Thời gian gần đây, nhiều cuộc nghiên cứu thường đề cập đến chất antioxydant (chất chống oxy hóa). Chất chống oxy hóa hiện đã được chứng minh mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe, từ ngăn ngừa ung thư và bệnh tim, đến việc giúp giảm tình trạng thoái hóa hoàng điểm mắt và bệnh Alzeimer. Các chuyên gia cho biết, điều khiến chúng mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể chính là do chất chống oxy hóa có khả năng vô hiệu hóa một nhóm thành phần có tính chất phản ứng và phá hủy cao, được gọi là các gốc tự do gây hại. Theo giới chuyên môn, các gốc tự do được hình thành một cách tự nhiên và thường bị vô hiệu hóa bởi hệ thống phòng thủ tự nhiên trong cơ thể, khiến chúng trở nên vô hại. Tuy nhiên, có rất nhiều thứ có thể làm suy yếu hệ thống phòng thủ tự nhiên của cơ thể, từ đó dẫn đến làm giảm khả năng của hệ miễn dịch trong việc chống lại các gốc tự do gây hại. Ví dụ như tình trạng ô nhiễm môi trường, chế độ ăn nghèo dinh dưỡng, thường xuyên tiếp xúc với tia bức xạ UV hoặc uống rượu quá độ... Kết quả một cuộc nghiên cứu gần đây cho thấy, các gốc tự do góp phần thúc đẩy quá trình lão hóa và bệnh tật, bao gồm ung thư và bệnh tim. Các nguồn bổ sung vitamin có chứa chất antioxydant như vitamin E, C giữ vai trò rất quan trọng, tuy nhiên, nó không thể thay thế bằng một chế độ ăn lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất. Bạn nên biết, các loại trái cây và rau xanh thường chứa nhiều hơn 4.000 hợp chất antioxydant hùng mạnh, có tác dụng rất tốt để bảo vệ sức khỏe. Tuân thủ một chế độ ăn lành mạnh có nghĩa là bạn tận dụng các đặc tính chống oxy hóa của các tế bào trong cơ thể. Dưới đây là một số lợi ích mà các chất antioxydant mang lại cho sức khỏe của bạn. Trong bài này sẽ giới thiệu rõ hơn về vấn để này.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Tác nhân bên ngoài gây ra gốc tự do
Hình 2.2: Sự oxy hóa tạo ra gốc tự do theo phản ứng dây chuyền
Hình 2.3: Chất chống oxy hóa (Antioxidants) giúp trung hòa gốc tự do bằng cáchtrả lại e- bị mất
Hình 2.4: Hoạt động của chất chống oxy hóa
Hình 2.5: Hoạt động chống lại các gốc tự do của các chất chống oxy hóa
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thời gian gần đây, nhiều cuộc nghiên cứu thường đề cập đến chất antioxydant (chấtchống oxy hóa) Chất chống oxy hóa hiện đã được chứng minh mang lại rất nhiều lợi íchcho sức khỏe, từ ngăn ngừa ung thư và bệnh tim, đến việc giúp giảm tình trạng thoái hóahoàng điểm mắt và bệnh Alzeimer
Các chuyên gia cho biết, điều khiến chúng mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể chính là
do chất chống oxy hóa có khả năng vô hiệu hóa một nhóm thành phần có tính chất phảnứng và phá hủy cao, được gọi là các gốc tự do gây hại
Theo giới chuyên môn, các gốc tự do được hình thành một cách tự nhiên và thường
bị vô hiệu hóa bởi hệ thống phòng thủ tự nhiên trong cơ thể, khiến chúng trở nên vô hại.Tuy nhiên, có rất nhiều thứ có thể làm suy yếu hệ thống phòng thủ tự nhiên của cơ thể, từ
đó dẫn đến làm giảm khả năng của hệ miễn dịch trong việc chống lại các gốc tự do gâyhại Ví dụ như tình trạng ô nhiễm môi trường, chế độ ăn nghèo dinh dưỡng, thường xuyêntiếp xúc với tia bức xạ UV hoặc uống rượu quá độ Kết quả một cuộc nghiên cứu gầnđây cho thấy, các gốc tự do góp phần thúc đẩy quá trình lão hóa và bệnh tật, bao gồm ungthư và bệnh tim
Các nguồn bổ sung vitamin có chứa chất antioxydant như vitamin E, C giữ vai trò rấtquan trọng, tuy nhiên, nó không thể thay thế bằng một chế độ ăn lành mạnh, đầy đủdưỡng chất Bạn nên biết, các loại trái cây và rau xanh thường chứa nhiều hơn 4.000 hợpchất antioxydant hùng mạnh, có tác dụng rất tốt để bảo vệ sức khỏe Tuân thủ một chế độ
ăn lành mạnh có nghĩa là bạn tận dụng các đặc tính chống oxy hóa của các tế bào trong cơthể Dưới đây là một số lợi ích mà các chất antioxydant mang lại cho sức khỏe của bạn.Trong bài này sẽ giới thiệu rõ hơn về vấn để này
Trang 4Chương I VITAMIN
1 Đại cương về Vitamin
Vitamin là những chất hữu cơ có bản chất hóa học khác nhau, có hoạt tính sinh học, cơthế có nhu cầu thấp, nhưng đặc biệt cần thiết cho sự sinh truởng và phát triển
Các vitamin và tiền vitamin đuợc tống hợp chủ yếu trong cơ thế thực vật Rất ít loại đuợctổng hợp trong cơ thể động vật và nếu có tổng hợp thì cũng không đủ cho nhu cầu dinhduỡng Trong cơ thế sống vitamin mang vai trò của chất xúc tác, đa số vitamin có tácdụng như coenzim, nếu thiếu vitamin sẽ gây nên những rối loạn nghiêm trọng trong quátrình trao đối chất Do đó, con nguời cần đuợc cung cấp vitamin qua quá trình dinhduỡng Nhưng nếu vitamin đuợc cung cấp du thừa thì cũng sẽ gây nên những rối loạnnghiêm trọng, vì thế sử dụng vitamin nhu thế nào cho thích hợp là một vấn đề cần chútrọng trong quá trình dinh duỡng của con nguời Ngày nay nguời ta đã biết trên 30 loạivitamin khác nhau và hàng trăm chất ở dạng tiền vitamin
2 Lịch sử phát hiện
Nửa cuối thế kỷ XIX Rubner, Pettencopher đã đưa ra quan điểm tương đương nănglượng Theo quan điểm này thì người và gia súc chỉ cần đủ 5 nhóm chất, protein, lipid,glucid, muối khoáng và nước trong khẩu phần là có thể đảm bảo cho cơ thể phát triểnbình thường
Nhưng vào thế kỷ XVI - XVIII thế kỷ của những phát hiện mới về vật lý và hằng hải,người ta thấy rằng các thủy thủ đi tàu lâu ngày do ăn lương khô và khẩu phần quá đơnđiệu thiếu hoa quả và rau tươi đã dẫn đến mắc bệnh beri-beri Biểu hiện của bệnh là viêmthần kinh, sưng phù, xuất huyết chân răng, mờ mắt
Nhân dân một số vùng: Ấn Độ, Nhật Bản, Mã Lai, Trung Quốc đã biết bệnh phù ben ben do ăn gạo xát quá kỹ
-Năm 1880 nhà bác học Nga Nicolai Ivanovich Lunin đã làm thí nghiệm với hai lôchuột: một lô cho ăn casein bình thường, một lô cho ăn casein rửa qua đe và ông nhậnthấy rằng: lô ăn casein rửa qua đe chuột đã bị xù lông Từ thí nghiệm trên ông rút ra kếtluận: đối với khẩu phần của động vật, ngoài yếu tố dinh dưỡng chính ra, còn có yếu tốdinh dưỡng phụ
Ý kiến của Lunin đã được xác nhận bởi các thí nghiệm của Hopkin (1960), Xôxin
Trang 5(1890) Năm 1887 Eicman nghiên cứu và tìm ra nguyên nhân bệnh phù là do ăn gạo xátquá kỹ (khi dùng cám cho bệnh nhân ăn sẽ khỏi).
Năm 1912 nhà bác học Ba Lan Funk đã phân lập từ cám một chất có tác dụng chữabệnh ben - ben vì phân tử chất này chứa quan nên Funk đặt tên là vitamin (tức là chấtchứa quan cần cho sự sống) Sau Funk, danh từ vitamin trở nên phổ biến rộng rãi và đượcdùng thay vào tên “yếu tố dinh dưỡng phụ”
Do tầm quan trọng của vitamin đối với sự sống nên nhiều nhà bác học đi sâu nghiêncứu về mặt hoá học, sinh học, sinh lý học, dược lý học, các biểu hiện lâm sàng và cáchphòng chữa bệnh thiếu vitamin Hơn 30 vitamin đã được phát hiện, trong đó 20 chất đãxác định được cấu tạo hoá học
3 Phân loại
Các loại vitamin (13 loại vitamin) bao gồm: Vitamin A, C, D, E, K, B1, B2, B3 (PP),B5, B6, B12, Folacin (B9) và biotin (B8); Căn cứ vào tính hoà tan của vitamin mà ngàynay người ta chia vitamin ra làm hai nhóm như sau: Nhóm tan trong dầu và nhóm tantrong nước
3.1 Nhóm vitamin tan trong dầu
Nhóm vitamin tan trong dầu sau khi được hấp thu vào cơ thể được tích tụ lại Nhómvitamin này không dễ bị ánh sáng, nhiệt độ và không khí làm hỏng
Nhóm vitamin này có 04 loại chính:
• Vitamin A (retinol): tốt cho thị lực, da, xương và tăng sức đề kháng.
• Vitamin D (calciferol): có vai trò phát huy tác dụng của vitamin A, cần cho sự phát
triển của răng và xương
• Vitamin E (tecopherol): chống lão hoá, bảo vệ da, tăng cường tuần hoàn máu.
Trong các loại vitamin thì vitamin được các chị em phụ nữ ưa chuộng nhất vì các tácdụng của nó đối với vẻ đẹp của họ
• Vitamin K (menadione): là loại vitamin không thể thiếu cho máu, xương, ruột và
mật
3.2 Nhóm vitamin tan trong nước
Nhóm vitamin tan trong nước khó tích lại cơ thể, dễ bị phân huỷ dưới tác động của nước,ánh sáng, không khí và môi trường, gồm 09 loại chính sau:
Trang 6• Vitamin B1 (thiamin): giúp cấu tạo thần kinh, hệ tiêu hoá, cơ bắp và tinh hoàn.
• Vitamin B2 (ribo flavin): liên quan mật thiết đến sự sinh trưởng, phát dục của cơ
thể, da, niêm mạc, mắt và quá trình trao đổi chất
• Vitamin B6 (pyridoxine): có tác dụng an thần, cần thiết cho não bộ, da và hệ sinh
dục
• Vitamin B12 (cobalamin): rất tốt cho máu, bổ sung cơ quan thần kinh, dạ dày,
đường ruột
• Biotin: cần thiết cho da và cơ quan thần kinh
• Vitamin B11 (acid folic): cần thiết cho máu và các tế bào phát dục.
• Vitamin B3 (niacin): duy trì và đảm bảo cho quá trình tiêu hoá, hoàn thiện phát dục
cơ thể
• Vitamin B5 (acid pantothenic): kích thích da và móng phát triển.
• Vitamin C (acid ascorbic): bảo vệ các tế bào.
4 Tính chất chung của các vitamin
- Không sinh ra năng luợng
- Cơ thế rất cần nhưng chỉ với một luợng rất nhỏ
- Cơ thể không tụ điều chế đuợc nên phải lấy từ các thực phẩm hoặc duợc phẩm
- Các vitamin không thế thay thế đuợc cho nhau
- Các vitamin đều cần thiết cho sự hoạt động và phát triển của cơ thế do chúng cóvai trò xúc tác thúc đẩy sự tiêu hóa thức ăn, sự trao đối chất Ngoài ra, chúng còn giúp cácđiếm tốn thuơng của cơ thế chóng bình phục
- Cơ thế thiếu vitamin sẽ dễ mắc một số tật bệnh hiếm nghèo, có thế dẫn tới tử vong
5 Vai trò các loại vitamin
Vitamin A
Nếu thiếu sẽ làm biểu bì thiếu bềnvững, dễ nhiễm trùng, giác mạc củamắt khô, có thể dẫn tới mù loà
Bơ, trứng, dầu cá Thực vật cómàu vàng, đỏ, xanh thẫm chứanhiều caroten là chất tiền vitaminA
Vitamin D
Cần cho sự trao đổi Canxi,,phôtpho Nếu thiếu trẻ em sẽ mắcbệnh còi xương, người lớn sẽ bịloãng xương
Bơ, trứng, sữa, dầu cá Là vitaminduy nhất được tổng hợp ở da dướiánh nắng mặt trời
Vitamin E Cần cho sự phát dục bình thường Gan, hạt nảy mầm, dầu thực vật…
Trang 7Chống lão hoá, bảo vệ tế bào.
Vitamin C
Chống lão hoá, chống ung thư
Thiếu sẽ làm mạch máu giãn, gâychảy máu, mắc bệnh xcobut Rau xanh, cà chua, quả tươi.
B2 Nếu thiếu sẽ gây viêm loét niêmmạc Có trong gan, thịt bò, trứng, hạtngũ cốc.B6 Nếu thiếu sẽ gây viêm da, suy
nhược
Có trong lúa gạo, cà chua, ngôvàng, cá hồi, gan
B12 Nếu thiếu sẽ gây viêm da, suynhược. Có trong gan cá biển, sữa, trứng,phomat, thịt.
Để đảm bảo nhu cầu về vitamin hiện nay, người ta sử dụng nguồn thu vitamin từ 3phương pháp khác nhau:
• Tách chiết từ nguyên liệu tự nhiên
• Tổng hợp hóa học
• Tống hợp sinh học nhờ vi sinh vật
Trong những năm gần đây, ngành sinh học phát triển mạnh mẽ, phương pháp sinh tổnghợp cũng được áp dụng nhiều hơn và có hiệu quả hơn do sinh tổng hợp vitamin có ưuđiếm là hạ giá thành nguyên liệu đơn giản hơn kết hợp sản xuất nhiều vitamin đồng thờihoặc sản xuất vitamin và một số chất khác
Trang 8Chương II GỐC TỰ DO VÀ CHẤT CHỐNG OXY HÓA
1 Gốc tự do (radical electron)
Gốc tự do là các nguyên tử hoặc phân tử có lớp quỹ đạo ngoài cùng chứa một điện tử(electron) đơn lẻ (tổng số điện tử của gốc tự do là một số lẻ) Do vậy, các gốc tự do có khảnăng oxy hóa rất cao Trong cuộc sống hiện đại, cơ thể chúng ta thường tiếp xúc với cácđộc tố tự nhiên và nhân tạo như: khí thải, bức xạ, thuốc trừ sâu, kim loại nặng, hóa chấtbảo quản Lối sống căng thẳng chịu nhiều áp lực, các chế độ ăn uống quá dư thừa khôngtốt cho sức khỏe càng làm trầm trọng thêm quá trình tự nhiên hình thành nên các gốc tự
do Do vậy, số lượng gốc tự do tăng cao bất thường và hàng rào chống oxy hóa tự nhiêntrong cơ thể không kiểm soát được
Các gốc tự do này sẽ gây nên những rối loạn các phản ứng và chuỗi phản ứng hóa họctrong cơ thể, phá hủy màng tế bào, tiếp đó là các tổn thương như: biến đổi cấu trúcprotein, ức chế các men, thay đổi nội tiết tố, kích thích các mầm bệnh và dẫn đến cácchứng bệnh: xơ vữa động mạch, tiểu đường, tai biến, ung thư…
Vì chỉ có một điện tử đơn lẻ, nên gốc tự do luôn ở trạng thái bất ổn và luôn tìm cáchchiếm đoạt điện tử của nguyên tử khác Theo các nhà nghiên cứu, gốc tự do hủy hoại tếbào theo diễn biến sau đây: trước hết, gốc tự do oxy hóa màng tế bào, gây trở ngại trongviệc thải chất bã và tiếp nhận thực phẩm, dưỡng khí; rồi gốc tự do tấn công các ty lạp thể,phá vỡ nguồn cung cấp năng lượng Sau cùng, bằng cách oxy hóa, gốc tự do làm suy yếukích thích tố, enzyme khiến cơ thể không tăng trưởng được
Theo các nhà khoa học thì gốc tự do có thể là thủ phạm gây ra tới trên 60 bệnh, đáng
kể nhất là: bệnh vữa xơ động mạch, ung thư, Alzheimer, Parkinson, đục thuỷ tinh thể,bệnh tiểu đường, cao huyết áp không nguyên nhân, xơ gan Trong cơ thể có rất nhiều loạigốc tự do, mà các gốc nguy hiểm hơn cả là superoxide, ozone, hydrogen peroxide, lipidperoxy, nhất là hydroxyl radical, một gốc rất phản ứng và gây ra nhiều tổn thương
2 Nguyên nhân gốc tự do sinh ra
- Hoạt động sống của mỗi tế bào (hô hấp tế bào)
- Stress (căng thẳng thần kinh, chấn thương tâm lý )
Trang 9- Tác động của môi trường sống (tia phóng xạ, tia tử ngoại, các bức xạ có nănglượng cao, các chất độc hại do ô nhiễm môi trường )
Hình 2.1: Tác nhân bên ngoài gây ra gốc tự do
3 Các tình huống gây tăng gốc tự do
- Các căng thẳng tinh thần, thể chất: lao động quá sức, lo lắng, áp lực, buồn, sợ…
- Ăn uống không hợp lý: tỷ lệ chất béo quá cao trong khẩu phần ăn gây rối loạnchuyển hóa lipid, thừa năng lượng, thiếu vitamin B, PP, C, A, E, thiếu Acid amin thiếtyếu, thực phẩm không an toàn…
- Những điều kiện gây trở ngại cho sự sống và hoạt động cơ thể: thiếu oxy mô,bỏng, nhiễm trùng cấp…
- Môi trường ô nhiễm, chất độc hại, hóa chất, nhiễm xạ…
- Trạng thái giảm trữ lượng Antioxydant trong tế bào: do cao tuổi, do thiếu cung cấpantioxydant qua thức ăn
4 Quy trình tạo ra
Trong toàn bộ số lượng oxygen cung cấp cho các tế bào có khoảng 2% phân tử oxygen
có năng lượng thấp nhất, được gọi là các phân tử oxygen ở trạng thái triplet Tuy vẫn có
số điện tử chẵn ở quỹ đạo ngoài cùng của phân tử nhưng do ở trạng thái triplet cho nênchúng cũng có tính chất như một gốc tự do Trong quá trình oxy hóa đó các gốc tự
Trang 10do (radical) chiếm điện tử (e-) từ các chất béo trong màng tế bào thành gốc tự do lipidsuperoxide và thêm một điện tử (e-) thứ hai nữa thành lipid peroxide (gọi là các sản phẩmoxy hóa lipid Lipid Oxidation Products - LOPs) Điều này dẫn đến tổn thương tế bào Quátrình này diễn ra bởi một cơ chế phản ứng chuỗi gốc tự do Nó thường ảnh hưởng thườngxuyên nhất đến các axit béo không bão hòa đa (có trong dầu ăn hoặc tế bào), vì chúng cóchứa nhiều liên kết đôi mà ở giữa có cầu nối methylen (-CH2-) mà chiếm lấy các nguyên
tử hydro phản ứng một cách đặc biệt
5 Tác hại gốc tự do
Gốc tự do có nhiều tác hại với sức khỏe cơ thể, nó là nguồn gốc của sự lão hóa và hơn
100 bệnh tật nguy hiểm bao gồm các bệnh về não, mắt, da, hệ miễn dịch, tim, mạch máu,phổi, thận, đa cơ quan và khớp Ở mức độ nặng, gốc tự do gây nên nhiều bệnh nguy hiểm
và gây ung thư do sau khi “cướp” điện tử, gốc tự do làm tổn thương màng tế bào, phảnứng mạnh với các phân tử protein, DNA và các axit béo, dẫn đến những biến đổi gây tổnhại, rối loạn và làm chết tế bào
Trang 11Số lượng của gốc tự do tích lũy theo tuổi và tác hại ngày càng nghiêm trọng Dù vậy,ngay từ khi sinh ra, cơ thể con người đã phải đối mặt với gốc tự do Tuổi tác ngày càngtăng thì số lượng gốc tự do cũng không ngừng sản sinh, tấn công vào nhiều bộ phận của
cơ thể Đáng chú ý, khi cuộc sống căng thẳng cũng là lúc “đội quân” gốc tự do “thừa cơ”gia tăng nhanh chóng, thúc đẩy sự lão hóa và làm các bệnh lý sớm phát triển Ước tính,mỗi tế bào phải hứng chịu khoảng 10.000 gốc tự do tấn công mỗi ngày Vì vậy, trong cuộcđời của một người sống tới 70 tuổi, thì có chừng 17 tấn gốc tự do được tạo ra
6 Chất chống oxy hóa (antioxidant)
Chất chống oxy hóa là những hợp chất giúp ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình oxyhóa các chất khác
Sự oxy hóa là phản ứng hóa học trong đó chất oxy hóa cướp đi e- của các tế bào khỏemạnh gây mất cân bằng, phá hủy tế bào sinh vật và tạo ra gốc tự do theo phản ứng dâychuyền
Hình 2.2: Sự oxy hóa tạo ra gốc tự do theo phản ứng dây chuyền
Chất chống oxy hóa sẽ ngăn quá trình phá hủy này bằng cách khử đi/loại bỏ/trung hòacác gốc tự do giúp kìm hãm sự oxy hóa của chúng Để làm vậy người ta hay dùng cácchất có tính khử (như thiol hay polyphenol) làm chất chống oxi hóa
Hình 2.3: Chất chống oxy hóa (Antioxidants) giúp trung hòa gốc tự do bằng cách trả lại
e- bị mất
Chất chống oxy hóa bảo vệ hàng tỷ các tế bào trong cơ thể khỏi sự tấn công của các
Trang 12gốc tự do, giúp cơ thể phòng ngừa bệnh tật hiệu quả bao gồm bệnh ung thư, các bệnh vềtim mạch, bảo vệ mắt, nâng cao hệ miễn dịch
7 Cơ chế hoạt động của chất chống oxy hóa
Hai nguyên tắc của cơ chế hoạt động đã được đề xuất cho các chất chống oxy hoá.Đầu tiên là cơ chế phá huỷ chuỗi mà chất chống oxy hoá chính tặng một electron chogốc tự do hiện diện trong các hệ thống
Cơ chế thứ hai liên quan đến việc loại bỏ các chất khởi động ROS / khởi động nitơ(chất chống oxy hóa thứ cấp) bằng cách làm nguội chất xúc tác chuỗi khởi động
Chất chống oxy hóa có thể tác động lên các hệ thống sinh học bằng các cơ chế khác nhaubao gồm đóng góp electron, càng hóa ion kim loại, chất chống oxy hóa, hoặc theo quyđịnh biểu hiện gen
Hình 2.4: Hoạt động của chất chống oxy hóa
8 Vai trò chất chống oxy hóa
Gốc tự do gây ra chuỗi phản ứng trong cơ thể làm tổn thương các chất quan trọng,AND và các bộ phận khác của tế bào Một số tế bào có thể được phục hồi song nhiều tếbào khác sẽ bị hư hỏng vĩnh viễn, gây nên nhiều căn bệnh nguy hiểm như ung thư, tiểuđường, tim mạch…
Trang 13Do đó, để chống lại sự bội tăng của các gốc tự do sản sinh ra quá nhiều trong cơ thể
mà hệ thống “chất chống oxy hóa nội sinh” không đủ sức cân bằng, vô hiệu hóa thì cácnhà khoa học đặt ra vấn đề bổ sung thêm các “chất chống oxy hóa ngoại sinh” giúp bảo
vệ cơ thể, ngăn ngừa bệnh tật và kéo dài tuổi thọ Trong đó, các chất chống oxy hóa ngoạisinh tốt nhất là từ nguồn thực phẩm tự nhiên như rau cải, trái cây tươi và một số loại dượcthảo…
Hình 2.5: Hoạt động chống lại các gốc tự do của các chất chống oxy hóa
Trang 14Chương III MỘT SỐ VITAMIN CÓ KHẢ NĂNG CHỐNG OXY HÓA
1 Vitamin E (Tocopherol)
1.1 Cấu trúc
Vitamine E thuộc loại vitamin tan trong dầu Từ gia đình tocopherol, là chất gồm mộtnhân chromanol và một dây phytyl no chứa 16 carbon Số lượng carbon và vị trí nhómmethyle (CH3) trên nhân chromatol cho ta những dạng tocopherol khác nhau:
Có 4 loại tocopherol là alpha, beta, gamma và delta, nhưng alpha là dạng chính (Cũng
là vitamin E thiên nhiên) tồn tại trong cơ thể, có tác dụng cao nhất Tuy nhiên các dạngkhác như beta, gamma và delta dù hoạt tính thấp hơn loại alpha nhưng cũng có tác dụng
hỗ trợ rất lớn cho sức khỏe con người
1.2 Phân loại Vitamin E
Có 2 loại vitamin E, loại có nguồn gốc thiên nhiên và loại tổng hợp
- Vitamin E có nguồn gốc thiên nhiên: Ðược chiết xuất từ dầu thực vật như đậutương, bắp, mầm lúa mạch, các loại hạt có dầu như hạt hướng dương Vitamin E thiênnhiên là một đồng phân duy nhất của d-alpha tocopherol
- Vitamin E tổng hợp có công thức là dl - alpha tocopherol, gồm 8 đồng phân nhưngchỉ có 1 đồng phân giống vitamin E thiên nhiên là d - alpha tocopherol (chỉ chiếm12,5%), vì vậy tác dụng của vitamin E tổng hợp thấp hơn so với loại có nguồn gốc thiênnhiên
Trang 151.3 Khả năng chống oxy hóa Vitamin E
Phần lớn những nghiên cứu trên sự thẩm thấu của vitamin E vào da đều được côngnhận rằng chất này có khả năng hấp thu rất mạnh Có hai con đường hấp thu vitamin E ở
da là:
Con đường thứ nhất, vitamin E qua giác mạc, biểu bì, lớp nối biểu bì (jonctionepidermique)
Con đường thứ hai, vitamin E đi qua ống tuyến nhờn và giữa nang lông
Ở da, nếu thiếu vitamine E sẽ bị per oxid hóa lớp mỡ
Hàng ngày, da thường tiếp xúc với ánh nắng có nhiều tia cực tím nên dễ bị hủy hoại,mất tính thun giãn và sạm lại Dùng kem bôi da có chứa vitamin E sẽ giúp giảm sự bốchơi nước và giảm mức độ nhạy cảm đối với tia cực tím, chống được sạm da Ðối vớingười bị viêm da dị ứng (làm rối loạn màu sắc của da và gây ngứa do da chứa nhiều I gE),vitamin E có tác dụng giảm nồng độ IgE, trả lại màu sắc bình thường và làm mất cảm giácngứa
Khi có tuổi, da mất tính thun giãn, đồng thời do tác dụng của lượng gốc tự do dư thừa
sẽ làm da nhăn nheo, mất độ thun giãn, tóc xơ cứng, giòn, dễ gãy, vitamin E có thể giúpcải thiện tình trạng trên (làm da mềm mại, tóc mượt ít khô và gãy như trước) do đã làmgiảm tiến trình lão hóa của da và tóc, giúp và tóc da chịu đựng nắng
Tính chất chống gốc tự do
Chức vụ thiên nhiên của vitamin E là bảo vệ cơ thể chống những tác dụng độc hại củanhững gốc tự do Những gốc tự do này được tạo thành từ những quá trình chuyển hóabình thường hay dưới tác dụng của những nhân tố chung quanh (facteursenvironnementaux)
Nhờ dây lipide dài (16 C), vitamine E gắn nơi màng lipide, và chính nhờ chức vụ gắngốc phenol mà nó có là chất có tính chống oxyd hóa
Vitamin E làm chậm sự ão hóa của da vừa bảo vệ màng tế bào Sự hiện diện của nógiúp cho mỡ trong tế bào được giữ gìn bởi vì những màng tế bào được cấu tạo bởi acidbeo có nhiều nối đôi, rất dễ bị oxyd hóa
Sự oxyd hóa của acid béo màng tế bào cho ra hàng loạt phản ứng mà kết quả cho ragốc lipoperoxyd (LOO•) rất hoạt động vì không bền sẽ làm rối loạn chức năng sinh học
Trang 16của những màng.
Vitamin E có khả năng ngăn chận phản ứng của các gốc tự do bằng cách nhường 1hydro (H) của gốc phenol cho gốc lipoperoxyl (LOO•) để biến gốc tự do này thànhhydroperoxyd không gây phản ứng (LOOH) Phản ứng như sau:
LOO • + Tocopherol-OH —› LOOH + Tocopherol-O •
Trong quá trình phản ứng, tocopherol (Tocopherol-OH) bị chuyển hóa thành gốctocopheryl (Tocopherol-O•), bền (mặc dù là gốc) nên chấm dứt những phản ứng gốc
Gốc tocopheryl bị khử oxy để trở lại tocophe rol bởi chất khử oxy hòa tan trong nước,hiện hiện trong cytosol của những tế bào
Ngoài chức năng ngăn chận sự tạo thành những gốc tự do nơi tế bào, vitamin E cònbảo vệ những chất tạo nên tế bào như protein và acid nucleic
Vitamin E làm giảm sự peroxy hóa của lipid trong bã nhờn của tóc, làm lớp da đầu bớthiện tượng kích thích, nghĩa là làm giảm sự khô xơ của tóc
1.4 Một số lợi ích khác của Vitamin E
a Tác nhân chống lão hóa:
Lý do chính của sự lão hóa do UV là vitamin kết hợp với những màng lọc ánh sáng( filtres solaires) sẽ tạo thành yếu tố cần thiết trong sự bảo vệ chống tia bức xạ và chốnglão hóa
b Bảo vệ tia cực tím UV
Tính chất của vitamin E là hấp thu những độ dài sóng của tia UVB
c Bảo vệ những nguy hại tế bào dưới da
Vitamin E là hàng rào bảo vệ chống những tia bức xạ độc hại bởi vì nó được dự trữdưới lớp màng tế bào nên ngăn cản được những tia UV trước khi những tế bào phải tựmình chống lại
Nhiều thí nghiệm đã chứng mnh sự bảo vệ của vitamin E đối cới tia UV