xúc động Đồng bào và cán bộ, kẻ ở - người đi tay trong tay lưu luyến, bịn rịn không nỡ buông rời

d Bình luận:

- Hai ý kiến tuy nhận xét về hai phương diện khác nhau: Ý kiến thứ nhất nhận xét về nghệ thuật biểu hiện trong thơ Tố Hữu Ý kiến thứ 2 nhận xét về phong cách thơ trữ tình, chính trị trong thơ ông Nhưng cả hai ý kiến nhận xét đều chính xác về nghệ thuật biểu hiện cũng như phong cách thơ Tố Hữu

- Hai ý kiến bổ sung cho nhau giúp người đọc hiểu sâu hơn về nghệ thuật và phong cách thơ thơ Tố Hữu cũng như đoạn trích Việt Bắc

0,25

ĐỀ SỐ 2

I.Đọc

hiểu

2 -Những vật được tác giả kể ra nhằm minh chứng cho quan niệm,

dùng vật chất để khẳng định, thể hiện bản thân: điện thoại Iphone,

xe máy SH, những bộ trang phục Louis Vuitton, hay chiếc đồng

hồ Thụy Sĩ

0,5

3 Tác giả cho rằng: hình như với một số người, Iphone trở thành

một thước đo, mà nếu không có nó, họ sợ, giá trị của mình sẽ bị hạ thấp vì:

-Dùng vật chất để định giá bản thân

4 Nhận xét về quan điểm của tác giả:

-Trong đoạn trích, tác giả thể hiện quan niệm phê phán, phủ định đối với lối sống sùng bài vật chất là biểu hiện của sự tự tin

- Quan niệm của tác giả là đúng đắn, khách quan

0,5 0,5 II.Là

m văn Câu 1 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày trình bày ý kiến:

Gốc rễ của sự sùng bái vật chất là sự thiếu tự tin.

2,0

Hình

thức

-Thí sinh biết cách kết hợp kiến thức, kĩ năng để viết đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ, sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận;

theo các mô hình: diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích…

-Đoạn văn phải có bố cục, kết cấu rõ ràng; lập luận thuyết phục;

diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả; dùng từ, ngữ pháp, không xuống dòng khi chưa hết đoạn

- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau; có thể trình bày quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

0,5

Nội Thí sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách, dưới dây là

Trang 9

dung một số gợi ý về nội dung:

-Giải thích:

+Sùng bái vật chất: đề cao, xem vật chất là trên hết

+Thiết tự tin: không còn niềm tin vào những gì mình có

+ Nội dung ý kiến: chỉ ra nguyên nhân của sự sùng bái vật chất là

sự thiếu tự tin

-Bàn luận:

+ Thiếu tự tin, con người đánh mất mình, không làm chủ được bản

thâ

+ Sùng bái vật chất là biểu hiện của sự thiếu tự tịn sẽ đẩy con

người vào lối sống thực dụng, để rồi sẽ trở thành trống rỗng, vô

nghĩa

-Bài học nhận thức và hành động:

+Cần phê phán lối sống quá coi trọng vật chất

+ Cần tự tin vào bản thân để vươn tới những giá trị tốt đẹp

0,5

1,0

0,5

Sáng

tạo

- Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ

-Trình bày hấp dẫn, thuyết phục

0,25 Câu 2 Bàn về bài thơ Sóng của nhà thơ Xuân Quỳnh có ý kiến

cho rằng: “Bài thơ Sóng thể hiện những trăn trở, lo âu của

một người phụ nữ trong tình yêu trước thử thách của thời

gian và sự hữu hạn của đời người” Nhưng ý kiến khác lại

cho rằng: “Đó là tâm hồn của người phụ nữ đang yêu với

khát vọng bất tử hóa tình yêu đầy mãnh liệt”.

Bằng hiểu biết về bài thơ Sóng, anh/ chị hãy phân tích đoạn thơ sau để làm sáng tỏ ý kiến trên.

5,0

Hình

thức a.Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Trình bày đầy đủ phầnmở bài, thân bài, kết luận Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu

được vấn đề Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết

chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề Kết bài khái quát được

vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc cá nhân

0,5

Nội

dung b Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp, các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết

chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các

luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh,

bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn

chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động Bài

viết đảm bảo những ý sau:

Giới thiệu khái quát tác giả tác phẩm – vấn đề đề ra

Nội dung chính

a Khái quát chung:

+ Hoàn cảnh sáng tác

+ Bài thơ xây dựng hình tượng nghệ thuật sóng và em

b Giải thích -Ý kiến 1: Đó là tâm trạng trăn trở, lo âu của nhà thơ trước ự trôi

0,5 0,25 0,5

Trang 10

chảy của thời gian mà đời người thì hữu hạn Thời gian cứ mải

miết trôi, đời người thì ngắn ngủi, luôn thay đổi

-Ý kiến 2: Nhưng chính thứ thách của thời gian và sự hữu hạn của

đời người càng khiến cho những khao khát bất tử hóa tình yêu càn

thêm mãnh liệt

c Phân tích, chứng minh:

* Ý kiến thứ nhất: Tâm trạng lo âu trăn trở của nhà thơ trước sự

trôi chảy của thời gian và sự hữu hạn cua đời người

- Đó là sự lo âu trăn trở về: Tình yêu dù thủy chung đến mấy cũng

không vượt qua được giới hạn của đời người: Cuộc đời tuy dài

thế/ Năm tháng vẫn đi qua Phép so sánh giàu hình ảnh: Như biển

kia dẫu rộng nhấn mạnh sự tương đồng giữa cuộc đời và biển

Biển vốn rộng lớn, mênh mông, bao la, tưởng chừng như vô tận

nhưng “Mây vẫn bay về xa” và đời người cũng như thế Cách

dùng từ đo đếm “dài”, “rộng” gợi hình ảnh mênh mông, lớn lao

của đời người Ấy thế mà trước sự chảy trôi của thời gian, mọi thứ

trở nên ngắn ngủi, nhỏ bé vô cùng

- Tác giả không nói trực tiếp mà dùng hình ảnh thiên nhiên cụ thể,

rõ ràng mà gián tiếp bộc lộ những chiêm nghiệm của mình về sư

hữu hạn, nhỏ bé của tình yêu, đời người trước sự vĩnh hằng bất

tận của thời gian và thiên nhiên.Đấy chính là những trăn trở, lo âu

của thi sĩ, cũng chính là nhân vật trữ tình – người phụ nữ trong

tình yêu

- Dẫn dắt ý kiến thứ 2: Sự lo âu, trăn trở ấy khiến con người bi

quan, tiêu cực Nhưng với nhà thơ những thử thách ấy khiến nhà

thơ khao khát được yêu, được bất tử hóa tình yêu đến mãnh liệt

- XQ muốn được hóa thành “trăm con sóng nhỏ” để bất tử hóa

tình yêu, để tình yêu dù nhỏ bé như những con sóng nhỏ cũng sẽ

mãi sống cùng với thời gian

- Đó là “cuộc hành trình mà khởi đầu là sự từ bỏ không gian chật

chội, nhỏ hẹp tìm đến tình yêu bao la, rộng lớn, cuối cùng khát

vọng được sống hết mình trong tình yêu, như muốn hóa thân vĩnh

viễn thành tình yêu muôn thuở” (Trần Đăng Suyền)

d Bình luận:

+ Hai ý kiến trên chưa thể hiện hết giá trị nội dung của bài thơ

nhưng hai ý kiến đánh giá đặc sắc về khía cạnh của bài thơ Và dù

thể hiện tâm trạng đối lập với người phụ nữ trong tình yêu: lo ấu,

trăn trở ( về sự hữu hạn, nhỏ bé của tình yêu , đời người trước sự

vĩnh hằng của thời gian, thiên nhiên) và khao khát mãnh liệt được

bất tử hóa tình yêu Nhưng suy cho cùng hai tâm trạng ấy thống

nhất thể hiện nổi bật tâm trạng người phụ nữ trong tình yêu

+ Đồng thời, hai ý kiến góp phần thể hiện cá tính, phong cách thơ

Xuân Quỳnh: tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn,

vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành đằm thắm, và luôn da diết

trong khát vọng hướng về hạnh phúc đời thường

3,0 1,5

1,5

0,25

Ngày đăng: 30/08/2017, 10:26

w