Đọc 15’ GV: Cho HS hoạt động nhóm thực Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau... Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức theo mẫu GV: Yêu cầu học sin
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày dạy: 21/8/2015 Dạy lớp 8A, B
Ngày dạy: 23/8/2015 Dạy lớp 8D2
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC Tiết 1: §1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
- Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
- Thước, phấn màu
b Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập định các quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số,
- Ôn tập đơn thức, đa thức, quy tắc về dấu của phép nhân
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV: Giới thiệu chương I
A Hoạt động khởi động
Mục Tiêu: tạo tình huống dẫn dắt học sih vào bài học
Trang 2Yêu cầu HS thực hiện hoạt động khởi động theo nhóm
HS thực hiện A Hoạt động khởi động theo nhóm
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Ở lớp 7 chúng ta đã biết cách nhân 2 đơn thức.
Nếu có một đơn thức với một đa thức ta nhân như thế nào ?
b Dạy nội dung bài mới:
B Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu: Nhớ được quy tắc nhân đơn thức với đa thức và thực hiện được thành
thạo phép nhân đơn thức với đa thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Đọc (15’) GV: Cho HS hoạt động nhóm thực
Nhân đơn thức với từng hạng tử của
đa thức rồi cộng các tích lại với nhau.
A
CN
Trang 3? Muốn nhân một đơn thức với một
đa thức ta làm như thế nào?
GV chốt lại kiến thức và đưa ra quy
tắc nhân đơn thức với đa thức Lưu ý
nhân đơn thức với đa thức cũng tương
tự nhân đa thức với đơn thức
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS biết được cách nhân đơn thức với
3 Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức theo mẫu
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện theo
nhóm thực hiện phép nhân đơn thức
với đa thức theo mẫu :
HS: Thực hiện nhóm theo yêu cầu của
Trang 4*Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức và ngược lại,
biết tính giá trị của biểu thức sau khi nhân và rút gọn đa thức, biết tìm x
GV đưa các yêu cầu:
- Muốn nhân một đơn thức vói một đa thức ta làm như thế nào? có giống tính chấtnhân một số với một tổng không ?
- Cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập 2.a, 3a tr.6
HS trả lời và bài tập theo yêu cầu của GV
Trang 5- Bài 2 Thực hiện các phép nhân, …
- Về nhà lam bài tập 1, 2b, 3b SGK Lớp 8D2 làm thêm hoạt động C.D
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- xem trước bài mới
* Những kinh nghiệm được rút ra sau khi giảng:
- Thời gian cho từng phần,từng hoạt động:
Trang 6-Ngày soạn: 20/8/2015 -Ngày dạy: 24+28/8/2015 Dạy lớp 8B
Ngày dạy: 26+28/8/2015 Dạy lớp 8ANgày dạy: 28+31/8/2015 Dạy lớp 8D2
Tiết 2+3: §2.NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức: Nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
b Về kĩ năng : Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân
A(B + C) = AB + AC
(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD
trong đó: A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số
c.Về thái độ: Cẩn thận trung thực, có thái độ đúng dắn với bộ môn học
d Các năng lực cần đạt:
- Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ
b Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại nhân đơn thức với đa thức
Trang 7* Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Tiết trước chúng ta đã học nhân đơn thức
với đa thức tiết này chúng ta học tiếp nhân đa thức với đa thức
b Dạy nội dung bài học:
Tiết 1
A Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo tình huống học tập, bước đầu xây dựng các bước nhân đa thức với
đa thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Quan sát và trả lời câu hỏi (20’) GV: Yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm thực hiện nội dung hoạt động
2 Trao đổi với bạn về các nhân a + b với c + d
GV: y/c HS đọc và trao đổi nhóm về
cách nhân a + b với c + d theo hướng
HS thảo luận, trảo đổi về cách làm
Trang 8* Mục tiêu: Giúp HS biết cách nhân đa thức với đa thức bằng hai cách
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo
luận thực hiện yêu cầu của phần 1
? Ở phần 1 ta các em nghiên cứu nội
GV Vậy nội dung của quy tắc nhân
hai đa thức phát biểu như thế nào ta
sang phần b)
1 a)Quan sát và nêu cách nhân đa thức
x=2 với đa thức x2 – x – 7
HS: thực hiện theo yêu cầu của GV
HS: cách nhân đa thức với đa thức
HS Lấy từng hạng tử của đa thức thứ nhất nhân với từng hạng tử của đa thứckia rồi cộng các kết quả lại
HS: Nhận xét: Tích của 2 đa thức là 1
đa thức
b) Em hãy đọc kĩ nội dung sau
Trang 9GV cho HS hoạt động cá nhân đọc
GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực
hiện theo hướng dẫn trong SHD
GV lưu ý cho HS các chú ý khi trình
bày phép nhân hai đa thức theo cột
dọc
Quy tắc: Muốn nhân 1 đa thức với 1
đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
c) Thực hiện phép nhân theo mẫu
HS hoạt động cặp đôi làm bài tập :
Trang 10- Làm các bài tập 1,2,3,4,5 SHD/T10
TIẾT 2
C Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng nhân hai đa hức bằng hai cách.
GV cho HS hoạt động cá nhân xem lại các bài tập sau đó cho HS lên bảng trình bày lại cách làm
Trang 11HS Chia hết cho 2 và cho 3
? Để chứng minh biểu thức chia hết trên chia hết cho 6 trước hết ta phải làm thế nào?
- Học thuộc lại quy tắc nhân hai đa thức
- Xem lại các bài tập đã làm và hoàn hiện bài tập còn chưa hoàn thiện
- Đọc trước bài: Những hằng đẳng thức đáng nhớ tiết sau học
Ngày soạn: 23/8/2017
Tiết 4+5: §3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng , bình
phương của một hiệu, hiệu của hai bình phương
2 Kĩ năng : Áp dụng được các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính toán hợp lí
1 Giáo viên : Phiếu học tập, bảng phụ
2 Học sinh: Ôn lại nhân đa thức với đa thức
Trang 12III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
Ngày dạy: 31/8/9/2017 Dạy lớp 8BNgày dạy: 06/9/2017 Dạy lớp 8A+8D2
Tiết 4
1 Các hoạt động đầu giờ (7’)
* Mục tiêu:
Kiểm bài cũ
*Câu hỏi : - Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức ?
- Áp dụng nhân hai đa thức sau (a+b) (a+b) ?
* Đáp án : - Phát biểu quy tắc ( Sgk – tr9)
- Kết quả (a+b) (a+b) = a2+2ab+b2
* Đặt vấn đề vào bài mới: Tiết trước chúng ta đã học nhân đa thức với đa
thức tiết này chúng ta học làm quen với một số hằng đẳng thức đáng nhớ
2 Nội dung bài học:
A.B: Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức.
* Mục tiêu: HS biết được các hằng đẳng thức đáng nhớ: bình phương của một
tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương Áp dụng các hằng đẳng thức tính nhanh những biểu thức đơn giản
Hoạt động 1: 1 Bình phương của một tổng (15’)
Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo
Trang 13GV qua phần a) các em có nhận xét về
(a+b) (a+b) và a2+ab+ab+b2 ?
GV: Mà (a+b) (a+b) = (a+b)2 hay
(a+b)2 = a2+ab+ab+b2 đó chính là hằng
đẳng thức tổng của hai bình phương
GV: Cho HS hoạt động cá nhân nội
dung phần b) cho HS phát biểu được
hằng dẳng thức bình phương của một
tổng
GV hướng dẫn HS thực hiện bài mẫu
trong sách hướng dẫn:
(a+3)2=a2+2.a.b+32=a2+6a+9
GV: Yêu cầu HS Hoạt động cặp đôi làm
các bài tập áp dụng
(a+b) (a+b) = a2+2ab+b2
với a , b Cách 1: S= a2+ab+ab+b2
Cách 2: S=(a+b) (a+b)Hs: (a+b) (a+b) = a2+ab+ab+b2
b) Bình phương của một tổng
HS hoạt động cá nhân
Hằng đẳng thức bình phương của một tổng:Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có:
Trang 14= 160 000 + 800 + 1 =160 801
Hoạt động 2: 2 Bình phương của một hiệu (12’)
Gv Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực
GV: Cho Hs đọc nội dung trong sách
giáo khoa Chốt lại kiến thức
= a2 + 2.a.(-b) + b2 = a2 - 2ab + b2
Cách 2 (a - b)(a - b) = a.a + a(-b)+(-b).a + (-b)(-b) = a2 - 2ab + b2
b Bình phương của một hiệu:
Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có:
Trang 15GV: Yêu cầu HS làm nội dung phần a)
1 Các hoạt động đầu giờ.(5’)
* Kiểm tra bài cũ: phát biểu được các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,
bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phuong bằng lời viết dạng tổng quát của hai hằng đẳng thức đó
Trả lời: phát biểu và viết dạng tổng quát
GV cho HS nhận xét Cho điểm HS
Trang 16* Đặt vấn đề: Để củng cố lại các hằng đẳng thức đã học hôm nay chúng ta cùng
luyện tập giải các bài tập về ba hằng đẳng thức đã học ở tiết trước
2 Nội dung bài học:
C Hoạt động luyện tập(39’)
Mục tiêu: Hs củng cố lại các hằng đẳng thức đã học, vận dụng thành thạo
các hằng đẳng thức đã học vào giải bài tập
GV cho HS hoạt động cá nhân làm bài tập phần luyện tập sau đó gọi các cá nhân lên bảng trình bày
Trang 17- Đọc trước bài những hằng đẳng thức đáng nhớ tiếp.
Ngày soạn: 04/8/2017 Ngày dạy: 08/9/2017 Dạy lớp 8B
Ngày dạy: 13/9/2017 Dạy lớp 8A, 8D2
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ lập phương của một tổng
và lập phương của một hiệu vào giải toán
Trang 181 Giáo viên:
- Thước, phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập các hằng đẳng thức đã học
- Ôn tập đơn thức, đa thức, quy tắc về dấu của phép nhân
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CHO HỌC SINH:
1 Các hoạt động đầu giờ (4’)
a Kiểm tra bài cũ:
? Viết công thức của 3 hằng đẳng thức đó học
* Đáp:
(1) (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(2) (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
(3) A2 – B2 = (A + B)(A - B)
Sau khi một học sinh viết xong giáo viên nhận xét và chấm điểm
* Đặt vấn đề vào bài mới : Hôm nay chúng ta cùng học tiếp các hằng đẳng thức
đáng nhớ tiếp
2 Nội dung bài học:
A.B Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu: Biết dạng tổng quát của hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập
phương của một hiệu và phát biểu được các hằng đẳng thức đó bằng lời
Hoạt động 1 Lập phương của một tổng(15’)
? Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm phần
a) Gọi một học sinh đại diện một nhóm
lên bảng làm 1a) Các học sinh khác thực
hiện trong vở
G: Cho A và B là hai biểu thức đại số
tùy ý chúng ta cũng có kết quả tương tự
(A + B) = A +3A B + 3AB + B
Trang 19Học sinh hoạt động cặp đôi thực hiện c)
? Gọi 1học sinh lên bảng thực hiện bài
+) Cho A và B là hai biểu thức đại số
tùy ý, hãy viết hằng đẳng thức thứ HĐT
lập phương của một hiệu
GV cho HS đọc phần b) chốt lại kiến
b)
(A - B) = A - 3A B + 3AB - B (5)c)
G: Chốt lại các vấn đề của hằng đẳng
thức vừa học và cho học sinh thực hiện
áp dụng làm phần C)
C Hoạt động Luyện tập (10’)
* Mục tiêu: vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đã học vào giải toán.
GV yêu cầu Hs hoạt cặp đôi hỏi đáp để làm bài tập 1 và 2
Hs hoạt động cặp đôi
GV yêu cầu một cặp đôi đứng lên báo cáo kết quả hoạt động
HS báo cáo kết quả
Trang 20Gv cho HS hoạt động cá nhân thức hiện các bài tập
- Làm các bài tập 3,4 phần C với lớp 8A, B lớp 8D2 làm thêm phần D E
- Đọc trước §5 tiết sau học
Trang 212 Học sinh: Ôn lại các HĐT đã học
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
Ngày dạy: 11/ 09/2017 Lớp dạy:8B Ngày dạy: 15/ 09/ 2017 Lớp dạy:8A,8D2
Tiết 7
1 Các hoạt động đầu giờ: (8’)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kiểm tra việc vận dụng các hằng đẳng thức
đã học vào giải toán của HS
GV gọi học sinh khác nhận xét và chấm điểm
*Đặt vấn đề vào bài mới:
Ngoài 5 công thức đã được học, hôm nay chúng ta đi nghiên cứu thêm 2 công thứchằng đẳng thức đáng nhớ nữa
2 Nội dung bài học:
A.B Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Giúp học có biết và vận dụng được cá HĐT tổng hai lập phương
và hiệu hai lập phương vào giải toán
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Tổng hai lập phương(18’)
G: Cho học sinh tự nghiên cứu theo
HS đại diện nhóm đọc kết quảKết quả: (a + b)(a2 – ab + b2) = a3 – a2b + ab2 + ba2 – ab2 + b3
Trang 22G: cho học sinh phát biểu thành lời.
? Thế nào là bình phương thiếu của
HS: là biểu thức có dạng bình phương của một tổng nhưng khuyết hệ số 2
Áp dụng:
HS làm việc cá nhân áp dụng+) 8x3 + 27 = (2x)3 + 33 = (2x + 3)(4x2
– 6x +9)+) (x + 3)(x2 –3 x + 9) = x3 + 27
Hoạt động 2.Hiệu hai lập phương (18’)
G: Cho học sinh tự nghiên cứu theo
phương pháp tương tự các hằng đẳng
thức đã học theo nhóm của mình
? Đứng tại chỗ đọc kết quả a)
GV: Nhận xét và rút ra công thức
? Viết công thức của hằng đẳng thức
Hiệu hai lập phương
? Phát biểu hằng đẳng thức Hiệu hai
lập phương thành lời
G: gọi học sinh lên bảng thực hiện các
phần áp dụng c)
a) HS thực hiện nhóm để tìm ra công thức
HS đại diện nhóm đọc kết quảKết quả: (a -b)(a2 + ab + b2) = a3 + a2b + ab2 - ba2 - ab2 - b3
= a3 - b3
b) Với A và B là hai biểu thức tùy ý:
Trang 233 Hướng dẫn tự học nhà: (1’)
- Ôn tập lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Làm các bài tập phần luyện tập
- Tiết sau làm bài phần C Hoạt động luyện tập
Ngày dạy: 15/ 09/2017 Lớp dạy:8B Ngày dạy: 20/ 09/ 2017 Lớp dạy:8A,8D2
GV gọi học sinh khác nhận xét và chấm điểm
*Đặt vấn đề vào bài mới:
Để củng cố 7 công thức đã được học, hôm nay chúng ta đi Luyện tập
2 Nội dung bài học (38’)
Trang 24HS: Thực hiện bài tập theo yêu cầu, sau đó nhận xét kết quả cảu các bạn trình bàytrên bảng.
GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 phút để làm bài
HS thảo luận nhóm làm bài tập
GV: Quan sát giúp đỡ các nhóm, sau khi hết 2 phút gọi đại diện một nhóm đã làmxong lên trình bày
HS đại diện một nhóm lên trình bày bài làm của nhóm, các nhóm khác tiếp tụchoàn thiện và nhận xét Nhóm nào đã làm song hoàn thiện vào vở và chuyển sangbài tập tiếp theo Nhận xét kết quả bài làm của nhóm trình bày trên bảng
GV Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi 2 phút để làm bài
HS thảo luận cặp đôi làm bài tập
GV: Quan sát giúp đỡ các cặp đôi, sau khi hết 2 phút gọi đại diện một cặp đôi đãlàm xong lên trình bày
HS đại diện một cặp đôi lên trình bày bài làm của cặp đôi, các cặp đôi khác tiếp tụchoàn thiện và nhận xét cặp đôi nào đã làm song hoàn thiện vào vở và chuyển sangbài tập tiếp theo Nhận xét kết quả bài làm của cặp đôi trình bày trên bảng
GV chốt lại kết quả đúng
a) (x + 3y)(x 2 - 3xy + 9y 2) = x3 + 27y3
b) (2x - 3y)(x 2 +3xy + 9y 2) = x3 - 27y3
5
Trang 25= 99+95+91+ +7+3 ={(99+3).[(99-3):4+1]}:2
=51.25=1275
* Đối với lớp 8D2 còn thời gian làm tiếp phần D.E Hoạt động vận dụng và tìm tòi
mở rộng Lớp 8A,B bài tập nào chưa song thì về nhà làm tiếp
3 Hướng dẫn học sinh tự học (1’)
- Ôn lại bảy HĐT đáng nhớ
- Làm các bài tập còn lại trong sách hướng dẫn học
- Đọc trước baì ”phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tửchung và dùng hằng đẳng thức”
Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
Học sinh biết được cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung để phântích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung và biếtdùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử
2 Kĩ năng :
Vận dụng được các phương pháp cơ bản phân tích đa thức thành nhân tử:
+ Phương pháp đặt nhân tử chung
+ Phương pháp dùng hằng đẳng thức
3.Về thái độ:
Cẩn thận trung thực, có thái độ đúng dắn với bộ môn học
4 Các năng lực cần đạt:
Trang 26- Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
Ngày dạy: 18/ 09/2017 Lớp dạy:8B Ngày dạy: 22/ 09/ 2017 Lớp dạy:8A,8D2
Tiết 9
1 Các hoạt động đầu giờ: (5’)
Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
Tính nhanh: 34.76 + 34.24
* Đáp:
34.76 + 34.24 = 34(76 + 24) = 34.100 = 3400
*Đặt vấn đề vào bài mới:
Trong phép tính trên ta đã đặt 34 làm thừa số chung khi áp dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng Và viết được 34.76 + 34.24 = 34.100
Đối với các biểu thức đại số ta cũng có thể thực hiện tương tự và khi đó chúng ta
có thể biến một tổng thành một tích.
2 Nội dung bài học:
A.B Hoạt động hình thành kiến thức.
* Mục tiêu: Biết thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, biết được cách tìm
nhân tử chung và đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
biết dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng PP đặt nhân tử chung
(20’)
G: cho học sinh phần a) theo nhóm
G: Việc biến đa thức 3x2 – 6x thành một
a
HS hoạt động nhóm3x2 – 6x = 3x.x – 3x.2 = 3x(x – 2)
Trang 27tích như vậy gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử
? Qua ví dụ trên các em hiểu thế nào là
phân tích đa thức thành nhân tử?
b) HS trả lời và ghi vở:
Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức thành dạng tích của các đa thức khác
G: Việc biến đa thức 3x 2 – 6x thành
3x(x – 2) gọi là phân tích đa thức
Đặt nhân tử chung làm nhân tử
G: Cho học sinh hoạt động cặp đôi thực
hiện c)
GV quan sát, nhắc nhở và giúp đỡ các
cặp đôi gặp khó khăn khi giải toán
? Theo câu c trong ?1) ta thấy trong
trường hợp có hai đa thức x – 2y và 2y
– x là hai đa thức đối của nhau Để thực
hiện được sự phân tích đa thức thành
nhân tử ta cần thực hiện như thế nào
c) HS: Làm c) theo cặp đôi của mình Đọcbài mẫu và thực hiên theo mẫu
Kết quả:
+) 2x3 – x = x(2x2 – 1)+) 3x2y2+12x2y-15xy2
=3xy(xy +4x-5y)+) 5x2(x – 1) – 15x(x – 1) = 5x(x-1)(x-3)
+) 3x(x – 2y) + 6y(2y – x) = 3 (x –2 y) (x – 2y)H: Trong trường hợp này ta cần áp dungquy tắc đổi dấu đối với đa thức:
+Nếu đổi dấu đứng trước đa thức thì tacần đổi dấu tất cả các hạng tử của đa thức
đó –(A – B) = +(B – A)
d) Chú ý:
trường hợp có hai đa thức x – y và y –
x là hai đa thức đối của nhau Để thực
hiện được sự phân tích đa thức thành
nhân tử ta cần thực hiện như thế nào?
Trang 28Hoạt động 2 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp sử dụng hằng
thức để phân tích đa thức thành nhân tử
ta cần thực hiện như thế nào?
GV Các em hoạt động cặp đôi thực hiện
nội dung phần c) theo hướng dẫn trong
sách
? em hãy nêu lại thế nào là phân tích đa
thức thành nhân tử? Phân tích đa thức
- Viết lại đa thức sao cho có đúng dạngcủa hằng đẳng thức
Về học thuộc lý thuyết, làm các bài tập phần luyện tập
Ngày dạy: 22/ 09/2017 Lớp dạy:8B Ngày dạy: 20/ 09/ 2017 Lớp dạy:8A,8D2
Tiết 10
1 Các hoạt động đầu giờ: (5’)
Trang 29Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
+ Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Nêu cách phân tích đa thứcthành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức?
* Đáp:
HS trả lời câu hỏi
*Đặt vấn đề vào bài mới:
Hôm nay chúng ta cùng luyện tập để củng cố lại hai cách phân tích đa thức thànhnhân tử đã học ở tiết trước
2 Nội dung bài học:
C Hoạt động Luyện tập (39’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS hoạt động
cá nhân thực hiện các bài
x x x xf) (x+y)
2
-4x
2
= (x+y-2x)(x+y+2x)g)
Trang 30Sau mỗi bài tập GV yêu
2 2
c x x y x x x yThay x = 2001 và y = 2999 vào ta được:
(2001-1)(20001+2999) = 2000 + 5000 =7000
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn Hs tự học(1’)
- GV cho HS nêu lại các cách phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- HS lớp thường về làm lại các bài tập phần C Hoạt động Luyện tập, HS lớp 8D2làm các bài tập phần D.E
Trang 31- Đọc trước bài §7 tiết sau học.
Ngày soạn: 23/ 09/ 2017
Tiết 11+12: §7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ VÀ PHỐI HỢP NHIỀU
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
Ngày dạy: 25 / 09/2017 Lớp dạy:8B Ngày dạy: 29/ 09/ 2017 Lớp dạy:8A,8D2
Tiết 11
Trang 321 Các hoạt động đầu giờ ( 8’)
* Kiểm tra bài cũ.
1 y
5
1 y
*Đặt vấn đề vào bài mới
Ở các tiết trước các em đã được tìm hiểu về phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung, bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức, tiết ngày hôm nay ta tiếp tục nghiên cứu 1 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử khác nữa đó là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử
2 Nội dung bài học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm
hạng tử ( 19’)
a.
G: Yêu cầu hs làm phần a theo nhóm HS hoạt động nhóm
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x2- 2x + xy - 2y
? Trong các hạng tử những hạng tử
nào có nhân tử chung?
Ko có nhân tử chung
? Hãy tạo nhân tử chung bằng cách
nhím hai hạng tử có nhân tử chung với
Trang 33G: Giới thiệu hai cách trên gọi là phân
G: Lưu ý hs: Khi phân tích đa thức
Trang 34thành nhân tử phải phân tích triệt để
Hoạt động 2: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều
phương pháp( 15’)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực
hiện hoạt động a) theo nhóm
GV gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo
GV chốt lại: Vậy phân tích đa thức
thành nhân tử ta phải sử dụng nhiều
phương pháp để giải
GV: Cho HS hoạt động cá nhân sau đó
hướng dẫn HS chốt lại nội dung cơ
bản
HS hoạt động cặp đôi làm phần c)
a)
HS hoạt động nhóm làm phần a)
HS đại diện nhóm lên báo cáo
HS : Ta không giải được bài toán trên
HS ta sử dụng các PP nhóm hạng tử, đặt nhân tử chung, sử dụng hằng đẳng thức
b)
HS hoạt động cá nhân đọc sau đó hoạt động chung cả lớp để chốt lại kiens thức đúng
c) 2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
- Nêu lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Về nhà ôn tập lại các kiến thức đã học
- Về nhà chuẩn bị trước các bài tập phần C Hoạt đông luyện tập
Ngày dạy: 29/ 09/2017 Lớp dạy:8B Ngày dạy: 04/ 10/ 2017 Lớp dạy:8A,8D2
Tiết 12
1 Các hoạt động đầu giờ(8’)
* Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi:
Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
Trang 35GV cho HS làm các bài tập 1a,b,c,d ; bài tập 2 ; bài tập 3a,b ; bài 4a,b
HS hoạt động cá nhân làm bài
GV quan sát hỗ trợ HS tính toán chậm Sau mỗi bài tập GV cho HS lên bảng báo cáo trình bày
HS lên bảng báo cáo Bàì làm của mình
GV sửa chữa kq sai của HS
Trang 37-HS : Tách hạng tử và thêm bớt hạng tử.
-Về các em ôn lại tấp cả các PP phân tích thành nhân tử mà ta đã được học
- Về làm các bài tập còn lại của phần luyện tập lớp 8D2 làm thêm các bài phần D.E
HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
HS nhận biết được khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B, khi nào đathức chia hết cho đơn thức
Trang 381 Giáo viên: Lên kế hoạch giảng dạy, , SGK, dụng cụ dạy học Phiếu học tập, bảng
phụ
2 Học sinh: Ôn lại các HĐT đã học , học bài và làm bài tập về nhà Dụng cụ học
tập
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
Ngày dạy: 02/ 10/2017 Lớp dạy:8B Ngày dạy: 06/10/ 2017 Lớp dạy:8A,8D2
* ĐVĐ vào bài mới: Chúng ta đã biết khi nào thì một số a chia hết cho một
số b, vậy một đa thức A chia hết cho một đa thức B khi nào? Và muốn chia đơn thức cho đơn thức ta làm thế nào, chúng ta đi vào bài hôm nay
2 Nội dung bài học.
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: khái niệm chia đa thức cho đa thức ( 15’)
- Cho a, b Z; b 0 Nếu có số nguyên
Q sao cho a = b q thì ta nói a chia hếtcho b
HS: Hoạt động cá nhân đọc bài
Trang 39G: Cho A và B là hai đa thức, B 0 Ta
nói đa thức A chia hết cho đa thức B khi
G: ở bài này ta xét trường hợp đơn giản
nhất, đó là phép chia đơn thức cho đơn
thức
GV chốt lại Khái niệm và cho HS ghi vở
- Cho A và B là hai đa thức, B 0 Tanói đa thức A chia hết cho đa thức B nếutìm được đa thức Q sao cho:
A = B.Q
* Khái niệm Hoạt động 2 Quy tắc chia đơn thức cho đơn thức( 12’)
GV: Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
nội dung của phần a)
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc
G Đưa quy tắc lên bảng phụ
GV: Cho HS hoạt động cặp đôi làm
a)HS: hoạt động nhóm
Kết quả:
-Biến và số mũ tương ứng của biến đótrong đơn thức chia 2x3 đều có và số mũnhỏ hơn trong đơn thức bị chia 6x4
-Mỗi biến và số mũ tương ứng của biến
đó trong đơn thức chia 5xy2 đều có và số
mũ nhỏ hơn trong đơn thức bị chia-15x4y3
Trang 4012x7 : 3x3 =4 x4
21x4 y2: 7x2 y = 3x2y20x5 : (-12x) = 5
- Các em nêu lại khái niệm và quy tắc chia một đơn thức cho một đơn thức
- HS nêu lại khái niệm và quy tắc
-GV Vận dụng các em hãy làm bài tập a,b của C Hoạt động luyện tập
-Về nhà học thuộc khái niệm, nhận xét và quy tắc
- Làm các bài tập 1c,d ; 2a,b,c,d,e trong ách hướng dẫn học
-Đọc trước phần 3) tiết sau học tiếp
Ngày dạy: 06 / 10/2017 Lớp dạy:8B Ngày dạy: 11/ 10/ 2017 Lớp dạy:8A,8D2
Tiết 14
1 Các hoạt động đầu giờ (7’)
* Kiểm tra bài cũ