Hoạt động khởi động * MT: Tạo hứng thú, gây mâu thuẫn trong nội dung nhận thức của HS * Phương pháp – kĩ thuật:Trực quan, động não, học tập hợp tác Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đ
Trang 1CHỦ ĐỀ 13 ỨNG DỤNG DI TRUYỀN Tiết 55, 56, 57: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
-Ham thích tìm hiểu hiện tượng lai giống vật nuôi, cây trồng trong tự nhiên
4 Các năng lực, phẩm chất có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp, tự học, hợp tác, CNTT, năng lực giải thích sự xuất hiện của một số giống vậtnuôi, cây trồng mới trong thực tế
-Phẩm chất: Chăm học, tự chủ, yêu thiên nhiên, chuyên cần, trách nhiệm, say mê nghiên cứu khoahọc
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng phương tiện dạy học:
GV: Tranh, ảnh liên quan đến lai giống vật nuôi, cây trồng
HS: Đọc trước nội dung bài
2 Phương pháp và KT dạy học:
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, quan sát, vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, học tập hợp tác, lắng nghe và phản hồi tích cực
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TUẦN 20
Tiết 55
Ngày soạn: 30/12/2019 Ngày dạy: 7/1/2020
A Hoạt động khởi động
* MT: Tạo hứng thú, gây mâu thuẫn trong nội dung nhận thức của HS
* Phương pháp – kĩ thuật:Trực quan, động não, học tập hợp tác
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình huống
-GV: Cho HS quan sát H 60.1,
yêu cầu HS hoạt động cá nhân
-Vận dụng các quy luật di truyền – biến dị đã học để giải
HS có thể chỉ phát hiện ra cácgen lặn sẽ xuất hiện gây biểu
Trang 2trao đổi cặp đôi quan sát và trả
lời các câu hỏi phần khởi động?
-HS: Cá nhân quan sát trả lời
các câu hỏi, trao đổi thống nhất
trong cặp, báo cáo, nhận xét, bổ
sung
-GV: Nhận xét , bổ sung, dẫn
dắt vào nội dung bài học
thích sơ bộ hiện tượng ngô tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì sức sống của cây ngô sẽ giảm.
hiện xấu, chưa viết đc SĐL
để gt
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được hiện tượng thoái hoá.
- PP, KT dạy học: trực quan kết hợp với dạy học hợp tác KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT
động não
-GV: Giao nhiệm vụ: Cá nhân đọc và quan sát
H60.2 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và hoàn
thành nội dung điền từ trong SHD/164
-HS: Cá nhân quan sát hình trả lời câu hỏi, trao
đổi thống nhất trong cặp nhóm, trả lời báo cáo,
nhận xét, bổ sung
-GV: Nhận xét, bổ sung
-GV: Qua nội dung bài tập điền từ trả lời câu
hỏi: Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây
giao phấn biểu hiện như thế nào? cho ví dụ?
-GV: Nhận xét, bổ sung
-GV: Em hiểu thế nào là giao phối gần?
-HS: Suy nghĩ, tra lời, chia sẻ trước lớp
-GV: Nhận xét, bổ sung
-GV: Giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân sau đó
trao đổi cặp đôi quan sát H60.3a,b, 60.4 trả lời
các câu hỏi SHD/164, 165?
-HS: Cá nhân quan sát, trả lời , trao đổi thống
nhất câu trả lời, báo cáo, nhận xét, bổ sung
-GV: Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần
I Hiện tượng thoái hóa
1 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn
Nội dung điền từ
1.Kém dần 5.Có hại
3.Giảm dần
7.Dị dạng
4.Bị chết 8.Rất ít
- Biểu hiện:
+Sức sống kém +Phát triển chậm +Chiều cao cây giảm +Năng suất giảm +Phẩm chất giảm
Ví dụ :Ở ngô tự thụ phấn qua 7 thế hệ biểu hiện chết non, thấp cây, bạch tạng, bắp dị dạng, kết hạt ít.
2 Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật
- Là sự giao phối giữa các con sinh ra từ 1 cặp
bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái
-Ở động vật cũng có hiện tượng thoái hoá giống
- Khi động vật giao phối gần làm giảm tỉ lệ cá thể dị hợp, tăng tỉ lệ cá thể đồng hợp trội và
Trang 3biểu hiện như thế nào? cho ví dụ?
-HS: Suy nghĩ, tra lời, chia sẻ trước lớp
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV: Yêu cầu HS liên hệ thực tế trả lời câu hỏi:
+Liên hệ với Luật Hôn nhân và gia đình: Vì sao
Luật cấm kết hôn với người trong dòng họ trong
vòng 3 đời ?
+Trồng lúa, ngô cần có sự thay đổi giống,
không lấy giống từ hạt nhà trồng liên tục trong
nhiều mùa?
-HS: Cá nhân quan sát hình trả lời câu hỏi, trao
đổi thống nhất trong cặp nhóm, trả lời báo cáo,
nhận xét, bổ sung
đồng hợp lặn, tạo điều kiện cho các cặp gen lặn gây hại được biểu hiện, do vậy, dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống
- Vì những loài này có các cặp gen đồng hợp nhưng không gây hại cho chúng.
- Biểu hiện:
+Sinh trưởng, phát triển kém +Khả năng sinh sản giảm +Quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non VD:H60.3 (a+b) SHD
3 Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
-Trong chọn giống, người ta dùng các phương pháp này để:
a) Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
b) Tạo dòng thuần (có các cặp gen đồng hợp) e) Thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng
f) Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
-Bài tập điền từ
1 củng cố, 2 duy trì, 3 dòng thuần, 4 gen xấu
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
Soạn bài phần BII
TUẦN 20
Tiết 56
Ngày soạn: 30/12/2019 Ngày dạy: 7/1/2020
Trang 4B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Phát hiện được hiện tượng ưu thế lai, nguyên nhân, pp tạo ưư thế lai.
- PP, KT dạy học: trực quan kết hợp với dạy học hợp tác KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT
động não
-GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa giống là gì?
+Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây
giao phần có biểu hiện như thế nào?
+Thoái hóa do giao phối gần ở động vật có biểu
hiện như tế nào?
+Tại sao người ta vẫn sử dụng tự thụ phấn bắt
buộc ở TV và giao phối gần ở ĐV trong chọn
giống
-HS: Cá nhân quan sát, trả lời câu hỏi, trao đổi
thống nhất trong cặp, nhóm, báo cáo, nhận xét,
bổ sung
-GV: Giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân (2p)
sau đó trao đổi trong nhóm (3p) quan sát
H60.5,6 trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là hiện tượng ưu thế lai?cho ví dụ?
+ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi nào?
+ Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ nào?
Tại sao?
-HS: Đọc TT, trả lời, chia sẻ trước lớp, nhận
II Ưu thế lai
1 Hiện tượng ưu thế lai và nguyên nhân
- KN: Là hiện tượng cơ thể lai F 1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ
ở mỗi dạng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu hiện một số đặc điểm xấu Khi lai giữa chúng với nhau, chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1
+Thế hệ F1 chứa nhiều gen trội nhất, trong các thế hệ sau tỉ lệ thể dị hợp giảm dần nên ưu thế lai cùng giảm dần Muốn khắc phục hiện tượng này để duy trì ưu thế lai, người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép, vi nhân giống ).
3 Phương pháp tạo ưu thế lai
a Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
- Dùng phương pháp lai khác dòng + Tạo ra 2 dòng tự thụ phấn-> Tạo ra 2 dòng thuần chủng
+ Cho 2 dòng thuần chủng giao phấn với nhau->thu được thế hệ lai F 1
Trang 5F 1 :DT17 (vừa năng xuất vừa gạo óng)
b.Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
- Dùng phương pháp lai kinh tế
- KN:Là phép lai giữa cặp vật nuôi bố ,mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai
F 1 làm sản phẩm VD:
Lợn đại bạch x lợn ỉ móng cái (lớn nhanh, thịt nạc) ( ít bệnh, chậm lớn)
F 1 : Lợn lai ít bệnh, lớn nhanh , nhiều nạc
- Không dùng F 1 làm giống vì có kiểu gen dị hợp
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
Soạn bài phần C, D, E
TUẦN 21
Tiết 57
Ngày soạn: 5/1/2020 Ngày dạy: 14/1/2020
C Hoạt động luyện tập
MT : Làm được bài tập dựa vào những kiến thức đã học.
Trang 6*Phương pháp: Vấn đáp
*KT động não
+Em hiểu thế nào là ưu thế lai?
+Phương pháp tạo ưu thế lai?
+ Quá trình nhân đôi của ADN dựa trên những
nguyên tắc nào?
+Vai trò của các nhà khoa học và các công ty
trong việc tạo và nhân giống vật nuôi?
-GV: Giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân (2p)
đọc TT, quan sát H60.7 và trả lời các câu hỏi
SHD/168
-HS: Cá nhân đọc hoàn thành nội dung trao đổi
thống nhất trong cặp, nhóm thống nhất câu trả
lời, báo cáo, nhận xét, bổ sung
-GV: Nhận xét, bổ sung
Các phương pháp lai đã sử dụng ở các thành tựu trên: Tạo biến dị tổ hợp; tạo ưu thế lai từ lai khác thứ (thực vật), lai kinh tế (động vật)
Ví dụ : Tạo giống ngô lai LVN10 Dòng thuần A x Dòng thuần B Giống ngô LVN 10
D Hoạt động vận dụng
-GV: Yêu cầu HS quan sát H60.8, hướng dẫn HS thực hành thao tác giao phấn ở cây lúa, ngô,hoặc thực hành trên cây tròng có ở gia đình mình, ghi kết quả, chụp ảnh và viết báo cáo nộp vàocác tiết sau
-GV: Nhận xét, bổ sung
-HS được thực hành giao phấn và chụp một bộ ảnh, viết báo cáo về quá trình giao phấn.
E.Hoạt động vận dụng
-GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu trên sách báo, internet để hoàn thành nội dung phần
-HS: Lắng nghe, tìm hiểu TT trả lời, tiết sau báo cáo
Bài 61- Tiết 58, 59, 60: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm công nghệ tế bào
- Trình bày được các giai đoạn thiết yếu trong công nghệ tế bào và ứng dụng CNTB trong thựctiễn
Trang 7- Phân tích được các ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ốngnghiệm.
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự chủ vàtự học, hợp tác và giao tiếp;giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng và phương tiện dạy học:
Giáo viên:
+ Máy tính, máy chiếu
- Tranh ảnh có liên quan
- Nghiên cứu các thông tin có liên quan đến bài học
Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung theo yêu cầu của GV
- Đọc trước nội dung bài học
2 Phương pháp và KT dạy học:
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, quan sát, vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, học tập hợp tác, lắng nghe và phản hồi tích cực
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tuần 21
Tiết 58
Ngày soạn: 5/1/2020 Ngày dạy: 17/1/2020
A Hoạt động khởi động
* MT: Tạo hứng thú, gây mâu thuẫn trong nội dung nhận thức của HS
* Phương pháp – kĩ thuật:Trực quan, động não, học tập hợp tác
- HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin, thảo
luận và trả lời câu hỏi
- Tổng kết các dự đoán của các nhóm
GV giới thiệu về một công nghệ hiện đại như chỉ
từ 1 củ khoai tây người ta có thể tạo ra giống có
thể trồng cho 40 ha tạo sự tò mò, vào bài
- Các phương pháp nhà vườn sử dụng đểnhân giống cây, ưu vànhược điểm của mỗiphương pháp
- Những ưu điểm và cơ sở di truyền củaviệc nuôi cấy các bộ phận của câytạothành cây con hoàn chỉnh
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 8- Mục tiêu: - Trình bày được các giai đoạn thiết yếu trong công nghệ tế bào và ứng dụng CNTB trong thực tiễn.
- Phân tích được các ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình huống
HS hoạt động cá nhân: Quan sát
- HĐ cặp đôi, quan sát lại H61.1 và
trả lời câu hỏi
- Đáp án : a, d, e, f
- Tế bào thực vật lại có tính toàn
năng Một tế bào tách rời cơ thể mẹ,
được nuôi dưỡng trong điều kiện
thích hợp, có thể từ một tế bào phân
chia thành một tập đoàn các tế bào
rồi phát sinh sự phân hoá tổ chức,
mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thểhoàn chỉnh
- Công nghệ tế bào gồm 2 côngđoạn thiết yếu là:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thểrồi nuôi cấy ở môi trường dinhdưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo
+ Dùng hoocmon sinh trưởng kíchthích mô sẹo phân hoá thành cơquan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
– Ứng dụng công nghệ tế bào : nhân giống vô tính ở cây trồng như cây phong lan,cây hoa cúc, nhân bản vô tính cừu Đôly,
II Ứng dụng CNTB
1 Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng.
Ưu điểm:
- HS có thể phảnbiện, tranh luận vềcâu hỏi 2, GV có thểhướng HS dựa vàothực tế công nghệngày càng pt, nhu cầucao của con người cho HS đưa ra những
dự kiến tốt
- HS có thể chưa hiểuvề hoocmôn sinhtrưởng GV gợi mởcho HS
Trang 9Những khả năng này giống như mật
mã điện báo được chứa trên loại vật
chất di truyền là các chuỗi ADN
+ Tăng nhanh số lượng cây giống
+ Rút ngắn thời gian tạo các câycon
+ Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vậtquý hiếm
Thành tựu: Nhân giống ở cây
khoai tây, nía, hoa phong lan, cây
bị hỏng nội tạng
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
Soạn bài phần BII2,3
Tuần 22
Tiết 59
Ngày soạn: 5/1/2020 Ngày dạy: 20/1/2020
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: ứng dụng CNTB trong thực tiễn.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình
huống
- HĐ nhóm quan sát H 61.2, nghiên cứu
thông tin, mô tả các bước thực hiện
phương pháp nuôi cấy TB và mô
GV theo dõi, hỗ trợ nếu cần và chốt kt tại
nhóm
- Quan sát H38.3 và trả lời câu hỏi
- Yc HS đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp cùng quan sát video về cừu Đôly
- Nghiên cứu H 61.3, thông tin và trả lời
– Khi đưa TB xôma vào TB trứng mất nhân thì TB trứng
HS đưa ra quan điểm khác nhau : nhân bản
vô tính có vai trò quan trọng trong việc tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người
mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ
Trang 10được cấy vào và phát triển trong
tử cung của người mẹ mới phát triển tốt hơn Còn nếu đưa TB xôma vào tử cung sẽ bị cơ thể
mẹ đẩy ra vì đây là dạng TB lạ.
– Con lai có đặc điểm di truyền giống ĐV cho tế bào xôma vì bộ nhiễm sắc thể (NST) của con lai chính là bộ NST từ TB xôma.
quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cáccơ quan tương ứng Tuy nhiên, nếu nhân bản
vô tính người sẽ làm mất sự sinh sảntự nhiên, liên quan đến vấn đề đạo đức và gây nhiều hệ quả xấu cho xã hội
Tuần 22
Tiết 60
Ngày soạn: 5/1/2020 Ngày dạy: 23/1/2020
C Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu : Luyện tập về công nghệ tế bào và các ứng dụng.
Bài 1 Ứng dụng 1 : nhân bản vô tính động vật
– Ứng dụng 2 : bảo quản tinh trùng và thụ tinh nhân tạo
Bài 2 Nguyên tắc của nhân bản vô tính là
D chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồikích thích tế bàotrứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
– HS tự đọc thêm và đề xuất quy trình
– HS thực hành sưu tầm và thiết kế một tập san về các thành tựu
Bài 62 Tiết 61,62,63 CÔNG NGHỆ GEN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm công nghệ sinh học, công nghệ gen
- Nêu được Kn kĩ thuật gen Phân tích được các khâu của kĩ thuật gen
Trang 11- Trình bày được các ứng dụng của công nghệ gen trong các lĩnh vực trong đời sống và sx.
- Liệt kê được các lĩnh vực của công nghệ sinh học Phân tích được vai trò và triển vọng của côngnghệ sinh học trong sản xuất và đời sống
- Giải thích được quan điểm của bản thân về sử dụng thực phẩm biến đổi gen
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực hợp tác và giao tiếp; giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học; nghiên cứu khoahọc; tìm hiểu tự nhiên
- Phẩm chất: Chuyên cần, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
1 Phương tiện và đồ dùng dạy học:
Giáo viên:
+ Máy tính, máy chiếu
- Tranh ảnh có liên quan
- Nghiên cứu các thông tin có liên quan đến bài học
Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung theo yêu cầu của GV
- Đọc trước nội dung bài học
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, quan sát, vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi, học tập hợp tác, lắng nghe và phản hồi tích cực.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
Tuần 23
Tiết 61
Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy:
A Hoạt động khởi động
* MT: Tạo hứng thú học tập; tạo tình huống có vấn đề liên quan đến bài mới
*PP: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác, trực quan
*KT : Đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình
Giải thích sơ bộ vềthực vật biến đổigen Đưa ra lời giảithích của nhóm về
Trang 12- Tổng kết các dự đoán của các nhóm biến đổi gen việc có hay không
nên sử dụng thựcvật biến đổi gen
- HĐ nhóm quan sát H 62.1, nghiên cứu
thông tin, làm bài tập sắp xếp các đoạn
1 Khái niệm công nghệ gen
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu:
+ Tách AND NST của TB cho
+ Tạo AND tái tổ hợp (cắt, nối
để tạo AND tái tổ hợp)
+ Chuyển AND tái tổ hợp vào
TB nhận
- CN Gen là ngành kĩ thuật về
quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
- Kĩ thuật Dt được ứng dụng để
sx ra các sản phẩm hàng hoá trênquy mô công nghiệp
- Để thực hiện kĩ thuật di truyền cần phải có những thành phần tham gia là: Tế bào cho, tế bào nhận, enzim cắt, enzim nối.
(15 phút)
- Thắc mắc tạisao phải tạo raAND tái tổ hợp?
GV gợi mở
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
Soạn bài phần BI2
Tuần 23
Tiết 62
Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy:
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: - Nêu được ứng dụng của công nghệ gen.
- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP quan sát, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu
hỏi, KT động não,
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình huống
Trang 13- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
? Các bước chuyển gen để tạo chủng
vsv mới có thể là như thế nào?
?Những ưu điểm của rau, củ, quả biến
đổi gen?
?Vì sao có quy định thực phẩm biến
đổi gen bao gói sẵn lưu thông tại Việt
Nam sẽ phải ghi nhãn “biến đổi gen
GMO” trên bao bì?
– Hãy nêu mục đích của việc chuyển
gen vào động vật ?
– Hãy phân tích các ưu và nhược điểm
khi chuyển gen vào động vật ?
Ứng dụngcông nghệ gen a) Tạo ra các chủng vi sinh vật mới
–Cắt đoạn genchuyển khángsinh/ vitamin/… từ sinh vật cho
; tách plasmit từ tế bào vi
khuẩn E.coli ;tạo ADN tái tổ
hợp ; chuyển ADN tái tổ hợp
vào vi khuẩn E.coli.
b) Tạo giống cây trồng biến đổi gen
+ Những ưu điểm của rau, củ,quả biến đổi gen : Năng suất vàhàm lượng dinh
dưỡng cao, kháng sâu bệnh,kháng thuốc diệt cỏ dại và chịuđược các điều kiện bấtlợi, tăngthời hạn bảo quản, khó bị dậpnát khi vật chuyển,…
+ Nhược điểm của thực vậtbiến đổi gen: có thể gây thiệthại môi trường (biến đổigencho cỏ dại, chúng sẽ khángthuốc diệt cỏ và tạo ra nhu cầubiến đổi gen nhiềuhơn nữa, ) ;gây ảnh hưởng sức khoẻ conngười (việc tiêu thụ các loạithực phẩmbiến đổi gen làmtăng nguy cơ dị ứng thực phẩmdựa trên người,…) ;…
– Vì hiện tại, vẫn chưa cóchứng cứ khoa học nào khẳngđịnh sử dụng thực phẩmbiếnđổi gen có hại cho sức khoẻ
Tuy nhiên, trong khi thực phẩmbiến đổi gen vẫn làmột vấn đề
gây tranh cãi, việc dán nhãn đểngười tiêu dùng biết là rất cầnthiết Đâycũng là quy định
– Tìm hiểu và nêu một
số ứng dụng côngnghệ gen trong tạochủng vi sinh vật mới
- Tranh luận có nên sửdụng sản phẩm củabiến đổi gen làm thựcphẩm?
Trang 14được nhiều quốc gia trên thếgiới áp dụng.
c) Tạo động vật biến đổi gen
- Chuyển gen vào động vật cómục đích : cải tạo giống, tạo racác giống động vật mới nhanh
và tốt hơn ; tăng năng suất,tăng sản lượng ; tạo động vậtcung cấp nội tạng cho ngườighép tạng ;…
+ Ưu điểm : Tạo động vậtchuyển gen có nhiều mục đích
và có tác dụng tốt trong cảithiện cuộc sống con người
+ Nhược điểm : Việc chuyểnmột gen vào động vật có thể làrất phức tạp và khả năng gây racác tác dụng phụ là khó có thểtiên đoán ; Các kiểm soát củaluật pháp đối với các giá trị củađộng vật chuyển gen là rất chặtchẽ Trước khi được sử dụnglàm thực phẩm và lưu hành trênthị trường chúng phải vượt quađược các thử nghiệm rất ngặtnghèo về mặt an toàn thựcphẩm mà đối với các thựcphẩm bìnhthường thì không cần
; khả năng rủi ro của chuyểngen đối với môi trường và hệsinhthái là tồn tại khi nuôitrồng động vật chuyển gen
- HS có thể chưa hiểuvề hoocmôn sinhtrưởng GV gợi mởcho HS
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
Soạn bài phần BII
Tuần 24
Tiết 63
Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy:
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: - Nêu được công nghệ sinh học là gì, và các ,lĩnh vực của của CNSH
Trang 15- PP, KT dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP quan sát, KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu
hỏi, KT động não,
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình huống
Công nghệ sinh học là gì ? Nêu các
lĩnh vực sinh học và cho ví dụ minh
hoạ ?
– HS thảo luận và nêu vai trò công
nghệ sinh học và từng lĩnh vực của nó
trongsản xuất và đời sống
- GV kiểm tra sp của các cặp đôi Chốt
kiến thức cả lớp
Ngành công nghệ sử dụng tếbào sống và các quá trình sinhhọc để tạo ra các sảnphẩm sinhhọc cần thiết cho con ngườiđược gọi là Công nghệ sinhhọc
- Các lĩnh vực trong Công nghệsinh học hiện đại gồm:
7lĩnh vực (SHDH/179)
- Vai trò: tạo ra các sảnphẩmsinh học cần thiết cho conngười
– Tìm hiểu và nêu một
số ứng dụng côngnghệ gen trong tạochủng vi sinh vật mới
C Hoạt động luyện tập
- PP: Hợp tác,
- KT: giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não,
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình huống
- HS hđ nhóm tự đọc, thảo luận
và trả lời
- Lấy ví dụ minh hoạ về
chuyển gen trong thực tiễn đờisống
- Những ứng dụng trên thuộclĩnh vực CN gen
Công nghệ sinh học được coi
là xu hướng ưu tiên cho đầu tư
và phát triển
D Hoạt động vận dụng.
- HS đọc các ứng dụng về công nghệ gen và trả lời câu hỏi trong SHDH
Bài 1: E coli thường được dùng làm tế bào nhận vì: chúng dễ nuôi cấy, sinh sản nhanh
- Thành tựu: tạo chủng E.coli có khả năng sản xuất hoocmon insulin chữa bệnh tiểu đường ở người.
Quy trình:
Tách gen quy định hoocmon insulin của tế bào người và ADN dùng làm thể truyền (ADN của vi khuẩn).
Tạo ADN tái tổ hợp chứa gen của người.
Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào E.coli và tạo điều kiện cho gen biểu hiện tạo hoocmon Bài 2
Trang 16- các bước chuyển gen
+ lúa:
Tách gen quy định beta caroten của tế bào cho và ADN dùng làm thể truyền.
Tạo ADN tái tổ hợp chứa gen quy định beta caroten.
Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào lúa và tạo điều kiện cho gen biểu hiện tạo beta caroten + đậu tương:
Tách gen quy định kháng thuốc diệt cỏ của tế bào cây thuốc lá cảnh và ADN dùng làm thể truyền.
Tạo ADN tái tổ hợp chứa gen quy định kháng thuốc diệt cỏ.
Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào đậu tương và tạo điều kiện cho gen biểu hiện kháng thuốc diệt cỏ.
- Triển vọng:
+ nhân nhanh nguồn gen của động thực vật quý hiềm có nguy cơ tuyệt chủng
+ Tạo ra các cơ quan nội tạng mới thay thế cho các cơ quan hỏng nhờ chuyển gen từ người sang đông vật
- Nêu được một số tác nhân gây đột biến và cơ chế gây đột biến của cá tác nhân đó
- Trình bày được các biện pháp gây ĐB bằng các tác nhân vật lí, hoá học
- Trình bày được một số thành tựu của việc sử dụng ĐB nhân tạo trong chọn giống Đv, Tv
- Giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: Tại sao ít gây đột biến trong chọn giống vậtnuôi? Tại sao các tia phóng xạ có khả năng gây đột biến? Tại sao đi nắng cần sử dụng kem chốngnắng ngăn tia UV
- Nêu được khái niệm chọn lọc Phân biệt được các hình thức chọn lọc
Trang 17- Phân tích được vai trò chọn lọc trong chọn giống
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự chủ vàtự học, hợp tác và giao tiếp;giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh có liên quan
- Nghiên cứu các thông tin có liên quan đến bài học
2 Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung theo yêu cầu của GV
- Đọc trước nội dung bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tuần 24
Tiết 64
Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy:
KT: đặt câu hỏi
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình huống
- HS hoạt động nhóm thảo luận
và trả lời câu hỏi
- Tổng kết các dự đoán của các
nhóm
HĐ nhóm nghiên cứu thông
tin, trả lời các câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ khi hs
cần
- Các nhóm báo cáo, bổ sung
kết quả cho nhau
Giải thích sơ bộ về cơ sở khoahọc của việc tạo giống hoa cúcsạch bệnh, có thể trồng quanhnăm
B Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 18*Mục tiêu : Nêu được các phương pháp gây đột biến nhân tạo trong chọn giống Trình bày
được một số ứng dụng của các phương pháp vào thực tiễn
*PP: Hợp tác nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
*KT: Khăn trải bàn, đặt câu hỏi
huốngHoạt động cặp đôi chon đáp án
đúng
Báo cáo kết quả
- HĐ nhóm nghiên cứu thông tin, trả
lời các câu hỏi
tế bào gây ra đột biến gen hoặc làmchấn thương NST gây ra đột biến NST
- Tia tử ngoại: không có khả năngxuyên sâu như tia phóng xạ nên chỉdùng để xử lí vi sinh vật, bào tử và hạtphấn, chủ yếu dùng để gây các đột biếngen
- Sốc nhiệt là sự tăng hoặc giảm nhiệt
độ MT một cách đột ngột làm cho cơchế tự bảo vệ sự cân bằng của cơ thể không kịp điều chỉnh nên gây chấn thương trong bộ máy di truyền
b) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân hoá học
- Một số siêu tác nhân đột biến như :
êtyl mêtan sunphônat (EMS), nitrôzô mêtylurê (NMU), nitrôzô êtyl urê (NEU)
Các hoá chất khi vào tế bào chúng tác động trực tiếp lên phân tử ADN gây ra hiệntượng thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác: gây ra mất hoặc thêm cặp nuclêôtit
Cơ sở gây đột biến theo ý muốn : Có những loại hoá chất chỉ tác động đến mộtloại nuclêôtit xác định, nên khi sử dụng hoá chất này sẽ tạo được những
* Liên hệ cho HS khi đi ra ngoài hay đi biển trời nắng,nhiều tia tử ngoại cần sử dụng các biện pháp bảo vệ da mặt, tay chân nếu không sẽ bị viêm da Hoặc khi làm việc trong môi trường nhiều phóng xạ cần có biện pháp bảo vệ cơ thể Hoặc chú ý thời tiết nắng nóng, không nên bật điều hòa mát quá hoặc ngược lại
có thể gây sốc nhiệt và bị ốm
* Chú ý: Khi làmviệc hay học tậptrong phòng thínghiệm, chú ý antoàn với cáchoá chất Sửdụng bất kì hoáchất nào đều phảirất cẩn thận
Trang 19đột biến mong muốn.
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
Soạn bài phần B2, 3
Tuần 25
Tiết 65
Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy:
B Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: So sánh được điểm giống và khác nhau trong việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọngiống vi sinh vật và chọn giống cây trồng
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: PP Hợp tác, KT vấn đáp, đặt câu hỏi.
HS hoạt động nhóm:
- Đọc thông tin SHD
- Trả lời câu hỏi
- Thông báo đáp án trước lớp
Giống nhau - Đều tiến hành có các bước giống nhau.
- Thích hợp với cả cây giao phấn, cây tự thụ phấn và vật nuôi
Khác nhau - Thực hiện ở năm một, trên đối
tượng ban đầu
- Thực hiện ở năm hai, trên đối tượng
– Ở cây trồng, hạt của những câyđã được chọn lọc trộn chung vớinhau để làm giống vào vụ sau
– Ở vật nuôi những cá thể đủ tiêuchuẩn được chọn ra để nhân giống
– Chọn những cá thể tốt nhấtphù hợp với mục tiêu chọn lọc đểnhân giống
– Mỗi cá thể đã chọn được nhânthành từng dòng
– So sánh giữa các dòng để chọnra dòng tốt nhất
dựa trên kiểu hìnhvới việc kiểm tra kiểu gen, nênkết quả ổn định và có độ tin cậycao
Trang 20với kiểm tra kiểu gen – Chỉ có hiệu quả rõ đối với nhữngtính trạng có hệ số di truyền cao
khó áp dụng rộng rãi
Phạm vi ứng
dụng
– Cây tự thụ phấn : Có thể chọnlọc hàng loạt 1 lần
– Cây giao phấn : Phải chọn lọchàng loạt nhiều lần
Bảng3
Chọn giống vi sinh vật
Chọn giống cây trồng
Giống nhau Đều gây đột biến và chọn lọc
Khác nhau Hướng đột biến : Chọn cá thể đột biến tạo
ra hoạt tính cao ; sinh trưởng mạnh ; thể đột biến giảmsức sống.
Sử dụng các đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng cho năng suất và chất lượng cao, kháng được nhiều loại sâu bệnh, khả năng chống chịu tốt
Sử dụng đột biến cải tiến một vài nhược điểm của giống đó để tạo ra giống mới tốt hơn.
Sử dụng các thể đột biến có ưu điểm từng mặt đểlai với nhau nhằm tạo ra giống mới…
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
Soạn bài phần C, D, E
Tuần 25
Tiết 66
Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy:
C Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu : vận dụng kiến thức về CN gen và CN sinh học để làm bài tập
*PP: Hợp tác
*KT: Hoàn tất 1 nhiệm vụ.
- HS hđ nhóm tự đọc, tự quan sát hình - mô tả quá
trình chọn lọc, thảo luận vớicác bạn trong nhóm và
trả lời
Câu 1 Giống lúa A : chọn chọn hàng loạt 1 lần
vì giống lúa A mới bắt đầu giảm
độ đồng đều về chiều cao và thời gian sinhtrưởng Giống lúa B cần chọn chọn hàng
loạt 2 lần, vì giống lúa B có sai khác rõ rệt giữacác cá thể về hai tính trạng : chiều
cao và thời gian sinh trưởng
Câu 2
Trang 21A Cônsixin
D-E Hoạt động vận dụng- tìm tòi mở rộng.
- HS đọc các ứng dụng về công nghệ gen và trả lời câu hỏi trong SHDH
Bài 64.Tiết 67,68 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 13 ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá được kiến thức về ứng dụng Di truyền học vào chọn giống
- Giải thích được ưu và nhược điểm của một số sản phẩm ứng dụng Di truyền học
- Phân tích được các phương pháp chọn giống ứng dụng Di truyền học
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự chủ vàt ự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 22- Chuẩn bị trước nội dung theo yêu cầu của GV.
- Ôn tập lại toàn bộ kt của chủ đề 13
2 Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, quan sát, vấn đáp, hợp tác
- KT: đặt câu hỏi, học tập hợp tác, lắng nghe và phản hồi tích cực.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TUẦN 26
A Hoạt động khởi động
* MT: Tạo hứng thú học tập; tạo tình huống có vấn đề liên quan đến bài mới
*PP: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác, trực quan
*KT : Đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình huống
- HS hoạt động nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi 1: Vẽ sơ đồ thể hiện các hướng ứng
dụng Di truyền học trong thực tiễn cuộc
sống
– Sản phẩm : Các câu trả
lời của HS HS có thể dự đoán khácnhau GV sử dụng kết
quả này để vào bài học
D. Hoạt động luyện tập
*Mục tiêu : Ôn tập, hệ thống hoá được kiến thức chủ đề 13
*PP: Hoàn tất 1 nhiệm vụ, hợp tác.
*KT: KT đặt câu hỏi, khăn trải bàn
Cá nhân nghiên cứu câu hỏi bắt buộc Hoàn thành câu
hỏi bắt buộc
- Hoạt động nhóm lựa chọn nhiệm vụ trong phần tự
chọn
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần
- Hoàn thiện và báo cáo kết quả
Chốt kiến thức
NỘI DUNG ÔN TẬP Bắt buộc
2 Hãy phân tích vai trò của phương pháp
tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cậnhuyết trong chọn giống Cho ví dụ minhhoạ về mỗi phương pháp
3 Có nên sử dụng sản phẩm biến đổi gen
? Vì sao ? Bằng cách nào phân biệt sảnphẩm biến đổi gen và sản phẩm bìnhthường ?
Trang 234 Hãy kể tên một số thành tựu công
nghệ sinh học và phân loại chúng thuộcnhững lĩnh vực nào
5 Phân tích ưu và nhược điểm của các
phương pháp tạo giống mới bằng gây độtbiến nhân tạo và chọn lọc
6 Phân biệt chọn lọc cá thể và chọn lọc
hàng loạt Vì sao phương pháp chọn lọc
cá thể đạt hiệu quả cao hơn ?
Tự chọn (Mỗi nhóm chỉ chọn một nhiệm vụ)
7 Có nên nhân bản vô tính người và các
loài động vật quý hiếm ? Hãy chứngminh cho quan điểm của em
8 Phân tích triển vọng của công nghệ tế
bào, công nghệ gen, công nghệ sinh họctrong tương lai
9 Hãy thực hiện một dự án tìm hiểu về
các loại rau, củ, quả biến đổi gen trongsiêu thị hoặc chợ ở địa phương
10 Hãy thực hiện hoạt động trải nghiệm
tìm hiểu các vật nuôi, cây trồng mới ởđịa phương em
D-E Hoạt động vận dụng- tìm tòi mở rộng.
- HS đọc các ứng dụng về ứng dụng Di truyền học trên mạng Internet và viết bài chia sẻ với cácbạn trong lớp
* Hướng dẫn học ở nhà – Chuẩn bị cho giờ sau:
- Giải thích được vì sao sinh vật thích nghi kì diệu với mối trường
- Mối quan hệ biến dị- di truyền- chọn lọc tự nhiên
- Các khái niệm màu sắc nguỵ trang, mằu sắc báo hiệu
Trang 24- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết và sáng tạo vấn đề
- Phẩm chất: Chuyên cần, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
1 Phương tiện và kĩ thuật dạy học:
GV
- Tranh ảnh có liên quan
- Nghiên cứu các thông tin có liên quan đến bài học
HS
- Chuẩn bị trước nội dung theo yêu cầu của GV
- Đọc trước nội dung bài học
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác
- KT: đặt câu hỏi, học tập hợp tác, lắng nghe và phản hồi tích cực
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động.
* MT: Tạo mâu thuẫn về sự thích nghi của SV
* PP: dạy học hợp tác
* KT: đặt câu hỏi.
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình
huống
- HS hoạt động nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi
- GV tổng kết các dự đoán của các
nhóm
+ Chim sẻ mặt đất lớn ăn hạt – thức
ăn rắn, nên có mỏ to, khoằm, ngắnrất khoẻ để
mỏ tách vỏ hạt
+ Chim sẻ mặt đất ăn hoa và quảxương rồng – thức ăn mềm, nên cómỏ nhọn,
thẳng, dài
+ Chim sẻ ăn chồi non thực vật cómỏ ngắn, to để lấy được thức ăn
- HS có thể kể ramột số VD SVmang đặc điểm bấtlợi
- GV không giảithích
Trang 25+ Chim sẻ ăn sâu đục thân – thức
ăn mềm, nên có mỏ nhọn, thẳng,dài màu cam
B Hoạt động hình thành kiến thức.
* MT: Giải thích được vì sao sinh vật thích nghi kì diệu với môi trường sống của chúng Phân tích được mối quan hệ biến dị – di truyền – chọn lọc tự nhiên Hình thành các khái niệm : màu sắc nguỵ trang, màu sắc báo hiệu, hình dáng bắt chước.
* PP: Dạy học hợp tác
* KT: Đặt câu hỏi, khăn trải bàn.
Nội dung các hoạt động Kiến thức cần đạt Dự kiến tình
huống
- HĐ nhóm nghiên cứu thông tin, trả
lời câu hỏi theo kĩ thuật khăn trải bàn
- GV quan sát, hỗ trợ khi hs cần
- Các nhóm báo cáo, bổ sung kết quả
cho nhau
K thường Một số VK bị đột biếngen thích nghi tốt Chủng VKkháng thuốc kháng sinh
- Quần thể ếch xanh ban đầu phátsinh nhiều biến dị về màu sắc
Trong môi trường cỏ màu xanh,những con ếch con mới sinh ra cómàu xanh hoà lẫn sẽ có nhiều cơhội sống hơn do không bị kẻ thù ănthịt phát hiện Sự giao phối giữacác dòng ếch có màu xanh khácnhau tạo ra nhiều biến dị tổ hợp về
màu sắc ở những con ếch con
Môi trường cát vàng, những conếch con màu vàng lại có nhiều cơhội sống hơn do không bị kẻ thù ănthịt phát hiện Qua thời gian lâudài, loài ếch mốc có màu vàngtrởnên phổ biến
Như vậy, biến dị – di truyền vàchọn lọc tự nhiên đã tạo ra nhữngcon ếch vàng
- HS không hiểu
sơ đồ- GV gợi mởnhư 1 sơ đồ phả
hệ, chú ý màu sắccủa các con ếch
C Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu : củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được ở
mục B Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và thiên nhiên hoang dã, chống biến đổi
Trang 26– trả lời lần lượt các yêu cầu a) Ý nghĩa của việc "hoá trang"
thành sâu bọ ở loài ophrys apifera :
giúp cây hoalan này thụ phấn, bảo tồn nòi giống
b) Giải thích tại sao các loài sâu
ăn lá rau lại có màu xanh ? Sâu ăn
lá rau lại cómàu xanh sẽ hoà lẫn với màu xanhcủa rau Chim ăn sâu sẽ khó pháthiện để ăn thịt
Màu xanh của sâu ăn lá rau là kếtquả quá trình chọn lọc tự nhiên
c) Tìm ví dụ minh hoạ
Ví dụ : Trong hình bên, số 5 là mộtthực vật thuộc họ
Thầu dầu có ở Nhật Bản Cây nàynổi tiếng với nhiều
độc tố gây ói mửa, tháo dạ, có thểdẫn đến tử vong
Những vết đốm trên lá của nó cũnggiống như vết đốm
trên cánh con vòi voi (số 6 tronghình bên)
D-E Hoạt động vận dụng- tìm tòi mở rộng.
- HS đọc các ứng dụng về công nghệ gen và trả lời câu hỏi trong SHDH
Bài 66: Tiết 73-77: LUYỆN TẬP SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trang 27- Hệ thống kiến thức về sv và môi trường, quần thể, quần xã SV, hệ sinh thái, chuỗi thức ăn, lướithức ăn, bảo vệ môi truờng sống, bảo tồn thiên nhiên hoang dã đã học ở KHTN 8.
- Tranh ảnh có liên quan
- Nghiên cứu các thông tin có liên quan đến bài học
2 Học sinh:
- Chuẩn bị trước nội dung theo yêu cầu của GV
- Đọc trước nội dung bài học
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác
- KT: đặt câu hỏi, học tập hợp tác, lắng nghe và phản hồi tích cực
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- - HS hoạt động nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi
- GV tổng kết các dự đoán của các
nhóm
- HS vẽ được sơ đồ lưới thức ăn Hs có thể đề xuất
nhiều biện pháp đểbảo tồn ĐDSH ởvùng biển này
B-C Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập
* MT: Nêu tên được các loại môi trường sống và nhân tố sinh thái.
* PP: Dạy học hợp tác
* KT: Giao nhiệm vụ.