- Nắm được các cách để xây dựng giải thuật để giải một bài toán cụ thể, xác định đựợc chính xác những công việc cần thiết để giải bài toán bằng ngôn ngữ lâp trình.. - Học sinh có khả năn
Trang 1Chương I: Một số khái niệm cơ bản của tin học GV: Huỳnh Thị Hảo
Tuần 8
Tiết 15
Ngày soạn: 29/09/2013
BÀI TẬP I/ Mục đích, yêu cầu.
1 Về kiến thức.
- Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của ngôn ngữ lập trình
- Nắm được các cách để xây dựng giải thuật để giải một bài toán cụ thể, xác định đựợc chính xác những công việc cần thiết để giải bài toán bằng ngôn ngữ lâp trình
2 Về kỹ năng.
- Học sinh có khả năng tự xây dựng đựơc các bước để giải một bài toán như: Xác định bài toán, ý tưởng và giải thuật cho bài toán
II/ Phương pháp và phương tiện dạy học.
1 Phương pháp dạy học.
- Phương pháp đàm thoại, diễn giảng, thảo luận nhóm…
2 Phương tiện dạy học.
- SGK, giáo án, phấn, viết, bảng…
III/ Tiến trình dạy học.
1 Ổn định lớp.(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Tiến trình dạy học.
21’ + Đưa ra bài tâp 3
+ Yêu cầu học sinh xác định bài
toán
+ Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm tìm ra ý tưởng và xây
dựng thuật toán cho bài toán
+ Hoàn chỉnh bài làm của
học sinh và lưu bảng
+ Ghi nội dung bài tập 3
- Input: Dãy số A= {A1,
A2,…., AN)
- Output: Số lượng các số
âm trong dãy
+ Từng nhóm thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm
+ Lên bảng viết thuật toán
+ Bài tập 3:
Đếm các số âm trong dãy số A= {A1, A2,…., AN.) cho trước
* Xác định bài toán:
- Input: Dãy số A= {A1, A2,….,
AN)
- Output: Số lượng các số âm trong dãy
* Ý tưởng:
- Dò tìm trong dãy số, nếu
Ai<0 thì tăng số lượng biến
dem thêm 1: dem ←dem+1
* Thuật toán.
- B1: Nhập số nguyên N và dãy A
- B2: i←1; dem←0;
- B3: Nếu i>N thì đưa ra giá trị dem, rồi kết thúc;
-B4: Nếu Ai<0 thì
dem←dem+1;
- B5: i←i+1, rồi quay lại bước 3;
Giáo án tin học 10 Trang 1
Trang 2Chương I: Một số khái niệm cơ bản của tin học GV: Huỳnh Thị Hảo
20’ + Đưa ra bài tập 4
+ Yêu cầu học sinh xác định bài
toán
+ Yêu cầu học sinh đưa ra
các bước để xây dựng giải thuật
cho một bài toán
+ GV hướng dẫn sử dụng
một biến sum khởi tạo bằng 0,
khi so sánh Ai, nếu Ai> 0 thì
sum←sum+ Ai;
+ Hoàn chỉnh câu trả lời của
học sinh và lưu bảng
+ Học sinh ghi nội dung bài tập 4
- Input: Dãy số A= {A1,
A2,…., AN)
- Output: Tổng các số dương trong dãy
+ Từng nhóm thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm
+ Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm
+ Ghi lại nội dung bài giải
+ Bài tập 4:
Tính tổng và hiển thị tổng các
số dương trong dãy số A= {A1,
A2,…., AN.)
* Xác định bài toán.
- Input: Số nguyên dương N và
N các số A1, A2, ,AN
- Output: Tổng các số dương trong dãy
* Ý tưởng.
- Dò từng số hạng trong dãy nếu Ai> 0 thì sum←sum + Ai.
* Thuật toán.
- B1: Nhập số nguyên N và các
số hạng A1, A2, , AN
- B2: i←1; sum←0;
- B3: Nếu i> N thì đưa ra giá trị sum rồi kết thúc;
- B4: Nếu Ai> 0 thì sum←sum + Ai;
- B5: i←i+ 1 rồi quay lại bước 3;
4 Củng cố (2ph)
• Nhắc lại các bước để xây dựng một thuật toán
• Khi xây dựng một thuật toán phải đảm bảo những tính chất nào?
5 Dặn dò (1ph)
• Xem lại toàn bộ nội dung bài 4
• Xem lại kiến thức từ bài 1 đến bài 4 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Giáo án tin học 10 Trang 2
Ngày tháng năm
Duyệt của tổ trưởng
Lê Thanh Điền