1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề + đáp án HSG địa 9 hay

6 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tính biên độ nhiệt và nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.. Phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt của hai địa điểm trên và giải thích nguyên nhân của sự k

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI (lần 2)

Năm học 2014-2015

Mụn: Địa lớ (Thời gian 150 phỳt)

ĐỀ BÀI.

Cõu 1 (2,0 điểm)

Giả sử trục Trỏi Đất thẳng gúc với mặt phẳng quỹ đạo và Trỏi Đất vẫn luụn tự quay quanh trục, khi đú hiện tượng ngày đờm trờn Trỏi Đất sẽ như thế nào? tại sao?

Cõu 2 (3,0 điểm)

Mụ̣t trọ̃n búng đỏ diờ̃n ra tại Braxin (kinh đụ̣ 450T) vào lúc 19 giờ 45 phút ngày 28

thỏng 02 năm 2008, được truyờ̀n hình trực tiếp đến cỏc nước trờn thế giới Cho biết thời gian (ngày, giờ) truyờ̀n hình trực tiếp trọ̃n đấu búng đỏ trờn tại cỏc quụ́c gia sau:

Liờn bang Nga (Moscow) 450Đ

Nam Phi (Johannesburg) 300Đ

Trung Quụ́c (Bắc Kinh) 1200Đ

Hoa Kỳ (Los Angeles) 1200T

Câu 3 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ trung bình tháng ( 0 C) tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí

Minh

Tháng

1

Hà Nội 16,

4

17, 0

20 ,2

23, 7

27, 3

28, 8

28, 9

28, 2

27, 2

24, 6

21 ,4

18, 2

TP Hồ Chí

Minh 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7

a Hãy tính biên độ nhiệt và nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội

và Thành phố Hồ Chí Minh

b Phân tích sự khác biệt trong chế độ nhiệt của hai địa điểm trên và giải thích nguyên nhân của sự khác biệt đó

Cõu 4 (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Trình bày đặc điờ̉m địa hình khu vực đụ̀i núi nước ta

b) Phõn tích những ảnh hưởng của khu vực đụ̀i núi đụ́i với sự phỏt triờ̉n kinh tế – xã hụ̣i

Sở GD&ĐT Tuyờn Quang

Trường PTDT Nụi Trỳ THCS Na Hang

Trang 2

Câu 5 (4,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Diện tích và số dân (năm 2002) của các vùng kinh tế nước ta

Vùng kinh tế Diện tích (km 2 ) Dân sô (triệu

người)

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 100.965 11,5

Vùng Đồng bằng sông Hồng 14.860 17,5

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 44.254 8,4

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 39.734 16,7

a Tính mật độ dân số cả nước và các vùng kinh tế năm 2002

b Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích, mật độ dân số của cả nước và các vùng kinh tế nước ta năm 2002

c Phân tích nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư nước ta Để khai thác hiệu quả nguồn lực của các vùng kinh tế, nhà nước cần có những biện pháp gì?

Câu 6 (2,0điểm)

Sự phân bố các ngành dịch vụ phụ thuộc nhiều nhất vào nhân tố nào? Tại sao

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta?

Câu 7 (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:

Số dân và tỷ lệ dân thành thị trong dân số cả nước

giai đoạn 1990 - 2005 Năm Số dân thành thị (triệu người) trong dân số cả nước (%) Tỷ lệ dân thành thị

a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quá trình đô thị hoá ở nước ta giai đoạn 1990-2005

b) Nhận xét và giải thích về tình hình đô thị hoá ở nước ta giai đoạn trên

*********** Hết *************

(H/s được dùng Atlat Điạ lý Việt Nam để làm bài)

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG m«n §Þa lÝ

1 Hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất và giải thích 2,0

+

+

Hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất:

- Trên Trái Đất vẫn có ngày và đêm luân phiên nhau

- Mọi nơi trên Trái Đất đều có độ dài ngày và đêm bằng nhau

- Độ dài ngày đêm của tất cả mọi nơi trên Trái Đất đều là 24 giờ

- Những địa phương cùng nằm trên một đường kinh tuyến sẽ có ngày và

đêm cùng một lúc

Giải thích:

- Do Trái Đất hình cầu

- Do Trái Đất luôn tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời

theo cùng một hướng, trục Trái Đất luôn thẳng đứng

- Do trục Trái Đất trùng với đường phân sáng tối, mọi nơi trên Trái Đất

đều có phần diện tích được chiếu sáng và che khuất bằng nhau

- Những địa phương cùng nằm trên một đường kinh tuyến sẽ được chiếu

sáng và che khuất cùng một lúc

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25

2 Tính giờ truyền hình trực tiếp

đô

Múi giờ

Việt Nam 1050Đ 7 5 giờ 45 phút 29/2/2008

Anh (London) 00 0 22 giờ 45 phút 28/2/2008

Liên bang Nga

(Moscow)

450Đ 3 1 giờ 45 phút 29/2/2008

(Johannesburg)

300Đ 2 0 giờ 45 phút 29/2/2008

Trung Quốc (Bắc

Kinh)

1200Đ 8 6 giờ 45 phút 29/2/2008

Hoa Kỳ (Los

Angeles)

1200T 16 14 giờ 45 phút 28/2/2008

- Mỗi địa điểm đúng cả ngày tháng và giờ thì được 0.5 điểm

- Nếu thiếu hoặc sai một trong hai yếu tố ngày tháng hoặc giờ thì không tính

điểm

3.0

Trang 4

b

Tính biên độ nhiệt và nhiệt độ trung bình

năm

+ Biên độ nhiệt: ở Hà nội là 12,5oC, Thành phố Hồ Chí

Minh là 3,2oC

+ Nhiệt độ TB năm: ở Hà Nội là 23,5oC, Thành phố Hồ

Chí Minh là 27,1oC

Phân tích và giải thích nguyên nhân của sự khác

biệt

+ Nhiệt độ TB năm của Hà Nội thấp hơn Thành phố Hồ

Chí Minh Vì càng gần xích đạo nhiệt độ càng tăng

+ Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ < 20oC, Thành phố Hồ Chí

Minh không có tháng nào < 20oC Vì Hà Nội ảnh hởng

trực tiếp của gió mùa ĐB

+ Hà Nội có 4 tháng trong mùa hạ (từ tháng 6 đến tháng

9) nhiệt độ cao hơn TP Hồ Chí Minh Vì Hà Nội gần

chí tuyến bắc, thời gian hai lần Mặt Trời lên thiên

đỉnh gần nhau

+ Mùa hạ nhiệt độ cả 2 địa điểm đều cao Vì đều

nằm trong khu vực nội chí tuyến, có góc chiếu sáng lớn

+ Nhiệt độ cao nhất trong năm của Hà Nội vào tháng 7,

Thành phố Hồ chí Minh vào tháng 4 Vì phù hợp với thời

gian Mặt Trời lên thiên đỉnh ở hai địa phơng; tháng 4

ở Thành phố Hồ Chí Minh còn là mùa khô

+ Biên độ nhiệt độ của Hà Nội cao hơn Thành phố Hồ

Chí Minh Vì Hà Nội có mùa đông lạnh

1 đ

0,5 đ 0,5 đ

1,5 đ

0,25

đ

0,25

đ

0,25

đ

0,25

đ

0,25

đ

0,25

đ

4

(3,0

điờ̉m)

a) Đặc điờ̉m:

- Đụ̀i núi chiếm ắ diện tích lãnh thụ̉

- Hướng núi chính là hướng Tõy Bắc – Đụng Nam (cỏc dãy núi vựng

Tõy Bắc, Trường Sơn Bắc) và hướng vòng cung (vựng núi Đụng Bắc,

Trường Sơn Nam)

- Chủ yếu là đụ̀i núi thấp (dưới 1.000 m) chiếm 85% diện tích

- Địa hình núi cao (trờn 2.000 m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước

b) Ảnh hưởng đụ́i với sự phỏt triờ̉n kinh tế – xã hụ̣i:

* Thế mạnh:

- Tọ̃p trung nhiờ̀u loại khoỏng sản là nguyờn, nhiờn liệu cho nhiờ̀u

ngành cụng nghiệp

- Tài nguyờn rừng phong phú, đa dạng trong đú cú nhiờ̀u loài quý hiếm

- Cú cỏc cao nguyờn rụ̣ng lớn, bằng phẳng tạo điờ̀u kiện thuọ̃n lợi hình

thành cỏc vựng chuyờn canh cõy cụng nghiệp và cõy ăn quả, phỏt triờ̉n

chăn nuụi đại gia súc

- Cú tiờ̀m năng thuỷ điện lớn

- Cú điờ̀u kiện đờ̉ phỏt triờ̉n cỏc loại hình du lịch, tham quan nghĩ

dưỡng

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Trang 5

* Hạn chế:

- Địa hình bị chia cắt, gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên

và giao lưu kinh tế

- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai, ảnh

hưởng đến sản xuất và đời sống

0.25 0.25

b

c

Tính mật độ dân số

Vùng kinh tế Mậtđộdânsố(người/km2)

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 114

Vùng Đồng bằng sông Hồng 1178

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 190

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 420

Vẽ biểu đồ:

Vẽ biểu đồ cột nhóm với 2 trục tung cho 2 đại lượng (có tên biểu đồ,

chú giải, đẹp ) Các dạng biểu đồ khác không cho điểm

Nguyên nhân và biện pháp:

- Nguyên nhân: h/s phân tích trên cơ sở các yếu tố sau

+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật và điều kiện kinh tế xã hội

+ Lịch sử khai thác lãnh thổ

- Biện pháp:

+ Thực hiện chính sách phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

kinh tế

+ Đầu tư cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, điện, trường học, bệnh

viện …để làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội

+ Có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ ở vùng sâu, xa, đồng bào dân

tộc ít người …

+ Đa dạng hóa các mô hình kinh tế, đẩy mạnh mô hình trang trại để sử

dụng hợp lí tài nguyên và ngồn lao động

0,75

1,25

0,75

0,75

6 *Sự phân bố ngành dịch vụ phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố dân

cư: những nơi dân đông, nhu cầu lớn có nhiều ngành dịch vụ khác nhau 0,5

* Hà Nôi và Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn vì:

- Đây là 2 đầu mối giao thông lớn nhất nước ta 0,5

- Đây là 2 trung tâm công nghiệp lớn với nhiều ngành công nghiệp khác

- Dân đông, thị trường rộng lớn, nhiều trường đại học, nhiều bệnh viện,

viện nghiên cứu, trung tâm thương mại, tài chính, du lịch… 0,5 7

(3,0

a) Vẽ biểu đồ:

- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp (cột và đường) 1.5

Trang 6

điểm) - Chính xác về khoảng cách năm.

- Có chú giải

- Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ

b) Nhận xét và giải thích:

- Số dân thành thị tăng nhanh (dẫn chứng)

- Tỷ lệ dân thành thị tuy chưa cao, nhưng ngày càng tăng (dẫn chứng)

- Nguyên nhân: Nhờ kết quả của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá

nên dân số thành thị tăng nhanh cả về qui mô và tỷ trọng

0.5 0.5 0.5

Ngày đăng: 30/09/2017, 06:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w