Các chất xúc tác bazơ rắn đã được nghiên cứu từ hơn 30 năm trước. Ngày nay, nhiều phản ứng được xúc tác bằng các bazơ rắn đã được hiện thực hóa trong công nghiệp hữu cơ. Tầm quan trọng của chất xúc tác đó chủ yếu là ở khả năng tái sử dụng, dễ dàng tinh chế các sản phẩm, giảm thiểu các chất thải... Sự phát triển các chất xúc tác bazơ rắn và những phản ứng được xúc tác bằng bazơ rắn đang tiếp diễn. Hiệu quả của các chất xúc tác bazơ rắn chắc chắn mỗi ngày một cao hơn.
Trang 19/28/17 1
Trang 3+ Nhôm oxit được xử lý
+ Các sulphat và phosphat kim loại dehydrat hóa
Tính chất cơ bản nhất: lực và bản chất tâm axit (axit Bronsted và Lewis)
Trang 4 Để có hoạt tính axit rắn phải tạo thành ion carboni
2 dạng tâm axit:
+ Bronsted: cho proton cho H/C không no
+ Lewis: nhận e và dứt đứt ion hydrua ra khỏi H/C
+ Nhiều phương pháp phân tích không phân biệt được các tâm axit 2 dạng này và chỉ đặc trưng bằng độ axit tổng
Trang 5b Xúc tác bazo rắn
Chất có khả năng nhận proton từ chất phản ứng hay nhường cặp e cho chất phản ứng, nhờ đó
chuyển hóa chất phản ứng thành dạng hoạt động mang điện tích âm,tức là cacbanion
Tác dụng của xúc tác bazo rắn (A)chuyển hóa chất phản ứng (HR) thành dạng mang điện tích âm
có thể hình dung như sau:
A +H+ AH +
Trang 62 Các loại xúc tác phổ biến
a Xúc tác axit rắn
Trang 7b Xúc tác bazo rắn
3 Ưu điểm và nhược điểm của xúc tác axit bazo rắn
.CN xúc tác dị thể có thể được tiến hành liên tục, nên năng xuất thiết bị cao hơn
Trang 8b Nhược điểm
Trang 94 Điều chế và sản xuất xúc tác axit bazo rắn
a Xúc tác kim loại: có 2 phương pháp sau:
● Phương pháp khử các oxit kim loại:
+ Tácnhânkhử H2
+ Kim loạithuđượccóhoạttínhcao
+ Kích thước hạt phụ thuộc vào điều kiện khử
+ Đối với mội loại xúc tác thì điều kiện khử có thể khác nhau
Trang 10+ Đối với một loại xúc tác kim loại dùng cho những phản ứng khác nhau thì điều kiện khử cũng khác nhau
Trang 11Tức là điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
Phương pháp này có nhượt điểm là hoạt tính của Ni thấp hơn so với phương pháp khử Do
phương pháp này khi hình thành các nguyên tử Ni được xếp đều đặn nên không có các defaut =>ko có điện tử tự do
Trang 13 Kết tủa hydroxyt thu được đem rửa cho kỷ để tách ion SO42- , sau đó đem tạo viên bằng phương
pháp cơ học Sau đó làm khô ở nhiệt độ thường trong 12h, tiếp đến sấy ở 120oC trong 12h, cuối cùng đem đi nung
Ngoài ra còn một số phương pháp khác như điều chế SiO2 từ dung dịch Na2SiO3 và H2SO4
Trang 14Đa số xúc tác gồm nhiều oxyt.Điều chế bằng phương pháp “đồng kết tủa”
Cách làm: từ hỗn hợp 2 muối ban đầu, cho kết tủa bằng bazo =>thu được hỗn hợp 2 hydroxyt rắn
=>đem nung thành hỗn hợp 2 oxyt
Với phương pháp này có thể điều chỉnh tỉ lệ 2 oxyt theo ý muốn
Trang 15• Cho chất mang ngâm vào dung dịch muối xúc tác hoặc dung dịch xúc tác ở áp suất thường
• Sau đó đem sấy khô để dung dịch bốc hơi còn xúc tác ngấm vào chất mang
• Những dung dịch dễ thẩm thấu như muối NO3-, Cl-, SO42-… có thể dùng phương pháp này
Trang 16• Cho chất mang vào bình kín
• Đầu tiên mở van (1) để hút áp suất khoảng 2h cho đến áp suất 10-3 mmHg nhằm đuổi không khí
trong mao quản lớn bé ra hết
• Sau đó khóa van (1), mở van (2) cho dung dịch xúc tác vào
• Trong thời gian này áp suất chân không trong bình vẫn giữ nguyên.Khi đã cho hết dung dịch xúc
tácvào thì mở van (1) và (2) cho áp suất trong bình bằng áp suất ngoài trời thì áp suất sẽ đẩy các cấu tử xúc tác vào chất mang
Trang 17Ví dụ: Điều chết Pt/SiO2: ngâm silicagel vào dung dịch H2PtCl 6; sau khi gạn lọc, sấy thì khử bằng H2
ở 300oC và thu được Pt/SiO2
Trang 18 Chọn chất mang là chất dễ kết tủa Chọn tác nhân kết tủa sao cho hydroxyt của chất mang kết tủa
trước, làm nhân xúc tác kết tủa theo.Sau đó đem sấy khô
Ví dụ: Điều chế Cr2O3/Al2O3.
Chọn 2 muối Cr(NO3)3 và Al(NO3)3 Cho NH4OH vào thì Al(OH)3 kết tủa trước kéo theo
Cr(OH)3 kết tủa bám vào Al(OH)3; đem sấy khô thì thu được Cr2O3/Al2O3
Trang 19LOGO
Trang 216 Tình hình sử dụng xúc tác axit bazo rắn ở Việt Nam và thế giới
Các chất xúc tác bazơ rắn đã được nghiên cứu từ hơn 30 năm trước
Tầm quan trọng của chất xúc tác đó chủ yếu là ở khả năng tái sử dụng, dễ dàng tinh chế các sản
phẩm, giảm thiểu các chất thải
Sự phát triển các chất xúc tác bazơ rắn và những phản ứng được xúc tácbằng bazơ rắn đang tiếp
diễn Hiệu quả của các chất xúc tác bazơ rắn chắc chắn mỗi ngày một cao hơn
Trang 23A PHẢN ỨNG ANKYL HÓA
1 Alkyl hóa các chất thơm với rượu
Một số lượng đáng kể các tài liệu lưu giữ liên quan đến việc alkyl hóa Friedel-Thủ công thông
qua các axit tiên tiến thông thường, các axit Lewis được hỗ trợ bởi proton như nhôm hydrogen chloride
chloride- Các phương pháp xử lý hóa học được giả định làm giảm kích thước lỗ hiệu quả hoặc kích thước
kênh của ZSM-5 Tính chọn lọc được đề xuất để được xác định bởi các yếu tố sau đây:
Trang 24Sửa đổi các yếu tố nhiệt độ/K WHS công Toluene/Methanol (nốt ruồi tỷ lệ)
873 5.3 2
P(8.51%) 873 10 2
B 873 3.8 2
Trang 251) Một loài cồng kềnh như phốt pho- "ngăn chặn một phần các lỗ rỗ sẽ giúp ích rất nhiều cho sự khuếch tán ra bên ngoài
của phân tử para so với các đồng phân ortho và meta Sự khuyếch tán của p-xylene là > 103 lần nhanh hơn so với oxy và oxy-xylen.
2) Alkyl hóa ở vị trí para được ưa chuộng hơn trong lỗ chân không bị giới hạn của các chất xúc tác đã được cải biến và quá
trình đồng phân hóa bị cản trở.
3) Phốt pho hoặc các hợp chất boron trên bề mặt bên ngoài bao phủ các vị trí axit mạnh ở đó và ngăn ngừa quá trình đồng
phân hóa nhanh của p-xylene đã xuất hiện từ lỗ rỗng Việc ngộ độc các vị trí axit mạnh bên trong lỗ rỗng cũng có thể làm giảm sự đồng phân.
Trang 262 Alkyl hóa các chất thơm với Alkyl Halit
Sự alkyl hóa giai đoạn hơi của benzen, toluen, 0-, m-, / -xylen và fluorobenzene với alkyl
halogenua đã được nghiên cứu với Nafion-H như một chất xúc tác
Chuyển đổi lên đến 87% (dựa trên isopropyl halogenua) là thu được ở 353 K từ hỗn hợp
benzyzene và clorua 5: 2
Chất xúc tác cho thấy không ngừng hoạt động Khả năng Alkyl hóa theo thứ tự RF> RC1> RBr
Sản phẩm thu được duy nhất trong quá trình alkyl hóa toluene với clorua propyl là cymenes
(isopropyltoluenes); không có propyl-toluenes đã được phát hiện
Trang 273 Phản ứng ankyl hóa chất thơm với ankyl clorofomat và oxalat
Phản ứng ankyl hóa của toluen và phenol với ankyl este của các axit cacboxylic và ankyl
clorofomat qua Nafion –H đã được nghiên cứu bởi A(tên riêng) trong chất lỏng và hơi:
ArH + R'COOR2 ArR2 + R'COOHArH + ClCOOR2 ArR2 + HCl + CO2
Trang 284 Phản ứng ankyl hóa của phenol với rượu và olefin
Phản ứng ankyl hóa trong oxit axit như silica –nhôm phosphoric acid và Nafion-H cung cấp cho
chủ yếu là anisole (metoxybenzen) và một hỗn hợp của các đồng phân ba của cresol
Hỗn hợp oxit kim loại cơ bản như MgO và Mg có chứa oxides ưu tiên sự alkyl hóa tại các vị trí
ortho
Phản ứng này trong công nghiệp quan trọng kể từ khi sản phẩm phản ứng, 2,6-xylenol, là một
monomer cho tốt chống lại nhiệt nhựa
Trang 295, Chuỗi Alkylation chất thơm
Alkyl hóa các chất thơm với olefin hoặc rượu xảy ra ở vòng thơm trên các chất xúc tác axit, việc
alkyl hóa các nhóm alkyl tiến hành trên các chất xúc tác cơ bản
Sự alkyl hóa chuỗi toluene với ethylene được xúc tác hiệu quả bằng cách sử dụng một hỗn hợp
của natri và một chất dẫn nhiệt như anthracen hoặc o-chlorotoluenePodall và Foster
Phản ứng của toluene với olefin với KCs, một hợp chất chứa graphit, đã làm alkylation của chuỗi
bên
Trang 306 N-Alkyl hóa Anilin với Methanol hoặc Dimethyl
Ether
Aniline cũng có thể được A-methyl hóa với ete dimetyl Với alumina làm chất xúc tác, sản lượng
dimethylaniline từ 98,5% đến 99% thu được ở 548 đến 573 K
Oxit magiê đóng vai trò như một bazơ đối với cả aniline và methanol để trừ H + từ các phân tử
này Anion kết quả được ổn định bởi Mg2 + cation
Việc alkyl hóa aniline với methanol cũng diễn ra trên các zeolit ZSM-570
Trang 317 Alkyl hóa Isobutane với Olefins
Alkyl hóa isobutan với olefins từ C3 đến C5 để tạo ra các isoparafin
C7 đến C9 là một phản ứng rất quan trọng trong công nghiệp để sản xuất các nhiên liệu có
oktten cao
Phản ứng được thực hiện trong pha lỏng với axit sulfuric hoặc hydrogen fluoride khan gần như
là chất xúc tác
Trang 32B PHẢN ỨNG ACYL HÓA
1 Acylation( Acyl hóa)
Acyl hóa phản ứng bằng cách sử dụng chất xúc tác axit Lewis như AICI3, TiCI4, SnCL2, FeCl3,…
và chất xúc tác axít Bronsted như CF3SO3H, FSO3H,…là quan trọng trong tổng hợp hữu cơ và các ngành công nghiệp hóa chất (sản xuất cỏ dại killers, v.v )
Axit rắn bình thường như SiO2-AI2O3 và zeolit (công thức: Me2/xO.Al2O3.nSiO2.mH2O Me là
Na, K (khi đó x = 1), Ca, Mg (khi đó x = 2) là hầu như hoặc hoàn toàn không hoạt động cho các phản ứng acyl hóa
Trang 33 Các hoạt động xúc tác axit rắn khác nhau cho acyl hóa chlorobenzene với 0-chlorobenzoyl clorua
Năng suất trong trường hợp của ZrO2 - SO4 2-là 100% tại 406 K cho 10h, trong khi năng suất trong trường hợp ZSM-5 và SiO2 - Al2O3 là 0 và 0,17%
Acyl hóa toluene với o-chlorobenzoyl clorua, sản lượng dẫn xuất nhóm thế benzophenone là 93%
tại 373 K cho 1h trên ZrO2 có chứa 7% khối lượng SO42 - trong khi ZSM-5 và SiO2 -AI2O3 không hiển thị bất kỳ hoạt động nào trong điều kiện phản ứng tương tự
Trang 34 FeS04 nung tại 973-1073 K và kích hoạt với benzyl clorua để hoạt động cho acyl hóa của toluene
và benzen với axetyl halogenua hoặc axit axetic anhydrit Các hoạt động xúc tác của FeS04 là cao hơn của AICI3 và FeCl3
Trang 352 Transalkylation của alkylaromatics
Trong chuyển giao, một trong những nhóm alkyl được chuyển từ một alkylaromatic phân tử đến
phân tử thơm khác
Cơ chế của transalkylation được nghiên cứu rộng rãi Friedel-Crafts hóa học
Điều kiện phản ứng là khá khác nhau nó có vẻ khá có thể xảy ra rằng một cơ chế tương tự về bản
chất là tác cũng ở transalkylation với chất xúc tác axít rắn
Kaeding el al đề xuất các cơ chế sau cho sự mất cân bằng của toluene qua zeolit I
Trang 363 Sự mất cân bằng của Toluene
Chuyển hóa quan trọng nhất từ quan điểm công nghiệp là sự mất cân bằng toluene thành benzen
và xylenes, đặc biệt là p-Xylen, kể từ khi p-Xylen là một vật liệu khởi đầu cho axit terephthalic,
một thành phần chính trong sợi polyester
Silica-nhôm vô định hình là chất xúc tác đầu tiên được sử dụng cho sự mất cân bằng này Quá
trình công nghiệp đầu tiên bằng cách sử dụng SiO2-AI2O3 là Xylen — cộng với quá trình thành lập bởi Đại Tây Dương Richfield công ty
Trang 37 Phản ứng chuyển giao hình thành benzen và xylenes trong các lỗ chân lông là tương đối chậm
Benzen khuếch tán ra khỏi các lỗ chân lông nhanh chóng Các đồng phân hóa xylenes nhanh chóng trong các lỗ chân lông (sự đồng phân hóa Xylen là nhanh hơn so khoảng 1000 lần so với
sự mất cân bằng toluene.)
Para-Xylen khuếch tán ra khá nhanh chóng trong khi các ortho và meta siêu ổn định di chuyển
tương đối chậm trong các lỗ chân lông và tiếp tục chuyển đổi sang đồng phân para trước khi thoát khỏi hệ thống kênh
Trang 384 Chuyển hóa của Alkylaromatics ngoài Toluene
Karge và những cộng sự nghiên cứu sự mất cân bằng ethylbenzene qua chất xúc tác khác nhau
Qua zeolit loại Y trao đổi cation với cation khác nhau, tỷ lệ phản ứng phụ thuộc vào tính axit
Bronsted của zeolite được đo bằng quang phổ IR
Nó cũng đã được ghi nhận chỉ rất mạnh các khu vực axit Bronsted (Ho ≤ 8.2) có khả năng xúc tác
phản ứng
Trang 39 Trên mordenite, tỷ lệ giảm xuống với sự gia tăng kích thước của các ion kiềm và một lần nữa được
quản lý bởi số lượng khu vực axit Bronsted
Qua H-ZSM-5 và H-ZSM-11 , các phản ứng yêu cầu nhiệt độ cao hơn và không thể hiện bất kỳ giai
đoạn cảm ứng, được quan sát với mordenite và khu vực fauja
Phản ứng ZSM-5 và ZSM-11 cho thấy hình dạng, chọn lọc, không có đồng phân ortho là hình
thành
Trang 40 Para-chọn lọc lần vô cơ ZSM-5 rất cao cũng được biểu hiện trong sự mất cân bằng ethylbenzene
Kết quả ZSM-5 lần với magiê và các hợp chất phốtpho được hiển thị trong bảng 4.10 Nồng độ của para-đồng phân trong sản phẩm của diethylbenzene đã là hơn 99%
Tầm quan trọng của quá trình chuyển đổi loại hình nhà nước chọn lọc lần đầu tiên được chứng
minh bởi Csic-sery
Trang 41 Trong phản ứng 1-methyl-2-ethylbenzene trên mordenite, số lượng 1,3-dimethyl-5-ethylbenzene và
1 - methyl-3,5-dimethylbenzene đã rất nhỏ nơi 1,3,5-trialkylbenzenes là thành phần chính ở trạng thái cân bằng Nó đã bao gồm trialkylbenzenes đối xứng không thể hình thành trong lỗ chân lông của H-mordenite
Các đồng phân khác của trialkylbenzene có thể hình thành bởi vì của quá trình chuyển đổi kỳ nhỏ
hơn
Trong phản ứng 1-methyl-2-ethylbenzene trên mordenite, số lượng 1,3-dimethyl-5-ethylbenzene và
1 - methyl-3,5-dimethylbenzene đã rất nhỏ nơi 1,3,5-trialkylbenzenes là thành phần chính ở trạng thái cân bằng
Trang 42Trong số các đồng phân trimetylbenzen, 1,3,5-trimetylbenzen có kích thước phân tử lớn nhất, và 1,2,4-trimetylbenzen có kích thước phân tử nhỏ nhất Namba el al
Thực hiện sự mất cân bằng m-Xylen qua một loạt các trao đổi cation mor-denites Sản phẩm
trimetylbenzen, nồng độ 1,2,4-trimetylbenzen là cao hơn giá trị trạng thái cân bằng, chi phí của nồng
độ 1,3,5-trimetylbenzen
Trang 43 Lựa chọn nhất 1,2,4-trimetylbenzen qua zeolit khác nhau H-mordenite cho thấy các hoạt động cao
nhất, nhưng nó cho thấy một chọn lọc chỉ cao hơn một chút so với trạng thái cân bằng
Chọn lọc tăng dần dần tăng kích thước cation mặc dù các hoạt động giảm cùng một lúc Trao đổi
ion với Cu2+ hoặc Zn2+ là hiệu quả nhất
Điều này được gán để thu hẹp kích thước hiệu quả kênh bởi sự hiện diện của các cation tại
mor-denite lỗ chân lông Cation lớn hơn như Sr2+ hoặc Ba2+ không có hiệu lực
Trang 44 Do đó, phản ứng tiền trên bề mặt bên ngoài của các crystallites Namba etal giới thiệu trao đổi
đồng "nhanh chóng", mà hầu hết đồng gần bề mặt bên ngoài của zeolite
Vì vậy, lượng ít đồng (3-6% trao đổi) là cần thiết hơn trong trao đổi chậm, phân phối đồng đều
hơn
Bằng cách làm chậm trao đổi, chọn lọc cao nhất 1,2,4-trimetylbenzen là thu được mà không có
giảm xúc tác hoạt động của mordenite
Trang 45 Chuyển hóa giữa isopropylbenzene và benzen sản lượng n-propylbenzene qua ZSM-5 zeolit đã
được báo cáo bởi Beyer và Borbely
Kể từ khi chuyển đổi isopropylbenzene để propylbenzene không được thực hiện trong sự vắng mặt
của benzen, nó là sự đồng phân hóa bên chuỗi thu được thông qua intermolecular alkyl Việc
chuyển hóa xảy ra dưới 530 K; LHSV của 11,4 50% mức chuyển hoá đã hoàn thành ở 560 K
Trang 46 Tương tự với eq 5, siêu ổn định propyltoluene được thành lập khi benzen được thay thế bởi toluene
trong hỗn hợp phản ứng LHSV 11,4, 50% mức chuyển đổi đã hoàn thành khoảng 525K không có phản ứng phụ đã được quan sát thấy ở nhiệt độ này Đó là một tác dụng chọn lọc hình dạng rõ rệt, ức chế sự hình thành của o-propyltoluene
Chuyển hóa giữa ethylbenzene-toluene tiền thu được qua các chất xúc tác tương tự,
Các [Ga]-ZSM-5 (ZSM-5 loại zeolite chứa Gali thay vì nhôm) cũng là hoạt động cho phản ứng
Trang 47 Nafion-H là một chất xúc tác rất hữu ích cho các phản ứng transalkylation Chuyển của một nhóm
t-butyl xảy ra rất dễ dàng hơn ở nhiệt độ thấp nhất là 330 K Nafion-H Ví dụ:
2,6-di-t-butyl-p-cresol dealkil hóa trong cách 0.5 h p-cresol Toluene có vai trò như một tìm tốt hơn so với benzene
Trang 48 Sự tổng hợp của một trung gian, bisphenol trong công nghiệp quan trọng, đã được cấp bằng sáng chế
Trang 499/28/17 49