TẬP 7 BỘ ĐỀ CƯƠNG GỒM CÁC NỘI DUNG 7: CƠ HỌC MÁY; CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY.AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP; CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CNC.CÔNG NGHỆ CADCAMCNC.ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY. CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY. TẬP 7 BỘ ĐỀ CƯƠNG GỒM CÁC NỘI DUNG 7: CƠ HỌC MÁY; CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY.AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP; CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CNC.CÔNG NGHỆ CADCAMCNC.ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY. CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁYTẬP 7 BỘ ĐỀ CƯƠNG GỒM CÁC NỘI DUNG 7: CƠ HỌC MÁY; CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY.AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP; CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CNC.CÔNG NGHỆ CADCAMCNC.ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY. CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA CƠ - ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
1 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: CƠ HỌC MÁY
- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này):
- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 38 tiết
Làm bài tập trên lớp : 7 tiết
Thảo luận : … tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): … tiết
Hoạt động theo nhóm : … tiết
Tự học : … giờ
- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học:
2 Mục tiêu của môn học
- Kiến thức: giúp cho sinh viên có một khối kiến thức đầy đủ và hệ thống về Cơ họcmáy dựa trên nội dung truyền thống của môn học có cập nhật những nội dung cơ bảnkhác rất cần thiết cho việc tiếp cận nghiên cứu và giải quyết các bài toán của cơ họcmáy sau này
- Kỹ năng: biết ứng dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề về phântích cấu tạo, động học động lực học của cơ cấu máy và thiết kế cơ cấu máy thỏa mãnnhững điều kiện động học, động lực học đã cho trong thực tiễn
- Thái độ, chuyên cần: đi học đầy đủ, đúng giờ, hoàn thành nhiệm vụ của bài tập lớn,tích cực học tập và tham gia vào các buổi trình diễn ở lớp
3 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)
Nghiên cứu cấu tạo, động học và động lực học của cơ cấu và máy nói chung nhằm giải
quyết hai bài toán cơ bản phân tích và thiết kế cơ cấu máy gồm 3 phần lớn :
- Cấu trức cơ cấu
[1] Bài giảng Nguyên lý Máy TS Lê đình Phương (2009)
Trang 2[2] Giáo trình Cơ học máy Lại Khắc Liễm (2001)
[3] Nguyên lý máy PGS-TS Bùi Xuân Liêm
[4] Nguyên lý máy Đinh Gia Tường- Tạ Khánh Lâm tập I và II
[5] Hướng dẫn thiết kế môn học Nguyên lý máy Lại Khắc Liễm
[6] Bài tập Cơ học máy Lại Khắc Liễm
[7] Theory of Machines S.S.Rattan
[8] Đề thi Olympic cơ học các năm 2002 … 2009…
- (Giảng viên ghi rõ):
Những bài đọc chính: [1], [2], [3]
Những bài đọc thêm: [4], [5], [6], [7], [8]
Tài liệu trực tuyến (khuyến khích sinh viên vào các website để tìm tư liệu liênquan đến môn học):http//wwwz.vietnamnet.vn/vn/khoa-hoc/42528/robot
5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
- Thuyết giảng : giảng viên sử dụng các phương tiện truyền đạt (bảng viết, máy chiếu, hệ
thống âm thanh…) để trình bầy nội dung bài giảng Sinh viên tiếp thu bài giảng trên cơ sởlàm việc cá nhân
- Tổ chức học tập theo nhóm : học viên tổ chức lớp học theo nhóm, chuẩn bị các bài trìnhdiễn trước lớp, góp ý kiện nội dung , phương pháp trình diễn theo nhóm
6 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diệntrên lớp, mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp; chuẩn bị bài trước khi lên lớp,kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ ánmôn học; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, kỹ thuật tìmkiếm thông tin (thư viện và trên internet)…
7 Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xéthọc vụ
8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;
- Điểm đánh giá phần thực hành;
- Điểm chuyên cần;
- Điểm tiểu luận;
- Điểm thi giữa kỳ;
- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốtnội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;bài tập cá nhân/ học kì,…)
8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
- Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức):
- Thời lượng thi:
- Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi:
8.2 Đối với môn học thực hành:
- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:
Trang 3- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:
8.3 Đối với môn học dồ án hoặc bài tập lớn:
- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:
9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Mở đầu:
1 Đối tượng môn học
2 Nội dung của môn học
3 Vị trí của môn học
Chương một
CẤU TẠO CƠ CẤU
1.1.Định nghĩa và những khái niệm cơ bản
1.2.Bậc tự do của cơ cấu
1.3 Nhóm tĩnh định
1.4 Thay thế khớp cao bằng khớp thấp
Chương hai
PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC CƠ CẤU
2.1.Nội dung, ý nghĩa và phương pháp
5.2.Ma sát trên khớp tịnh tiến
5.3.Ma sát trên khớp quay
Trang 45.4.Ma sát trên dây đai.
7.1.Phương trình chuyển động máy
7.2.Chuyển động thực của máy
7.3.Làm đều chuyển động máy
7.4.Tiết chế chuyển động máy
9.2.Phân tích động học cơ cấu cam
9.3.Phân tích lực học cơ cấu cam
9.4.Tổng hợp cơ cấu cam
Chương mười
CƠ CẤU BÁNH RĂNG PHẲNG
10.1.Đại cương
10.2.Bánh răng thân khai và đặc điểm ăn
khớp của bánh răng thân khai
10.3.Khái niệm về hình thành biên dạng
CƠ CẤU BÁNH RĂNG KHÔNG GIAN
11.1.Cơ cấu bánh răng trụ chéo
11.2.Cơ cấu trục vit- bánh vit
11.3 Cơ cấu bánh răng nón
CƠ CẤU ĐẶC BIỆT
13.1.Cơ cấu Các đăng
Trang 513.2.Cơ cấu Man tơ
13.4.Cơ cấu bánh cóc
Chương mười bốn
CÁC CƠ CẤU TRONG NGƯỜI MÁY,
TAY MÁY.
14.1 Các khái niệm cơ bản
14.2.Tính chất và thông số đặc trưng của hệ
thống người máy công nghiệp
14.3.Lược đồ động học một số tay máy
14.4.Cơ cấu gắp của tay máy
Trang 6PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: Mã môn học: Số tín chỉ:
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,
cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trìnhii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng
2 Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình độ đối tượng sinh viênii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiếnthức sinh viên đã được trang bị
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích lũy trong một học kỳ
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa học-kỹ thuật thế giới
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giáđưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phầnv) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo chính) mà sinh viên có thể tiếp cận
vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất
Trang 7KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
1 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY.
Cơ sở thiết kế máy
Đồ án môn học Chi tiết máy
- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):
Đồ án môn học Công nghệ chế tạo máy
Các phương pháp gia công tiên tiến
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 40 tiết
Làm bài tập trên lớp : 5 tiết
Thảo luận : 25 tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): … tiết
Hoạt động theo nhóm :25 tiết
Trang 8 Tự học :120 giờ
- Khoa/ Bộ mơn phụ trách mơn học: Bộ mơn Kỹ thuật Cơ khí, Khoa Cơ – Điện – Điện
Tử, Trường Đại Học Kỹ Thuật Cơng Nghệ TP HCM
2 Mục tiêu của mơn học
- Kiến thức:Trang bị cho sinh viên các kiến thức về các vấn đề cơ bản như:Hình họccủa dao cắt,vật liệu làm dao,chế độ cắt khi gia cơng,lực và cơng suất cắt.Phân tíchđược các chuyển động cơ bản và cách lựa chọn máy khi gia cơng.Hiểu biết các vấn
đề định vị và kẹp chặt chi tiết khi gia cơng,biết cách tính sai số chuẩn và sai số kẹpchặt.Nêu được các yếu tố hình thành nên chất lượng bề mặt và phân tích được cáccác nguyên nhân gây ra sai số gia cơng.Nắm vững đặc trưng của các phương phápgia cơng cắt gọt,khả năng đạt được về độ chính xác và độ nhám bề mặt của mỗiphương pháp.Hiểu và vận dụng cách chọn lượng dư khi gia cơng cơ và nắm đượcQui trình cơng nghệ gia cơng các chi tiết điển hình
- Kỹ năng:Sinh viên hiểu biết và vận dụng sáng tạo các kiến thức đã được trang bị để
cĩ thể hồn thành tốt mơn: đồ án mơn học cơng nghệ chế tạo máy ở học kỳ kế tiếp
- Thái độ, chuyên cần:Sinh viên cần đi học đầy đủ và đúng giờ,cĩ thái độ tích cực họctập ở lớp và làm đủ bài tập cho về nhà.Tích cực trao đổi với giảng viên những vấn đềcịn vướng mắc trực tiếp hoặc on line
3.Tĩm tắt nội dung mơn học:
Môn học giới thiệu những kiến thức cơ bản thuộc lĩnh vực công nghệ chế tạo máy đểchế tạo một sản phẩm cơ khí: Cơ sở vật lý quá trình gia công cắt gọt,khái niệm chungvề máy cắt kim loạivà lý thuyết tạo hình bề mặt, chất lượng bề mặt gia công, gá đặtchi tiết gia công và đồ gá.Giới thiệu khái quát về các phương pháp gia công cắt gọtnhư:Tiện, phay, bào, mài, khoan – khoét – doa, chuốt.Phương pháp thiết kế quy trìnhcông nghệ gia công cơ các chi tiết máy điển hình.Môn học cũng giới thiệu sơ lược vềtổ chức sản xuất và lắp ráp trong ngành cơ khí
3 Tài liệu học tập:
- Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác)ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi cĩ tàiliệu này, website, băng hình, )
Sách tham khảo:
[3.] Lê Trung Thực,Đặng Văn Nghìn.Hướng dẫn Đồ án môn học Công nghệchế tạo máy Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP.HCM 2005
[4.] Nguyễn Đắc Lộc Sổ tay công nghệ chế tạo máy, tập 1,2,3 Nhà xuất bản KH và KT Hà nội 1998
[5.] Khoa Công nghệ ĐHBK Hà nội Cơ sở công nghệ chế tạo máy Nhà xuất bản KH và KT Hà nội 2005
Trang 9[6.] Đỗ Xuân Vinh Cơ Sở Kỹ Thuật Cơ Khí 2005.
[7.] Nguyễn Trọng Bình Gia công cơ khí T1,2 2005
[8.] Trần Văn Địch Sổ tay gia công cơ Nhà xuất
bản KH và KT Hà nội 2002
[9.] Nguyễn Ngọc Đào, Trần thế Sang, Hồ Viết Bình Chế độ cắt khi gia công
cơ khí Nhà xuất bản Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM 2002
[10.] Trần Văn Địch Đồ gá Nhà xuất bản KH và KT Hà nội 2004
[11.] Trần Văn Địch Atlas đồ gá Nhà xuất bản KH và KT Hà nội 2006
4 Các phương pháp giảng dạy và học tập của mơn học
-Thuyết giảng : giảng viên sử dụng các phương tiện truyền đạt (bảng viết, máy chiếu, hệthống âm thanh, ) để trình bày nội dung bài giảng Sinh viên tiếp thu bài giảng trên cơ
sở làm việc cá nhân
-Tổ chức học tập theo nhĩm : giảng viên tổ chức lớp học theo nhĩm và chuẩn bị cácnhiệm vụ học tập Mỗi nhĩm nhận một nhiệm vụ học tập và cùng hợp tác để thực hiện -Seminar sinh viên: giảng viên chuẩn bị các chủ đề Semina cĩ liên quan đến mơn học
SV chuẩn bị và trình bày Semina trước lớp trên cơ sở cá nhân hoặc nhĩm
5 Chính sách đối với mơn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với mơn học:
- Sinh viên nghe giảng trên lớp, vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập và thảo luậnnhĩm
- Kiểm tra định kỳ sau mỗi chương, tổ chức các báo cáo Semina sinh viên về các loạidụng cụ cắt tiến tiến,các loại máy cơng cụ điển hình và các loại đồ gá gia cơng cơ
- Tìm kiếm bổ sung các tài liệu trên sách, báo, tạp chí, Internet
6 Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phịng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy vàxét học vụ
7 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập mơn học
8.1 Đối với mơn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Cĩ trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ mơn thơng qua):
Trang 10- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập;
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;
- Điểm đánh giá phần thực hành;
- Điểm chuyên cần: 10%
- Điểm tiểu luận;
- Điểm thi giữa kỳ: 20%
- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hồn thành tốtnội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhĩm/ tháng;bài tập cá nhân/ học kì,…)
8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần cĩ trọng số 70%
- Hình thức thi : tự luận
- Thời lượng thi: 75 phút
- Sinh viên khơng được tham khảo tài liệu.
8.2 Đối với mơn học thực hành:
- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:
- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:
8.3 Đối với mơn học dồ án hoặc bài tập lớn:
- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:
9 Nội dung chi tiết mơn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết
Bài tập
Thảo luận
Chương 1: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
& TỔ CHỨC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ.
1.1Khái niệm về quá trình hình thành
sản phẩm cơ khí
1.2Các khái niệm và định nghĩa cơ
bản.Dạng sản xuất, phương pháp
tổ chức kỹ thuật công nghệ
Chương 2: CƠ SỞ VẬT LÝ QUÁ
TRÌNH CẮT GỌT KIM LOẠI.
Trang 112.1 Quá trình vật lý khi cắt, quá trình
tạo phoi
2.2 Các hiện tượng xảy ra khi cắt kim
loại
2.3 Thông số hình học và vật liệu làm
dụng cụ cắt
2.4 Thành phần và kích thước lớp cắt
2.5 Động lực học quá trình cắt
2.6 Phương pháp xác định chế độ cắt
Chương 3: KHÁI NIỆM CHUNG
VỀ MÁY CẮT KIM LOẠI.
3.1 Một số vấn đề cơ bản về tạo hình
bề mặt gia công
3.1.1 Các dạng bề mặt thường
gặp
3.1.2 Các loại chuyển động của
máy,sự phối hợp chuyển động
3.1.3 Các phương pháp tạo hình bề
mặt gia công
3.2 Động học máy cắt kim loại
3.2.1 Sơ đồ kết cấu động học của
máy cắt kim loại
3.2.2 Đồ thị vận tốc cắt và lượng
chạy dao
3.2.3 Phân loại và ký hiệu máy
3.3.4 Các cơ cấu truyền dẩn trong
máy
3.2.5 Phân tích sơ đồ động của
một số máy
Chương 4: GÁ ĐẶT CHI TIẾT GIA
CÔNG.
4.1 Chuẩn và phân loại chuẩn
4.2 Gá đặt chi tiết gia công
4.2.1 Khái niệm về quá trình gá
đặt
4.2.2 Các phương pháp gá đặt
4.2.3 Định vị chi tiết gia công
4.2.4 Kẹp chặt chi tiết gia công
4.3 Một số đồ gá điển hình trên máy
cắt kim loại
Trang 125.1 Các yếu tố đặc trưng của chất
lượng bề mặt(CLBM)
5.2 Aûnh hưởng của CLBM tới khả
năng làm việc của chi tiết máy
5.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến
chất lượng gia công
5.4 Các phương pháp xác định chất
lượng bề mặt gia công
6.2 Các phương pháp đạt độ chính xác
gia công trên máy
6.3 Aûnh hưởng của ĐCXGC đến tính
sử dụng
6.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến
ĐCXGC
Chương7:CHỌN PHÔI VÀ
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG
8.1.Phương pháp tiện
8.1.1 Máy tiện và các chuyển động
8.1.2 Khả năng công nghệ
8.1.3 Dụng cụ cắt khi tiện
8.1.4 Các phương pháp gá đặt chi tiết
khi tiện
8.1.5 Biện pháp tăng năng suất, hạ
giá thành
8.2.Phương pháp bào và xọc
8.2.1 Máy bào,máy xọc và các loại
dao
8.2.2 Khả năng công nghệ
8.2.3 Gá đặt khi bào xọc
8.3.Phương pháp phay
Trang 138.3.1 máy phay và các loại dao phay.
8.3.2 Khả năng công nghệ của phay
8.3.3 Gá đặt khi phay
8.3.4 Biện pháp tăng năng suất, hạ
giá thành
8.4.Phương pháp khoan,khoét,doa
8.4.1 Máy khoan ,máy doa và các loại
dao
8.4 2 Khả năng công nghệ
8.4.3 Gá đặt khi khoan, khoét, doa
8.4.4 Biện pháp tăng năng suất, hạ
giá thành
8.5.Phương pháp chuốt
8.5.1 Máy chuốt và dao chuốt
8.5.2 Khả năng công nghệ
8.5.3 phương pháp gá đặt
8.5.4 Biện pháp tăng năng suất, hạ
giá thành
8.6.Phương pháp mài và mài tinh xác
8.6.1 Đặc điểm của mài
8.6.2 Khả năng công nghệ
8.6.3 Đá mài, các loại máy mài
8.6.4 Các phương pháp mài và gá đặt
khi mài
8.6.5 Biện pháp tăng năng suất, hạ
giá thành
8.6.6 Mài nghiền:
1 Chuyển động tạo hình
2 Khả năng công nghệ
3 Dụng cụ, máy mài nghiền
4 Gá đặt
5 Biện pháp tăng năng suất hạ
giá thành
8.8.7 Mài khôn:
1 Chuyển động tạo hình
2 Khả năng công nghệ
3 Dụng cụ, máy mài khôn
4 Gá đặt
5 Biện pháp tăng năng suất hạ
giá thành
8.6.8 Mài siêu tinh:
1 Chuyển động tạo hình
Trang 142 Khả năng công nghệ
3 Dụng cụ, máy mài nghiền
4 Gá đặt
Biện pháp tăng năng suất hạ giá
thành
Chương 9.THIẾT KẾ QTCN GIA
CÔNG VÀ CÔNG NGHỆ GIA
CÔNG CÁC CHI TIẾT ĐIỂN
HÌNH.
9.1.Thiết kế Qui trình công
nghệ(QTCN) gia công
9.1.1 Phương pháp thiết kế QTCN gia
công chi tiết máy
9.1.2 Một số bước thiết kế cơ bản
1.Kiểm tra tính công nghệ trong
kết cấu
2.xác định lượng dư gia công,chọn
phôi và phương pháp chế tạo phôi
3.Xác định trình tự gia công hợp lý
4.Thiết kế nguyên công
5.So sánh các phương án công
nghệ
9.2.Qui trình công nghệ gia công các
chi tiết điển hình.
9.2.1 QTCN gia công chi tiết thân
hộp
9.2.2 QTCN gia công chi tiết dạng
càng
9.2.3 QTCN gia công chi tiết dạng bạc
9.2.4 QTCN gia công chi tiết dạng
trục
9.3.Giới thiệu vài nét về QTCN lắp
ráp
9.3.1.Khái niệm về lắp ráp
9.3.2 Các phương pháp đảm bảo độ
chính xác lắp ráp
9.3.3 Thiết kế QTCN lắp ráp
10 Ngày phê duyệt 28/07/2012
Trang 15(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
GVC.ThS Phùng Chân Thành
Trang 16PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYMã môn học: 401022 Số tín chỉ: 03
2
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình
độ sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
2
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọngtới kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học
1
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm
vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồngthời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp
2
3 Những
yêu cầu khác i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số học phần điều kiện không quá nhiều 2
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và bao quát được những nội dung chính của học phần
2
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ
và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học
2
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mụctiêu học phần
2
v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo chính) mà sinh viên có thể tiếp cận
2
Trang 17vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất 2
KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Chương trình đào tạo tín chỉ)
8 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
- Mã môn học: 401003
- Số tín chỉ: 02
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa:……, bậc: đại học chính qui
- Loại môn học: Bắt buộc
- Các môn học tiên quyết : Không
- Các môn học kế tiếp: Thực tập công nhân cơ khí, Thực tập công nhân điện – điện
tử, các môn học thực hành chuyên ngành, Thực tập cán bộ kỹ thuật, Thực tập tốtnghiệp…
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết
Làm bài tập trên lớp : 10 tiết
Thảo luận, làm việc nhóm : 15 tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 00 tiết
Tự học : 60 giờ
- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Cơ – Điện – Điện tử/ Kỹ thuật cơ khí
9 Mục tiêu của môn học
Trang 18- Kiến thức: cung cấp kiến thức an toàn lao động, các qui định về an toàn lao động,công tác bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, phương pháp ngăn ngừa tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp, một số tiêu chuẩn an toàn khi thiết kế chế tạo máy mócthiết bị.
- Kỹ năng: nâng cao ý thức về an toàn lao động và vệ sinh môi trường, tự giác chấphành và thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh môi trường trong đời sống vàtrong sản xuất
- Thái độ, chuyên cần:
o Tham dự lớp học đúng số giờ tối thiểu qui định
o Đọc các tài liệu ở phần tài liệu tham khảo để tìm hiểu sâu hơn nội dung của học phần
10 Tóm tắt nội dung môn học:
Môn học đề cập đến những khái niệm cơ bản liên quan đến lao động và an toàn vệsinh cho môi trường công nghiệp; đi sâu vào vấn đề giữ gìn môi trường làm việc, biệnpháp phòng chống ô nhiễm, giải pháp cho tương lai; một số kỹ thuật an toàn khi sử dụngmáy móc để ngăn ngừa tai nạn lao động và giảm thiểu bệnh nghề nghiệp; và một số vấn
đề về Phòng cháy chữa cháy cũng như các bộ luật về cháy nổ và an toàn trong sản xuất
và đời sống
11 Tài liệu học tập
- Tài liệu bắt buộc và tham khảo:
[1].TS Lê Đình Phương - Bài giảng Kỹ Thuật an toàn và môi trường
[2].Đỗ thị Ngọc Khánh- Huỳnh Phan tùng-Lê Quý đức- Kỹ thuật an toàn vệ
sinh lao động- Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh-2006
[3] PGS.TS Nguyễn thế Đạt- Giáo trình an toàn lao động – Nhà xuất bản Giáo
dục 2003
[4] GVC Đinh Đắc Hiến, GS.TS Trần Văn Địch - Kỹ thuật an toàn và môi
trường - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật-2005
[5] Bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam
[6] Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ: Quy định chi tiết một số
điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh môi trường
[7] Tập hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn: Cơ khí, điện, thiết bị nâng
chuyển…
[8] Pháp lệnh về phòng cháy chữa cháy.
[9] Thông tin trên báo, đài, Internet về tình hình an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thành phố và cả nước
Những bài đọc chính: [1] [2]: Chương 1,2,3,4,5,6,7,8
Những bài đọc thêm:[6] [7]: Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động
về aqn toàn lao động và vệ sinh môi trường,Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn cơ khí,điện đối với sinh viên ngành Cơ khí tự động và Cơ tin kỹ thuật
Trang 19 Tài liệu trực tuyến: các tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn của các chicục và Tổng cục đo lường và kiểm định trên cả nước.
12 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học:
- Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, thảo luận trên lớp
- Phương pháp học tập: lắng nghe giáo viên giảng lý thuyết, tích cực thảo luậnnhóm, tham quan kiến tập tiếp cận thực tế
13 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên:
- Sinh viên cần tích cực đến lớp, tham gia các hoạt động thảo luận, làm bài tập trênlớp cũng như ở nhà, chuẩn bị bài tốt trước khi lên lớp, tuân thủ các quy định vềthời hạn và chất lượng các bài tập, bài kiểm tra… Sinh viên cần chủ động tự học,tham khảo các chương, mục trong các tài liệu tham khảo mà giáo viên yêu cầu vàchủ động tra cứu, cập nhật tài liệu trên internet
14 Thang điểm đánh giá:
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểmchữ và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy
và xét học vụ
15 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học:
8.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các
điểm đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận,trọng số của từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm chuyên cần: 10%
- Điểm ý thức học tập, trình diễn và thảo luận, kiểm tra trên lớp: 20%
8.1 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
- Hình thức thi: viết
- Thời lượng thi: 60 phút
- Sinh viên được tham khảo tài liệu
9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản của kỹ
thuật bảo hộ lao động (BHLĐ)
Trang 201.1 Một số khái niệm về phạm trù lao
1.5 Những nội dung về vệ sinh an toàn lao
động (VS-ATLĐ) trong Bộ luật lao động
1.6 Tình hình công tác BHLĐ của nước ta
hiện nay và những vấn đề cấp bách phải
giải quyết trong thời gian tới
1.7 Mối quan hệ giữa BHLĐ với môi
2.3 Phòng chống bụi trong sản xuất
2.4 Phòng chống hóa chất độc hại trong
Chương 3 : Ô nhiễm môi trường- Các
phương pháp bảo vệ môi trường
3.1 Khái niệm
3.2 Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi
trường không khí
3.3 Ô nhiễm nước và bảo vệ nguồn nước
3.4 Đất và ô nhiễm môi trường đất
3.5 Mối quan hệ qua lại giữa con người và
Trang 21toàn khi thiết kế các xí nhiệp
4.1 Phân loại các xí nghiệp theo tiêu
chuẩn vệ sinh và tính cháy nguy hiểm
4.2 Những yêu cầu đảm bảo an toàn khi
thiết kế tổng thể mặt bằng xí nghiệp
4.3 Những yêu cầu đảm bỏa an toàn khi
thiết kế các phân xưởng sản xuất
4.4 Cấp thoát nước và xử lý nước thải
4.5 Một số thiết bị chữa cháy tại chỗ
Chương 5 : Kỹ thuật an toàn trong
ngành cơ khí
5.1 Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất
5.2 Những biện pháp an toàn chủ yếu
5.3 An toàn trên một số máy thường gặp
5.4 Kỹ thuật an toàn đối với máy nâng hạ
5.5 Kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị
nâng hạ
Chương 6 : Kỹ thuật an toàn điện
6.1 Những khái niệm cơ bản về an toàn
7.2 Những kiến thức cơ bản về cháy nổ
7.3 Những nguyên nhân gây cháy nổ trực
8.1 Bộ máy tổ chức quản lý công tác
BHLĐ trong doanh nghiệp
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA CƠ –ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
học phần i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học, cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương
trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình
2
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinhviên theo thiết kế cấu trúc chương trình 2iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng
có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích lũy trong một học kỳ
cầu khác i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số học phần điều kiện không quá nhiều 2
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhấtquán với mô tả trong phần khung chương trình và bao quátđược những nội dung chính của học phần
2
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học
1
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần 2v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
chính) mà sinh viên có thể tiếp cận 1vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất 2
Trang 24KHOA CƠ - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
16 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CNC.
- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 30 tiết
Làm bài tập trên lớp : 15 tiết
Thảo luận : 15 tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): … tiết
Hoạt động theo nhóm : 15 tiết
Trang 25 Tự học : 90 giờ
- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Kỹ thuật Cơ khí, Khoa Cơ – Điện – Điện
Tử, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
17 Mục tiêu của môn học
- Kiến thức:Trang bị kiến thức cơ bản về vận hành điều khiển thiết bị điều khiển số.Biết lập được quy trình công nghệ, chọn được chế độ cắt gọt khi gia công phay, tiện
và cắt dây CNC
- Kỹ năng: Nắm được phương pháp lập trình điều khiển số và có khả năng vận hànhđược các máy phay và tiện CNC
- Thái độ, chuyên cần: Đi học đầy đủ và đúng giờ, tích cực học tập ở lớp và ở nhà
18 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)
- Nội dung môn học trình bày các khái niệm và phân biệt về NC, DNC, CNC, DNC II,FMS, CIM Nguyên tắc cấu tạo của hệ thống thiết bị điều khiển số Phương phápchuyển động nội suy của thiết bị điều khiển số Lập trình điều khiển số Cơ sở vậnhành và lập trình điều khiển số cho thiết bị phay CNC, tiện CNC Sử dụng được phầnmềm Pro/Engineer trong lập trình gia công theo công nghệ CAD/CAM
19 Tài liệu học tập
- Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác)ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tàiliệu này, website, băng hình, )
[1] Bài giảng “Công nghệ gia công CNC” – ThS Phạm Bá Khiển, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM Năm 2012
[2] Giáo trình “Máy điều khiển theo chương trình số” - Nguyễn Ngọc Cẩn NXB ĐHQG[3] Giáo trình “Máy điều khiển số” - Tăng Huy NXB Khoa học & Kỹ thuật
- (Giảng viên ghi rõ):
20 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
- Thuyết giảng : giảng viên sử dụng các phương tiện truyền đạt (bảng viết, máy chiếu,
hệ thống âm thanh, ) để trình bày nội dung bài giảng Sinh viên tiếp thu bài giảngtrên cơ sở làm việc cá nhân
- Tổ chức học tập theo nhóm : giảng viên tổ chức lớp học theo nhóm và chuẩn bị cácnhiệm vụ học tập Mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ học tập và cùng hợp tác để thựchiện
- Seminar sinh viên: giảng viên chuẩn bị các chủ đề semina có liên quan đến môn học
SV chuẩn bị và trình bày Semina trước lớp trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm
21 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Trang 26Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học:
- Sinh viên nghe giảng trên lớp, vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập và thảo luậnnhóm
- Kiểm tra định kỳ sau mỗi chương, tổ chức hai báo cáo Semina sinh viên phần vậnhành gia công phay và tiện CNC các hệ điều khiển Fanuc
- Có khả năng ngiên cứu và sử dụng một số phần mềm mô phỏng gia công CNC
- Tìm kiếm bổ sung các tài liệu trên sách, báo, tạp chí, Internet
22 Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xéthọc vụ
23 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập 10%;
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;
- Điểm đánh giá phần thực hành;
- Điểm chuyên cần 10%;
- Điểm tiểu luận 10%;
- Điểm thi giữa kỳ;
- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốtnội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;bài tập cá nhân/ học kì,…)
8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
- Hình thức thi: tự luận
- Thời lượng thi: 75 phút
- Sinh viên không được tham khảo tài liệu khi thi
8.2 Đối với môn học thực hành:
- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:
- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:
8.3 Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:
- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:
Trang 279 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết
Bài tập
Thảo luận
Chương 1 : Tự động hóa qúa trình sản
xuất – sự ra đời của máy điều
khiển số.
1 NC – Điều khiển số
1.1 Lịch sử ra đời của NC
1.2 Máy NC là gì ?
2 DNC - Điều khiển máy trực tiếp
3 CNC - Thiết bị điều khiển số nhờ
máy tính
4 FMS - Hệ thống sản xuất linh hoạt
5 CIM - hệ thống tích hợp điều khiển
nhờ trợ giúp của máy tính
6 Các bộ phận cơ bản của máy CNC
7 Chuyển động nội suy
7.1 Khái niệm cơ bản
7.2 Các phương pháp nội suy
Trang 28Chương 6: CÔNG NGHỆ CẮT DÂY NC
1 Tổng quan vềmáy cắt dây về máy
2.1 Miêu tảmáy cắt dây
2.2 Các điểm tham chiếu trên máy
cắt dây
2.3 Cơ sở lập trình máy cắt dây
2.4 Những tham số đặt biệt của
máy cắt dây
Chương 8: LẬP TRÌNH GIA CÔNG
THEO CÔNG NGHỆ CAD/CAM
1 Tổng quan vềcông nghệ
CAD/CAM
1.1 Giới thiệu vềCAD/CAM
1.2 Các bước lập trình theo công
nghệCAD/CAM
2 Lập trình theo công
nghệCAD/CAM dùng Pro/Engineer
2.1 Làm quen với Pro/ Engineer
2.2 Các khái niêm tổng quan về
Pro/NC
2.3 Các bước lập trình gia công
Trang 2910 Ngày phê duyệt :28/07/2012
Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)Trưởng khoa
Trang 30PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CNC Mã môn học: 401023 Số tín chỉ: 03
2
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độsinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình 2iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học, có khả năng đo lường được, chứng minh được
và đánh giá được mức độ đáp ứng
2
2 Nội dung
học phần i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần và trình độ đối tượng sinh viên 2
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến thức sinh viên đã được trang bị 2iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích lũy trong một học kỳ
2
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học
1
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi
và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời
đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp
2
3 Những yêu
cầu khác i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số học phần điều kiện không quá nhiều 2
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và bao quát được những nội dung chính của họcphần
2
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học
2
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánhgiá đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần
2
v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo chính) mà sinh viên có thể tiếp cận
2
Trang 31vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất 2
KHOA CƠ - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
24 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: CÔNG NGHỆ CAD/CAM/CNC.
- Mã môn học: 401020
- Số tín chỉ: 2
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học
- Loại môn học: Lý thuyết
Bắt buộc:
Lựa chọn:
- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Vẽ cơ khí và dung sailắp ghép
- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): Thực hành CAD/CAM/CNC
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 21 tiết
Làm bài tập trên lớp : 9 tiết
Thảo luận : …tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): … tiết
Hoạt động theo nhóm : 15 tiết
Trang 32 Tự học : 90 giờ
- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Kỹ thuật Cơ khí, Khoa Cơ – Điện – Điện
Tử, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM
25 Mục tiêu của môn học
- Kiến thức: Trang bị kiến thức lý thuyết cơ sở về quá trình thiết kế và chế tạo với sựtrợ giúp của máy tính Hiểu được các phương pháp mô hình hóa hình học Hiều rõ và
sử dụng được các tập lệnh lập trong việc lập trình NC để điều khiển máy gia côngtheo chương trình số
- Kỹ năng: Đọc hiều và viết chương trình trình điều khiển số trên máy phay và tiệnCNC Ứng dụng phần mềm CAD/CAM để thiết kế và chế tạo
- Thái độ, chuyên cần: Đi học đầy đủ và đúng giờ, tích cực học tập ở lớp và ở nhà
26 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)
- Nội dung môn học giới thiệu về công nghệ CAD/CAM, quá trình sản xuất tự động cóứng dụng máy tính vào công việc thiết kế mẫu mã sản phẩm và gia công sản xuất tạohình sản phẩm Trình bày cơ sở toán học dùng để xây dựng giải thuật xử lý dữ liệu và
mô tả đối tượng thiết kế vào máy tính Trình bày nguyên lý cấu tạo của hệ thống thiết
bị điều khiển số, chuyển động nội suy, cách thức lập trình điều khiển số nói chung vàlập trình điều khiển số trên máy phay CNC nói riêng
- Môn học giới thiệu các lệnh lập trình gia công phay và tiện phục vụ cho quá trìnhđiều khiển gia công trên máy CNC Giới thiệu các phần mềm chuyên dụng hỗ trợ choquá trình thiết và lập trình gia công như Autodesk Inventer, Matercam
27 Tài liệu học tập
- Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác)ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tàiliệu này, website, băng hình, )
[1] Bài giảng “Công Nghệ CAD/CAM - Thiết Kế và Sản Xuất với sự trợ giúp củamáy tính” - ThS.Trần Đình Huy, Khoa Cơ Khí Tự Động & Robot, ĐH KTCNTp.HCM, năm 2005
[2] Giáo trình “Công nghệ CAD/CAM” - PTS Đoàn thị Minh Trinh, NXB Khoahọc Kỹ thuật, năm 1998
[3] Giáo trình “Công nghệ lập trình – gia công điều khiển số”- PTS.Đoàn ThịMinh Trinh, NXB Khoa học Kỹ thuật, năm 2000
[4] Giáo trình “Điều khiển số và công nghệ trên máy điều khiển số” - Nguyễn ĐắcLộc, NXB Khoa học Kỹ thuật, năm 2000
[5] Mikell P.Groover, Emory W.Zimmer, Jr “CAD/CAM - Computer AidedDesign and Manufacturing”, Prentice-hall of India Private Limited, New Dehi,1998
[6].P Radhakrshnan, S Subramanyan “CAD/CAM/CIM”, New Age InternationalLimited Publishers, 1997
[7].Ibrahim Zeit “CAD/CAM Theory and Practice” McGraw hill InternationalEdition, 1991
- (Giảng viên ghi rõ):
Trang 33 Những bài đọc chính: [1]: Chương 1÷3
Những bài đọc thêm: [2],[3]: Chương 1÷4, [4], [5], [6], [7]
Tài liệu trực tuyến (khuyến khích sinh viên vào các website để tìm tư liệu liênquan đến môn học): www.thegioicadcam.com, www.cadcamonline.com,
www.mts-cnc.com, www.cadcamedu.com …
28 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
- Thuyết giảng : giảng viên sử dụng các phương tiện truyền đạt (bảng viết, máy chiếu,
hệ thống âm thanh, ) để trình bày nội dung bài giảng Sinh viên tiếp thu bài giảngtrên cơ sở làm việc cá nhân
- Tổ chức học tập theo nhóm : giảng viên tổ chức lớp học theo nhóm và chuẩn bị cácnhiệm vụ học tập Mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ học tập và cùng hợp tác để thựchiện
- Seminar sinh viên: giảng viên chuẩn bị các chủ đề semina có liên quan đến môn học
SV chuẩn bị và trình bày semina trước lớp trên cơ sở cá nhân hoặc nhóm
29 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học:
- Sinh viên nghe giảng trên lớp, vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập và thảo luậnnhóm
- Kiểm tra định kỳ sau mỗi chương, tổ chức hai báo cáo Semina sinh viên phần thiết kế
và phần gia công
- Tìm kiếm bổ sung các tài liệu trên sách, báo, tạp chí, Internet
- Có khả năng ngiên cứu và sử dụng một số phần mềm thiết kế và chế tạo CAD/CAM
30 Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xéthọc vụ
31 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập 10%;
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;
- Điểm đánh giá phần thực hành;
- Điểm chuyên cần 10%;
- Điểm tiểu luận 10%;
- Điểm thi giữa kỳ;
Trang 34- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốtnội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;bài tập cá nhân/ học kì,…).
8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
- Hình thức thi: trắc nghiệm
- Thời lượng thi: 60 phút
- Sinh viên không được tham khảo tài liệu
8.2 Đối với môn học thực hành:
- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:
- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:
8.3 Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:
- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:
9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Chương 1: Giới thiệu mở đầu.
1 Tổng quan về công nghệ CAD/CAM
2.2.1 Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính
2.2.2 Sản xuất với sự trợ giúp của máy
2.3.3Lợi ích của hệ thống CIM
3 Khái niệm về mô hình hoá hình học
Trang 35Chương 2: Mô hình hóa hình học.
1 Phần mềm thiết kế CAD
2 Phương pháp mô hình hóa hình học
2.1 Phương pháp mô tả đường cong
2.2 Phương pháp mô tả mặt cong
2.3 Phương pháp mô tả khối cấu trúc đặc
2.4 Phương pháp mô hình hóa hình học theo cấu
trúc
2.5 Cơ sở hình học vi phân
2.5.1 Hình học đường cong
2.5.2 Hình học mặt cong
2.5.3 Phép biến đổi tọa độ
2.5.4 Mô hình đường cong
3 Ứng dụng phần mềm CAD để thiết kế và
mô hình hóa hình học
3.1 Giới thiệu phần mềm Autodesk Inventer
3.2 Giới thiệu các công cụ cơ bản tạo khối và
4.3.2 Chu trình phay cơ bản
4.3.3 Chu trình phay đặc biệt
Trang 363.1 Giới thiệu phần mềm Mastercam
3.2 Giới thiệu các bước thực hiện lập trình
gia công CNC trên phần mềm Mastercam
32 Ngày phê duyệt :28/07/2012
Người viết
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)Trưởng khoa
Phạm Bá Khiển
Trang 37PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: Mã môn học: Số tín chỉ:
2
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độsinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình 2iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học, có khả năng đo lường được, chứng minh được
và đánh giá được mức độ đáp ứng
2
2 Nội dung
học phần i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần và trình độ đối tượng sinh viên 2
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến thức sinh viên đã được trang bị 2iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích lũy trong một học kỳ
2
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học
1
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi
và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời
đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp
2
3 Những yêu
cầu khác i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số học phần điều kiện không quá nhiều 2
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và bao quát được những nội dung chính của họcphần
2
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học
2
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánhgiá đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần
2
v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo chính) mà sinh viên có thể tiếp cận
2