1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn KHTN 8 phần hóa kì 1 sách vnen năm học 2019 2020

58 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 747 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phương pháp – kĩ thuật: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thực hành thí nghiệm.KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não; KT 321 * Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Nă

Trang 1

Ngày soạn: 15/8/2018

Ngày dạy: 22/8/2018

Tiết 1,2,3 – Bài 1: TÌM HIỂU VỀ CÔNG VIỆC CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC

TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (4tiết)

I MỤC TIÊU:(Theo tài liệu hướng dẫn)

* Năng lực phẩm chất hướng tới:

- Năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo, năng lực CNTT-TT, năng lực tự học

- Phẩm chất: tự chủ, chăm chỉ, trách nhiệm

II.CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ

HS: Ôn lại kiến thức về quy trình NCKH đã học ở lớp 6.

2 Phương pháp – Kĩ thuật dạy học:

PP hợp tác; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm

KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT khăn trải bàn; KT động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức: (1’)

Tiết 1:

A Hoạt động khởi động (7’)

GV cho chơi trò chơi:

HS Hoạt động nhóm:

- Chơi trò chơi: các nhóm thảo luận và ghép

hình với tên các nhà khoa học

- So sánh với đáp án và tự đánh giá

- Nêu đóng góp nổi bật của các nhà khoa

học vừa nêu tên

- HS có thể chưa biết hoàn thành đúng,

chưa biết nhiều về những đống góp khoa

học của họ GV không hướng dẫn.

Yêu cầu các nhóm về tra cứu trên mạng để

- Đọc câu chuyện về quả táo chín

- Trả lời các câu hỏi bên dưới

- Lắng nghe ý kiến từ các bạn và cô giáo để

có câu trả lời chính xác

- HS có thể nêu được:

1 Ngô Bảo Châu (hình d): chứng minh Bổ

đề cơ bản cho các dạng tự đẳng cấu

2 Albert Einstein(hình a): thuyết tương đối

3 Marie Curie (hình c): chất phóng xạ và tính phóng xạ của các nguyên tố

4 Archimedes: lực đẩy

5 Charles Darwin (hình b): thuyết tiến hóa

6 Isaac Newton (hình e): lực hấp dẫn

- Đưa ra các ý kiến trả lời:

1 Những câu hỏi của Newton là câu hỏi nghiên cứu

2 Newton sẽ làm các thí nghiệm khác nhau

để trả lời các câu hỏi đó

3 Câu chuyện về quả táo rơi đã giúp Newtonphát hiện ra định luật vạn vật hấp dẫn.Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với

Trang 2

* Phương pháp – Kĩ thuật dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình

KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT khăn chải bàn.

* Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng

lực giao tiếp; Năng lực hợp tác.

* HS Hoạt động nhóm:

- Nhắc lại quy trình NCKH đã học ở lớp 6

- Thảo luận và sắp xếp các bước trong quy

trình theo các gợi ý của SHD, ghi ra bảng

- Nghiên cứu bài tập tình huống

- Nêu ý kiến trước lớp

- Thảo luận, phân tích và chốt câu trả lời

GV lưu ý HS về cách xác định câu hỏi

nghiên cứu/vấn đề nghiên cứu:

Đặt câu hỏi: Bản chất của quan sát thường

đặt ra những câu hỏi, từ đó đặt ra “vấn đề”

nghiên cứu cho nhà khoa học và người

nghiên cứu

Cách đặt câu hỏi thường bắt đầu như sau:

Làm thế nào, bao nhiêu, xảy ra ở đâu, nơi

nào, khi nào, ai, tại sao, cái gì, …? Đặt

câu hỏi hay đặt “vấn đề” nghiên cứu là cơ

sở giúp nhà khoa học chọn chủ đề nghiên

cứu (topic) thích hợp Sau khi đặt câu hỏi,

công việc rất quan trọng tiếp theo là xây

dựng và lựa chọn phương pháp nghiên cứu

là gì để kiểm chứng, tìm câu trả lời cho câu

hỏi nghiên cứu

1 Quy trình nghiên cứu khoa học

d,a,c,e,b+ Xác định vấn đề nghiên cứu

+ Đề xuất giả thuyết

+ Tiến hành nghiên cứu

+ Thu thập thông tin

- Ghi nội dung vào bảng nhóm

- Báo cáo kết quả theo KT phòng tranh

- Lắng nghe các ý kiến của các bạn và cô

Trang 3

chuyện gắn liền với các phát minh của họ VD: Thomas Alva Edison.

Tiết 2:

A Hoạt động khởi động (7’)

GV yêu cầu HS cử đại diện các nhóm lên kể

về các nhà bác học và phát minh của họ

HS cử đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp

B Hoạt động hình thành kiến thức(25’)

* Phương pháp – Kĩ thuật dạy học: PP hợp tác, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình

KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, KT động não.

* Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng

lực giao tiếp; Năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

* HS Hoạt động nhóm:

- Nghiên cứu thông tin trong SHD

- Thảo luận về phương pháp nghiên cứu của

Fleming

- Báo cáo trước lớp kết quả hoạt động, lắng

nghe nhận xét và hoàn thiện

*HS Hoạt động nhóm:

- Nghiên cứu thông tin trong SHD

- Thảo luận các câu hỏi và BT bên dưới

- Báo cáo trước lớp kết quả hoạt động, lắng

nghe nhận xét, phản biện và hoàn thiện nội

dung

3 Phương pháp nghiên cứu koa học:

* Phương pháp nghiên cứu: Làm thí nghiệm

4 Sản phẩm nghiên cứu khoa học là gì?

- Một số sp khoa học khác: Edison với bóng đèn điện; Volta với pin; Lui Paster với vacin bệnh dại; Jagadish Chandra Bose với lò vi sóng…

C Hoạt động luyện tập(13’)

* HS Hoạt động cặp đôi:

- Đọc giai thoại Acsimet và mô tả các bước

trong quá trình nghiên cứu của ông vào

bảng 1.2

- Trình bày trước lớp, lắng nghe nhận xét,

phản biện và hoàn thiện

* Nêu được:

1 Xác định vấn đề nghiên cứu: Làm thế nào

để biết chiếc vương miện có đúng là vàng nguyên chất không?

2 Giả thuyết: Nếu chiếc vương miện không làm từ vàng nguyên chất thì lực đẩy sẽ khác với một khối vàng nguyên chất cùng khối lượng khi nhúng vào cùng 1 chất lỏng

3 Phương pháp:

Trang 4

4 Sản phẩm nghiên cứu: Chứng minh được chiếc vương miện không làm từ vàng nguyênchất và tìm ra nguyên lí Acsimet.

Tiết 3

C Hoạt động luyện tập(35’)

* HS Hoạt động nhóm:

- Dựa vào gợi ý trong SHD, mỗi nhóm xây

dựng quy trình nghiên cứu cho một ý tưởng

tự chọn

- Thảo luận nhóm và chia sẻ trước lớp

- GV đánh giá sản phẩm của các nhóm theo

kĩ thuật 123

D Hoạt động vận dụng(5’)

GV hướng dẫn HS hoạt động về nhà như sách HDH, hoặc các em tự đề xuất từ những câuhỏi, thắc mắc trong cuộc sống hằng ngày, tiến hành những nghiên cứu nhỏ Em /nhóm em

có thể hình thành 1 ý tưởng nghiên cứu khoa học:

- Phát hiện những kẽ hở trong khoa học: Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chấthạt (hai nhà khoa học đã tranh luận và cuối cùng cả hai đều đúng)

- Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa học: Vi khuẩn có lợi/có hại?

- Nghĩ ngược lại những quan niệm thông thường: ăn được, ngủ được là tiên ->bệnh béo phì

- Sự nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế: trào lưu sống ảo của một bộphận thanh thiếu niên (chơi game đến chết)

- Sự kêu ca phàn nàn của những người không am hiểu: Ô nhiễm môi trường, …

- Những ý tưởng khoa học bất chợt xuất hiện: ví dụ “Giai thoại Ác-si-mét”

E Hoạt động mở rộng(5’)

1 Tìm hiểu về các cuộc thi: “Thi NCKH dành cho học sinh trung học” và “Thi vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tiễn” trên trang web: h t t p: / /

t r u on g h o c k e t no i e d u v n

2 Em hãy tìm hiểu và viết tóm tắt tiểu sử nhà khoa học mà em kính yêu

GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm, chia sẻ nội dung bài báo cáo vào tiết học tiếp theo

Trang 5

* Năng lực phẩm chất hướng tới:

- Năng lực: Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo, Năng lực CNTT-TT, Năng lực tự học

HS: Nghiên cứu trước bài mới

2 Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

* Phương pháp: PP trò chơi; PP dạy học nhóm, PP giải quyết vấn đề; PP thuyết trình, PP thực

hành thí nghiệm

* Kỹ thuật: Kỹ thuật giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, Kỹ thuật động não, KT 321

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Đề xuất các thiết bị cho chương trình

KHTN 8 theo KT khăn chải bàn

- HS có thể nêu được tên một số dụng cụ, thiết bị: máy đo nhịp tim, cân, ống nghiệm, hóa chất…

B Hoạt động hình thành kiến thức

* Phương pháp – kĩ thuật: PP dạy học nhóm; PP thuyết trình, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu

hỏi; KT động não; KT khăn chải bàn; KT 321; KT phong tranh

* Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ, chăm chỉ, sáng tạo.

- Đánh giá theo kĩ thuật 321

1 Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn KHTN 8:

- Các dụng cụ đo: cân, nhiệt kế, lực kế, ống đong…

- Mô hình, mẫu vật, tranh ảnh: hệ sinh thái, mẫu chất, băng thí nghiệm…

- Thiết bị thí nghiệm: giá, ống nghiệm, đèn cồn, cốc, bình…

Trang 6

- Hóa chất: axit, bazơ, muối…

- Dụng cụ dễ vỡ: dụng cụ thủy tinh…

- Hóa chất độc hại: axit, bazơ

- Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:

+ Khi làm thí nghiêm phải tuyệt đối tuân thủ các quy tắc an toàn

+ Phải trật tự, gọn gàng, thực hiện theo đúng quy trình khi làm thí nghiệm

+ Tuyệt đối không làm đổ vỡ, bắn hoa chất vào người, quần áo

+ Sau khi làm thí nghiệm xong phải rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thí nghiệm

- Quy tắc sử dụng hóa chất:

+ Không dùng hóa chất đựng trong những

lọ không ghi rõ tên hóa chất

+ Không dùng tay trực cầm trực tiếp hóa chất

Không tự ý đổ hóa chất này vào hóa chất khác

Hóa chất sau khi dùng xong còn thừa khôngđược đổ trở lại bình chứa

Tiết 2:

* Phương pháp – kĩ thuật: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thực hành thí nghiệm.

KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não; KT 321

* Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực giải quyết tình huống.

* Hoạt động nhóm:

- Nghiên cứu thông tin trong SHD

- Thảo luận xây dựng phương án thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả

- Thảo luận kết quả thí nghiệm

- Trình bày trước lớp, lắng nghe các ý kiến

và phản biện

- Hoàn thiện vào vở

2 Tập sử dụng các dụng cụ, thiết bị và mẫu trong hoạt động học tập.

- Enzim trong nước bọt có tên là amilaza

- Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường mantoz

- Enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất ở

37oC và pH bằng 7,4

- So sánh ống B và ống A cho phép khẳng định enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường

Tiết 3:

C Hoạt động luyện tâp

Trang 7

* Phương pháp – kĩ thuật: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thực hành thí nghiệm.

KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não; KT 321

* Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết tình huống.

* Hoạt động nhóm:

- Thảo luận nội dung thí nghiệm mô tả trong

tài liệu

- Rút ra kết luận cho mỗi thí nghiệm

- Báo cáo kết quả theo KT phòng tranh

- Lắng nghe các ý kiến của các bạn và cô

giáo, rút ra kết luận

- Phân tích và nêu được:

TN1: Nghiên cứu hoạt tính của enzim khi

đã đun sôi nước bọt

TN2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt động của enzim

TN3:Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến hoạt động của enzim

D Hoạt động vận dụng

- Lựa chọn dụng cụ để xây dựng và tiến hành một thí nghiệm khoa học

- Ghi kết quả thí nghiệm và giải thích

- Trình bày, lắng nghe các ý kiến và phản biện

E Hoạt động mở rộng

- Nghiên cứu nội dung yêu cầu trong SHD

- Xây dựng ý tưởng cho thiết bị tự làm và lập kế hoạch tiến hành

- Chia sẻ trước lớp

Trang 8

* Năng lực, phẩm chất hướng tới:

- Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự

quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lựctính toán hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực vận dụngkiến thức hoá học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ

và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môitrường tự nhiên

- Bình điện phân nước

b Hóa chất: KMnO4, Lọ đựng khí oxi được điều chế sẵn ( 3 lọ); bột S; bột P; dây sắt

HS:

- Ôn tập một số thông tin về nguyên tố oxi

- Nghiên cứu trước nội dung bài học

- Ôn tập về viết PTHH, tính theo PTHH

2 Phương pháp- KTdạy học:

PP trò chơi; PP dạy học nhóm, PP giải quyết vấn đề; PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm

Kỹ thuật giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi, Kỹ thuật động não, KT 321, KT phòng tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Ổn định:

Tiết 7:

A Hoạt động khởi động

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo kỹ

thuật khăn chải bàn trả lời 2 câu hỏi SHD:

?Tại sao các nhà leo núi hoặc những người

HS: - Hoạt động cá nhân

- Thảo luận nhóm

- Thống nhất ý kiến

Trang 9

thợ lặn phải đeo các bình dưỡng khí hoặc các

thiết bị đặc biệt?

?Tại sao động vật sống dưới nước dễ gặp phải

tình trạng thiếu oxi hơn động vật sống trên

- Con người không thở được dưới nước

- Trong nước oxi ít hơn so với trên cạn

B Hoạt động hình thành kiến thức

* Phương pháp – KT dạy học: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não; KT khăn chải bàn;

KT phòng tranh

* Năng lực- Phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

1.Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi

Gv: - Cho cả lớp quan sát lọ đựng khí oxi

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Đọc nội dung

thông tin SHDH/22 và hoàn thành nội dung

bảng 3.1

- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

Đại diện các nhóm báo cáo

GV chuẩn kiến thức:

2 Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi

GV: - Yêu cầu hs thảo luận nhóm nghiên cứu

thông tin SHDH

- Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất tiến hành thí

nghiệm 1,2,3

- Hoàn thành phiếu học tập 3.2

- HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nội dung

thông tin SHDH Làm thí nghiệm

- NTK: 16 PTK: 32

* Tính chất vật lí:

+ Trạng thái: oxi là chất khí+ Màu sắc: không màu+ Mùi vị: Không mùi+ Khí oxi ít tan trong nước

+ Nặng hơn không khí vì dO2/KK = 32/29

2 Tính chất hóa học của oxi:

a Oxi tác dụng với đơn chất (phi kim và Kim loại)

Bảng 3.2

Trang 10

- Bột S

SHDH -Lưu huỳnh cháy

mạnh trong khôngkhí với ngọn lửaxanh

- Lưu huỳnh cháytrong khí oxi mãnhliệt hơn trong khôngkhí

- S phản ứng với oxi tạo thành lưu huỳnh đioxit

S + O2 t o SO2

C Hoạt động luyện tập

GV yêu cầu nhắc lại kiến thức đã học

HS:- Thảo luận cặp đôi nhắc lại các CT tính

toán đã học

- Xây dựng mối quan hệ giữa các đại lượng

qua sơ đồ

- Vận dụng làm bài tập

GV: Yêu cầu vận dụng làm bài

1 3,2 gam S có chứa bao nhiêu mol?

2 0,4 mol O2 ở đktc có khối lượng và thể tích

? Tại sao phải sục không khí vào bể cá, hoặc thả rong vào bể cá cảnh

HS liên hệ kiến thức môn sinh học để trả lời câu hỏi

E Hoạt động mở rộng

- Ôn tập KHTN 7 bài tính theo PTHH

- Tìm hiểu các tính chất hóa học khác của oxi trong bài mới

Tiết 8:

B Hoạt động hình thành kiến thức

* Phương pháp – KT dạy học: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não; KT khăn chải bàn;

* Năng lực- Phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

Trang 11

2 Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi

GV: - Yêu cầu hs thảo luận nhóm nghiên cứu

thông tin SHDH

- Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất tiến hành thí

nghiệm 1,2,3

- Hoàn thành phiếu học tập 3.2

- HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nội dung

thông tin SHDH Làm thí nghiệm

- Hoàn thành bảng 3.2

Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm bổ

sung

GV chuẩn kiến thức:

2 Tính chất hóa học của oxi:

a Oxi tác dụng với đơn chất (phi kim và Kim loại)

- P cháy trong khíoxi mãnh liệt hơntrong không khí

- P phản ứng với oxi tạo thành

điphotphopentaoxit4P + 5O2 t o 2P2O5

SHDH - Sắt cháy sáng

chói, khong có ngọn lửa trong khí oxi

- Fe phản ứng với oxi tạo thành Sắt

(II,III)oxit hoặc oxit sắt từ

3Fe + 2O2 t o Fe3O4

GV: - Yêu cầu hs thảo luận nhóm nghiên cứu

thông tin SHDH và trả lời câu hỏi:

? Hãy viết PTHH của phản ứng giữa metan

với khí oxi

CH4 + O2 t o +

? Chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ

chấm cho hoàn thiện phần kết luận SHDH

- HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nội dung

thông tin SHDH

- Hoàn thành câu hỏi

Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm bổ

Trang 12

GV: yêu cầu vận dụng KT làm bài tập.

HS: Thảo luận nhóm làm bài tập

GV yêu cầu nhắc lại các bước của bài toán

tính theo PTHH

HS: Thảo luận nhóm nhắc lại các bước của

bài toán tính theo PTHH

Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam S trong bình khí oxi

a Tính thể tích oxi ở đktc cần cho phản ứng

b Tính khối lượng và thể tích SO2 ở đktc

E Hoạt động mở rộng Khí oxi được lấy vào và sử dụng như thế nào trong cơ thể động vật và con người?

Khí oxi có khả năng kết hợp với Hemoglobin trong máu, nhờ vậy nó có thể đi nuôi cơ thể người và động vật Khí oxi oxi hóa các chất trong cơ thể tạo năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

- HS đọc nội dung bài mới

Tiết 9:

B Hoạt động hình thành kiến thức

* Phương pháp – KT dạy học: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình,PP

trực quan; KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não

* Năng lực- Phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

GV: - Yêu cầu hs thảo luận nhóm nghiên cứu

thông tin SHDH và trả lời câu hỏi:

? Sự oxi hóa một chất là gì? Hoàn thành bài

tập điền từ ?

- HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nội dung

thông tin SHDH

- Hoàn thành câu hỏi

Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm bổ

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong

đó chỉ có một chất được tạo thành từ hai haynhiều chất ban đầu

Trang 13

sản phẩm trong các phản ứng hóa học sau đây

(Bảng 1) và trả lời câu hỏi sau:

?So sánh điểm giống và khác nhau về số chất

tham gia phản ứng và số chất sản phẩm trong

các phản ứng hóa học trên?

? Phản ứng hóa hợp là gì?

- HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nội dung

thông tin SHDH

- Hoàn thành câu hỏi

Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm bổ

GV yêu cầu quan sát tranh liệt kê ứng dụng

của oxi

GV: yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thảo luận

nhóm và thực hiện một trong hai nhiệm vụ

Thảo luận nhóm và thực hiện một trong hai

nhiệm vụ theo yêu cầu GV

Đại diện nhóm báo cáo:

III Ứng dụng của oxi.

Oxi cần cho hô hấp của người và động vật

- Oxi dùng để hàn cắt kim loại

- Oxi dùng để đốt nhiên liệu

-Oxi dùng để sản xuất gang thép

sự sống của cơ thể Không có oxi người vàđộng vật không sống được

Câu 3: Biện pháp giữ gìn và bảo vệ hệ hô hấp:

- Cần tích cực xây dựng môi trường sống vàlàm việc bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễmbằng các biện pháp như: trồng nhiều câyxanh, không xả rác bừa bãi, không hút thuốclá…

Trang 14

- Đeo khẩu trang chông bụi khi làm vệ sinhhay khi hoạt động ở môi trường nhiều bụi.

- Cần tích cực rèn luyện để có một hệ hô hấpkhỏe mạnh bằng luyện tập thể dục thể thaophối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thườngxuyên, từ bé

Câu 3:

-Nhiên liệu cháy thải ra môi trường lượng khíthải (CO2, SO2, khói bụi ) lớn gây ô nhiễmmôi trường

* Phương pháp – KT dạy học: PP dạy hợp tác; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình,PP trực

quan; PP thực hành thí nghiệm; KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não

* Năng lực- Phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:

?Những chất như thế nào có thể được dùng

làm nguyên liệu để điều chế oxi trong PTN

IV Điều chế oxi, Phản ứng phân hủy.

1 Điều chế trong phòng thí nghiệm:

* Nguyên liệu:

- Hợp chất giàu oxi

Trang 15

? Hãy kể tên những chất mà trong thành phần

có nguyên tố oxi Trong những chất trên

những chất nào kém bền và dễ bị phân huỷ

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV giới thiệu nguyên liệu, sản lượng và gÝa

thành và cách điều chế khí oxi trong phòng

thí nghiệm

* GV làm thí nghiệm: Điều chế khí oxi bằng

cách đun nóng KMnO4 và KClO3 có chất xúc

tác là MnO2

- Gọi 1 HS viết PTPƯ

? Biết khí oxi nặng hơn không khí và tan ít

trong nước, có thể thu khí oxi bằng những

cách nào

- HS quan sát GV thu khí oxi bằng cách đẩy

không khí và đẩy nước

- HS rút ra kết luận

- GV cho HS nhận xét các PƯHH có trong bài

và điền vào chổ còn trống

- GV thông báo: Những PƯHH trên đây thuộc

loại phản ứng phân huỷ

? Vậy phản ứng phân huỷ là gì

* Hãy so sánh phản ứng hoá hợp và phản ứng

phân huỷ và điền vào bảng sau:

Số chất phảnứng

Số chất sảnphẩmPƯHH

Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong

đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

Số chất phảnứng Số chất sảnphẩm

C Hoạt động luyện tập – vận dung Bài 1: Tính số mol và số gam kali clorat cần thiết để điều chế được:

Trang 16

x = 2.2/3 =1,33 mol mKCLO3 = 122,5 1,33 = 162,92g.

Bài 2: Nung đá vôi CaCO3 được vôi sống CaO và khí cacbonic CO2

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Phản ứng nung vôi thuộc loại phản ứng hóa học nào? Vì sao?

- Tìm hiểu sự khác nhau giữa việc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

về nguyên liệu, sản lượng và giá thành?

- Đọc trước nội dung bài mới

Tiết 11:

Ngày soạn: 20/9/2018

Ngày dạy: 27/9/2018

B Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 17

* Phương pháp – KT dạy học: PP dạy hợp tác; PP trực quan; PP thực hành thí nghiệm; KT

giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não

* Năng lực- Phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

- GV biểu diễn thí nghiệm

* Thí nghiệm: Đốt P đỏ (dư) ngoài không

khí rồi đưa nhanh vào ống hình trụ và đậy

kín miệng ống bằng nút cao su.( Hình 4.7 -

95)

- Hs quan sát và trả lời câu hỏi

? Mực nước trong ống thuỷ tinh thay đổi như

thế nào khi P cháy

? Chất nào ở trong ống đã tác dụng với P để

tạo ra khói trắng P2O5 đã tan dần trong nước

? Oxi trong không khí đã phản ứng hết chưa

Vì sao

(Vì P dư nên oxi trong kk p/ư hết Vì vậy áp

suất trong ống giảm, do đó nước dâng lên)

? Nước dâng lên đến vạch số 2 chứng tỏ điều

- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận

? Theo em trong không khí còn có những

chất gì Tìm các dẫn chứng để chứng minh

- GV cho HS trả lời các câu hỏi trong Sgk và

rút ra kết luận

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình ảnh,

thảo luận và trả lời câu hỏi

? Không khí bị ô nhiểm gây ra những tác hại

- Phần còn lại hầu hết là khí nitơ

b Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất nào khác?

* Kết luận:

Trong không khí ngoài khí oxi và khí nitơ; còn có hơi nước, khí cacbonic, một số khí hiếm như Ne, Ar, bụi khói cá chất này chiếm khoảng 1% thể tích không khí

c Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và biện pháp bảo vệ nguồn không khí trong lành, tránh ô nhiễm.

- Không khí bị ô nhiểm sẽ ảnh hưởng đến sứckhỏe của con người và đời sống của mọi sinhvật

- Biện pháp bảo vệ: Xử lí các khí thải, trồng

và bảo vệ cây xanh

Trang 18

GV yêu cầu làm bài tập 5/ SHD.

HS thảo luận nhóm làm bài tập

HS cử đại diện trình bày

GV yêu cầu vận dụng KT về thành phần

không khí làm bài tập sau:

Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam lưu huỳnh ngoài

không khí Tính thể tích oxi ở đktc, thể tích

không khí cần để đốt cháy hết lượng lưu

huỳnh trên Biết oxi chiếm 1/5 thể tích không

dung câu hỏi SHDH

- Yêu cầu HS hỏi người thân, trao đổi với các bạn

trong lớp để trả lời câu hỏi

- yêu cầu HS treo, để sản phẩm lên giá sách để

Trang 19

Tiết 12:

Ngày soạn: 20/9/2018

Ngày dạy: 29/9/2018

B Hoạt động hỡnh thành kiến thức

* Phương phỏp – KT dạy học: PP dạy hợp tỏc; PP thuyết trỡnh; PP vấn đỏp; KT giao nhiệm

vụ; KT đặt cõu hỏi; KT động nóo

* Năng lực- Phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sỏng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tỏc; Năng lực sử dụng ngụn ngữ hoỏ học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực vận dụng kiến thức hoỏ học vào cuộc sống

Trung thực, tự lập, tự tin, tự chủ và cú tinh thần vượt khú; Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước và mụi trường tự nhiờn

- GV yờu cầu thảo luận nhúm

GV chuẩn kiến thức:

- Sự chỏy của một chất trong oxi và trong

khụng khớ cú gỡ giống và khỏc nhau ?Giải

thớch ?

- Em hóy lấy vớ dụ về sự chỏy ?

HS thảo luận nhúm và trả lời cõu hỏi

Đại diện nhúm bỏo cỏo

Cỏc nhúm nhận xột, bổ sung.

- GV yờu cầu thảo luận nhúm

Đọc SGK, nêu định nghĩa về sự oxi hoá chậm

- HS lấy ví dụ về sự oxi hoá chậm ?

- Nêu sự giống và khác nhau giữa sự cháy và

sự oxi hoá chậm ?

HS thảo luận nhúm và trả lời cõu hỏi

Đại diện nhúm bỏo cỏo

Cỏc nhúm nhận xột, bổ sung

HS: Hoạt động nhúm, thảo luận thống nhất ý

kiến, bỏo cỏo kết qủa

HS: cần trả lời được cỏc ý chớnh

GV: Yờu cầu HS nghiờn cứu thụng tin

SHDH/32 và thảo luận nhúm 4 trả lời cõu hỏi:

Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu chỏy,

người ta thường trựm vải dày hoặc phủ cỏt

lờn ngọn lửa mà khụng dựng nước Giải

VD: Dao để lõu ngoài khụng khớ sẽ bị gỉ

*) Sự giống và khỏc nhau giữa sự chỏy và sựoxi hoỏ chậm :

+ Giống: Đều là sự oxi hoỏ cú toả nhiệt.+ Khỏc:

- Sự chỏy: phỏt sỏng

- Sự oxi hoỏ chậm: Khụng phỏt sỏng

3 Điều kiện phỏt sinh và cỏc biện phỏp để dập tắt sự chỏy:

+ Do xăng dầu nhẹ hơn nước, nhiệt độ chỏythấp

+ Phủ cỏt, vải lờn để ngăn cỏch khụng cho xăng dầu tiếp xỳc với oxi trong KK

C DHoạt động luyện tập-vận dụng

Trang 20

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm bài

tập 1,2 SHDH/33

GV: nhận xét, đánh giá kết quả của HS

GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài

tập 3

GV: Kiểm tra, đánh giá kết quả của HS

GV: + Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên

cứu bài 4,5 – đưa ra hướng giải quyết

+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm, trao đổi

với các bạn giải quyết bài toán

GV: nhận xét, đánh giá kết quả của HS

GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 6

GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn

2 Cách 2,3: vì làm tăng diện tích tiếp xúc củacủi với KK

Trang 21

Ngày soạn: 20/9/2018

Ngày dạy: 1/10/2018

C D Hoạt động luyện tập- vận dụng

GV: Đưa hệ thống câu hỏi vào bảng phụ

HS thảo luận nhóm hẹ thống lại KT đã học trong

4 Những ứng dụng quan trọng của oxi

5 Định nghĩa phản ứng phân hủy, phản ứng hóa

a Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn ?

b Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể cá sống ở các cửa hàngbán cá ?

Hướng dẫn

a Khi nhốt một con dế mèn (hoặc một con châu chấu) vào một cái lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn vì trongquá trình hô hấp của chúng cần oxi cho quá trình trao đổi chất (quá trình này góp phần vào sự sinh tồn của người và động vật), khi ta đậy nút kín tức

có nghĩa là sau một thời gian trong lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống Do đó con vật sẽ chết

b Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu bể chứa cá sống ở các cửahàng bán cá vì cá cũng như bao loài động vật khác cần oxi cho quá trình hô hấp, mà trong bể cáthường thiếu oxi Do đó cần phải cung cấp thêm oxi cho cá bằng cách sục khí vào bể

Bài 2: Viết PTHH xảy ra khi đốt cháy các đơnchất sau trong khí oxi: cacbon, photpho,

Trang 22

nhôm, hiđrô Cho biết loại của phản ứng?

C + O2 t CO2

4P (r) + 5O2 2P2O5

4Al + 3O2 2Al2O3

2H2 + O2 2 H2OCác phản ứng trên đều là phản ứng hóa hợpBài 3: Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam bột nhômtrong không khí

a.Tính khối lượng sản phẩm thu được

b Tính thể tích không khí cần cho phản ứng ởđktc, biết khí oxi chiếm 20% thể tích không khí

2

10,8

0, 427

- Nghiên cứu nội dung yêu cầu trong SHD

- Tìm hiểu về những đơn chất không tác dụng với oxi

- Chia sẻ trước lớp

- Nghiên cứu trước về hidro và nước

TUẦN 7- 11

Trang 23

Bài 4- Tiết 14 - 22: HIĐRÔ - NƯỚC

I M ỤC TIÊU: (TLHDH)

- Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự

quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lựctính toán hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực vận dụngkiến thức hoá học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ

và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môitrường tự nhiên

- Bình điện phân nước

b Hóa chất: bột CuO, viên Zn, dung dịch HCl, kim loại Na, vôi sống Bình điện phân nước

HS:

- Ôn tập một số thông tin về nguyên tố hidro và nước

- Nghiên cứu trước nội dung bài học

- Ôn tập về viết PTHH, tính theo PTHH

2 Phương pháp – KT dạy học:

PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm

KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não; KT khăn chải bàn; KT phòng tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV hướng dẫn HS đóng vai khí Hiđrô và khí

Oxi

? Làm thế nào để phân biệt được chúng tôi

GV hai chúng tôi kết hợp với nhau tạo thành

nước

HS: quả bóng chứa khí Hiđro nhẹ hơn khí OxiHS: tôi là nước, được tạo thành từ 11,1% H

Trang 24

? Bạn biết gì về chúng tôi

và 88,9% O theo khối lượng vậy công thứchóa học của tôi có thể là HO8 Hoặc không.HS: Đưa ra những điều mình biết về nước

B Hoạt động hình thành kiến thức

* Phương pháp- KT dạy học: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT phòng tranh.

* Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực vận dụng kiến thức hoá họcvào cuộc sống

Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có tráchnhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

- Quan sát bình khí hidro và cốc nước kết hợp

với thông tin trong tài liệu, hoàn thành bảng

4.1

- Một nhóm thuyết trình trước lớp, lắng nghe

các ý kiến đóng góp, phản biện và hoàn thiện

vào vở

- Đánh giá theo kĩ thuật phòng tranh

I Tính chất vật lí của hiđrô và nước:

- Ghi lại hiện tượng vào bảng 4.2

- Viết PTHH theo gợi ý trong tài liệu

- Trình bày trước lớp, lắng nghe các ý kiến

đòng góp, phản biện và hoàn thiện vảo vở

II Tính chất hóa học ĐIều chế hiđrô trong phòng thí nghiệm Phản ứng thế.

1 Tính chất hóa học của hiđro

Trang 25

2H 2 + O 2  t o 2H 2 O

C D.Hoạt động luyện tập- vận dung

GV yêu cầu làm bài tập vận dụng.

HS: thảo luận nhóm làm bài

HS: Cử đại diện trình bày Các nhóm khác

đóng góp ý kiến

Bài 1: Có 3 lọ đựng riêng biệt các chất khí

sau: khí oxi, không khí, và hiđro Bằng thínghiệm nào có thể nhận ra chất khí trong mỗilọ?

Lời giải:

Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi

lọ, lọ nào làm cho đóm cháy sáng bùng lên là

lọ chứa khí oxi, lọ có ngọn lửa xanh là lọchứa khí hiđro, lọ không làm thay đổi quediêm đang cháy là lọ chứa không khí

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít H2 ở đktctrong không khí

a Viết PTHH xảy ra

b Tính khối lượng nước thu được

Trang 26

* Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực vận dụng kiến thức hoá họcvào cuộc sống Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

* Hoạt động nhóm:

- Làm TN hidro tác dụng với CuO

- Ghi lại hiện tượng vào bảng 4.2

- Viết PTHH theo gợi ý trong tài liệu

- Trình bày trước lớp, lắng nghe các ý kiến

đòng góp, phản biện và hoàn thiện vảo vở

GV lưu ý HS khi tiến hành thí nghiệm:

- Hơ nóng đều ống nghiệm, tránh nổ vỡ

- Để ống nghiệm nằm nghiêng, tránh không

cho nước chảy ngược vào bột CuO

II Tính chất hóa học ĐIều chế hiđrô trong phòng thí nghiệm Phản ứng thế.

1 Tính chất hóa học của hiđro

a Tác dụng với oxi

b Tác dụng với đồng oxit:

- TN2: Ở nhiệt độ thường không có hiện tượng, khi nung nóng thì CuO màu đen biến thành Cu màu đỏ và có giọt nước trên thành ống

- Khí hiđro đã chiếm nguyên tố nào trong hợp chất CuO?

- Người ta nói hiđro có tính khử

PTHH:

C D.Hoạt động luyện tập- vận dung

Trang 27

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV yêu cầu làm bài tập vận dụng tính khử

của hiđrô làm bài tập

HS: thảo luận nhóm làm bài

HS: Cử đại diện trình bày Các nhóm khác

* Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực vận dụng kiến thức hoá họcvào cuộc sống Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thí ngiệm,

sau đó tiến hành hoạt động nhóm

GV Cho 2 – 3 hạt kẽm vào ống nghiệm chứa

2 – 3 ml dung dịch HCl, thử độ tinh khiết của

khí và cô cạn đung dịch

GV lưu ý:

- Dùng đúng lượng hóa chất, tránh khi phản

ứng trào hóa chất ra ngoài

- Khi đốt dòng khí hiđro, phải thử độ tinh

khiết của hiđro Tránh nổ khi đốt

HS đọc thông tin thí nghiệm, trao đổi thông

2 Điều chế hi đro trong phòng thí nghiệm Phản ứng thế.

a Thí nghiệm điều chế và đốt cháy khí hiđro:Hiện tượng:

- Kẽm tan trong dung dịch HCl, có khí khôngmàu thoát ra

- Đốt khí sinh ra ở đầu ống dẫn, khí cháy sáng tỏa nhiệt

- Cô cạn dung dịch sau phản ứng, xuất hiện chất bột trắng

Trang 28

HS quan sát thí nghiệm, ghi phiếu học tập,

giải thích viết PTHH

GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ:

? Giải thích vì sao có thể thu khí hiđro bằng 2

cách trên

+ Cách 1 (Hình 4.4a): Phương pháp đẩy nước,

ống nghiệm thu khí phải đầy nước, dành cho

khí không tan hoặc ít tan trong nước

+ Cách 2 (Hình 4.4b): Phương pháp đẩy

không khí, ngửa miệng ống nghiệm với khí

nặng hơn không khí Úp miệng ống nghiệm

với khí nhẹ hơn không khí

GV yêu cầu HS quan sát phản ứng và trả lời

câu hỏi sau:

? Trong hai phản ứng này, nguyên tử của đơn

chất Zn hoặc Fe đã thay thế nguyên tử nào

GV yêu câu HS quan sát hình 4.5 và trả lời

câu hỏi sau:

? Nêu những ứng dụng của hiđro

? Hiđro cs ứng dụng đó là dựa vào tính chất

tố trong hợp chất

3 ứng dụng của hiđro

- Sản xuất nhiên liệu

- Sản xuất NH3, HCl, phân đạm

- Nạp vào khinh khí cầu

HS lắng nghe và ghi nhớ kết luận

C D Hoạt động luyện tập- vận dung

Trang 29

GV yêu cầu làm bài tập vận dụng phản ứng

điều chế hiđrô làm bài tập

HS: thảo luận nhóm làm bài

HS: Cử đại diện trình bày Các nhóm khác

đóng góp ý kiến

Bài 1:

a Trong phòng thí nghiệm để điều chế 2,24lit hiđrô ở đktc người ta dùng bao nhiêugam kim loại sắt tác dụng với dung dịch axitsunfuric loãng?

b Nếu thay sắt bằng kim loại kẽm thì khốilượng kẽm cần cho phản ứng là bao nhiêu?Bài làm:

* Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực

giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực vận dụng kiến thức hoá họcvào cuộc sống Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và môi trường tự nhiên

GV cho HS quan sát thiết bị phân hủy nước

(H 4.6 SHDH): Khi cho dòng điện một chiều

đi qua nước đã pha thêm một ít dd H2SO4 trên

bề mặt các điện (Pt) cực xuất hện các bọt khí

Các khí này tích tụ trong đầu 2 ống thu A và

B

GV yêu cầu học sinh thảo luận nóm và trả lời

câu hỏi sau:

? Trong thí nghiệm phân hủy nước bằng dòng

điện một chiều, ở 2 cực điện sinh ra những

khí nào

III THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NƯỚC

1 Thành phần hóa học của nước

- Khí sinh ra ở 2 đầu ống thu là: H2 và O2

Ngày đăng: 24/08/2020, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w