1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề ôn thi vào lớp 10

92 1,7K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn thi vào lớp 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 687,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngời đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thông của tác giả đối với số phận oan nghiệtcủa ngời phụ

Trang 1

Đề số 1

I Trắc nghiệm

Bài tập 1

Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng ghi các ý đúng hoặc đúng nhất :

1 Nguyễn Dữ (tác giả của Truyền kì mạn lục) sống vào thời kì :

A Triều đình nhà Lê đang phát triển cực thịnh

B Triều đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng

C Những ngời phụ nữ đức hạnh, khát khao với cuộc sống bình yên hạnh phúc

4 Sau khi đi lính về, Trơng Sinh trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ ghen

5 Lời nói của Vũ Nơng trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ :

Thiếp sở dĩ nơng tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh ma tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trớc gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nớc thẳm buồn xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa

Chứng tỏ :

A Hạnh phúc gia đình, niềm khát khao của cả đời nàng tan vỡ, tình yêu không còn

B Nỗi đau khổ chờ chồng đến hoá thành đá trớc đây cũng không còn có thể làm lại

đ-ợc nữa

C Cả A và B

6 Vũ Nơng trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ chết vì :

A Hành động bột phát trong cơn nóng giận

B Nàng đã hoàn thành nghĩa vụ đối với chồng và gia đình nhà chồng

C Thất vọng đến tột cùng, cuộc hôn nhân đã đến độ không thể nào hàn gắn đợc nữa

D Cả ba ý trên

7 Bi kịch của Vũ Nơng trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ :

A Là lời khuyên ngời phụ nữ chống đối chế độ phong kiến

B Là một lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngời đàn

ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thông của tác giả đối với số phận oan nghiệtcủa ngời phụ nữ

C Cả hai ý trên

8 Tình tiết độc đáo nhất trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ là :

A Trơng Sinh phải đi lính

B Lời nói về cái bóng của đứa trẻ ngây thơ

C Vũ Nơng tự tử

D Cả ba ý trên

9 Yếu tố kì ảo trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ có ý nghĩa :

A Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho truyện

B Thể hiện ớc mơ về sự công bằng trong cuộc đời

C Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nơng

D Cả ba ý trên

10 Cách đa những yếu tố kì ảo của Nguyễn Dữ trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng :

Trang 2

A Tách riêng với các yếu tố thực.

B Xen kẽ với các yếu tố thực

C Vừa tách riêng vừa xen kẽ với các yếu tố thực

11 Cách dẫn trực tiếp là :

A Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật

B Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp ; lờidẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép

C Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật ; lời dẫn trực tiếp đợc

đặt trong dấu ngoặc kép

Bài tập 2

Trong đoạn văn sau đây, câu nào có lời dẫn trực tiếp, câu nào có lời dẫn gián tiếp ?

(1) Chờ mãi mới thấy một ông thanh niên nghễu nghện vác một bó tre đi tới (2) Tôi chào rồi hỏi : Đi chợ huyện lối nào, ông làm ơn chỉ giúp tôi (3) Anh ta trố mắt nhìn tôig ” (3) Anh ta trố mắt nhìn tôi

chẳng nói chẳng rằng, nh nhìn một giống ngời lạ mới ở hoả tinh rơi xuống (4) Tôi biết hiệu, rút giấy đa cho anh xem rồi lại hỏi (5) Bấy giờ anh ta mới bảo : Ông cứ đi lối này, đến chỗg

có một cây đa to thì rẽ về tay phải, đi một quãng lại rẽ về tay trái, qua một cánh đồng, vào ờng gạch làng Ngò, vòng ra đằng sau đình, rẽ về tay phải, đi một quãng nữa thì đến chợ (6)

đ-Đại khái thế, chứ không phải hoàn toàn đúng thế (7) Chỉ biết là nó lôi thôi rắc rối, nhiều bên phải bên trái quá, đến nỗi tôi không tài nào nhận đợc (8) Anh ta bày cho tôi một cách : đứng

đợi đấy, gặp ai gánh hàng đi chợ thì đi theo.

(Đôi mắt - Nam Cao)

+ Lời dẫn trực tiếp ở câu

+ Lời dẫn gián tiếp ở câu

2 Điền các từ : thuật lại, nhắc lại vào câu sau :

Dẫn trực tiếp, tức là nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ng ời hoặc

nhân vật ; lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép

Dẫn gián tiếp , tức là lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có

điều chỉnh cho thích hợp ; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.

Bài tập 4

Viết văn bản ngắn không quá 15 dòng tóm tắt Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh của

Phạm Đình Hổ mà em đã đợc học ở chơng trình Ngữ văn lớp 9

Bài tập 5

Từ hoa trong Truyện Kiều của Nguyễn Du là từ nhiều nghĩa Hãy xác định : ở câu nào,

từ hoa đợc dùng với nghĩa gốc, nghĩa chuyển Trong các từ đợc dùng với nghĩa chuyển, từ nào

đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ ?

a) Sen tàn cúc lại nở hoa,

Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân.

b) Lại càng ủ dột nét hoa,

Sầu tuôn đứt nối châu sa vắn dài.

c) Trớc sau nào thấy bóng ngời,

Hoa đào năm ngoái còn cời gió đông.

d) Từ nghe vờn mới thêm hoa

Miệng ngời đã lắm tin nhà thì không

II Tự luận

Trang 3

1 Phân tích Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ để làm nổi bật những vẻ đẹp và

Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng ghi các ý đúng :

1 Vũ trung tuỳ bút của Phạm Đình Hổ đợc viết vào thời kì :

A Nhà Hậu Lê

B Cuối nhà Lê, đầu nhà Nguyễn

C Đầu đời Nguyễn

D Nhà Mạc

2 Vũ trung tuỳ bút của Phạm Đình Hổ :

A Kể về chuyện trong ma nhàn rỗi viết văn

B Là tác phẩm chẳng những có giá trị văn chơng đặc sắc mà còn cung cấp những tàiliệu quí về sử học, địa lí, xã hội học

C Kể về cuộc đời của những ngời dân Hải Dơng, quê ông

3 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh của Phạm Đình Hổ :

A Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và bọn quan lại từ trung ơng đến địa phơnglúc bấy giờ

B Phản ánh tình hình đất nớc ta dới thời chúa Trịnh Sâm

C Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời LêTrịnh

D Cả ba ý trên

4 Đoạn văn sau trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh:

Buổi ấy, bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rờm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về Nó giống nh một cây cổ thụ mọc trên đầu non hốc đá, rễ dài đến vài trợng, phải một cơ binh mới khiêng nổi, lạo bốn ngời đi kèm, đều cầm gơm, đánh thanh la độc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay.

Có nội dung :

A Ca ngợi công lao của chúa Trịnh trong việc tạo nên cảnh đẹp cho đất nớc

B Ca ngợi những kì tích của chúa Trịnh

C Tố cáo những hành động ăn cớp trắng trợn của Chúa Trịnh

5 Nghệ thuật miêu tả của Phạm Đình Hổ ở Chuyện cũ trong Phủ chúa Trịnh là :

A Sử dụng phép liệt kê và miêu tả tỉ mỉ một số sự kiện tiêu biểu

B Đa ra các sự việc cụ thể, khách quan, không xen lời bình, để sự việc tự nói lên ýnghĩa của chúng

C Đa ra các sự việc, sự kiện, qua đó thể hiện thái độ một cách trực tiếp

A Sự tận tuỵ của quan lại đối với triều đình phong kiến thời Lê Trịnh

B Sự trung thành của quan lại đối với nhà Chúa

C Thợng bất chính, hạ tắc loạn Bọn hoạn quan lợi dụng cơ hội để kiếm chác

D Cả ba ý trên

7 Từ nào sau đây có yếu tố đờng với nghĩa là nhà :

A thánh đờng B học đờng C đờng sá

D đờng mật E đờng bộ G nhà tiền đờng

8 Từ nào sau đây có yếu tố giả với nghĩa là ngời :

Trang 4

A tác giả B giả tạo C soạn giả

D học giả E giả dối G giả vờ

9 Đoạn văn sau đây :

Buổi ấy, bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rờm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về.

Sử dụng biện pháp nghệ thuật nào là chủ yếu ?

B Một cuốn truyện truyền kì

C Một cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chơng hồi

11 Tác giả của Hoàng Lê nhất thống chí là :

A Ngô Thì Chí

B Ngô Thì Du

C Nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyệnThanh Oai, tỉnh Hà Tây

12 Đoạn văn sau trích trong Hoàng Lê nhất thống chí :

Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phơng lợc tiến đánh đã có tính sẵn Chẳng qua mơi ngày có thể đuổi đợc ngời Thanh Nhng nghĩ chúng là nớc lớn gấp mời nớc mình, sau khi

bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mu báo thù Nh thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào mà làm nh vậy Đến lúc ấy chỉ có ngời khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm đợc Chờ mời năm nữa, cho ta đợc yên ổn mà nuôi dỡng lực lợng, bấy giờ nớc giàu quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng ?

Cho biết vua Quang Trung là một ngời :

A Chủ quan khinh địch do ỷ vào sức mạnh của quân ta

B Có ý chí quyết thắng và có tầm nhìn xa trông rộng

C Cả A và B

13 Lời dụ của Quang Trung (hồi thứ 14 - Hoàng Lê nhất thống chí) thể hiện nội dung gì ?

Quân Thanh sang xâm lấn nớc ta, hiện ở Thăng Long, các ngơi đã biết cha ? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phơng Bắc, phơng Nam chia nhau

mà cai trị Ngời phơng Bắc, không phải nòi giống nớc ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, ngời mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi Đời Hán có Trng Nữ Vơng, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hng Đạo, đời Minh có Lê Thái

Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng ngời dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi đợc chúng về phơng Bắc ở các thời ấy, Bắc, Nam riêng phận, bờ cõi lặng yên, các vua truyền ngôi lâu đời Từ đời nhà Đinh tới đây, dân

ta không đến nỗi khổ nh hồi nội thuộc xa kia Mọi việc lợi, hại, đợc, mất ấy đều là chuyện cũ rành rành của các triều đại trớc Nay ngời Thanh lại sang, mu đồ lấy nớc Nam ta đặt làm quận huyện, không biết trông gơng mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xa Vì vậy ta phải kéo quân ra đánh đuổi Các ngơi đều là những kẻ có lơng tri, lơng năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu nh việc phát giác

ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trớc !

A Nhắc lại truyền thống của chống ngoại xâm của dân tộc ta, kêu gọi quân lính đồngtâm hiệp lực đánh giặc đồng thời ra kỉ luật nghiêm cho quân sĩ

B Khẳng định chủ quyền dân tộc của ta và lên án hành động xâm lăng phi nghĩa, trái

đạo trời của giặc, nêu bật dã tâm của chúng, nhắc lại truyền thống của chống ngoại xâm củadân tộc ta từ xa, kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực đánh giặc

C Khẳng định chủ quyền dân tộc của ta và lên án hành động xâm lăng phi nghĩa, trái

đạo trời của giặc, nêu bật dã tâm của chúng

Trang 5

14 Vua Quang Trung nêu những tấm gơng các anh hùng chống xâm lợc phơng Bắc trong quá

khứ của dân tộc ta (trong đoạn văn ở câu 13) nhằm :

A Thể hiện niềm khát khao đợc ghi tên mình vào danh sách các anh hùng dân tộc

B Khơi gợi niềm tự hào dân tộc và thể hiện ý chí quyết tâm không thua kém ngời xa

C Nêu cao truyền thống đánh giặc ngoại xâm của dân tộc ta

D Tất cả các ý trên

15 Đoạn văn sau :

Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp, dẫn bọn lính kị mã của mình chuồn trớc qua cầu phao, rồi nhằm hớng bắc mà chạy Quân sĩ các doanh nghe tin, đều hoảng hồn, tan tác bỏ chạy, tranh nhau qua cầu sang sông, xô đẩy nhau rơi xuống mà chết rất nhiều Lát sau cầu lại bị đứt, quân lính đều rơi xuống nớc, đến nỗi nớc sông Nhị Hà vì thế mà tắc nghẽn không chạy đợc nữa.

A Kể về sự thất bại thảm hại của binh tớng nhà Thanh

B Kể về sự tấn công nhanh nh chớp của quân ta

C Kể về sự hèn nhát của Tôn Sĩ Nghị

Bài tập 2

Cho các từ nhũng nhiễu, hào hùng, xa hoa, thảm bại Hãy điền vào chỗ trống ở các

câu sau đây sao cho thích hợp :

1 Qua Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh, thấy đợc cuộc sống của vua chúa, sự

của quan lại thời Lê trịnh và giá trị nghệ thuật của một bài tuỳ bút cổ.

2 Qua đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí, cảm nhận đợc vẻ đẹp của

ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh,

sự của bọn xâm lợc và số phận bi thảm của lũ vua quan phản nớc hại dân

; hiểu đợc giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động.

Bài tập 3

Nối ô A, C vào các dòng ở ô B sao cho thích hợp

II Tự luận

Phân tích đoạn trích ở hồi 14 trong tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí để làm nổi bật

vẻ đẹp của hình tợng vua Quang Trung

Đề số 3

I trắc nghiệm

Bài tập 1

Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng ghi các ý đúng :

1 Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn :

A Đầu thế kỉ XVII - cuối thế kỉ XVIII

B Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX

3 Các yếu tố nào sau đây có ảnh hởng tới sự nghiệp văn học của Nguyễn Du ?

A Thời đại và gia đình

Hiện thực cuộc sống đợc phản ánh thông qua số phận con ngời cụ thể.

Ghi chép về những con ngời, những sự việc cụ thể, có thực, qua đó tác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, đánh giá

của mình về con ngời và cuộc sống.

C

Trang 6

B Sự hiểu biết sâu rộng và vốn sống phong phú của Nguyễn Du.

C Trái tim giàu yêu thơng của ông

5 Các sáng tác nào sau đây của Nguyễn Du đợc viết bằng chữ Nôm :

A Truyện Kiều, Thanh Hiên thi tập

B Văn chiêu hồn, Nam trung tạp ngâm

C Truyện Kiều, Văn chiêu hồn

D Gồm cả A, B, C

6 Truyện Kiều đợc viết theo thể thơ :

A Song thất lục bát

B Thất ngôn

C Lục bát

7 Giá trị hiện thực của Truyện Kiều là :

A Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đơng thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thốngtrị và số phận những con ngời bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của ngời phụ nữ ;

đồng thời bộc lộ niềm thơng cảm sâu sắc trớc những khổ đau của con ngời

B Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đơng thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thốngtrị và số phận những con ngời bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của ngời phụ nữ

C Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đơng thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thốngtrị và số phận những con ngời bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của ngời phụ nữ ;trân trọng, đề cao con ngời từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ớc mơ, khát vọng chânchính

D Gồm cả ba ý trên

8 Truyện Kiều mang những giá trị nhân đạo cơ bản nhất là :

A Niềm thơng cảm sâu sắc trớc những đau khổ của con ngời

B Sự lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo

C Sự trân trọng, đề cao con ngời từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ớc mơ, khátvọng chân chính

D Gồm cả ba ý trên

9 Giá trị nổi bật về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều là :

A Với Truyện Kiều, ngôn ngữ văn học của dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh

cao rực rỡ

B Với Truyện Kiều, nghệ thuật tự sự đã có bớc phát triển vợt bậc, từ nghệ thuật dẫn

chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí con ngời

C Cả A và B

10 Đoạn thơ sau trong Truyện Kiều của Nguyễn Du :

Đầu lòng hai ả tố nga, Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân

Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi ngời mỗi vẻ mời phân vẹn mời.

A Giới thiệu khái quát hai nhân vật Thuý Kiều và Thuý Vân

B Miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều

C Kể về cuộc đời của Kiều và Vân

11 Câu thơ Làn thu thuỷ nét xuân sơn miêu tả :

A Vẻ đẹp nét mặt của Thuý Kiều

B Vẻ đẹp đôi mắt, đôi lông mày của Thuý Kiều

C Cả A và B

12 Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến việc miêu tả hai chị em Thuý Kiều của

Nguyễn Du ?

Trang 7

A Khi tả Thuý Vân, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái tài, cái tìnhcủa nàng Thế nhng, khi tả Thuý Kiều, nhà thơ tả sắc một phần còn dành đến hai phần để tảtài năng.

B Khi tả Thuý Vân, tác giả tả nhan sắc và cái tài, cái tình của nàng Thuý Kiều cũng

đợc tả nh thế nhng sắc và tài, cái tình của nàng đợc tô đậm nét hơn, dụng công hơn

C Khi tả Thuý Vân, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc mà không thể hiện cái tài, cái tìnhcủa nàng Thế nhng, khi tả Thuý Kiều, nhà thơ tả sắc hết sức sơ lợc và chỉ chú trọng tả cái tàinăng hơn ngời của nàng

13 Nhận định nào sau đây đúng ?

A Chân dung Thuý Kiều là chân dung không mang tính cách, số phận Chân dungThuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận

B Chân dung Thuý Kiều và Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận

C Chân dung Thuý Kiều là chân dung mang tính cách, số phận, còn chân dung ThuýVân không mang tính cách, số phận

14 Cách miêu tả Thuý Kiều của Nguyễn Du trong hai câu thơ sau :

Làn thu thuỷ nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Khúc nhà tay lựa nên chơng,

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.

Ca ngợi vẻ đẹp nào của Kiều ?

A Vẻ đẹp nhân phẩm

B Vẻ đẹp hình thức

C Vẻ đẹp tài năng

D Cả ba nội dung trên

16 Chân dung Thuý Vân đợc miêu tả trớc Thuý Kiều vì :

A Thuý Vân là em Thuý Kiều

B Để làm nổi bật chân dung Thuý Vân

C Làm nền để nổi bật lên chân dung Thuý Kiều

19 Gợi tả vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã :

A Trân trọng, đề cao vẻ đẹp của con ngời

B Thể hiện sự ngỡng mộ đối với con ngời

Trang 8

A Tả cảnh lễ hội ngày xuân.

B Tả cảnh tiết thanh minh

23 Bức tranh thiên nhiên ở hai câu thơ :

Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

A Khoáng đạt, trong trẻo

B Mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống

C Nhẹ nhàng, thanh khiết

D Cả ba ý trên

24 Nội dung của đoạn thơ sau :

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.

Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm.

Ngổn ngang gò đống kéo lên,

Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay.

A Cảnh thiên nhiên mùa xuân

B Cảnh lễ hội ngày xuân

C Cảnh mê tín dị đoan

25 Các từ trong đoạn thơ trên : gần xa, yến anh, chị em, tài tử, giai nhân, nô nức, sắm sửa,

dập dìu gợi tả :

A Sự đông vui, nhiều ngời cùng đi hội

B Sự rộn ràng, náo nhiệt của ngày hội

C Tâm trạng của ngời đi lễ hội

D Cả A, B và C

26 Câu thơ :

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm.

Sử dụng biện pháp nghệ thuật :

A Nhân hoá

B ẩn dụ

C.So sánh

27 Nhận định sau đây đúng hay sai ?

Cảnh mùa xuân ở câu cuối và bốn câu đầu trong đoạn trích Cảnh ngày xuân (Truyện

Kiều – Nguyễn Du), bên cạnh những nét giống nhau còn có sự khác nhau là bởi thời gian,

không gian thay đổi, nhng điều quan trọng là cảnh đợc cảm nhận qua tâm trạng Hai chữ nao nao trong câu thơ Nao nao dòng nớc uốn quanh đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật

Trang 9

Đoạn thơ Chị em Thuý Kiều sử dụng bút pháp nghệ thuật , lấy

của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con ngời, khắc hoạ rõ nét chân dung chị em thuý Kiều Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con ngời và về kiếp ngời tài hoa mệnh bạc là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du

2 Tìm từ thích hợp điền vào câu sau :

a) Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm , công nghệ, thờng

đợc dùng trong các văn bản , công nghệ Thuật ngữ không có

tính

b) Trong văn bản , sự miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và

sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm và sinh động

Bài tập 3

Đọc những định nghĩa sau đây và trả lời câu hỏi :

+ Đờng phân giác là đờng thẳng chia một góc phẳng ra làm hai góc bằng nhau.

+ Anđehit là một hợp chất hữu cơ mùi nồng, có thể điều chế từ rợu hoặc acetylen.

+ Đột biến là sự thay đổi đột ngột của một tính trạng ở cá thể sinh vật do thay đổi cấu trúc

di truyền.

+ Electron là hạt cơ bản rất nhỏ, thành phần cấu tạo nguyên tử, mang điện tích âm, khi

chuyển động tạo thành dòng điện.

+ Đờng tròn là đờng tập hợp tất cả các điểm trong mặt phẳng cách đều một điểm cố định

(gọi là tâm) một khoảng không đổi (gọi là bán kính).

+ Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất.

+ Axêton là một hợp chất lỏng không màu, dễ bay hơi, dễ cháy, dễ tan trong nớc, dùng làm

dung môi và để tổng hợp nhiều chất hữu cơ.

+ Trạng ngữ là thành phận phụ trong câu, biểu thị ý nghĩa tình huống : thời gian, địa điểm,

nguyên nhân, mục đích, phơng tiện v.v

1 Em đã học những định nghĩa này ở những môn học nào ?

2 Các từ in đậm chủ yếu đợc dùng trong loại văn bản nào ?

Bài tập 4

Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong câu văn sau :

Nhà ta ở phờng Hà Khẩu, huyện Thọ Xơng, trớc hiên tiền đờng có trồng một cây lê, cao vài trợng, lúc nở hoa, trắng xoá thơm lừng ; trớc nhà trung đờng cũng trồng hai cây lựu trắng, lựu đỏ, lúc ra quả trông rất đẹp, bà cung nhân ta sai chặt đi cũng vì cớ ấy.

Bài tập 5

Hãy tóm tắt tác phẩm Truyện Kiều.

Bài tập 6

Tìm các từ Hán Việt trong đoạn thơ sau (không kể danh từ riêng) :

Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi ngời mỗi vẻ mời phân vẹn mời.

Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đằn nét ngài nở nang.

Hoa cời ngọc thốt đoan trang, Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da.

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

II Tự luận

1 Phân tích đoạn thơ Chị em Thuý Kiều (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) để làm nổi bật vẻ

đẹp của Thuý Kiều và Thuý Vân

2 Trình bày những cảm nghĩ của em về bức tranh thiên nhiên và lễ hội mùa xuân trong đoạn

thơ Cảnh ngày xuân trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Đề số 4

I Trắc nghiệm

Trang 10

Bài tập 1

Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng ghi các ý đúng :

1 Đoạn thơ Kiều ở lầu Ngng Bích thuộc phần nào của Truyện Kiều ?

A Gặp gỡ và đính ớc

B Gia biến và lu lạc

C Đoàn tụ

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.

Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm lòng.

(Trích : Kiều ở lầu Ngng Bích - Truyện Kiều) a) Đoạn thơ trên có nội dung :

A Tả cảnh ở lầu Ngng Bích

B Diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều

C Gồm cả hai nội dung trên

b) Không gian trong đoạn thơ :

A Mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp

B Rộng lớn, tăm tối, rợn ngợp

C Cả hai nội dung trên

c) Thời gian trong đoạn thơ :

A Một ngày đêm

B Nhiều ngày đêm

C Lúc sáng sớm và đêm khuya

d) Hình ảnh : vẻ non xa tấm trăng gần và mây sớm đèn khuya gợi :

A Sắc màu của không gian

B Nỗi cô đơn tuyệt đối của Kiều

C Vẻ đẹp của lầu Ngng Bích

Tin sơng luống những rày trông mai chờ.

Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

Xót ngời tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?

Sân Lai cách mấy nắng ma,

Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm.

(Trích : Kiều ở lầu Ngng Bích - Truyện Kiều)

a) Trong đoạn thơ trên, Kiều nhớ tới ai ?

A Nhớ cha mẹ và Thuý Vân

B Nhớ Kim Trọng và Thuý Vân

C Nhớ cha mẹ và Kim Trọng

b) Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ tới :

A Buổi du xuân tiết thanh minh, hai ngời gặp gỡ lần đầu

B Lời thề nguyền của đôi lứa

C Lần Kim Trọng gặp Kiều trả chiếc thoa rơi

c) Nỗi nhớ cha mẹ của Kiều gắn liền với :

Trang 11

A Kiều là một ngời tình chung thuỷ, ngời con hiếu thảo.

B Kiều là một ngời có tấm lòng vị tha đáng trân trọng

C Kiều là một ngời giàu lòng trắc ẩn

D Gồm A và B

4 Tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích :

Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?

Buồn trông ngọn nớc mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

a) Có nội dung gì ?

A Tả cảnh

B Thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Thuý Kiều

C Trong lúc buồn chán, Kiều suy nghĩ mông lung

c) Đoạn thơ thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều : sự cô đơn, thân phận nổi nênh vô

định, nỗi buồn tha hơng, niềm thơng nỗi nhớ và cả sự bàng hoàng, lo sợ.

B Tạo âm thanh làm cho cảnh thêm sôi động khiến lòng ngời vợi bớt nỗi buồn

C Gợi nỗi kinh hoàng, nh báo trớc bão tố sẽ vùi dập cuộc đời nàng

5 Đoạn thơ Mã Giám Sinh mua Kiều thuộc phần nào của Truyện Kiều ?

A Gặp gỡ và đính ớc

B Gia biến và lu lạc

C Đoàn tụ

6 Ngôn ngữ của Mã Giám Sinh trong hai câu thơ :

Hỏi tên, rằng : Mã Giám Sinh ,g ” (3) Anh ta trố mắt nhìn tôi

Hỏi quê, rằng : Huyện Lâm Thanh cũng gần g ” (3) Anh ta trố mắt nhìn tôi

A Súc tích

B Giản dị

C Cộc lốc

7 Cách trả lời trên cho thấy Mã Giám Sinh là ngời :

A Biết tiết kiệm lời nói

B Thiếu văn hoá trong giao tiếp

C Gồm cả A và B

8 Diện mạo của Mã Giám Sinh trong hai câu thơ :

Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao.

Cho biết y là một ngời :

A Biết làm đẹp

B Chải chuốt kệch cỡm, không phù hợp với lứa tuổi

C Gọn gàng, lịch sự

9 Từ lao xao trong câu thơ Trớc thầy sau tớ lao xao diễn tả :

A Không khí vui vẻ của đoàn ngời đi hỏi vợ cho Mã Giám Sinh

Trang 12

B Cảnh đông vui của đám ăn hỏi.

C Thầy tớ nhà anh chàng họ Mã là một lũ láo nháo, ô hợp

D Tất cả các ý trên

10 Mã Giám Sinh là ngời nh thế nào qua hai câu thơ sau ?

Mặn nồng một vẻ một a Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu.

A Thận trọng

B Thiếu quyết đoán

C Lọc lõi trong buôn bán

11 Trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều, nàng Kiều không nói lời nào vì :

A Nàng e thẹn

B Nàng đau đớn vì mình trở thành món hàng trong tay ngời khác

C Cả hai ý trên

12 Đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều có ý nghĩa :

A Tố cáo đồng tiền và các thế lực tàn bạo chà đạp con ngời

B Bộc lộ tấm lòng nhân đạo cao cả của Nguyễn Du

Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt :

1 Thân (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất nh sau:

- Mình, thân thể – thể tích của vật

- Thơng yêu, gần gũi

Cho biết nghĩa của yếu tố thân trong mỗi từ sau đây : thân tộc, thân mộc, thân cận, thân phận, thân ái, thân thế, thân phụ Giải thích nghĩa của những từ này.

2 Cho từ Hạ (Hán Việt) với những nghĩa nh sau:

- ở dới, rơi xuống

- Mùa thứ hai trong một năm

Cho biết nghĩa của yếu tố hạ trong mỗi từ sau đây : hạ bút, hạ chí, hạ đẳng, hạ lu, hạ tuần Giải thích nghĩa của những từ này.

3 Với mỗi yếu tố Hán Việt sau đây, hãy tìm hai từ ghép có yếu tố đó :

Chung (cuối cùng), hoả (lửa), nạn (tai vạ nguy hiểm), đại (đời), đại (lớn), tận (hết, tất

thảy), bổ (bù vào), tiềm (chìm trong nớc, ẩn dấu).

Bài tập 3

Điền vào chỗ trống :

1 Cho bốn từ : bóc trần, cô đơn, lên án, nội tâm, điền vào hai câu sau sao cho thích hợp : a) Kiều ở lầu Ngng Bích là một trong những đoạn trích miêu tả nhân vật thành công nhất trong Truyện Kiều, đặc biệt là bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình Đoạn thơ

cho thấy cảnh ngộ , buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.

b) Bằng việc miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại để khắc hoạ tính cách

nhân vật trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều, tác giả đã bản

chất xấu xa, đê tiện của Mã Giám Sinh, qua đó những thế lực tàn bạo chà đạp lên sắc tài và nhân phẩm của ngời phụ nữ.

II Tự luận

1 Phân tích tám câu thơ cuối trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích

2 Phân tích tâm trạng nhớ thơng của Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích

3 Phân tích bức tranh thiên nhiên trong sáu câu đầu đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích để làm

nổi bật cảnh ngộ của Kiều

Đề số 5

I Trắc nghiệm

Trang 13

Bài tập 1

Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng ghi các ý đúng :

1 Đoạn thơ Thuý Kiều báo ân báo oán thuộc phần nào của Truyện Kiều ?

A Kiều báo ân Thúc Sinh

B Kiều báo oán Hoạn Th

C Gồm cả A và B

3 Câu thơ :

Gấm trăm cuốn bạc nghìn cân, Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là.

Cho biết :

A Kiều trả cha xứng với ân của Thúc Sinh

B Kiều trọng ân nghĩa hơn tiền bạc

C Cả hai nội dung trên

4 Trong khi đang trả ân Thúc Sinh, Kiều đã nhắc đến Hoạn Th, điều đó có ý nghĩa :

A Kiều muốn xem ân của Hoạn Th cũng ngang với ân của Thúc Sinh đối với nàng

B Kiều không thể nào quên đợc nỗi đau đớn, nhục nhã mà Hoạn Th đã gây ra chonàng

C Kiều muốn trấn an Thúc Sinh

5 Lời chào của Kiều trong câu thơ sau :

Thoắt trông nàng đã chào tha : Tiểu thg cũng có bây giờ đến đây !” (3) Anh ta trố mắt nhìn tôi

A Mang tính chất xã giao

B Thể hiện sự tôn trọng Hoạn Th

C Mỉa mai, đánh phủ đầu Hoạn Th

6 Lời kêu ca của Hoạn Th :

Rằng : Tôi chút phận đàn bà,g

Ghen tuông thì cũng ngời ta thờng tình.

Nghĩ cho khi gác viết kinh, Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.

Lòng riêng riêng những kính yêu, Chồng chung cha dễ ai chiều cho ai.

Trót lòng gây việc chông gai Còn nhờ lợng bể thơng bài nào chăng.” (3) Anh ta trố mắt nhìn tôi

Có nội dung :

A Đánh đồng cái ghen của kẻ có quyền thế với cái ghen thờng tình của đàn bà

B Kể công không bắt giữ Kiều khi nàng trốn khỏi Quan Âm các

C Nhận tất cả lỗi thuộc về mình

D Tất cả các nội dung trên

7 Lời kêu ca của Hoạn Th chứng tỏ :

A Hoạn Th là ngời biết rõ phải trái

B Hoạn Th là ngời quỷ quái tinh ma

C Hoạn Th là ngời chân thật

D Tất cả các nội dung trên

8 Nhận định sau đây đúng hay sai ?

Tuy có hạn chế trong việc Kiều tha Hoạn Th song không vì vậy mà màn báo ân báo oán mất đi sự công bằng vì danh giá và địa vị nh Hoạn Th dẫu sao cũng đã bị nhấn xuống bùn đen.

A Đúng

B Sai

9 Bài học rút ra đợc từ cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu :

Trang 14

A Nghị lực sống và cống hiến cho đời.

B Lòng yêu nớc và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm

C Cả A và B

10 Truyện Lục Vân Tiên đợc viết ra nhằm mục đích trực tiếp là truyền dạy đạo lí làm ngời

Đạo lí đó là :

A Xem trọng tình nghĩa giữa con ngời với con ngời trong xã hội

B Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy

C Thể hiện khát vọng của nhân dân hớng tới lẽ sống công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời

D Gồm tất cả các nội dung trên

13 Nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga đợc xây

14 Lục Vân Tiên giống nhân vật nào sau đây về hành động nghĩa hiệp ?

A Nhà vua trong truyện Tấm Cám.

B Ngời em trong truyện Cây khế.

C Thạch Sanh trong truyện Thạch Sanh.

D Ngời anh trong truyện Cây khế.

15 Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga thể hiện Lục Vân Tiên là một con ngời :

A Có tính cách anh hùng, có tài năng và tấm lòng vị nghiã

B Chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài song cũng rất từ tâm, nhân hậu

C Gồm cả A và B

16 Ngôn ngữ của tác giả trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga là :

A Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thờng và mang sắc thái địa phơngNam Bộ

B Nó có phần thiếu trau chuốt, uyển chuyển nhng lại phù hợp với ngôn ngữ ngời kểchuyện ; tự nhiên, dễ đi vào quần chúng

C Ngôn ngữ thơ đa dạng, phù hợp với diễn biến tình tiết

Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?

Nghệ thuật xây dựng nhân vật đợc thể hiện quabút pháp ớc lệ miêu tả ngoại hình

Nghệ thuật xây dựng nhân vật đợc thể hiện quangôn ngữ độc thoại, bút pháp tả cảnh ngụ tình đểmiêu tả tâm trạng

Nghệ thuật xây dựng nhân vật đợc thể hiện quangôn ngữ đối thoại

Kiều ở lầu Ngng Bích

Thuý Kiều báo ân báo oán

Chị em Thuý Kiều

Trang 15

Buồn trông ngọn nớc mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Là đoạn tả cảnh để gián tiếp miêu tả nội tâm nhân vật Em hãy tìm mối quan hệ củacảnh và nội tâm nhân vật trong đoạn thơ

Bài tập 4

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống :

1 Ngời ta có thể miêu tả nội tâm bằng cách diễn tả những ý nghĩ, cảm

xúc, tình cảm của nhân vật ; cũng có thể miêu tả nội tâm bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục v.v của nhân vật.

2 Đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán là sự thể hiện công lí chính

nghĩa theo quan điểm của quần chúng nhân dân.

3 Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời

của tác giả và khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật : Lục Vân Tiên và

Bài tập 5

Tìm những câu thơ tả cảnh trong đoạn sau trích trong Truyện Lục Vân Tiên :

Mời ngày đã tới ải Đồng, Mênh mông biển rộng đùng đùng sóng xao.

Đêm nay chẳng biết đêm nào, Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ.

Khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng ghi các ý đúng :

1 Hai câu thơ sau trong đoạn trích Lục Vân Tiên gặp nạn có nội dung :

Hối con vầy lửa một giờ, Ông hơ bụng dạ, mụ hơ mặt mày.

A Miêu tả cảnh sinh hoạt trong gia đình ông Ng

B Kể chuyện gia đình ông Ng cứu giúp Lục Vân Tiên

C Nỗi lo lắng của gia đình ông Ng

2 Đoạn thơ sau trong Lục Vân Tiên gặp nạn :

Nghêu ngao nay chích mai đầm, Một bầu trời đất vui thầm ai hay.

Kinh luân đã sẵn trong tay, Thung dung dới thế vui say trong trời.

Thuyền nan một chiếc ở đời, Tắm ma chải gió trong vời Hàn Giang ” (3) Anh ta trố mắt nhìn tôi a) Có nội dung :

Trang 16

A Ông Ng sống cô lập với mọi ngời.

D Tất cả các nội dung trên

d) Câu thơ : Dốc lòng nhơn nghĩa há chờ trả ơn ? là một câu hỏi tu từ.

4 Xây dựng nhân vật đại diện cho cái thiện, Nguyễn Đình Chiểu nhằm :

A Gửi gắm niềm tin vào cái thiện, vào ngời lao động bình thờng

B Gửi gắm khát vọng về cái thiện, về ngời lao động bình thờng

C Gồm cả A và B

5 Nếu cái ác trong đoạn trích Lục Vân Tiên gặp nạn có tính ích kỉ, nhỏ nhen đến thành độc

ác thì cái thiện đầy lòng bao dung, nhân ái và hào hiệp

Nhận định trên :

A Đúng

B Sai

6 Định nghĩa sau đây đúng hay sai ?

a) Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.

A Đúng

B Sai

b) Những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về âm đợc gọi là

từ ghép Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng đợc gọi là từ láy.

Trang 17

1 Hãy phân loại và điền các từ trong câu văn dới đây vào bảng sau :

Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc

và ngủ, với những đồ đạc rất mộc mạc và đơn sơ

Từ đơn

Từ phức Từ ghépTừ láy

2 Từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy trong các từ sau :

xem xét, lấp lánh, đau đớn, đầy đủ, đau đáu, gập ghềnh, tốt tơi, roi rói, hùng hồn, nhỏ nhẹ, vỗ về, võ vẽ, chậm chạp, bẽ bàng, mẫu mực

3 Trong các tổ hợp sau, đâu là thành ngữ, tục ngữ ? Giải thích nghĩa của các thành ngữ.

thiên la địa võng ; gắp lửa bỏ tay ngời ; chớp đông nhay nháy gà gáy thì ma ; rằm răng tròn, con lớn con khôn ; khố rách áo ôm ; chùa nát bụt vàng ; đầu voi đuôi chuột ; đè chừng bắt bóng ; lòng vả cũng nh lòng sung.

4 Các từ in đậm trong hai trờng hợp (a) và (b) sau đây, trờng hợp nào có hiện tợng từ nhiều

nghĩa, trờng hợp nào có hiện tợng từ đồng âm ? Vì sao ?

a) Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Và :

Kiếp hồng nhan có mong manh,

Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hơng.

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

b) Đa nàng đến trớc phật đờng,

Tam qui ngũ giới cho nàng xuất gia.

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Nửa đời tóc ngả màu sơng,

Nhớ quê anh lại tìm đờng thăm quê.

(Nớc non ngàn dặm – Tố Hữu)

5 Cho các từ sau đây, hãy sắp xếp thành các cặp từ trái nghĩa :

yêu thơng, sớng, lùn tịt, nhiều, hời hợt, chết, đứng đắn, trẻ măng, khổ, căm giận, sâu sắc, sống, già cấc, cao kều, lẳng lơ, ít.

6 Tìm những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây :

a) sách giáo khoa : Ngữ văn, Hoá học, Toán, Địa lí, Lịch sử, Khoa học vui.

b) đồ dùng của nhà nông : cày, cuốc, bừa, máy hàn, hái, liềm

c) phơng tiện giao thông : xe máy, xe đạp, xe duyên, xe ô tô, xe chỉ.

d) các loại cây (thực vật) : cây dừa, cây chuối, cây nhãn, cây vàng, cây na

II Tự luận

Phân tích đoạn trích Lục Vân tiên gặp nạn để làm nổi bật những vẻ đẹp của ông Ng.

Trang 18

ợc nhà nớc trao tặng (8) năm 2000.

2 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :

Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu sáng tác năm nào ?

5 Trong các trờng hợp sau, từ "chân" ở trờng hợp nào đợc dùng với nghĩa gốc, nghĩa chuyển

theo phơng thức ẩn dụ, nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

a) Đề huề lng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b) Năm học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trờng đi dự "Hội khỏe Phù Đổng"

c) Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân

(Ca dao)

6 Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý kiến em cho là đúng.

A Trong văn bản tự sự, ngời viết cần đa ra các luận điểm, luận cứ một cách đầy đủ có

hệ thống

Cách phát triển của từ vựng

Phát triển số l ợng từ ngữ

Trang 19

B Trong văn bản tự sự, nghị luận là yếu tố xen kẽ cốt làm nổi bật sự việc và con ngời,làm cho câu chuyện thêm phần triết lý.

C Trong văn tự sự, không cần yếu tố nghị luận

7 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

"Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng :

- Thiếp vốn con kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu Sum họp cha thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tờng hoa cha hề bén gót Đâu có sự mất nết h thân nh lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.

(Trích truyện Ngời con gái Nam Xơng)

a) Câu nào sau đây có thể coi là luận điểm chính của đoạn văn ? Khoanh tròn chữ cái đứng

đầu ý đúng

A Thiếp vốn con kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu

B Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ

C Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp

b) Yếu tố nghị luận trong đoạn văn trên có tác dụng gì ?

A Lên án tính đa nghi quá mức của chàng Trơng

B Giúp lời phân trần của Vũ Nơng có sức thuyết phục

C Nêu lên nỗi khổ của Vũ Nơng

Bài tập 2

1 Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông phía sau mỗi câu khi nói về Chính Hữu.

a) Ông sinh năm 1926 tại tỉnh Nghệ An

b) Từng tham gia trung đoàn thủ đô

c) Sáng tác nhiều tập thơ lớn

d) Trớc khi có bài Đồng chí, ông đã có bài thơ viết về anh lính thị thành.

e) Thơ ông đậm chất lính trẻ trung, tinh nghịch, dí dỏm

2 Câu thơ "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay" (Đồng chí) có thể hiểu ?

A Cách nói gồng mình lên để dứt khoát ra đi

B Không quan tâm

C Tinh thần tráng sĩ bất khuất quyết ra đi Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu

3 Trong số các bài thơ sau, bài nào của nhà thơ Phạm Tiến Duật ? Khoanh tròn vào chữ cái

đứng ở đầu câu

A Trờng Sơn đông, Trờng Sơn tây.

B Gửi em cô thanh niên xung phong.

C Đồng chí lái chính, đồng chí lái phụ và tôi.

D Tâm sự ngời lái xe

4 Trả lời về bài thơ Nhớ sau đây :

a) Hãy chọn từ ngữ nào tác giả dùng trong số các từ ngữ cho sau đây để điền vào chỗ trống

hoàn thành câu thơ cuối : (gia đình, lng đèo, con đờng)

Cái vết thơng xoàng mà đa viện

Hàng còn chờ đó tiếng xe reo Nằm ngửa nhớ trăng nằm nghiêng nhớ bến

Nôn nao ngồi dậy nhớ

b) Tác giả đã có lời bình ngắn gọn bài thơ nh sau : "Ngời ta khen bài thơ hay ở hai câu sau Tôi lại thấy hay ở hai câu đầu" Theo em ý kiến này nh thế nào ?

A Tác giả muốn đối lập cách hiểu với bạn đọc

5 Câu thơ : Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

(Phạm Tiến Duật)

Trang 20

Sử dụng biện pháp tu từ nào ? Khoanh tròn chữ cái đứng ở đầu câu đúng.

A Điệp từ nhìn

B Nhân hóa và chuyển đổi cảm giác

C Cả hai ý trên

6 Trong các câu sau đây, câu nào liệt kê đúng về hoán dụ trong Bài thơ về tiểu đội xe không

kính ? Khoanh tròn chữ cái đứng ở đầu câu đúng câu đúng.

A Con mắt, trái tim, nét mặt, cái nhìn

B Con mắt, mái tóc, trái tim, niềm vui

C Nụ cời, mặt, tim, mái tóc, con mắt

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc

Chỉ cần trong xe có một trái tim

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật)

2 Trong bài thơ Đồng chí, tình đồng chí, đồng đội đợc biểu hiện cụ thể ở những phơng diện

nào ? Khoanh tròn chữ cái ở câu đúng

A Thể hiện ở sự cảm thông sâu sắc với những tâm t nỗi lòng của nhau

B Thể hiện ở việc cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống chiến

đấu gian khổ

C Thể hiện ở sự yêu thơng, đùm bọc lẫn nhau, giúp nhau có thêm sức mạnh để vợt quamọi gian khổ, thử thách

D Cả A, B, C đều đúng

3 Tìm trong bài Đồng chí đoạn thơ vẽ nên bức tranh về tình đồng chí, đồng đội, một biểu t

-ợng đẹp về cuộc đời ngời chiến sĩ ?

4 Khoanh tròn vào nhận xét đúng về từ Hán Việt.

A Từ Hán Việt là từ mợn của tiếng nớc ngoài

B Là từ mợn của tiếng Hán, nhng đợc phát âm và dùng theo cách dùng từ của tiếngViệt

C Là từ do ông cha ta sáng tạo ra

D Cả A, B, C đều đúng

5 Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :

A Trong tiếng Việt, có một khối lợng khá lớn từ Hán Việt

Trang 21

B Trong tiếng Việt, từ mợn tiếng Châu Âu chiếm khoảng 60 %.

C Từ Hán Việt trở thành một bộ phận quan trọng của tiếng Việt

D Trong tiếng Việt khối lợng từ Hán Việt rất ít đợc sử dụng

6 Gạch chân các từ Hán Việt trong đoạn thơ sau :

Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.

Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

7 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

Chao ôi ! Đối với những ngời ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn ; không bao giờ ta thấy họ là những ngời đáng thơng ; không bao giờ ta thơng Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi Một ngời đau chân có lúc nào quên đợc cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác nữa đâu ? Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ đến ai đợc nữa Cái bản tính tốt của ngời ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.

(Nam Cao, Lão Hạc)

a) Lời văn trong đoạn trích trên là của ai ? :

b) Ngời ấy đang thuyết phục ai ? :

c) Thuyết phục điều gì ? :

II tự luận

1 Vẻ đẹp của ngời lính trong khổ cuối bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.

2 Từ hiểu biết về bài Đồng chí của Chính Hữu, em hãy viết một đoan văn theo luận đề :

Đồng chí mang một vẻ đẹp của thời đại mới.

Đề số 9

I trắc nghiệm

1 Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý kiến em cho là đúng về nhà thơ Phạm Tiến Duật.

A Sinh năm 1941 ở miền đồng bằng Phú Thọ

B Một trong những gơng mặt hàng đầu của thơ chống Mỹ

C Ngời đợc mệnh danh là "Viên ngọc thơ ca Trờng sơn"

D Ngời vừa sáng tác thơ vừa viết tiểu thuyết

2 Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính, tác giả đã sáng tạo ra một hình ảnh độc đáo Đó là

hình ảnh nào ? Khoanh tròn vào ý em chọn

A Hình ảnh ngời lính

B Hình ảnh những chiếc xe không kính

C Hình ảnh nụ cời ha ha

D Hình ảnh đầu tóc bụi phun trắng xóa

3 Phạm Tiến Duật sáng tạo hình ảnh những chiếc xe không kính nhằm :

A Làm nổi bật hình ảnh những ngời lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi trẻtrung

B Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí của nhữngngời lính trong cuộc kháng chiến

C Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất nớc ta

D Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những ngời lính lái xe

5 Biệt ngữ xã hội là loại từ :

A Chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

Trang 22

B Chỉ dùng khi ngời nói muốn gọi thẳng tên sự vật, hành động, tính chất mà mìnhnói tới.

C Biệt ngữ xã hội chính là tiếng địa phơng

D Biệt ngữ xã hội còn gọi là tiếng lóng

6 Cho dãy từ sau :

ẩn dụ, hoán dụ, nhảy nhót, cục cằn, lao xao, danh từ, ngỗng, gậy, trứng, ba- dơ, hóa học, địa lí, quay phim, trúng tủ.

Hãy xác định và xếp chúng vào ba cột sau :

7 Tìm một đoạn văn, hoặc đoạn thơ đã học ở lớp 9 mà trong đoạn văn, đoạn thơ đó có sử

dụng yếu tố nghị luận

II tự luận

Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã cho thấy hành trang mang

theo con đờng ra trận là trái tim yêu nớc ý kiến của em ?

Đề số 10

I trắc nghiệm

1 Nội dung chính mà tác giả Phạm Tiến Duật muốn thể hiện trong Bài thơ về tiểu đội xe

không kính là gì ?

A Miêu tả cuộc hành quân khẩn trơng của các chiến sỹ lái xe từ Bắc vào Nam

B Miêu tả những chiếc xe không kính để nói lên cuộc sống chiến đấu gian khổ nhnghào hùng của đân tộc ta

C Thông qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính, tác giả tập trung làm nổibật hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trờng sơn lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguyhiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam

D Tất cả các ý trên

2 Để thể hiện nội dung Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật đã sử dụng giọng

điệu nh thế nào ? Đánh dấu X vào ô vuông các câu đúng :

A Tự nhiên và ngang tàng

B Sôi nổi và tinh nghịch

C Lời thơ gần với lời nói chân thực, sinh động thờng ngày

D Lời thơ chải chuốt, cầu kỳ

3 Từ mỗi câu thơ ở cột A, hãy nêu nội dung thích hợp vào cột B :

1 Ung dung buồng lái ta ngồi

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

2 Bụi phun tóc trắng nh ngời già

Cha cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc

Trang 23

Nhìn nhau mặt lấm cời ha ha

3 Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời

Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy

4 Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc

Chỉ cần trong xe có một trái tim

4 Điền nội dung thích hợp vào các ô trống

(1) (2) (3)

5 Gạch dới những từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ thích hợp để thay thế.

a) Vào học, cả lớp rất vắng lặng

b) Thông qua Truyện Kiều, Nguyễn Du phê bình xã hội phong kiến đã chà đạp lên

quyền sống của con ngời

1 Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau về nhà thơ Huy Cận.

Huy Cận ( ), tên đầy đủ là (2) quê ở làng(3) huyện (4) , tỉnh (5) Trớc Cách mạng ThángTám, ông nổi tiếng với tập thơ (6) Ông là một trong những nhà thơ tiêubiểu của nền thơ (7) Huy Cận đã đợc nhận giải thởng(8) về văn học nghệ thuật năm 1996

2 Bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận sáng tác năm nào ?

A Năm 1958

B Năm 1959

C Năm 1960

3 Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm là gì ?

A Cảm hứng về thiên nhiên đất nớc

B Cảm hứng về lao động và niềm vui trớc cuộc sống mới

C Cảm hứng về công cuộc đổi mới

D Cả A, B đúng

4 ý kiến nào đúng nhất khi nhận xét về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.

A Bài thơ là một khúc ca phơi phới, khỏe khoắn, ca ngợi con ngời trong lao động vàthiên nhiên đất nớc giàu đẹp

B Bài thơ là khung cảnh rộng lớn của thiên nhiên vùng biển lộng lẫy tráng lệ

C Bài thơ là một bức tranh đẹp về đoàn thuyền đánh cá và cảnh biển lúc về đêm

Các cách trau dồi vốn từ

Trang 24

5 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :

A Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời

B Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

C Trong tiếng Việt từ tợng hình nhiều hơn từ tợng thanh

6 Cho các dãy từ sau : ào ào, choang choang, lắc l, lảo đảo, lanh lảnh, sang sảng, rũ rợi Em

hãy xếp các từ trên vào hai cột tơng ứng:

A Từ tợng thanh :

B Từ tợng hình :

7 a) Gạch chân các từ tợng hình trong 2 câu thơ sau :

Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(Bà Huyện Thanh Quan) b) Những từ tợng hình trong 2 câu thơ trên có tác dụng gì ?

b) Làn thu thủy nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nớc nghiêng thành,

Sắc đành đòi một tài đành họa hai

(Truyện Kiều )

c) Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa, chứa niềm tin dai dẳng.

(Bếp lửa)

Bài tập 2

Trình bầy hiểu biết của em về bài Đoàn thuyền đánh cá bằng cách thực hiện các yêu

cầu sau :

1 Bài thơ có một câu thơ mà có rất nhiều ngời đã thừa nhận : nhờ câu này mà biển khơi trở

nên lung linh, dào dạt, sống động, kỳ ảo hẳn lên Theo em đó là câu thơ nào ?

2 Câu thơ : Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi có thể hiểu là :

A Nghệ thuật hoán dụ, chỉ muôn triệu mắt cá li ti, phản chiếu ánh rạng đông càng trởnên huy hoàng

B Nghệ thuật nhân hóa, chỉ vẻ đẹp của biển trời tổ quốc

C Một hình ảnh tởng tợng, không có thật thờng gặp trong thơ Huy Cận

D Tả cảnh đợc mùa cá và cảnh biển tráng lệ lúc rạng đông

3 Hình ảnh Mặt trời xuống biển là lúc đoàn thuyền ở t thế :

A Chuẩn bị xuất phát khỏi bờ

B Xuất phát từ đảo xa bờ

4 Từ lại trong câu Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi có nghĩa là :

A Lặp lại một hoạt động thông lệ

B Nh một sự thách thức biển khơi

C Một từ bình thờng, không đặc sắc

Trang 25

5 "Con cá cầm đuốc dẫn thơ về" Đây là câu thơ của Chế Lan Viên còn thiếu một

chữ chỉ một loài cá biển Trong bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận có nói về loài cá này.

Em hãy tìm và điền vào chỗ trống

II Phần tự luận

1 Không khí lao động khẩn trơng, khỏe khoắn và tơi vui trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá

của Huy Cận

2 Chép lại theo trí nhớ 4 câu thơ đầu và 4 câu thơ cuối bài Đoàn thuyền đánh cá.

a) Phân tích ý nghĩa của hai hình ảnh thơ Mặt trời xuống biển và Mặt trời đội biển Bình luận tính chính xác của hai từ xuống và đội.

b) Trong hai đoạn thơ này, tác giả diễn tả tâm trạng của ai ? Đó là tâm trạng gì ?

2 Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá đợc bố cục theo trình tự nào ?

A Trình tự thời gian từ hoàng hôn tới bình minh

B Trình tự một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá

C Cả A, B

3 Trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá có rất nhiều từ hát đợc lặp đi lặp lại Vậy nội dung các

câu hát có ý nghĩa nh thế nào ?

A Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên

B Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của ngời lao động

C Thể hiện sức mạnh vô địch của con ngời

D Thể hiện sự bao la hùng vĩ của biển cả

4 Con thuyền đánh cá trong bài thơ mang vẻ đẹp kì vĩ, khổng lồ, hòa nhập với thiên nhiên

rộng lớn Hãy tìm trong bài thơ khổ thơ mang nội dung đó ?

5 Điền Đ (đúng), hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi dòng sau về các loài cá đợc nhắc đến

trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá :

A Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé

B Cá bạc, cá nhụ, cá thu, cá đuối, cá song

C Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song

6 Huy Cận kể tên nhiều loài cá nh vậy trong bài Đoàn thuyền đánh cá nhằm mục đích gì ?

A Ca ngợi sự giàu có, phong phú đa dạng về các loài cá của biển cả

B Nhấn mạnh sự nhộn nhịp của cảnh đánh cá

C Thể hiện niềm vui sớng của ngời dân miền biển

7 Để thể hiện các nội dung trên, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào ?

A Lời thơ dõng dạc, điệu thơ nh khúc hát say mê, hào hứng

B Hình ảnh đặc sắc kết hợp bút pháp lãng mạn và sức tởng tợng phong phú

C Sử dụng nhiều biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh

D Giọng thơ khỏe khoắn, sôi nổi, bay bổng

E Tất cả các ý trên

8 Đọc bài thơ sau của Hồ Chí Minh và thực hiện các yêu cầu ở phía dới.

Tiếng suối trong nh tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ,

Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.

(Cảnh khuya)

Trang 26

a) Em hãy chuyển bài thơ trên thành một đoạn văn miêu tả không sử dụng phép so sánh cũng

C Đoạn văn giúp ngời đọc hình dung cụ thể hơn

9 Điền các từ : tết, xanh, hồng, trắng, vào chỗ trống trong khổ thơ sau cho thích hợp :

Dải mây đỏ dần trên đỉnh núi,

Sơng lam ôm ấp nóc nhà gianh,

Trên con đờng viền trắng mép đồi

Ngời các ấp tng bừng ra chợ

II tự luận

1 Hãy chọn một số câu thơ có giá trị nghệ thuật độc đáo trong bài Đoàn thuyền đánh cá của

Huy Cận để viết một bài văn có tên đề :

Những hình ảnh thơ tráng lệ và lãng mạn

2 Viết lời bình cho khổ thơ sau đây :

Câu hát căng buồm với gió khơi

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)

Đề số 13

I trắc nghiệm

1 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về Bằng Việt :

A Bằng Việt sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây

B Ô ng làm thơ từ những năm 60

C Ông trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp

D Ông trởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

E Giọng thơ trầm lắng, nghĩ ngợi, mợt mà, thờng khai thác những kỉ niệm thiếu thời

2 Bài thơ Bếp lửa sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

A Năm 1963 khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nớc ngoài

B Năm 1964 khi tác giả đang học tại Hà Nội

C Năm 1963 tại quê hơng tác giả

3 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về Bếp lửa :

A Tác giả dùng từ ngọn lửa và bếp lửa với ý nghĩa hoàn toàn giống nhau.

B Tuy gần nghĩa nhau nhng nếu cụm từ bếp lửa gợi nhắc về bà và những kỷ niệm thân thiết bên bà thì ngọn lửa lại nhấn mạnh đến tấm lòng, tình yêu và niềm tin trong trái tim bà.

4 Trong bài thơ Bếp lửa, hình ảnh tay bà đã nhóm lên ngọn lửa hay cũng chính là đã nhóm

Trang 27

a) So sánh 1 Biến các sự vật không phải là ngời trở nên có đặc điểm tính chất, hoạt

động nh con ngời.

b) ẩn dụ 2 Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng.

c) Nhân hóa 3 Gọi tên một sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có

nét tơng đồng với nó d) Hoán dụ 4 Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi với nó

Nối :

6 Bài thơ Bếp lửa là tác phẩm :

A Trữ tình kết hợp với bình luận, triết lí

B Biểu cảm kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luận

C Chỉ có tự sự và biểu cảm

7 Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong các câu sau :

a) Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

b) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ)

8 Khổ thơ sau còn thiếu một câu Hãy làm thêm câu cuối sao cho đúng vần, hợp với nội dung

1 Phân tích bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt

2 Bằng một bài văn ngắn, hãy viết cảm nhận của em về hình ảnh ngời bà trong bài thơ Bếp

lửa

Đề số 14

I trắc nghiệm

Bài tập 1

Trình bầy hiểu biết của em về bài thơ Bếp lửa bằng cách thực hiện các yêu cầu sau :

1 Từ nắng ma trong câu thơ "Cháu thơng bà biết mấy nắng ma" có nghĩa là gì ?

A Chỉ thời tiết nắng ma

B Chỉ thời gian kéo dài cùng với nỗi vất vả kéo dài của con ngời, ở đây là ngời bà

C Chỉ nỗi lòng thơng bà bền bỉ trong tâm hồn ngời cháu

D Cả A, C đúng

2 Trong kí ức của ngời cháu những kỉ niệm về bếp lửa và ngời bà hiện lên theo trình tự nào ?

A Từ thuở ấu thơ - Qua tuổi niên thiếu - Đến tuổi trởng thành

B Từ tuổi trởng thành - Đến thuở ấu thơ

3 Theo em, nỗi niềm nào của ngời cháu vang vọng trong lời thơ sau đây ?

Tu hú ơi ! Chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa.

A Nhớ nhà, nhớ quê hơng

B Thơng xót đời bà lận đận

C Muốn nhắn gửi nhớ thơng, an ủi đến bà

D Cả A, B, C đều đúng

Trang 28

4 Từ bếp lửa của bà, nhà thơ đã thốt lên : "Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa" Em hiểu thế nào

về điều kì lạ, thiêng liêng này ?

a) Bếp lửa của bà kì lạ vì :

b) Bếp lửa của bà thiêng liêng vì :

5 Qua bài thơ, Bằng Việt muốn nhắn gửi đến bạn đọc triết lí nào ?

A Những kỉ niệm thân thiết nhất của tuổi thơ luôn có sức tỏa sáng nâng đỡ con ngờisuốt hành trình dài rộng của cuộc đời

B Tình yêu, lòng biết ơn bà thể hiện sự gắn bó với gia đình là khởi đầu của tình yêucon ngời, tình yêu đất nớc

C Cả A, B

Bài tập 2

1 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống cuối mỗi nhận định sau về thơ tám chữ

A Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng tám chữ, có cách ngắt nhịp rất đa dạng

B Bài thơ tám chữ chỉ có tám câu

C Bài thơ theo thể tám chữ có thể gồm nhiều đoạn dài, số câu không hạn định, có thểchia thành nhiều khổ

D Có nhiều cách gieo vần trong thơ tám chữ nhng phổ biến nhất là vần lng

E Có nhiều cách gieo vần nhng phổ biến nhất là vần chân đợc gieo liên tiếp hoặc giántiếp

2 Tìm và phân tích giá trị của phép tu từ trong bài ca dao sau :

Bà già đi chợ Cầu Đông Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng ? Thầy bói gieo quẻ nói rằng :

1 Điền Đ (đúng) hoặc S (sai)vào ô trống cuối mỗi nhận định sau :

A Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943 tại xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh ThừaThiên Huế

B Ông thuộc thế hệ nhà thơ trởng thành trong chống Pháp

C Ông là nhà thơ tiêu biểu trong thời chống Mĩ

D Thơ ông giàu chất suy t, cảm xúc dồn nén

E Ông là ủy viên Bộ chính trị, trởng ban t tởng văn hóa Trung Ương khoá IX

G Là con trai của nhà lí luận Hải Triều

2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ :

A Năm 1971, khi tác giả đang công tác ở chiến khu miền Tây tỉnh Thừa Thiên

B.Năm 1969 khi tác giả đang công tác tại Quảng Nam

C Năm 1970, khi tác giả mới tốt nghiệp đại học

3 Bố cục bài thơ có gì đặc biệt Khoanh tròn vào chữ cái ý em chọn.

A Bài thơ chia làm hai đoạn, mỗi đoạn mở đầu bằng lời ru trực tiếp và kết thúc cũngbằng lời ru trực tiếp của ngời mẹ

Trang 29

B Bài thơ chia làm ba đoạn, mỗi đoạn có hai khổ và đều mở đầu bằng hai câu "Em Cu Tai đừng rời lng mẹ" và kết thúc bằng lời ru trực tiếp của ngời mẹ.

C Bài thơ chia làm bảy đoạn mỗi đoạn bắt đầu bằng lời ru của mẹ

4 Hình ảnh ngời mẹ Tà ôi đợc tác giả miêu tả trong những công việc gì ?

A Mẹ giã gạo, mẹ tham gia sản xuất góp phần nuôi bộ đội kháng chiến

B Mẹ tham gia đào hầm nuôi giấu cán bộ hoạt động bí mật

C Mẹ cùng các anh trai, chị gái tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ, di chuyển lực lợng

để kháng chiến lâu dài

D Cả A, C

5 Từ những công việc của ngời mẹ cho thấy mẹ là ngời thế nào?

A Ngời mẹ bền bỉ, quyết tâm trong công việc, lao động, kháng chiến thờng ngày

B Ngời mẹ thắm thiết yêu con

C Ngời mẹ nặng tình thơng dân làng, quê hơng, bộ đội, khao khát đất nớc độc lập tựdo

D Cả A, B, C

Bài tập 2

1 Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :

áo anh rách vai Quần tôi có vài miếng vá

Chân không dày Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay

Đêm nay rừng hoang sơng muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

(Chính Hữu, Đồng chí) a) Trong các từ : vai, miệng, chân, tay, đầu, ở đoạn thơ, từ nào đợc dùng theo nghĩa gốc, từ

nào dùng theo nghĩa chuyển ?

- Từ dùng theo nghĩa gốc :

- Từ dùng theo nghĩa chuyển :

b) Nghĩa chuyển đợc hình thành theo phơng thức ẩn dụ :

c) Nghĩa chuyển đợc hình thành theo phơng thức hoán dụ :

2 Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi :

Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.

a) Có thể thay từ phụ nữ (Hán Việt) trong câu trên bằng từ đàn bà (thuần Việt) đợc không ?

A Có thể

B Không thể

b) Nếu thay từ phụ nữ bằng đàn bà trong trờng hợp trên thì :

A Câu văn vẫn giữ nguyên sắc thái biểu đạt

B Câu văn sẽ mất đi sắc thái trang trọng

II tự lụân

1 Phân tích hình ảnh ngời mẹ trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ của

Nguyễn Khoa Điềm

2. Phân tích đoạn thơ :

Em Cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi

Lng đa nôi và tim hát thành lời

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ)

Đề số 16

I trắc nghiệm

1 Trong bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ, tình thơng và khát vọng của ngời

mẹ ngày càng phát triển sâu rộng, ngày càng hòa chung vào cuộc sống kháng chiến gian khổ,

Trang 30

anh dũng của quê hơng, đất nớc Em hãy tìm và sắp xếp những hình ảnh thể hiện tình thơng

và khát vọng của ngời mẹ vào bảng sau :

3 Các câu thơ sau nói lên điều gì ở ngời mẹ.

- Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần

- Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều

- Con mơ cho mẹ đợc thấy Bác Hồ

A Ngời mẹ có nhiều giấc mơ đẹp về tơng lai

B Ngời mẹ muốn gửi trọn niềm mong mỏi vào giấc mơ của con với hi vọng nếu đời mẹcha thực hiện đợc thì mai sau khôn lớn con sẽ là ngời tiếp tục thực hiện ớc mơ đó

C Ngời mẹ rất yêu nớc, yêu đồng bào

D Ngời mẹ rất yêu lao động và công việc kháng chiến

4 a) Câu thơ cuối của mỗi khúc hát ru là gì ?

b) ý nghĩa của các câu thơ cuối là gì ? Đánh dấu X vào ô vuông ở cuối câu đúng

A Nói lên nỗi mong ớc của ngời mẹ với đứa con

B Niềm tin tởng của ngời mẹ vào đứa con

C Niềm tự hào của ngời mẹ về đứa con

D Nói lên mơ ớc cuộc sống sẽ trở nên no đủ

5 Hình ảnh nào trong một câu thơ khiến tác giả Vũ Nho viết : "Đến đây ta mới hiểu tại sao

Nguyễn khoa Điềm đặt tên cho khúc hát ru là Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ"

A Mặt trời của mẹ em nằm trên lng

B Mai sau khôn lớn làm ngời tự do

C Lng đa nôi và tim hát thành lời

D Ngủ ngoan A Kay ơi, ngủ ngoan A Kay hỡi

6. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Trang 31

Hãy viết một bài văn với nhan đề : Mặt trời của mẹ

A của hội nhà văn Việt Nam năm 1984

2 Bố cục của bài thơ ánh trăng có đặc điểm gì ?

A Bài thơ miêu tả hình ảnh vầng trăng từ lúc mọc cho đến lúc lặn

B Bài thơ nh một câu chuyện nhỏ đợc kể theo trình tự thời gian

C Bài thơ nh một vở kịch có nhiều xung đột, mâu thuẫn

3 Hình tợng ánh trăng trong bài thơ có ý nghĩa gì ?

A Là hình ảnh của thiên nhiên rừng núi

B Là biểu tợng cho quá khứ nghĩa tình

C Là lời tự nhắc nhở và nhắc nhở mỗi ngời về lẽ sống thủy chung

D Cả A, B, C

4 a) Vầng trăng là hình ảnh trung tâm trong bài thơ Vậy vầng trăng trong bài thơ đợc xem là

gì ?

A Trăng là ngời bạn tri kỉ, nghĩa tình

B Vầng trăng bị xem nh ngời dng qua đờng

C Cả A, B đúng

b) Giải thích tại sao tác giả lại xem vầng trăng nh vậy ?

5 Bài thơ kết hợp tự sự với trữ tình, vậy nhân vật trữ tình là ai ?

A Vầng trăng của tuổi thơ, gắn với chiến tranh và hòa bình

B Ngời lính

C Cái tôi của tác giả

D Cái tôi trữ tình của bài thơ

E Không có ý nào đúng

6 Trong những nhận xét sau, nhận xét nào nói về kết cấu của bài ánh trăng ?

A Giọng thơ không hoa mĩ mà thủ thỉ tâm tình

B Vầng trăng gắn với mỗi giai đoạn đời tác giả : tuổi thơ, thời chiến tranh, thời bình

C Thể thơ năm chữ, mỗi khổ bốn dòng thơ và chữ đầu tiên mỗi dòng không viết hoa

D Cấu trúc song hành, nhịp thơ hối thúc, niềm vui òa vỡ khi kỉ niệm trở về vầng trăngsoi sáng những con ngời lãng quên

Bài tập 2

1 Đọc hai dị bản của câu ca sau và trả lời câu hỏi

- Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon

- Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon a) Trong trờng hợp trên, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt.

A Gật đầu

B Gật gù

Trang 32

b) Giải thích vì sao em lại chọn nh vậy ?

2 Tìm những từ thuộc cùng một trờng từ vựng chỉ các hoạt động đánh cá trên biển của đoàn

thuyền đánh cá trong đoạn thơ sau :

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lớt giữa mây cao với biển bằng

Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lới vây giăng

(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)

1 Khổ thơ nào trong bài ánh trăng thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh

vầng trăng, chiều sâu t tởng mang tính triết lí của tác phẩm ?

D ánh trăng là bài thơ miêu tả vẻ đẹp của trăng rằm.

E Bài thơ nằm trong mạch cảm xúc "Uống nớc nhớ nguồn" gợi lên đạo lí sống thủychung đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

3 Khoanh tròn vào ý đúng về kết cấu, giọng điệu của bài thơ ánh trăng

A Bài thơ nh một câu chuyện riêng, có sự kết hợp hài hòa, tự nhiên giữa tự sự và trữtình

E Lời thơ trau chuốt, mợt mà, giọng điệu đằm thắm

4 Đọc truyện cời sau và trả lời câu hỏi :

Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói :

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn

Vợ nghe thấy thế liền than thở :

- Rõ khổ ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ !

a) Từ chân trong câu nói của anh chồng đợc hiểu theo nghĩa nào ?

Trang 33

Đủ cho ta giật mình

(ánh trăng, Nguyễn Duy)

- Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà ?

- ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy !

Ông Hai trả tiền nớc, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cời nhạt một tiếng, vơn vai nói to:

- Hà, nắng gớm, về nào

Ông lão vờ đứng lãng ra chỗ khác, rồi đi thẳng Tiếng cời nói xôn xao của đám ngời mới tản

c lên ấy vẫn cứ dõi theo Ông nghe rõ cái giọng lanh lảnh của ngời đàn bà cho con bú:

- Cha mẹ tiên s nhà chúng nó ! Đói khổ ăn cắp ăn trộm bắt đợc ngời ta còn thơng Cái giống Việt gian bán nớc thì cứ cho mỗi đứa một nhát !

Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà.

Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giờng, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lén đa nhau ra đầu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau.

Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian

đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu Ông lão nắm chặt hai tay lại và rít lên :

Chúng mày ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nớc để nhục nhã thế này."

3 Đoạn trích trên nói lên tâm trạng tủi hổ, đau xót của ông Hai trong những phút giây nghe

tin dữ làng Chợ Dầu theo giặc, lập tề Đúng hay sai ?

4 Tâm lý nhân vật ông Hai trong đoạn trích đợc tác giả miêu tả bằng cách nào là chủ yếu ?

A Bằng hành động, cử chỉ

Trang 34

B Bằng những lời đối thoại.

7 Loại dấu câu nào đợc sử dụng trong lời đối thoại, và lời độc thoại ?

A Dấu hai chấm

B Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà ?

C ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy !

D Cha mẹ tiên s nhà chúng nó !

Bài tập 2

1 Em hãy khoanh tròn chữ cái ở đầu các ý trả lời đúng về nhà văn Kim Lân :

A Nhà văn chuyên viết truyện ngắn, sinh năm 1920 tại xứ Kinh Bắc

B Ngời viết không nhiều, nhng đợc yêu mến rất nhiều ở nớc ta

C Sáng tác thành công nhất là đề tài nông dân bị tha hóa

D Ngời chuyên viết về thú "phong lu đồng ruộng"

E Nhà văn thuộc thế hệ đầu tiên của nền văn học mới Việt Nam sau năm 1945

2 Tình huống nào bộc lộ sâu sắc nhất tình yêu làng, yêu nớc ở nhân vật ông Hai trong tác

phẩm "Làng" ? Khoanh tròn chữ cái ý đúng nhất.

A Ông Hai rất yêu làng Chợ Dầu và hay khoe làng

B Ông yêu làng, nhng không muốn đi tản c vì phải xa làng

C Ông nghe tin từ những ngời vừa tản c lên, rằng làng mình đã lập tề theo giặc

D Ông đợc tin cải chính, làng ông không theo giặc, vẫn là làng Chợ Dầu anh hùng,thủy chung, ông vô cùng hạnh phúc và lại đi khoe làng

3 Để diễn tả tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng ông phản bội, tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả tâm lý nhân vật ? Khoanh tròn chữ cái ý đúng

4 Nhà văn Kim Lân dùng giọng kể thủ thỉ, tâm tình với cách dùng từ, dùng câu giản dị với

ngời nông dân nhng vẫn trau chuốt, chọn lọc, điều này thể hiện rõ nhất ở đoạn văn nào ?Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em chọn

A Đoạn nói về làng quê ông Hai qua lời ông kể

B Đoạn kể lúc ông nhận tin vui trở về nhà

C Đoạn ông nói chuyện với đứa con út

D Đoạn kể lúc ông nhận tin đồn làng ông theo Tây

II tự luận

Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân

Đề số 20

I trắc nghiệm

Trang 35

C Truyện đợc xây dựng trên các biến cố, sự kiện bên ngoài, từ đó làm rõ chủ đề vănbản.

4 Dòng nào sau đây nói đúng nhất về tính cách ông Hai trong tác phẩm Làng ?

A Yêu và tự hào về làng quê của mình

B Căm thù giặc Tây và những kẻ theo Tây làm Việt gian

C Thủy chung với kháng chiến, với cách mạng, với lãnh tụ

D Cả A, B, C

5 Dòng nào nêu nhận xét không phù hợp với những nét đặc sắc về nghệ thuật sử dụng ngôn

ngữ trong truyện Làng của Kim Lân ? Khoanh tròn vào chữ cái câu em chọn.

A Sử dụng khẩu ngữ, ngôn ngữ ngời nông dân

B Có sự thống nhất về sắc thái, giọng điệu giữa ngôn ngữ nhân vật, ngôn ngữ trầnthuật

C Ngôn ngữ trong truyện vừa có nét chung của ngời nông dân, vừa đậm cá tính nhânvật

D Ngôn ngữ giàu màu sắc tình cảm, biểu cảm

6 Tâm lý nhân vật chính- ông Hai trong tác phẩm Làng đợc tác giả miêu tả bằng cách nào?

Khoanh tròn chữ cái câu em chọn

Đọc đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu ở phía dới :

"Mãi khuya, bà Hai mới chống gối đứng dậy Bà lẳng lặng xuống bếp châm lửa ngồi tính tiền hàng Vẫn những tiền cua, tiền bún, tiền đỗ, tiền kẹo Vẫn cái giọng rì rầm, rì rầm thờng ngày.

- Này, thầy nó ạ.

Trang 36

Ông Hai nằm rũ ra ở trên giờng không nói gì.

2 Hãy chỉ ra các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong trích dẫn dới đây.

Phân tích tác dụng của các hình thức đó trong mỗi đoạn văn

"Có ngời hỏi :

- Sao bảo làng chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà ?

- ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy !

Ông Hai trả tiền nớc, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cời nhạt một tiếng, vơn vai nói to :

- Hà, nắng gớm, về nào

Ông lão vờ đứng lãng ra chỗ khác, rồi đi thẳng Tiếng cời nói xôn xao của đám ngời mới tản

c lên ấy vẫn cứ dõi theo Ông nghe rõ cái giọng lanh lảnh của ngời đàn bà cho con bú :

- Cha mẹ tiên s nhà chúng nó ! Đói khổ ăn cắp ăn trộm bắt đợc ngời ta còn thơng Cái giống Việt gian bán nớc thì cứ cho mỗi đứa một nhát !

Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà đi Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ nhà.

Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giờng, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lén đa nhau ra đầu nhà chơi sậm chơi sụi với nhau.

Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian

đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng hắt hủi đấy ? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu Ông lão nắm chặt hai tay lại và rít lên :

Chúng mày ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nớc để nhục nhã thế này."

Trang 37

A Truyện ca ngợi những con ngời lao động bình dị, lặng lẽ âm thầm cống hiến cho đấtnớc

B Anh thanh niên làm công tác khí tợng và cả thế giới những ngời nh anh

C Vẻ đẹp bình dị của các nhân vật, nhất là anh thanh niên

3 Nhân vật anh thanh niên đợc nhà văn giới thiệu bằng cách nào ?

A Tự giới thiệu về mình

B Tác giả miêu tả trực tiếp

C Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của nhân vật khác

D Đợc giới thiệu qua lời kể của ông họa sĩ già

4 Truyện "Lặng lẽ Sa Pa" đợc trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật nào ?

A Ông họa sĩ

B Bác lái xe

C Anh thanh niên

D Cô kĩ s

5 Đọc đoạn văn sau và cho biết phơng thức biểu đạt.

"Những nét hớn hở trên mặt ngời lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa Còn nhà họa sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trớc mắt bỗng hiện lên đẹp một cách kì 1ạ Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc dới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ớt sơng, rơi xuống đờng cái, luồn cả vào gầm xe."

6 Nhận xét sau đúng hay sai ?

Một trong những yếu tố tạo nên sức hấp dẫn và góp vào thành công của truyện "Lặng

lẽ Sa Pa" là chất trữ tình.

7 Câu văn nào sau đây không sử dụng lời dẫn trực tiếp ?

A "Âý thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu Cháu nói : "Đấy, bác cũng chẳng "thèm" ngời là gì ?"

B Họa sĩ nghĩ thầm : "khách tới bất ngờ, chắc cu cậu cha kịp quét dọn dẹp, cha kịp gấp chăn chẳng hạn"

C Ông rất ngạc nhiên khi bớc chân lên bậc thang bằng đất, thấy ngời con trai đang hái hoa.

8 Câu văn nào sau đây sử dụng lời dẫn gián tiếp ?

A Sao ngời ta bảo anh là ngời cô độc nhất thế gian ?

B Ngời con trai mừng quýnh cầm cuốn sách còn đang cời cời nhìn khắp khách đi xe bây giờ đã xuống cả.

C Tuổi già cần nớc chè : ở Lào Cai đi sớm quá

9 Giá trị nghệ thuật góp phần tạo nên thành công của truyện "Lặng lẽ Sa Pa"

A Xây dựng tình huống truyện hợp lí

B Cách kể chuyện tự nhiên

C Kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận

D Cả A, B, C

Bài tập 2

1 Trong tác phẩm Lặng lẽ SaPa, nhà văn không đặt tên cụ thể cho nhân vật là vì :

A Cuộc gặp của các nhân vật trong truyện quá bất ngờ, vội vã, không cần xng tên

B Nhà văn muốn nói họ chẳng là ai nhng lại là tất cả

C Chi phối cách viết truyện : họ là những con ngời vô danh, sống đẹp có mặt ở khắpnơi

D Cần tìm một hớng lí giải khác

2 Cảm hứng âm vang từ Lặng lẽ Sa Pa có thể là gì ? Đánh dấu X vào ô vuông ý sai.

Trang 38

a) Nơi nghỉ mát và đầy cảm hứng nghệ thuật.

b) Sa Pa không hề lặng lẽ bởi âm vang tình ngời

c) Nơi những con ngời âm thầm cống hiến mà không đòi hởng thụ

d) Âm vang từ cuộc gặp, nảy nở một tình yêu lứa đôi

3 Vấn đề "thèm ngời" của anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa có thể hiểu là gì ?

A Đây là con ngời hết sức cô đơn

B Đây là con ngời tình cảm

C Một chi tiết "giật gân"

D Một chi tiết thừa

4 Khi đọc xong Lặng lẽ Sa Pa, các bạn đã thốt lên :

A Cuộc đời đẹp thật

B Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình

C Quá lý tởng, không có thật

D Một nơi nghỉ mát tuyệt vời

Khoanh tròn vào chữ cái câu em cho là đúng

II tự luận

1 Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành

Long để thấy đợc vẻ đẹp trong cách sống, tâm hồn và những suy nghĩ của nhân vật

2 Cảm nhận của em về những điều âm vang từ "Lặng lẽ Sa Pa"

- Ô ! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này !

Anh thanh niên vừa vào, kêu lên Để ngời con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn

vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái Cô kĩ s mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội

D Nguyễn Khoa Điềm

3 Đoạn trích kể về ai, về sự việc gì ?

A Kể việc anh thanh niên xuống núi gặp bác lái xe.

B Kể về phút chia tay giữa họa sĩ, cô kĩ s và anh thanh niên

C Kể về lời hứa quay lại gặp anh thanh niên của ông họa sĩ.

4 Ngời kể chuyện trong đoạn trích này xuất hiện ở hình thức nào ?

5 Những câu : "Anh thanh niên giật mình nói to, giọng cời nhng đầy tiếc rẻ" ; "Nhà họa sĩ tiếc rẻ

đứng dậy" ; "Cô kĩ s mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi" là lời ngời kể chuyện giấu mình

nhng có mặt ở khắp nơi trong văn bản Đúng hay sai ?

Trang 39

6 Nhận định nào sau đây đúng nhất về vai trò ngời kể chuyện trong văn bản tự sự ?

A Ngời kể chuyện là ngời đứng ra kể câu chuyện trong tác phẩm để thể hiện tình cảm.

B Ngời kể chuyện là ngời dờng nh biết hết mọi việc, mọi hành động, tâm t, tình cảm nhân vật.

C Ngời kể chuyện là ngời dẫn dắt ngời đọc đi vào câu chuyện : giới thiệu nhân vật và tình huống, tả ngời và tả cảnh vật, đa ra các nhận xét, đánh giá về những điều đợc kể.

2 Phơng châm về chất 2 Khi nói cần tế nhị, tôn trọng ngời khác

3 Phơng châm quan hệ 3 Nội dung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộcgiao tiếp, không thiếu, không thừa

4 Phơng châm cách thức 4 Không nói những điều mà mình không tin là đúnghay không có bằng chứng xác thực.

5 Phơng châm lịch sự 5 Cần nói vào đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

A3 B

3 Cho những câu sau, câu nào sử dụng đúng phơng châm về lợng trong giao tiếp ?

A Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua đây không ?

B Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.

C Rùa có nuôi đợc không ?

D Cậu học bơi ở đâu vậy ?

4 Cho các thành ngữ sau Thành ngữ nào dùng để chỉ tình huống hội thoại về phơng châm

5 Trong những câu tục ngữ, ca dao sau, câu nào không liên quan đến khẳng định vai trò của

ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp cần tế nhị

A Ăn có nhai, nói có nghĩ.

B Nói cho có đầu có đũa.

C Kim vàng ai nỡ uốn câu

Ngời khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

D Ăn trông nồi, ngồi trông hớng.

6 Trong th mời dự đám cới của một nữ học viên ngời Châu Âu đang học tiếng Việt, có một

dòng chữ:

Trang 40

"Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự"

Hãy chọn một trong các từ ngữ sau để thay thế cho từ ngữ xng hô sai "chúng ta".

7 Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp chủ yếu đợc dùng nhiều trong văn nghị luận, văn thuyết

minh Đúng hay sai ?

8 Khái niệm nào sau đây nêu đầy đủ nhất về lời dẫn trực tiếp ?

A Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói, ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật

B Dẫn trực tiếp là lời dẫn đợc đặt trong dấu ngoặc kép

C Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật ; lờidẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép

9 Đọc câu văn sau, trả lời câu hỏi :

Trong "Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng", Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

Lời dẫn "chúng ta phải ghi nhớ công lao dân tộc anh hùng" là lời dẫn nào trong các

cách sau :

A Lời dẫn gián tiếp

B Lời dẫn trực tiếp

10 Lời dẫn gián tiếp là cách dẫn nh thế nào ?

A Là lời dẫn đợc đặt trong dấu ngoặc kép

B Là lời dẫn không đặt trong dấu ngoặc kép

C Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp ;lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

II tự luận

1 Giải nghĩa các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phơng

châm hội thoại nào ?

- Cãi chày cãi cối.

2 Viết một đoạn văn nghị luận có nội dung liên quan đến ý kiến dới đây Trích dẫn ý kiến đó

theo hai cách : dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp

"Giản dị trong đời sống, trong quan hệ vối mọi ngời, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn quần chúng nhân dân hiểu đợc, nhớ đợc, làm đợc."

(Phạm Văn Đồng - "Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lơng tâm của thời đại")

3 Cho đoạn văn sau :

"- Trời ơi, chỉ còn có năm phút !

Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cời nhng đầy tiếc rẻ Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn Nhà họa sĩ tặc lỡi đứng đậy Cô gái cũng

đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già.

- Ô ! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này !

Anh thanh niên vừa vào, kêu lên Để ngời con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái Cô kĩ s mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn

và quay vội đi.

- Chào anh - đến bậu cửa, bỗng nhà họa sĩ già quay lại chụp lấy tay ngời thanh niên lắc mạnh.

- Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại Tôi ở với anh ít hôm đợc chứ ?

Đến lợt cô gái từ biệt Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng rõ ràng, nh ngời ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những ngời con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta nh vậy.

- Chào anh."

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w