Siêu âm có thể tạo nhiệt độ cao như nhiệt độ của bề mặt mặt trời và áp suất lớn như áp suất dưới lòng đại dương. Trong một vài trường hợp sóng siêu âm có thể làm tăng tốc độ phản ứng lên gần một triệu lần.
Trang 1SIÊU ÂM TRONG TỔNG HỢP
HỮU CƠ
Trang 2SIÊU ÂM TRONG TỔNG HỢP HỮU CƠ
III Ưu và nhược điểm khi sử dụng siêu âm trong tổng hợp hữu cơ
IV Ứng dụng siêu âm trong tổng hợp hữu cơ
Trang 3I Tổng quan về siêu âm
có tần số lớn hơn giới hạn trên ngưỡng nghe của con người (16-20kHz)
Trang 4I Tổng quan về siêu âm
2 Bản chất của sóng siêu âm
Sóng âm là sóng cơ học, do đó nó tuân theo mọi quy luật đối với sóng cơ, có thể tạo ra sóng
âm bằng cách tác động một lực cơ học vào môi trường truyền âm
Trang 5I Tổng quan về siêu âm
3 Các đại lượng đặc trưng của sóng
Vận tốc truyền của sóng âm là quãng đường mà sóng âm truyền được sau một đơn vị thời gian
Độ dài bước sóng λ =( µ m): là quãng đường mà sóng truyền được sau khoảng thời gian bằng 1 chu kỳ( λ =v.T=v/f
Các đại lượng đặc trưng của sóng bao gồm:
Chu kỳ T=(s) là khoảng thời gian mà sóng thực hiện một lần nén và một lần dãn
Tần số f=(Hz) là số chu kỳ thực hiện được trong 1 giây
Trang 6I Tổng quan về siêu âm
4 Phân loại sóng âm
Phân loại theo phương dao dộng:
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử của môi trường vuống góc với tia
sóng
Sóng dọc là sóng mà phương dao dộng của các phần tử môi trường trùng với tia sóng
Phân loại theo tần số:
Sóng âm tần số cực thấp, hay còn gọi là sóng hạ âm: f<16Hz
Sóng siêu âm: f>20kHz
Trang 7I Tổng quan về siêu âm
Trang 8I Tổng quan về siêu âm
6: Thiết bị phát song siêu âm
Thiết bị phát sóng siêu âm cũng phải gồm có 3 phần tối cần thiết sau:
Bộ phận chuyển phần lớn điện năng thành dòng điện xoay chiều tần số cao để vận hành bộ phận biến đổi
Bộ phận biến đổi chuyển dòng điện xoay chiều tần số cao thành những dao động
Hệ thống truyền sóng sẽ truyền những dao động vào trong lòng chất lỏng
Trang 9I Tổng quan về siêu âm
Trang 10II Cơ chế tác động
Chuyển động sóng siêu âm tạo ra là rất nhanh, tác động lên các mô, giống như massage nhẹ Tất cả các tác động khác của sóng ( nhiệt và tạo bong bóng) đều dựa trên tác động rung này
Hình 3: Thiết bị tạo siêu âm( sừng siêu âm), thanh titan được ngâm vào trong dung dịch phản ứng để truyền động thông qua sự rung.
Trang 11II Cơ chế tác động
2 Nhiệt
Chuyển động do sóng siêu âm là nguyên nhân chính tạo ra tác dụng nhiệt Siêu âm có thể tạo nhiệt độ cao như nhiệt độc của bề mặt mặt trời và áp suất lớn như áp suất dưới lòng đại dương Trong một vài trường hợp sóng siêu âm có thể làm tăng tốc độ phản ứng lên gần một triệu lần
3.Sự tạo và vỡ bọt (cavitation)
Sỉ John I.Thornycroft và Sydney W.Barnaby đã tìm hiểu và thấy có những bóng khí lớn hình thành trên chân vịt của tàu khi tàu đang chạy, sự hình thành và vỡ của những bóng khí, bằng cách tăng kích thước của chân vịt và giảm vận tốc quay của chân vịt họ đã hạn chế được sự ăn mòn Vì thế phát hiện ra được cơ chế cavitation (tạm gọi là “sự tạo
và vỡ bọt”)
Trang 12II Cơ chế tác động
Sóng siêu âm có chiều dài sóng khoảng 10 cm- 10.3 cm, với chiều dài sóng này thì không tạo
đủ năng lượng để tương tác trực tiếp lên liên kết hóa học (không thể làm đứt liên kết hóa học)
Tuy nhiên, sự chiếu xạ siêu âm lên môi trường lỏng lại sản sinh ra một năng lượng lớn, do nó gây nên một hiện tượng vật lí đó là cavitation, quá trình này phụ thuộc vào môi trường phản ứng(môi trường đồng thể longraats khác so với cavitation ở bề mặt tiếp xúc rắn- lỏng)
Trang 13II Cơ chế tác động
Siêu âm được chiếu xạ qua môi trường lỏng tạo một chu trình dãn nỡ, nó gây ra áp suất chân không
(negative pressure) trong môi trường lỏng Hiện tượng cavitation xảy ra khi áp suất chân không vượt qua so với độ bền kéo (local tensile strength) của chất lỏng,độ bên này thay đổi theo tùy loại
và độ tinh khiết của chất lỏng
Thông thường sự tạo-vỡ bọt là một quá trình tạo mầm, bắt nguồn từ những chỗ yếu trong chất lỏng
như một lỗ hổng chứa khí phân tán lơ lửng trong hệ hoặc là những vi bọt tồn tại thời gian ngắn trước khi sự tạo-vỡ bọt xảy ra
Trang 14II Cơ chế tác động
Những vi bọt này qua sự chiếu xạ của siêu âm thì sẽ hấp thu dần năng lượng từ sóng và sẽ phát
triển
Sự phát triển của bọt phụ thuộc vào cường độ của sóng Ở cường độ sóng cao, những bọt này sẽ
phát triển nhanh chóng thông qua tương tác quán tính
Nếu chu kỳ giãn nở của sóng đủ nhanh, bọt khí sẽ được giãn ra ở nửa chu kỳ đầu và nửa chu kỳ
còn lại là nén bọt, nhưng bọt chưa kịp nén thì lại được giãn tiếp, cứ thế bọt lớn dần lên và vỡ ở cường độ âm thấp hơn bọt khí cũng hình thành theo quá trình chậm hơn
Trang 16II Cơ chế tác động
Hình 4: Nén, tạo bọt và phá vỡ bọt
Sử dụng sóng siêu âm năng lượng cao trong công nghệ thực phẩm ngày càng được khảo sát tỉ mỉ Phần lớn các nghiên cứu đều áp dụng tần số sóng trong khoảng từ 20 kHz đến 40 kHz
Trang 17II Cơ chế tác động
Khi sóng siêu âm được truyền vào môi trường chất lỏng, các chu trình kéo và nén liên tiếp
được tạo thành Trong điều kiện bình thường,các phân tử chất lỏng ở rất gần nhau nhờ liên kết hóa học
Khi có sóng siêu âm, trong chu trình nén các phân tử ở gần nhau hơn và trong chu trình kéo
chúng bị tách ra xa Áp lực âm trong chu trình kéo đủ mạnh đẻ thắng các lực liên kết giữa các phân tử và tạo thành các bọt khí nhỏ
Trang 19II Cơ chế tác động
Các bọt khí lớn dần đến một kích cỡ nhất dịnh mà tại đó năng lượng của sóng siêu âm không đủ
để duy trì pha khí khiến các bọt khí nổ tung dữ dội Khi đó các phân tử va chạm với nhau mãnh liệt tạo nên sự sốc nóng trong lòng chất lỏng, kết quả là hình thành những điểm có nhiệt độ và áp suất rất cao (5000°C và 5×104 kPa) với vận tốc rất nhanh 106 °C/s
Trang 20II Cơ chế tác động
Hình 5: Cơ chế cavitation của sóng âm
Trang 22II Cơ chế tác động
Cơ chế tác động của năng lượng siêu âm trên hệ thống các chất ở môi trường lỏng chủ yếu
cho là do sự tạo lỗ hổng và các lực này có một ảnh hưởng nguy kịch lên hệ thống sinh học
Sự tạo thành lỗ do sóng âm được chia tổng quát thành 2 loại: loại tạm thời và loại bền vững
Trang 23II Cơ chế tác động
Dạng bong bóng sủi trong nước chưa đầy khí hay hơi nước, trai qua sự dao động không đều nhau và cuối cùng nổ tung Điều naỳ sinh ra nhiệt độ và áp suất tại chỗ cao sẽ phân hủy các tế bào sinh học và làm biến tính các enzyme hiện diện Các bong bóng nổ tung vào trong cũng sinh ra các lực biến dạng cao và các tia lỏng trong dung môi cũng có thể có đủ năng lượng phá hủy màng tế bào một cách cơ học Cơ chế tác động kiểu này cũng từng được sử dụng ở quy mô nhỏ trong việc tẩy uế nguồn nước bị nhiễm bào tử vi sinh
Trang 24II Cơ chế tác động
Dạng lỗ ổn định liên quan đến những bọt sủi mà dao động theo một dạng đều cho nhiều
chu trình âm thanh Các bọt sủi cảm ứng các vi dòng có thể gây ra stress trong các chất lỏng xung quanh lên sự hiện diện của vài loài Tác dụng này do đó cung cấp một lực lớn
mà không có sự nổ của các bọt sủi Dạng tạo lỗ trống này quan trọng trên một loạt các ứng dụng của siêu âm trong công nghệ sinh học
Trang 25II Cơ chế tác động
Thế năng của sự giãn nở bọt được chuyển thành động năng của vòi phun chất lỏng, nó hình thành
và di chuyển vào phía trong, đâm xuyên qua bóng khí Những vòi này bắn vào bề mặt rắn với một lực rất lớn, quá trình này tạo ra một lỗ thủng tại vị trí bị tác kích, làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của pha rắn Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự mài mòn kim loại nhanh chóng ở chân vịt tàu, các tua bin những nơi mà sự tạo-vỡ bọt xảy ra liên tục
Trang 26II Cơ chế tác động
Hình 7: Ảnh được chụp bởi máy quay vi phim cảm ứng laser tốc độ cao Sự tạo-vỡ bọt gần bề mặt phân cách rắn lỏng, một vòi rất nhỏ được hình thành, bắn vào bề mặt rắn với vận tốc xấp xỉ 400Km/giờ (111 m/s) (Werner Lauterborn thuộc đại học Technische Hochschule ở
Darmstadt của Đức).
Trang 27II Cơ chế tác động
Sự bóp méo phá hủy bóng khí phụ thuộc vào bề mặt rắn Do vậy, nếu sử dụng bột mịn cho vào pha lỏng và sử dụng siêu âm thì sẽ không thấy sự hình thành vòi (jet) Trong trường hợp lỏng và bột thì sự tạo-vỡ bọt hình thành liên tục tạo ra sóng kích thích (shock waves) có thể gây ra sự va chạm mạnh giữa các hạt Sóng kích thích này có thể làm cho những hạt kim loại va chạm nhau với tốc độ cao và sinh ra nhiệt gây nóng chảy tại điểm va chạm, nên những hạt này bị dính với nhau.
Trang 28II Cơ chế tác động
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hình thành và vỡ bóng
tần số sóng âm;
nguyên liệu thô: cấu trúc, mức phá vỡ,loại và số lượng các chất trích ly;
đặc tính vật lý dung môi, cũng như sự xử lý với các yếu tố: nhiệt độ, thời gian, áp suất,
Trang 29III Ưu và nhược điểm khi sử dụng siêu âm trong tổng hợp hữu cơ
.Thiết bị tương đối đơn giản, bảo quản và vận hành đơn giản, thiết bị không quá đắt tiền.
.Chiết được nhiều nhóm hoạt chất, dung môỉ chiết khá đa dạng -Lượng mẫu: có thể lên đến hàng trăm gam.
.Giảm được nhiệt độ và áp suất, ưu điểm này được ưu tiên áp dụng để chiết cho các hoạt chất không bền với nhiệt.
.Tăng được khối lượng dịch chiết và rút ngắn được thời gian chiết
Trang 30III Ưu và nhược điểm khi sử dụng siêu âm trong tổng hợp hữu cơ
2 Nhược điểm
Dung môi khó được làm mới trong suốt quá trình chiết xuất, vì vậy hiệu lực của nó là một hàm số phụ thuộc
vào hệ số phân ly.
Thời gian lọc và rửa dịch chiết kéo dài, vì vậy sẽ tốn nhiều dung môi, làm mất một lượng dịch chiết hoặc dịch
chiết có thể bị nhiễm bẩn.
Sự thoái hóa bề mặt của đầu dò theo thời gian sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất chiết.
Trang 31IV Ứng dụng siêu âm trong tổng hợp hữu cơ
Tối ưu hóa của siêu âm khai thác polysaccharides từ mầm cây lúa miến Trung Quốc sử dụng mô hình thống kê RSM 25
Tiến hành trích ly xylan của bắp bằng sóng siêu âm 30
Dùng siêu âm để tổng hợp các vật liệu mới:
Trang 32Thank You !