Yêu cầu kiến thức, kỹ năng, tư duy: Học sinh nắm vững bài tập và phương pháp giải các bài tập đó.. Rèn luện kỹ năng vận dụng của học sinh, từ đó củng cố, khắc sâu phần lý thuyết Rèn luy
Trang 1Tiết 15 BÀI TẬP
A CHUẨN BỊ:
I Yêu cầu bài:
1 Yêu cầu kiến thức, kỹ năng, tư duy:
Học sinh nắm vững bài tập và phương pháp giải các bài tập đó
Rèn luện kỹ năng vận dụng của học sinh, từ đó củng cố, khắc sâu phần lý thuyết Rèn luyện kỹ năng nhớ, tính toán, tính nhẩm, phát triển tư duy cho học sinh Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học cho học sinh
2 Yêu cầu giáo dục tư tưởng, tình cảm:
Qua bài giảng, học sinh say mê bộ môn hơn và có hứng thú tìm tòi, giải quyết các vấn đề khoa học
II Chuẩn bị:
Thầy: giáo án, sgk
Trò: vở, nháp, sgk, chuẩn bị bài tập
B Thể hiện trên lớp:
*ổn định tổ chức (1’)
I Kiểm tra bài cũ: (4’)
CH: Nêu công thức khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng? 3đ
Trang 2AD: Tìm tập hợp các điểm cách đường thẳng : -2x + 5y - 1 = 0 một khoảng bằng 3? 7đ
ĐA:
0 ; Ax 2By 2C
d M
Gọi M(x;y) thì d(M,) = 3
2x 5y 1 3 2 5
2x 5y 1 3 29 0 hoặc 2x 5y 1 3 29 0
Vậy: có hai đường thẳng cách một khoảng bằng 3 là:
2x 5y 1 3 29 0
hoặc 2x 5y 1 3 29 0
2
2
2
2
2
II Dạy bài mới:
Hs đọc, tóm tắt
Để chứng minh A, O nằm
cùng phía với , ta phải chứng
minh điều gì?
20 BT 5:
Cho đường thẳng : x - y + 2 = 0 và hai điểm O(0;0), A(2;0)
a, CMR: O, A nằm cùng phía đối với ?
Giải:
Trang 3Gv biểu diễn bằng hình vẽ:
Hãy xác định vị trí của O’?
Để tìm toạ độ của O’, ta phải
xác định ytố nào?
HD: Nhận xét vị trí của O’, O
và I
Đường gấp khúc OMA ngắn
nhất khi nào?
HD: nx khoảng cách từ O’ và
O tới mọi điểm trên
Hãy xác định vị trí của M?
Xét 2 0 2 4 0
A, O nằm cùng phía đối với
b, Tìm điểm đối xứng của O qua ?
Giải:
Gọi ’ là đường thẳng qua O và thì ’ nhận VTCP ur (1;1) làm VTPT Nên ’ có phương trình
x + y = 0 Gọi I là giao điểm của ’ và thì I có toạ độ là nghiệm của hệ:
Gọi O’(x0;y0) là điểm đối xứng với O qua I
là trung điểm của OO’, nên:
'
'
2 2
2 2
I
O
I
x
x
y
Vậy: O’(-2;2)
c, Trên , tìm M: CMA ngắn nhất?
Giải:
Trang 4Muốn tìm được toạ độ giao
điểm của AO’ và , ta phải
xác định được ytố nào?
Hs giải
Hs đọc đề bài, tóm tắt?
GV mô phỏng bằng hình vẽ:
Từ định nghĩa hình bình hành,
hãy xác định phương trình các
Ta thấy: khoảng cách từ O và khoảng cách từ O’ đến mọi điểm là bằng nhau
AM + MO = AM + MO’
Do đó: OMA ngắn nhất khi O’MA ngắn nhất
M là giao của AO’ với
Đường thẳng AO’ qua A, nhận uuuurAO'(-4;2) làm VTCP nên AO’ có phương trình:
2
Vậy: Toạ độ của M là nghiệm của hệ:
2
3
x
y
Vậy: M( 2 4;
3 3
)
BT 6:
Giải:
Giả sử hình bình hành có:
AB: x + 3y - 6 = 0 AD: 2x - 5y - 1 = 0
AC BD = I(3;5)
Trang 5cạnh của hình bình hành?
Hãy nhận xét mối quan hệ AB
và CD, AD và BC? Từ đó
hãy xác định các ytố đã cho
của các đường thẳng chứa các
cạnh CD, BC?
Muốn lập được phương trình
các cạnh CD, BC, ta phải xác
định được ytố nào?
Nêu phương pháp xác định
điểm C?
Hs: Dựa vào mối quan hệ của
A, I, C
17
Ta thấy: Toạ độ A là nghiệm của hệ
A(3;1)
Mà I là tâm hình bình hành, nên:
c(3;9)
mà BC // AD nên BC có VTPT nr (2;-5) và qua C
BC có phương trình:
2(x3)5(y9) 0 2x5y390 Tương tự:
CD: x + 3y - 30 = 0 Vậy: Hình bình hành có phương trình các đường thẳng là:
AB: x + 3y - 6 = 0 BC: 2x - 5y + 39 = 0 CD: x + 3y - 30 = 0 DA: 2x - 5y - 1 = 0
Nắm vững dạng bài tập sử dụng công thức tính khoảng cách
Trang 6III Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà:(3’)
Làm các bài tập còn lại
Ôn lại định nghĩa đường tròn
Đọc trước bài: ĐƯỜNG TRÒN
BTLT
Cho ABC có S = 3/2 và có toạ độ A(2;-3), B(3;-2) Trọng tâm G của ABC
thuộc đường thẳng 3x - y - 8 = 0 Tìm toạ độ đỉnh C?