1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CƠ ĐIỆN ĐIỆN TỬ TẬP 1

24 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 268 KB
File đính kèm BODCMONCODIENTU.rar (33 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP 1 BỘ ĐỀ CƯƠNG GỒM CÁC NỘI DUNG: VẬT LIỆU KỸ THUẬT; TH. VẼ CƠ KHÍ; THIẾT KẾ KHUÔN MẪU VÀ CAE.; THỰC HÀNH CADCAMCNC. TẬP 1 BỘ ĐỀ CƯƠNG GỒM CÁC NỘI DUNG: VẬT LIỆU KỸ THUẬT; TH. VẼ CƠ KHÍ; THIẾT KẾ KHUÔN MẪU VÀ CAE.; THỰC HÀNH CADCAMCNCTẬP 1 BỘ ĐỀ CƯƠNG GỒM CÁC NỘI DUNG: VẬT LIỆU KỸ THUẬT; TH. VẼ CƠ KHÍ; THIẾT KẾ KHUÔN MẪU VÀ CAE.; THỰC HÀNH CADCAMCNCTẬP 1 BỘ ĐỀ CƯƠNG GỒM CÁC NỘI DUNG: VẬT LIỆU KỸ THUẬT; TH. VẼ CƠ KHÍ; THIẾT KẾ KHUÔN MẪU VÀ CAE.; THỰC HÀNH CADCAMCNC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA CƠ - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)

1 Thông tin chung về môn học

- Tên môn học: VẬT LIỆU KỸ THUẬT

- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Không

- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): Không

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

 Nghe giảng lý thuyết : 27 tiết

 Làm bài tập trên lớp : 3 tiết

 Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 0 tiết

 Hoạt động theo nhóm : 15 tiết

- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Kỹ thuật Cơ khí, Khoa Cơ – Điện – Điện

Tử, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM

2 Mục tiêu của môn học

- Kiến thức: Bản chất của vật liệu, tính năng và phạm vi ứng dụng của các nhóm vậtliệu chính dùng trong kỹ thuật nói chung, đặc biệt trong ngành cơ khí chế tạo Nắmvững thành phần, cấu trúc của các nhóm vật liệu chính trong kỹ thuật (kim loại vàhợp kim, gốm sứ, polymer) qua đó giải thích và hiểu được các tính chất cơ, lý, hóacủa vật liệu Các loại vật liệu tinh thể và vô định hình, cấu tạo mạng tinh thể của vậtliệu và các sai lệch mạng Giản đồ trạng thái của hợp kim 2 cấu tử, đặc biệt là giản đồtrạng thái sắt – cacbon Các quá trình khuếch tán và chuyển pha trong vật liệu Cácloại biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo trong vật liệu cũng như trạng thái phá hủy

Áp dụng các kiến thức này để tiến hành lựa chọn vật liệu sử dụng, kết hợp kiến thức

về ăn mòn và bảo vệ chống ăn mòn vật liệu trong các môi trường sử dụng

Trang 2

- Kỹ năng:

o Có kiến thức về cấu tạo các mạng tinh thể của vật liệu tinh thể

o Nắm được cấu trúc của các nhóm vật liệu kỹ thuật truyền thống: kim loại –hợp kim, gốm sứ, polymer

o Đọc và phân tích giản đồ trạng thái của hợp kim 2 cấu tử quan trọng Sắt –cacbon

o Có kiến thức về các đặc tính cơ lý của vật liệu

o Có kiến thức cơ sở về ăn mòn và bảo vệ chống ăn mòn vật liệu

o Vận dụng kiến thức về vật liệu trong lựa chọn và sử dụng vật liệu cơ bản

- Thái độ, chuyên cần:

o Có thái độ nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập, cũng như trong nghiên cứumôn học

o Tham dự đầy đủ các buổi học trên lớp

3 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ sở của vật liệu học, mối quan hệ giữa cấu tạobên trong (thành phần, cấu trúc) với tính chất bên ngoài (cơ, lý, hóa tính) của vật liệu Tìmhiểu các nhóm vật liệu kỹ thuật truyền thống (kim loại, ceramics, polymer, composite) vàphạm vi, đặc tính sử dụng trong các ngành kỹ nghệ Người học cũng được cung cấp nhữngkiến thức sử dụng và cách thức lựa chọn vật liệu căn bản, những kiến thức về ăn mòn và bảo

vệ vật liệu, cũng như xu thế phát triển của vật liệu mới

4 Tài liệu học tập

- Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác)ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tàiliệu này, website, băng hình, )

[1] Đặng Vũ Ngoạn (chủ biên), Vật liệu kỹ thuật, NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí

Minh, 2004

[2] Lê Công Dưỡng (chủ biên), Vật liệu học, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 1997 [3] William D Calister, Materials Science and Engineering – An Introduction, John

Wiley & Sons Inc., 2007

[4] Winston O Soboyejo, Advanced structural materials, Taylor and Francis Group,

 Tài liệu trực tuyến (khuyến khích sinh viên vào các website để tìm tư liệu liên

quan đến môn học): Encyclopedia of materials science and engineering website.

Trang 3

5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học

Máy chiếu, máy tính, phấn, bảng

6 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên

Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diệntrên lớp, mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp; chuẩn bị bài trước khi lên lớp,kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ ánmôn học; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, kỹ thuật tìmkiếm thông tin (thư viện và trên internet)…

- Hoàn thành các bài tập được giao về nhà, chuẩn bị bài trước khi lên lớp Tìm hiểuthêm các tài liệu liên quan đến môn học qua tài liệu tham khảo, trên internet

- Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp và thảo luận các câu hỏi được giảng viênđưa ra

7 Thang điểm đánh giá

Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ

và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xéthọc vụ

Giữa kì: 2 điểm/10 điểm: 20%

Quá trình: 1 điểm/10 điểm: 10%

Cuối kì: 7 điểm/10 điểm: 70%

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học

8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành

8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm

đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):

- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập: 10%

- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận;

- Điểm đánh giá phần thực hành;

- Điểm chuyên cần;

- Điểm tiểu luận: 20%

- Điểm thi giữa kỳ;

- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốtnội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;bài tập cá nhân/ học kì,…)

8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%

- Hình thức thi: tự luận

- Thời lượng thi: 60 phút

Trang 4

- Sinh viên không được tham khảo tài liệu

8.2 Đối với môn học thực hành:

- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:

- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:

8.3 Đối với môn học dồ án hoặc bài tập lớn:

- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:

9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))

Tự học, tự nghiên cứu

Lý thuyết Bài tập Thảo luận

Chương 1: Cấu trúc tinh thể của vật liệu

1.1 Vật liệu và công nghệ vật liệu

1.2 Vật liệu tinh thể và vô định hình

1.3 Mạng tinh thể vật liệu

1.4 Một số cấu trúc vật liệu điển hình

Chương 2: Giản đồ trạng thái, quá trình

khuếch tán và chuyển pha trong vật liệu

2.1 Khái niệm về giản đồ trạng thái

2.2 Giản đồ trạng thái sắt – cacbon

Trang 5

4.2 Kim loại và hợp kim màu

4.3 Vật liệu vô cơ – ceramics

4.4 Vật liệu hữu cơ – polymer

5.1.3 Sự thoái hóa của vật liệu polymer

5.2 Bảo vệ kim loại

Chương 6: Lựa chọn và sử dụng vật liệu

5.1 Lựa chọn và sử dụng vật liệu trong kỹ

Trang 6

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

- Tên môn học: VẬT LIỆU KỸ THUẬTMã môn học: 401097Số tín chỉ: 02

2

iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ

v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học

1

vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi

và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời

đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp

2

3 Những yêu

cầu khác i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số học phần điều kiện không quá nhiều 2

ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và bao quát được những nội dung chính của họcphần

2

iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học

2

iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánhgiá đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần

2

v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo chính) mà sinh viên có thể tiếp cận

2

Trang 7

vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất 2

KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)

1. Thông tin chung về môn học

- Tên môn học: TH VẼ CƠ KHÍ

- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này):

- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

 Nghe giảng lý thuyết : … tiết

 Làm bài tập trên lớp: … tiết

 Thảo luận : … tiết

 Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 30 tiết

 Hoạt động theo nhóm : … tiết

 Tự học: … giờ

- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Kỹ thuật cơ khí, Khoa Cơ – Điện – Điệntử

2. Mục tiêu của môn học

- Kiến thức: Cung cấp kiến thức, khả năng tư duy và cách thức trình bày, đọc hiểumột bản vẽ kỹ thuật

- Kỹ năng: Biết sử dụng công cụ phần mền AutoCAD và Autodesk Inventer để hoànthành bản vẽ cơ khí; nắm rõ và sử dụng thành thạo các TCVN cũng như các tiêuchuẩn ISO về dung sai lắp ghép trong các bản vẽ thiết kế chế tạo và quy trình công

Trang 8

nghệ hợp lý Đồng thời nắm vững cách trình bày, kỹ năng tạo và trình bày bản vẽ lắp

cơ khí

- Thái độ, chuyên cần: đi học đầy đủ và đúng giờ, tích cực tham gia vào các nhómtrình diễn và làm bài tập lớn

3 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ):

- Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về CAD (Computer Aided Design)

và cách thể hiện theo đúng quy cách trên một bản vẽ kỹ thuật , bản vẽ lắp cơ khí…theo đúng tiêu chuẩn TCVN Phương pháp trình bày thiết kế một hệ thống chi tiếtmáy và thể hiện ra bản vẽ chi tiết sau cho chế tạo hoàn thiện hệ thống chi tiết máy đó

4. Tài liệu học tập

- Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác)ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tàiliệu này, website, băng hình, )

[1] Trần Hữu Quế, Bài tập vẽ kỹ thuật cơ khí (tập 2), NXB Giáo dục (2007)

[2] Bài giảng DSLG TS Lê đình Phương – Đại học kỹ thuật công nghệ TP HCM(2011) [3] Giáo trình vẽ cơ khí- Vũ Tiến Đạt-Nhà xuất bản ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2006)[4] Giáo trình dung sai và lắp ghép- PGS-TS Ninh Đức Tốn- Nhà xuất bản Giáo dục (2002)[5] Kỹ thuật kiểm tra đo lường trong chế tạo cơ khí- Nguyễn Tiến Thọ, Nguyễn thị XuânBảy- Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật (2004)

[6] Dung sai và lắp ghép-PGS-TS Hà văn Vui- Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật (2003).[7] Hệ thống ISO về Dung sai và lắp ghép TCVN2245 :1999 ISO 286-2 :1988

- (Giảng viên ghi rõ):

 Những bài đọc chính: [1], [2], [3]

 Những bài đọc thêm: [4], [5]

 Tài liệu trực tuyến (khuyến khích sinh viên vào các website để tìm tư liệuliên quan đến môn học): [6]

5. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học

- Phương pháp giảng dạy: thuyết trình; làm mẫu

- Phương pháp học tập: lắng nghe giáo viên giảng lý thuyết, quan sát giáo viên làmmẫu; thực hành sử dụng phần mềm AutoCAD 2007 – Autodesk Inventer 2012 đểhoàn thành một bản vẽ cơ khí trên máy tính; tự học tập nghiên cứu thêm và cập nhật

về phần mềm ứng dụng của môn học: AutoCAD 2007 – Autodesk Inventer 2012

6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên

- Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiệndiện trên lớp, mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp; chuẩn bị bài trước khilên lớp, kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểuluận, đồ án môn học; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra,

kỹ thuật tìm kiếm thông tin (thư viện và trên internet)…

7. Thang điểm đánh giá

- Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểmchữ và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tíchlũy và xét học vụ

8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học

8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành

8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm

đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn cách thức đánh giá bộ phận, trọng số củatừng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):

Trang 9

- Điểm chuyên cần: 10%

- Điểm ý thức học tập, phát biểu và thảo luận trên lớp;

- Điểm bài tập về nhà (đóng thành tập nộp lại trước khi kết thúc môn học): 20%

8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%

- Hình thức thi: thực hành

- Thời lượng thi: 60 phút

- Sinh viên không được tham khảo tài liệu

8.2 Đối với môn học thực hành:

- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:

- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:

8.3 Đối với môn học dồ án hoặc bài tập lớn:

- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:

9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))

Tự học, tự nghiên cứu

Lý thuyết

Bài tập

Thảo luận

Trang 10

ThS Phạm Bá Khiển

Trang 11

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Tên môn học: Mã môn học: Số tín chỉ:

i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,

cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trìnhii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình

iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,

có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng

2 Nội dung

học phần

i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần

và trình độ đối tượng sinh viênii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiếnthức sinh viên đã được trang bị

iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn

để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích lũy trong một học kỳ

iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa học-kỹ thuật thế giới

v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học

vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp

iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giáđưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phầnv) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo chính) mà sinh viên có thể tiếp cận

vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất

Trang 12

(hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA CƠ - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)

9 Thông tin chung về môn học

- Tên môn học: THIẾT KẾ KHUÔN MẪU VÀ CAE.

- Mã môn học: 401089

- Số tín chỉ: 3

- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học

- Loại môn học: Lý thuyết

 Bắt buộc:

 Lựa chọn: 

- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Vẽ cơ khí và dung sailắp ghép

- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): Thực hành CAD/CAM/CNC

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

 Nghe giảng lý thuyết : 36 tiết

 Làm bài tập trên lớp : 9 tiết

 Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): … tiết

 Hoạt động theo nhóm : 15 tiết

- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Kỹ thuật Cơ khí, Khoa Cơ – Điện – Điện

Tử, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM

10 Mục tiêu của môn học

- Kiến thức: Trang bị kiến thức cơ sở về thiết kế khuôn ép phun nhựa, giới thiệu giúpsinh viên làm quen với ứng dụng CAD/CAM vào quá trình thiết kế sản phẩm nhựa,tách khuôn và lập các chương trình gia công chế tạo khuôn nhựa tự động Ứng dụnglĩnh vực CAE trong phân tích dòng chảy trong khuôn

- Kỹ năng: Biết sử dụng các phần mềm CAD/CAM/CAE để thiết kế, chế tạo và tínhtoán tối ưu trong chế tạo khuôn

Ngày đăng: 29/09/2017, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w