NGHIỆP VỤ Câu 1 : 4 điểm Khái niệm sức bền, các nguyên tắc, phương pháp tập luyện phát triển sức bền.. - Không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại GV mà nhằm khuyến khích G
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN
HUYỆN LẠC THỦY NĂM HỌC : 2014 - 2015
ĐỀ THI MÔN: THỂ DỤC (Thời gian làm bài: 120 phút )
A PHẦN CHUNG (4 điểm)
Đồng chí hãy nêu quan niệm, mục đích đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo
hướng nghiên cứu bài học Khi áp dụng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học tại đơn vị công tác, đồng chí gặp những khó khăn gì? Đồng chí
hãy đề xuất những biện pháp, giải pháp khắc phục những khó khăn đó
B NGHIỆP VỤ
Câu 1 : (4 điểm)
Khái niệm sức bền, các nguyên tắc, phương pháp tập luyện phát triển sức
bền
Câu 2 : (3 điểm)
Để tổ chức tốt một giờ dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học cần
chuẩn bị những gì ?
Câu 3 : (4 điểm)
Nêu nguyên nhân cơ bản, cách phòng tránh chấn thương trong tập luyện
TDTT
Câu 4: (5 điểm)
Nêu các bước giảng dạy kỹ thuật nhảy cao kiểu bước qua Giai đoạn giậm
nhảy được coi là giai đoạn quan trọng nhất trong các giai đoạn kỹ thuật Khi tập
luyện học sinh thường sai ở điểm nào cách sửa
-
(Giáo viên không sử dụng tài liệu)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: KIẾN THỨC CHUNG (4,0 điểm)
Đồng chí hãy nêu quan niệm, mục đích đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học Khi áp dụng đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tại đơn vị công tác, đồng chí gặp những khó khăn gì? Đồng chí hãy đề xuất những biện pháp, giải pháp khắc phục những khó khăn đó
a) Quan niệm: 1,0 điểm
- Là hoạt động chuyên môn nhưng ở đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học (học sinh)
- Không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại GV mà nhằm khuyến khích
GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho HS được tham gia vào quá trình học tập; giúp GV có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng HS
b) Mục đích: 1,0 điểm
- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia vào quá trình học tập, GV quan tâm đến khả năng học tập của học sinh đặc biệt là học sinh có khó khăn về học
- Tạo cơ hội cho tất cả GV nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và khả năng sáng tạo trong dạy học
- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường
c) Một số khó khăn: 1,0 điểm
- Thái độ của GV đối với SHCM: nhiều GV hoài nghi về tác dụng chuyên môn và
sợ các đồng nghiệp tấn công mình
- Tiến hành bài học minh hoạ: GV dạy như là diễn tập và không để ý đến HS gặp khó khăn như thế nào
- Dự giờ bài học: các GV dự chỉ chú ý đến GV dạy và họ thích ngồi ở đằng sau và
ít chú ý đến HS
- Suy ngẫm về bài học: có nhiều GV có thái độ phê phán người dạy, hay ca ngợi rõ ràng nhưng không chi tiết
- Các GV chưa thực sự hợp tác cùng nhau xây dựng kế hoạch bài học
- Thái độ của GV không phải là hoà đồng, bình đẳng, sẵn sàng học hỏi, hợp tác mà lại là phê phán, đánh giá, làm mất đi tính nhân văn của NCBH
d) Biện pháp, giải pháp khắc phục: 1,0 điểm
B NGHIỆP VỤ
Câu 1 : ( 4 điểm)
- Chạy bền là khả năng của cơ thể chống lại sự mệt mỏi khi học tâp Lao động hay
luyện tập TDTT kéo dài (0.5 điểm)
* Một số nguyên tắc
- Nguyên tắc vừa sức: Tập phù hợp theo sức khỏe của mỗi người, tùy theo lứa tuổi
và giới tính, mà luyện tập cho vừa sức, tập phải đảm bảo thường xuyên liên tục,
Trang 3trong khoảng thời gian và cường độ một cách nhất định Từ nhẹ đến nặng, từ đơn giản đến nhất định, ở buổi tập đầu tiên cần tập nhẹ nhàng sau đó mới tăng dần đều
(0.5 điểm)
- Tập thường xuyên hàng ngày 3-4 lần/ tuần không nóng vội
- Trong một giờ học sức bền phải học sau các nội dung khác và bố trí ở phần cơ
bản (0.5 điểm)
- Chạy song không dừng lai đột ngột, mà cần thực hiện một số động tác hồi tĩnh trong vài phút
- Song song với tập chạy, cần rèn luyện kỹ thuật bước chạy cách thở trong khi chạy, cách chạy vượt qua một số chướng ngại vật trên đường chạy và các động tác
hồi tĩnh sau khi chạy (0.5 điểm)
* Phương pháp luyện tập sức bền
- Tập sức bền bằng chơi trò chơi vận động, hoặc một số bài tập như nhảy dây bền, tâng cầu tối đa, tập chạy với thở , “Hai lần hít vào hai lần thở ra”chạy vượt chướng ngại vật … kết hợp chạy với đi bộ và rút ngắn cự li hoặc thời gian đi bộ để tăng cự
ly hoặc thời gian chạy (0.5 điểm)
- Có thể tập cá nhân hoặc theo nhóm (cùng với bạn bè, cha mẹ, ông bà, tại chỗ hoạc di chuyển theo vòng số 8 khi đi bộ hay chạy thời gian tập thích hợp vào buổi
sáng, hoặc chiều tối (1 điểm)
- Hình thức tập rất phong phú, phương pháp tập đơn giản, nếu có ý thức giữ gìn và nâng cao sức khỏe ai cũng có thể tự tập được Điểm khó ở đây là cần tập thường
xuyên liên tục kiên trì theo sức khỏe của mình (0.5 điểm)
Câu 2 : Phương pháp tổ chức một giờ học
- Người thầy nắm chắc các nguyên tắc và phương pháp khi tổ chức một tiết học Nắm bắt được trình độ đối tượng học sinh Xác định mục tiêu cần đạt được trong
giờ học, nắm vững yêu cầu tiết học theo phân phối chương trình (1 điểm)
- Chuẩn bị tốt việc soạn giáo án: nghiên cứu nội dung yêu cầu giờ dạy, về kiến
thức kỹ năng (1 điểm)
- Tập giảng: Thuộc giáo án và các bước lên lớp Chuẩn bị tốt sân bãi dụng cụ, kiểm tra dụng cụ trước khi lên lớp, quét dọn sân tập, các phương tiện như đồ dùng trực
quan, tranh ảnh khi cần thiết (1 điểm)
Câu 3 : Nguyên nhân cơ bản và cách phòng tránh chấn thương
- Không thực hiện đúng một số nguyên tắc trong tập luyện TDT
- Nguyên tắc hệ thống đó là tập luyện TDTT thường xuyên kiên trì có hệ thống (0.5 điểm)
- Nguyên tắc tăng tiến: tập từ nhẹ đến nặng, từ đơn giản đến phức tạp, tập dần theo một kế hoạch nhất định, không nóng vội ngẫu hứng, tùy tiện
- Nguyên tắc vừa sức: Tập luyện phù hợp với khả năng và sức khỏe của mỗi người (0.5 điểm)
- Không đảm bảo các nguyên tắc vệ sinh trong tập luyện
- Trang phục tập luyện không phù hợp (0.5 điểm)
- Môi trường tập luyện như ánh sáng, không khí, nhiệt độ, tiếng ồn Không đản bảo
yêu cầu (0.5 điểm)
- Không tuân thủ các nội quy, kỉ luật trong luyện tập TDTT
* Cách phòng tránh
Trang 4- Khi bắt đầu một buổi tập hoặc trước khi thi đấu cần phải khởi động cho tốt để
đưa cơ thể thích nghi với trạng thái vận động (1 điểm)
- Trong buổi tập cần tập từ nhẹ đến nặng, từ đơn giản đến phức tạp Không tập động tác khó khi không có người hướng dẫn Trước và sau khi buổi tập kết thúc
phải tiến hành hồi tĩnh để đưa cơ thể về trạng thái bình thường (1 điểm)
Câu 4 : Các bước giảng dạy nhảy cao kiểu bước qua
- Kỹ thuật nhảy cao kiểu bước qua được chia làm 4 giai đoạn (0.5 điểm)
- Giai đoạn chạy đà gồm hai phần chạy đà tăng dần tốc độ và chạy đà 4 bước cuối
cùng, (0.5 điểm)
- Giai đoạn thứ hai giậm nhẩy: Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong nhảy cao
- Giai đoạn bay trên không,
- Giai đoạn tiếp cát (đệm) (0.5 điểm)
+ Giai đoạn chạy đà tạo ra tốc độ nằm ngang lớn cứ hai bước đi bộ bằng một bước
chạy đà (0.5 điểm)
- Chạy đà tăng tốc dần tốc độ và chạy đà bốn bước cuối cùng Kỹ thuật chạy đà như trong chạy ngắn riêng 4 bước cuối thì bước 1 dài hơn bước trước nó bước hai ngắn hơn bước 1 bước ba dài hơi hai bước bốn là bước ngắn nhất để tạo điều kiện
thuận lơi đưa đặt chân giậm vào ô giậm nhảy (0.5 điểm)
+ Giai đoạn Giậm nhẩy là giai đoạn quan trọng nhất vì nó quyết định đến quỹ đạo bay của tổng trọng tâm cơ thể Nếu ta giậm nhẩy nhanh mạnh duỗi hết các khớp và
đúng góc độ bay thì tổng trọng tâm cơ thể sẽ bay cao hơn và ngược lại …(0.5 điểm)
+ Giai đoạn bay trên không kể từ khi chân rời khỏi ô giậm đến khi một bộ phận cơ thể tiếp đện Ta phải lần lượt đá chân lăng, thu chân giậm đưa các bộ phận cơ thể
qua xà một cách hợp lý (0.5 điểm)
+ Giai đoạn tiếp đệm : Bằng gót chân lăng tiếp đệm và đến chân giậm nhưng chú
ý khống chế cơ thể, hoãn xung không làm chấn động cơ thể để không làm ảnh
hưởng đến lần nhẩy sau (0.5 điểm)
* Khi luyện tập học sinh thường sai
- Chạy đà không tăng dần đều Cách sửa Cho chạy biến tốc trên đường thẳng
- Góc độ giậm nhảy chưa hợp lý Cách sửa đo đà đúng bước chạy(0.5 điểm)
- Giậm nhảy không nhảy nhanh mạnh ruỗi hết các khớp Thực hiện nhiều động động tác bổ trợ giậm nhảy đá lăng, tại chỗ bật lên cao …
- Đá chân lăng vào xà Cách sửa chạy đà đá thẳng chân lăng qua xà thấp (0.5 điểm)